1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và hoàn thiện quy trình sản xuất transformers tại công ty tnhh year 2000 (mã hàng mapd – 010047 – c2w24m

75 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và hoàn thiện quy trình sản xuất transformers tại công ty TNHH Year 2000 (Mã hàng: MAPD – 010047 – C2W24M)
Tác giả Trần Thị Ngọc Huyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Kim Hành
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 5. Kết cấu các chương của đề tài (13)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH YEAR 2000 (14)
    • 1.1 Tổng quan về công ty (14)
    • 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển (15)
    • 1.3 Sứ mệnh và tầm nhìn (16)
      • 1.3.1 Sứ mệnh (16)
      • 1.3.2 Tầm nhìn (16)
    • 1.4 Giới thiệu về sản phẩm và khách hàng của công ty (16)
      • 1.4.1 Sản phẩm của công ty TNHH YEAR 2000 (16)
      • 1.4.2 Các khách hàng chính của công ty (17)
    • 1.5 Cơ cấu tổ chức (19)
      • 1.5.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty (19)
      • 1.5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận trong công ty (19)
    • 1.6 Định hướng phát triển của công ty (26)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (28)
    • 2.1 Tổng quan về sản xuất (28)
      • 2.1.1. Định nghĩa về sản xuất (28)
      • 2.2.2 Phân loại các loại hình sản xuất (28)
      • 2.1.3 Những đặc điểm của nền sản xuất hiện đại (28)
    • 2.2 Tổng quan về quản trị sản xuất (29)
      • 2.2.1 Định nghĩa về quản trị sản xuất (29)
      • 2.2.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất (29)
    • 2.3 Định nghĩa về quy trình sản xuất (30)
    • 2.4 Mô hình cải tiến Six sigma theo tiến trình DMAIC (30)
      • 2.4.1 Định nghĩa về DMAIC (30)
      • 2.4.2 Nội dung của quá trình DMAIC (30)
  • CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRANSFORMERS TẠI (32)
    • 3.1 Thực trạng sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000 (32)
      • 3.1.1 Tình hình sản xuất chung (32)
      • 3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất tại công ty (34)
    • 3.2 Quy trình sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000 (43)
      • 3.2.1 Chuẩn bị cho quá trình sản xuất Transformers (44)
      • 3.2.2 Giai đoạn sản xuất (46)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRANSFORMERS TẠI CÔNG TY TNHH YEAR 2000 (0)
    • 4.1 Đánh giá quy trình sản xuất tại công ty TNHH Year 2000 (56)
      • 4.1.1 Ưu điểm (56)
      • 4.1.2 Nhược điểm (56)
    • 4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất tại công ty TNHH (57)
      • 4.2.1 Thực hiện tiến trình DMAIC – cải thiện nâng cao kiểm soát lỗi (57)
      • 4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn lực (65)
      • 4.2.3 Tìm kiếm các nhà cung ứng NVL để hạn chế quá trình thiếu NVL (66)
      • 4.2.4 Giải pháp cải thiện môi trường làm việc (66)
  • KẾT LUẬN (69)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

Tham gia và thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống Quản lý chất lượng, môi trường và tiêu chuẩn của quy tắc ứng xử RBA trong công ty.Thực hiện việc thanh lý các chất thải nguy hạ

