1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÚC TIẾN TRONG MARKETING MIX TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETEL

18 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xúc Tiến Trong Marketing Mix Tại Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÚC TIẾN TRONG MARKETING MIX TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETEL

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Để hoàn thiện đề tài tiểu luận môn Marketing căn bản cũng như bổ sung thêm kiến

thức về môn học này, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài “XÚC TIẾN TRONG MARKETING MIX TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETEL” Ngày nay

khi nhu cầu con người tăng cao thì ngoài những vậy chất như thức ăn, quần áo, thì con người cũng có nhu cầu về dịch vụ được giao tiếp Thế là viễn thông ra đời và Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel cũng là một trong những công ty ở Việt Nam đầu tư và đã rất thành công trong lĩnh vực đó Nhưng thành công đó là gì và làm sao để đạt dược thành công, chúng ta cần phải phân tích và đi sâu hoạt động của công ty, đặc biệt là vấn đề xúc tiến Nghiên cứu đề tài này, không chỉ cung cấp cho chúng ta kiến thức tổng quát về ngành marketing mà sâu hơn là từng khía cạnh của vấn đề xúc tiến ảnh hưởng đến chiến lược marketing như thế nào

Để thực hiện bài tiểu luận, chúng tôi đã dùng nhiều phương pháp khác nhau cũng như thu thập những kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau Trước hết là dựa vào những kiến thức về môn Marketing căn bản trong giáo trình Sau là kiến thức qua tìm kiếm trong sách báo, trên mạng internet Dựa vào những thông tin, dữ liệu tìm kiếm được, kết hợp với hiểu biết của bản thân, chúng tôi đã phân tích để đưa ra đánh giá, kết luận cũng như nhưng giải pháp về vấn đề mình đang nghiên cứu

Để hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận, trước hết chúng ta cần phải biết được cơ sở lí luận về hoạt động xúc tiến trong marketing Sau đó dựa vào thực trạng hoạt động của công ty như doanh thu, lợi nhuận và những thành tựu công ty đang có để biết được công ty đã áp dụng cơ sở lí luận đó như thế nào Tiếp theo là dựa trên phân tích SWOT để biết được công ty có điểm mạnh, điểm yếu nào Từ đó rút ra đề ra giải pháp, phương hướng hoạt động sắp tới của công ty

Qua bài tiểu luận này, hi vọng mang đến cho thầy và các bạn cái nhìn sâu hơn về tầm quan trọng của xúc tiến trong marketing mix, điển hình là với Tập đoàn viễn thông quân đội Vietel

Trang 2

XÚC TIẾN TRONG MARKETING MIX TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG

QUÂN ĐỘI VIETEL

I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ MARKETING

1 Khái niệm marketing mix

Marketing mix hay còn gọi là marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị

được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong marketing – mix, nhưng theo J Mc Carthy, có thể

nhóm gộp thành 4 yếu tố gọi là 4P: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Kênh phân phối (Place) và Xúc tiến (Promotions) Tuỳ vào tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận

dụng một hay nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường

Với nhân tố Sản phẩm, doanh nghiệp cần có một chiến lược sản phẩm đúng đắn, cho

dù đó là sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến Để sản phẩm có thể bán tốt nhất, chiến lược

về Giá cả cũng là vô cùng quan trọng Giá rẻ không hẳn là giá tốt (có những sản phẩm; đặc

biệt đồ hiệu phải bán với giá cao mới có thể xâm nhập thị trường) Diễn biến về giá cũng có thể là công cụ tốt để doanh nghiệp vừa gặt hái lợi nhuận tối đa, vừa cạnh tranh tốt nhất trên thị

trường Kênh phân phối cũng được xem là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công

trong marketing Địa điểm thích hợp và địa điểm tối ưu luôn được tìm kiếm và cân nhắc

Việc Xúc tiến được hoạch định ngay từ trước khi tung sản phẩm, đảm bảo sản phẩm của

doanh nghiệp được trao tận tay khách hàng Gần đây, các chuyên gia marketing còn tiếp tục

đưa vào chiến lược tiếp thị hỗn hợp thêm nhiều chữ P khác như People (con người), Process (quy trình), Physical Evidence (bằng chứng vật lý)… để tăng cường sức mạnh cho hoạt động

tiếp thị Mỗi yếu tố đều có thế mạnh riêng, tiềm năng riêng nhưng ở tiểu luận này, nhóm chỉ đi

nghiên cứu, khai thác chuyên sâu về thành phần Xúc tiến (Promotion) trong Marketing mix.