Lý do lựa chọn đề tài

Sản xuất linh kiện điện tử đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm 17,8% tổng giá trị ngành công nghiệp Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam chủ yếu tập trung vào sản xuất các sản phẩm điện tử, máy tính và thiết bị quang học Mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trong những năm qua, lĩnh vực này vẫn thể hiện tiềm năng phục hồi nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Trong bối cảnh xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách cải tiến quy trình sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Một quy trình sản xuất hiệu quả không chỉ giúp tăng năng suất, giảm thiểu chi phí mà còn mang lại lợi nhuận cao hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Nhận thức rõ vai trò của quy trình sản xuất đối với hiệu quả hoạt động của công ty, tác giả đã quan sát và trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình này Qua đó, nhận thấy quy trình sản xuất còn gặp nhiều vấn đề, như lỗi trong quá trình sản xuất, thời gian dừng máy kéo dài, chất lượng sản phẩm chưa đạt năng suất cao và môi trường làm việc cần cải thiện Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sản xuất và chi phí của doanh nghiệp Để khắc phục những tồn tại này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và hoàn thiện quy trình sản xuất Transformers tại Công ty TNHH Year 2000” làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp, hướng tới cải thiện quy trình và nâng cao năng lực sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và phân tích quy trình sản xuất Transformers của mã hàng MAPD-010047-C2W24M

Quy trình sản xuất Transformers mã hàng MAPD-010047-C2W24M được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất Các nhân tố ảnh hưởng chính đến quy trình này bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị, nhân lực và quy trình làm việc, trong đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề như thiếu đồng bộ trong kiểm soát chất lượng và thiếu tối ưu hóa quy trình Đánh giá các ưu điểm như khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả sản xuất cao, cùng với nhược điểm về sự chậm trễ trong kiểm soát chất lượng và tiêu tốn năng lượng lớn, giúp xác định các điểm cần cải thiện Đề xuất các giải pháp như nâng cao đào tạo nhân viên, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng và đầu tư vào công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả tổng thể của quy trình sản xuất transformer, góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua việc quan sát quy trình sản xuất thực tế và đánh giá tổng thể tình hình sản xuất của công ty Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên vận hành trên dây chuyền sản xuất cũng như trưởng nhóm để nắm bắt thông tin chính xác về quy trình và các vấn đề gặp phải Những dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hiệu quả sản xuất và đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp.

Dữ liệu thứ cấp: Tìm kiếm, thu thập thông tin nội bộ từ các phòng ban và Internet

Phương pháp phân tích dữ liệu: Thu thập các số liệu và hình ảnh từ các Bộ phận phòng ban.

Kết cấu các chương của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phụ lục hình ảnh, nhận xét đánh giá của GVHD, kết luận và tài liệu tham khảo, bố cục bài báo cáo gồm 3 chương chính dựa trên nội dung và mục tiêu nghiên cứu.

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Year 2000

Chương 2: Cở sở lý thuyết

Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH YEAR 2000

Tổng quan về công ty

Công ty TNHH YEAR 2000 là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực gia công lắp ráp linh kiện điện tử Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 318/GP-HCM do UBND TP.HCM cấp ngày 05/02/2002 Ngoài ra, công ty còn được cấp giấy phép chuyển nhượng đầu tư số 318/GPDDC1-HCM ngày 15/03/2004 Công ty thuộc sở hữu của Tập đoàn GLOBAL SUCCESS FAR EAST LIMITED (HONG KONG), chuyên về gia công và lắp ráp linh kiện điện tử chất lượng cao.

Tên đầy đủ công ty: Công ty TNHH Year 2000

Tên giao dịch: YEAR 2000 CO.,LTD Địa chỉ: 934/1 Quốc Lộ 1A, Khu phố 04, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức,

Ngành nghề chính: Sản xuất linh kiện điện tử Điện thoại: 028 38974364

Email: hr_y2k@year2000.com.vn

Website: year2000vn.com.vn

Người đại diện pháp luật: Fok Ho Pan – Tổng Giám Đốc

(Nguồn: Bộ phận thiết kế)

Year 2000, thành lập vào tháng 4 năm 1997, là một công ty chuyên sản xuất với thế mạnh về kỹ thuật chế tạo cơ khí và gia công linh kiện trong lĩnh vực điện tử, đã xây dựng uy tín vững chắc trong ngành từ hơn hai thập kỷ qua.