2 Yếu tố Xúc tiến (Promotions) trong Marketig mix

a) Khái niệm

Khâu cuối cùng của một sản phẩm lúc nào cũng phải là trao sản phẩm đến tận tay khách hàng, để làm được điều đó, cần phải có khâu xúc tiến Đó là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự Những công cụ chủ yếu của yếu tố Xúc tiến là quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền và quan hệ công chúng, bán

Trang 3

hàng cá nhân, marketing trực tiếp, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành, những hoạt động quan hệ khách hàng trước và sau mua hàng để khách hàng biết và nhớ đến thương hiệu, dịch vụ của một doanh nghiệp với hình ảnh tốt đẹp, biến khách hàng thành khách hàng thân thiết của doanh nghiệp

b) Quy trình thực hiện: Để thực hiện một quy trình Promotions, chúng ta cần:

- Trước tiên, xác định mục tiêu chương trình, đó có thể là tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu,

- Tiếp theo, xây dựng một kế hoạch khả thi và hướng đến khách hàng mục tiêu Một kế hoạch được đặt ra phải thực tế, sát với những con số thực của doanh nghiệp và hướng đến đúng đối tượng khách hàng

- Tạo chủ đề và xây dựng thông điệp truyền thông Một quy trình protmotions chuyên nghiệp cần phải có chủ đề xuyên suốt và nhất quán về biểu tượng, slogan cũng như là màu sắc, bên cạnh đó thông điệp giúp củng cố tên tuổi cũng như

dễ đi sâu vào trí nhớ của khách hàng

- Lập kế hoạch chi tiết cho chương trình bao gồm: chủ đề, nội dung, thời gian, đơn vị hợp tác, dự trù kinh phí,

- Triển khai chương trình, đây chính là hoạt động kết thúc chương trình, thể hiện mình đã chuẩn bị những gì từ trước

- Theo dõi thực hiện, đánh giá sơ bộ và điều chỉnh bổ sung (nếu cần)

- Tổng kết, đánh giá hiệu quả chương trình, giúp cho chúng ta có cái nhìn

rõ hơn về kế hoạch ban đầu có đi đúng hướng hay chưa và kết quả đạt được ra sao

c) Mục đích và tầm quan trọng của Xúc tiến

- Mục đích của Xúc tiến:

+ Thông báo cho khách hàng về sự có mặt của công ty trên thị trường

Do số lượng khách hàng tiềm năng ngày càng tăng và ranh giới địa lí ngày càng được

mở rộng nên vấn đề truyền thông ngày càng đượ mở rộng

+ Dùng để khuyến khích khách hàng mua nhanh và nhiều sản phẩm hơn

Trang 4

+ Dùng để cho khách hàng thấy được sự khác biệt của sản phẩm doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh

+ Là công cụ dùng để thuyết phục khách hàng trong khi thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt

+ Luôn nhắc nhở cho khách hàng biết đến những lợi ích của sản phẩm công ty, kể cả những công ty lớn, có chỗ đứng trên thị trường

- Tầm quan trọng: Xúc tiến là yếu tố quan trọng của Marketing mix, một hỗn hợp Xúc tiến hiệu quả sẽ mang lại thành công cho chiến lược Marketing Đối với sản phẩm mới cần mang đến thông tin về kiểu dáng cũng như chất lượng gây ấn tượng cho khách hàng Đối với sản phẩm đã được biết đến cần thay đổi nhận thức để được yêu thích nhiều hơn Bên cạnh đó, công ty có thể lồng vào hình ảnh, văn hóa, quan điểm phục vụ, những hoạt động hỗ trợ cộng đồng của công ty Cụ thể quá trình Xúc tiến mang đến cho công ty những lợi ích:

+ Xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm + Thông tin về những đặc trưng của sản phẩm + Xây dựng nhận thức về sản phẩm mới + Quảng bá sản phẩm hiện có

+ Tái định vị hình ảnh hoặc công dụng của những sản phẩm bán chậm hay bão hòa

d) Các yếu tố ảnh hưởng đến Xúc tiến

Khi xây dựng hệ thống xúc tiến của mình các doanh nghiệp thưòng chú ý đến một số yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động của hệ thống này,

đó là:

- Kiểu thị trường sản phẩm: làm sản phẩm tùy theo nhu cầu của thị

trường, họ cần gì, thích cái gì và muốn cái gì

- Chiến lược đẩy và kéo: Quá trình xúc tiến chịu ảnh hưởng chủ yếu vào

việc doanh nghiệp chọn một  trong hai chiến lược trái ngược nhau là chiến lược đẩy hay kéo để tạo ra mức tiêu  thụ Chiến lược đẩy đòi hỏi hoạt động marketing của nhà sản xuất (chủ yếu là lực lượng bán hàng và khuyến mãi những người phân phối) hướng vào những người trung gian của kênh để kích thích họ đặt hàng cũng như bán sản phẩm

Trang 5

đó và quảng  cáo nó cho người sử dụng cuối cùng Trong khi chiến lược kéo đòi hỏi hoạt động marketing (chủ yếu là quảng cáo và khuyến  mãi đối với người tiêu dùng) hướng vào người sử dụng cuối cùng để kích thích họ  yêu cầu những người trung gian cung ứng sản phẩm và nhờ vậy kích thích những  người trung gian đặt hàng của nhà sản xuất

- Giai đoạn sẵn sàng của người mua: Các công cụ xúc tiến như quảng

cáo, khuyến mãi có hiệu quả chi phí khác nhau trong các giai đoạn sẵn  sàng khác nhau của người mua Cụ thể là quảng cáo và tuyên  truyền có hiệu quả của chi phí lớn nhất trong những giai đoạn đầu của quá trình  thông qua quyết định của người mua, còn bán hàng trực tiếp và khuyến mãi thì có  hiệu quả nhất trong các giai đoạn cuối

- Giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm:

+ Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và tuyên truyền có hiệu quả chi phí cao nhất, sau đó đến kích thích tiêu thụ để kích thích dùng thử và bán hàng trực tiếp

để chiếm lĩnh địa bàn phân phối

+ Trong giai đoạn phát triển, tất cả các công cụ đều có thể có hiệu quả giảm

đi, bởi vì nhu cầu đã có đòn bẩy riêng của nó là lời đồn

+ Trong giai đoạn sung mãn kích thích tiêu thụ, quảng cáo và bán hàng trực tiếp đều có tầm quan trọng tăng lên theo thứ tự đó

+ Trong giai đoạn suy thoái kích thích tiêu thụ vẫn tiếp tục có tác dụng mạnh, quảng cáo và tuyên truyền thì giảm đi và nhân viên bán hàng chỉ thu hút được

sự chú ý tối thiểu đến sản phẩm

- Hạng bậc trên thị trường của doanh nghiệp: Khả năng sinh lời giảm dần

dựa trên sự xếp hạng của các thương hiệu

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MARKETING

1 Giới thiệu sơ lược về Công ty viễn thông Quân đội (Vietel Telecom)

a) Khái quát sơ lược

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích

hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp

quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin.