Hình 1 1: Logo của Công ty

Kinh nghiệm, sáng tạo và thực tiễn đóng vai trò nền tảng vững chắc giúp Year 2000 phát triển và mở rộng liên tục Công ty bắt nguồn từ nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo giá cả cạnh tranh và mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng Year 2000 không ngừng cải tiến quy trình sản xuất dựa trên các giá trị cốt lõi: Chất lượng, Sáng tạo và Cạnh tranh, nhằm mang đến những giải pháp tối ưu và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Văn phòng chính tại Hong Kong với các nhà máy sản xuất ở Dongguan, Trung Quốc và thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Công ty TNHH YEAR 2000 là nhà máy sản xuất tại Việt Nam, nằm cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 15 km về phía Đông Bắc Được đầu tư 100% từ nguồn vốn nước ngoài, nhà máy đã hoạt động tích cực từ tháng 11 năm 1999 Trong hơn hai thập kỷ hoạt động, công ty đã gặt hái nhiều thành quả đáng ghi nhận trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu.

Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1977: Thành lập nhà máy sản xuất đồ chơi cho thị trường Mỹ tại Trung Quốc

Năm 1999: Nhà máy Việt Nam được thành lập vào tháng 11 và bắt đầu với vai trò là

Nhà thầu phụ cho M/ACOM

Năm 2001: Bắt đầu phát triển tại thị trường Nhật Bản với các sản phẩm là đồ chơi phục vụ cho mục đích giáo dục, đào tạo

Năm 2002: Phát triển Máy hàn tự động mang lại hiệu quả tốt hơn và thay thế cho việc hàn bằng tay

Năm 2003: Nhà máy tại Việt Nam đạt được chứng nhận HTQLCL ISO 9001 và 80% sản phẩm RF được sản xuất bằng cách hàn hồ quang

Năm 2005: Việc sản xuất tại nhà máy Trung Quốc đã được chuyển sang chiến lược thuê bên ngoài

Năm 2006, công ty đã nhận được 8 bằng sáng chế cho các dòng Máy Hàn welding và nhận giải thưởng từ Hiệp hội Sản xuất Trung Quốc của Hong Kong, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc mở rộng thị trường Sau đó, chúng tôi bắt đầu đưa các sản phẩm máy hàn vào tiếp cận thị trường Trung Quốc và Nhật Bản, mở rộng phạm vi kinh doanh và nâng cao uy tín thương hiệu.

Năm 2007: Nhà máy tại Việt Nam được cấp chứng nhận ISO 14000 và được áp dụng

Năm 2009: Thiết kế thành công các chủng loại sản phẩm Air Coils & được cung cấp ra thị trường

Năm 2011: Áp dụng Sản xuất Tinh gọn LEAN tại Nhà máy Việt Nam

Năm 2012: Bắt đầu sản xuất sản phẩm Skyworks RF

Năm 2014/ 2015: Bắt đầu sản xuất sản phẩm lõi Ferrite Core của Trans Tech

Năm 2016: Phát triển thành công ứng dụng Micro Inductor RF.

Sứ mệnh và tầm nhìn

Mang lại lợi thế cạnh tranh trong nghành Dịch vụ Sản xuất Điện tử & Sản phẩm sáng tạo tiên tiến đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng

Hướng tới sự phát triển hoàn thiện, sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc cho người lao động

Sản xuất hiệu quả và cải tiến

Công bằng và tôn trọng

Bình đẳng và sức khỏe

Môi trường làm việc thân thiện và an toàn

Là một đối tác đồng hành chiến lược trong chuỗi mang lại giá trị của Khách hàng

Giới thiệu về sản phẩm và khách hàng của công ty

1.4.1 Sản phẩm của công ty TNHH YEAR 2000

Công ty TNHH YEAR 2000 hoạt động trong lĩnh vực điện tử, chuyên lắp ráp và gia công các cấu kiện dùng cho bản mạch điện tử Chúng tôi gia công đa dạng các loại linh kiện RF, bộ lọc (Filters), VCO, mạch định hướng, cuộn cảm, ferrite và các sản phẩm lắp ráp mạch in (PCBA) Bên cạnh đó, công ty còn thiết kế và phát triển các máy móc tự động, bán tự động, jig, khuôn đo và các dụng cụ hỗ trợ quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao.