Trang 6

Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel chính thức được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel Có thể nói, Viettel Telecom là một công ty con mạnh nhất trong tổng công ty Viễn thông Quân Đội với lĩnh vực kinh doanh đa dịch vụ viễn thông đặc biệt là di động, điện thoại

cố định và internet .Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng

nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động Năm 2004 đánh dấu cho sự ra đồi của mạng di động 098 Viettel đó cũng chính là tiền thân củaViettel Telecom.  

b) Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Vietel Telecom gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân đội Vietel

Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập từ ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Quyết định số 58/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (do đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó chủ tịch HĐBT ký) Tổng công ty được thành lập với hai nhiệm vụ chính là: Phục vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân Đội được trình bày tóm tắt như sau:

-   Năm 1989: Tổng công ty điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của tổng công ty Viễn thông Quân Đội được thành trên cơ sở sát nhập 3 doanh nghiệp: Công ty điện tử viễn thông quân đội, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1 và Công ty điện tử và thiết

bị thông tin 2

-   Năm 1995: Công ty điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành công ty điện

tử Viễn thông Quân Đội ( tên giao dịch là Viettel) trở thành nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam

-   Năm 1998: Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiền trong nước Thiết lập và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến

-   Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178

và đã triển khai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa

Trang 7

chọn Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Telecom

-   Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước

-   Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao

-   Năm 2004: Viettel chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098 Mạng

di động Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ

-   Năm 2005: Ngày 6 tháng 4 năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân Đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng

- Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn thông Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

- Ngày 14/12/2009, Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thí điểm thành lập

theo Quyết định số 2078/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty Viễn thông Quân đội và các đơn vị thành viên

c) Thành tựu đạt được:

Trong suốt quá trình phát triển, Viettel đã đạt được những thành tựu nhất định:

- Tại Việt Nam

+ Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn thông-Tin học do người tiêu dùng bình chọn

+ Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam

Trang 8

+ Mạng viễn thông lớn nhất Việt Nam, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)

+ Số 1 về truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam

+ Số 1 về  mạng lưới phân phối ở Việt Nam

+ Số 1 về đột phá kỹ thuật: 

 Sáng kiến thu – phát trên một sợi quang

 Doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm và kinh doanh thành công dịch vụ VoIP

+ Số 1 về  quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam

+ Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2012

- Tại các thị trường đang đầu tư

+ Doanh nghiệp viễn thông lớn nhất tại Campuchia và Lào về hạ tầng viễn thông và thuê bao

+ Doanh nghiệp viễn thông lớn nhất tại Haiti và Mozambique về hạ tầng viễn thông

- Trên thế giới

+ Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

+ Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)

+ Frost&Sullivan 2009: Giải thưởng "Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi"

WCA 2009: Giải thưởng "Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại

các nước đang phát triển"

WCA 2011: Metfone – Thương hiệu Viettel tại Campuchia đạt giải "Nhà cung

cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát triển"

WCA 2012: Unitel – Thương hiệu Viettel tại Lào đạt giải "Nhà cung cấp dịch

vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát triển"

Trang 9

AFRICACOM 2012: Movitel - Thương hiệu Viettel tại Mozambique đạt giải

"Doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện tình hình viễn thông khu vực nông thôn Châu Phi"

Frost&Sullivan 2013: Movitel - Thương hiệu Viettel tại Mozambique đạt giải

"Doanh nghiệp dẫn đầu về năng lực cạnh tranh khu vực Châu Phi"

2 Tình hình hoạt động

Viettel Telecom là một đơn vị hạch toán phụ thuộc vào tổng công ty Viễn thông Quân Đội Tất cả các nguồn lực của công ty như nguồn vốn, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán các khoản nợ phụ tổng công ty

Năm 2013, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel doanh thu ước thực hiện 162.886 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 15,2% so với năm 2012 Lợi nhuận trước thuế ước đạt 35.086 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch, tăng 27,5% Lợi nhuận sau thuế ước đạt 26.413 tỷ đồng, đạt 99% kế hoạch năm 2013, tăng 25,2% Nộp ngân sách Nhà nước ước thực hiện 13.586 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch, tăng 19,4%