Công ty TNHH YEAR 2000 chuyên sản xuất các cấu kiện điện tử phục vụ ngành điện, điện tử, vô tuyến, viễn thông và các lĩnh vực liên quan Các sản phẩm của công ty được lắp ráp từ nguyên liệu nhập khẩu chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế Toàn bộ sản phẩm đều được xuất khẩu sang châu Âu, khẳng định uy tín và chất lượng của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Công ty ban đầu sử dụng phương pháp hàn chì trong gia công truyền thống, tuy nhiên đã triển khai các phương pháp hiện đại như hàn hồ quang và hàn không chứa thành phần chì để nâng cao hiệu quả và an toàn Những phương pháp gia công mới này giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo an toàn cho người lao động Nhờ những tiến bộ công nghệ này, công ty đã nâng cao năng suất, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường.

6 công ty phần nào giảm lượng hóa chất sử dụng và nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường

Một số sản phẩm của công ty:

- Lắp ráp PCB/Cơ Khí

- Cuộn cảm (Cuộn cảm Air Coil, Micro Inductors )

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

1.4.2 Các khách hàng chính của công ty

Hiện nay khách hàng chủ yếu của Year 2000 là những công ty sau:

Hình 1 2: Một số sản phẩm của công ty

Bảng 1 1: Danh sách khách hàng của Công ty

(Nguồn:Tác giả tổng hợp)

Trong đó MACOM và SKYWORKS là hai khách hàng lớn của YEAR 2000 Bên cạnh đó có một số khách hàng theo đơn đặt hàng trong nước

Cơ cấu tổ chức

1.5.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty

(Nguồn: Bộ phận nhân sự)

1.5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận trong công ty

Tổng giám đốc là người quản lý điều hành toàn diện hoạt động của công ty, bao gồm kinh doanh, quản lý nhân sự và xây dựng các chiến lược phát triển Họ có vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp và tối ưu lợi nhuận Ngoài ra, tổng giám đốc còn là người xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác chiến lược để hỗ trợ sự phát triển bền vững của công ty.

Phó tổng Giám Đốc đóng vai trò quan trọng như người điều hành cấp cao sau Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm hỗ trợ quản lý, giám sát và điều hành mọi hoạt động của công ty TNHH Year 2000 Ngoài ra, họ còn xem xét, phê duyệt các tài liệu trước khi ban hành để đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ và đúng quy định.

Hình 1 3: Sơ đồ tổ chức của Công ty

Trách nhiệm của công ty là lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán theo quy định hiện hành, đảm bảo tính hợp lệ của hệ thống chứng từ thu chi Hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật Việt Nam về tính chính xác của số liệu báo cáo Đồng thời, tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh kịp thời, đầy đủ kết quả hoạt động tài chính của công ty để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Kế toán làm việc dưới sự điều hành và giám sát của Ban giám đốc, có quyền yêu cầu các bộ phận liên quan chuyển đầy đủ và kịp thời các báo cáo, số liệu cần thiết cho công tác kế toán và kiểm tra Đồng thời, kế toán không được lập hoặc ký duyệt các báo cáo, chứng từ, tài liệu khi chưa có sự đồng ý của ban lãnh đạo hoặc khi các tài liệu này không phù hợp với quy định hiện hành, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong công tác kế toán doanh nghiệp.

Trách nhiệm chính bao gồm kiểm soát hệ thống tài liệu (lưu giữ, ban hành và thu hồi) phù hợp nhu cầu sử dụng trong phạm vi công ty, cùng với việc lưu giữ hồ sơ thuộc bộ phận Hành Chính Người phụ trách nhận và phản hồi trực tiếp các thông tin liên quan đến tài liệu, hồ sơ khi có yêu cầu Ngoài ra, họ đảm nhận việc tiếp nhận hàng hóa cần xuất theo kế hoạch đã thống nhất với khách hàng, thực hiện các hoạt động xuất hàng theo chỉ định của khách hàng, đồng thời làm việc với các bộ phận liên quan và nhà vận chuyển để thực hiện quá trình xuất hàng hóa Công tác nhận và phản hồi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất cũng là phần nhiệm vụ của họ Họ còn đảm nhận thực hiện các công văn, văn bản liên quan đến công việc được phân công và hỗ trợ các yêu cầu công việc cho công ty Year 2000 Hong Kong Tham gia vào các hoạt động liên quan đến hệ thống Quản lý chất lượng, môi trường và tiêu chuẩn của quy tắc ứng xử RBA trong công ty Cuối cùng, họ đảm bảo việc thanh lý các chất thải nguy hại và công nghiệp đến các tổ chức, công ty có chức năng thực hiện đã ký hợp đồng làm việc với công ty.

Người có quyền tham gia biên soạn và kiểm tra các tài liệu trong hệ thống Tài liệu - Hồ sơ của bộ phận và công ty, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của tài liệu Họ phối hợp, yêu cầu hỗ trợ và thực hiện các công việc cần thiết, đồng thời đôn đốc các bộ phận liên quan để đáp ứng yêu cầu của công ty và yêu cầu pháp luật, đảm bảo tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn nội bộ.

Trách nhiệm của công ty bao gồm lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát chất lượng nguyên phụ liệu và vật tư đầu vào, đảm bảo tiêu chuẩn kiểm tra theo quy trình hiện hành Đảm bảo chất lượng và thời hạn hàng xuất phù hợp với yêu cầu khách hàng, đồng thời đào tạo nhân viên đúng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng Công ty còn phối hợp thực hiện các mục tiêu môi trường và liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường, đồng thời tham gia các hoạt động liên quan đến hệ thống Quản lý chất lượng, môi trường và tiêu chuẩn RBA Việc kiểm soát tài liệu và hồ sơ của bộ phận được thực hiện chặt chẽ, hỗ trợ các phòng ban liên quan khi cần thiết để đảm bảo tổng thể hoạt động hiệu quả và đạt tiêu chuẩn cao.

 Quyền hạn: Quyết định hàng chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của khách hàng

Trong bộ phận Kiểm Phẩm, công tác sắp xếp và phối hợp các yêu cầu công việc phù hợp với quy trình xuất hàng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát tiến độ làm việc của công nhân viên, đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Đồng thời, giải quyết mọi vấn đề phát sinh liên quan đến bộ phận để duy trì hoạt động liên tục và đạt hiệu quả cao trong quy trình kiểm tra hàng hóa.

Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển:

Chịu trách nhiệm cải tiến và khắc phục các sự không phù hợp của mã hàng mạch điện tử và cuộn biến áp lắp ráp tại YEAR 2000, đồng thời nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao phương pháp cho bộ phận liên quan để sản xuất các mã hàng mới Bổ sung, thiết lập hoặc chỉnh sửa quy trình, hướng dẫn và tài liệu liên quan nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng Hỗ trợ các bộ phận khác khi có nhu cầu và phối hợp thực hiện các mục tiêu về môi trường cũng như cải tiến hệ thống quản lý môi trường Tham gia các hoạt động của hệ thống Quản lý chất lượng, môi trường và tuân thủ quy tắc ứng xử RBA trong công ty Theo dõi, phối hợp với Ban Môi trường để cập nhật yêu cầu của khách hàng về tiêu chuẩn môi trường nhằm đáp ứng đúng các tiêu chuẩn này Quản lý chặt chẽ tài liệu và hồ sơ của bộ phận để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình vận hành.