Về thuê bao điện thoại trong nước, thuê bao điện thoại lũy kế toàn mạng của Viettel đạt 54,25 triệu thuê bao Tổng thuê bao tăng thêm trong năm 2013: 1,61 triệu thuê bao, trong đó: thuê bao di động tăng 1,81 triệu thuê bao; thuê bao cố định (vô tuyến + hữu tuyến) giảm 273,3 nghìn thuê bao; thuê bao 3G tăng gần 2,15 triệu thuê bao; thuê bao băng rộng và Inetrnet: tăng 43,93 nghìn thuê bao

Ở thị trường nước ngoài, Viettel có thuê bao điện thoại lũy kế toàn mạng 14,75 triệu thuê bao, cụ thể từng thị trường: Campuchia: 6,19 triệu thuê bao; Lào: 2,84 triệu thuê bao; Haiti: 1,87 triệu thuê bao; Mozambique: 3,61 triệu thuê bao; Đông-Timor: 239,3 ngìn thuê bao Tổng thuê bao tăng thêm trong năm 2013 gần 3,09 triệu thuê bao

3 Thực trạng vấn đề Xúc tiến trong Marketing mix của Tập đoàn viễn thông quân đội Vietel

Ngay từ khi ra đời, Vietel đã gây được ấn tượng với khách hàng từ những chiêu thức khuyến mại đầu tiên Sau đó, không chỉ tìm kiếm khách hàng, mà Vietel luôn chăm sóc một cach chu đáo các khach hàng mục tiêu Với slogan “Hãy nói theo cách của bạn”,Viettel tung ra ngày càng nhiều các chiêu thức khuyến mại từ gọi điện, nhắn tin đến cả 3G Bên cạnh đó, Vietel mở rộng thị trường bằng cách phát hành thêm thuê bao 11 số, thêm nhiều tiện ích, gói cước cho các thuê bao, học sinh Không những

Trang 10

thế, Vietel còn khẳng định hình ảnh của mình qua những thước phim quảng cáo không chỉ giới thiệu được sản phẩm mà còn mang thông điệp cũng như giới thiệu được văn hóa của công ty Tất nhiên, dù là một nhà mạng lớn như Viettel vẫn vấp phải sự cạnh tranh khá gay gắt từ các nhà mạng khác, như: Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile, Gmail mà điển hình nhất vẫn là Mobifone và Vinafone, hai nhà mạng lớn song hành cùng Viettel hiện nay Vietel tung ra nhiều gói cước khuyến mại cho nhiều đối tượng thuê bao khác nhau thì các nhà mạng cũng tung theo Một ví dụ rõ ràng cho sự cạnh tranh đó là mạng Mobifone Mạng di động này thường phản ứng rất mạnh mẽ với các hoạt động của Viettel Điển hình như khi Viettel đưa ra chương trình gọi nội mạng vào giờ rỗi giá cước chỉ còn 500đ/1phút thì ngay lập tức MobiFone có chương trình  khuyến mãi giảm 50% cước gọi vào giờ rỗi, thậm chí chương trình này được kéo dài tới tận bây giờ và trở thành phương thức tính cước vào giờ rỗi của MobiFone Hay như

sự kiện gần đây nhất là nạp tiền hưởng khuyến mại  100% dành cho thuê bao trả trước Viettel và MobiFone là hai mạng di động  chạy đua trong chương trình này mạnh mẽ hơn cả Khi Viettel khuyến mại  tặng 100% giá trị thẻ thì MobiFone tặng 161% cho khách hàng khi nạp thẻ  mệnh giá 300.000đ và 500.000đ Với những đối thủ như thế này thì việc chạy  đua khuyến mại và giảm giá cước sẽ không phải là chiến lược hợp lý. 

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ MARKETING

1 Phân tích ma trận SWOT trong công ty viễn thông Viettel

O: Cơ hội

 Nhu cầu viễn thông lớn , còn nhiều khoảng trống thị trường, nhiều tiềm năng trong tương lai (O1)

 Chính sách của chính phủ thuận lợi (O2)

 Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão (O3)

T: Đe dọa

 Các đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn và hiện tại (T1)

 Công nghệ rất dễ bị lỗi thời (T2)

 Các rào cản văn hóa khi muốn mở rộng thị trường (T3)

S: Điểm mạnh

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w