Quyền hạn trong quá trình cải tiến hoặc chỉnh sửa đảm bảo quyết định sự cần thiết của các thay đổi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Các bộ phận liên quan bắt buộc tuân thủ đúng các quy định kỹ thuật đã đề ra, đồng thời có thể yêu cầu cập nhật thông tin kỹ thuật từ đối tác nước ngoài để đảm bảo tính chính xác và phù hợp Việc xét duyệt của cấp trên là cần thiết đối với những công việc chưa nhất quán giữa các bộ phận liên quan, nhằm đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra suôn sẻ và rõ ràng.

Chịu trách nhiệm mua nguyên vật liệu trong và ngoài nước để hỗ trợ quá trình sản xuất, dưới sự chỉ đạo của công ty mẹ tại Hong Kong Liên hệ và thương lượng với các nhà cung cấp để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về vật tư của các bộ phận trong công ty Tìm kiếm nguồn cung ứng đa dạng trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nguyên vật liệu phù hợp và liên tục Thực hiện đề xuất mua hàng nội địa như thiết bị, vật dụng văn phòng theo yêu cầu của các bộ phận Lên kế hoạch và đánh giá nhà cung cấp, đồng thời chuẩn bị bảng báo giá cho các sản phẩm gửi đến khách hàng Tham gia các hoạt động liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn RBA nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty luôn đạt chuẩn và bền vững.

Quyền hạn của nhân viên bao gồm quản lý các hoạt động mua hàng hàng ngày để đảm bảo quyết định mua hàng chính xác và quá trình đặt hàng cũng như hợp đồng với nhà cung cấp được thực hiện đúng quy trình Họ còn tham gia biên soạn, kiểm tra các tài liệu liên quan trong hệ thống Tài liệu - Hồ Sơ của bộ phận và công ty, đảm bảo tài liệu đầy đủ và chính xác Ngoài ra, nhân viên phối hợp và yêu cầu hỗ trợ từ các bộ phận liên quan để thực hiện công việc hiệu quả, đồng thời đôn đốc các bộ phận này thực hiện các yêu cầu của công ty một cách kịp thời và chính xác.

Các nhiệm vụ chính của nhân viên bao gồm tuyển dụng công nhân viên theo yêu cầu của các bộ phận, hướng dẫn và thực hiện các quy định của công ty về nhận việc, kiểm soát công việc, quản lý thời gian của nhân viên thuộc bộ phận Nhân sự, Hậu cần và Tài xế Đồng thời, họ còn phụ trách quản lý hệ thống hồ sơ tài liệu nhân sự, thực hiện và theo dõi đăng ký bảo hiểm cho công nhân viên và máy móc thiết bị Nhân viên cũng hướng dẫn và thực hiện thủ tục đảm bảo công nhân viên được hưởng đầy đủ các quyền lợi về chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, bao gồm lập mới và gia hạn hợp đồng lao động (HĐLĐ), báo cáo đến các cơ quan có thẩm quyền phù hợp với Luật Lao Động Ngoài ra, họ phối hợp với Ban Cải Tiến Môi Trường để cập nhật các yêu cầu về pháp luật và môi trường liên quan đến hệ thống quản lý môi trường Công việc còn bao gồm theo dõi thực đơn và suất ăn cho công nhân, thi hành nội quy công ty, xử lý vi phạm nội quy, thực hiện thủ tục nghỉ việc, giải đáp các thắc mắc về trách nhiệm và nghĩa vụ của nhân viên, hướng dẫn giám sát thực hiện các thủ tục hành chính và lập báo cáo định kỳ, nhằm duy trì hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định của công ty.

Trong quá trình làm việc, cần xin ý kiến cấp trên kịp thời đối với những phát sinh và vấn đề mới nảy sinh Tham gia và thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống Quản lý chất lượng và môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của quy tắc ứng xử RBA trong công ty Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, duy trì tiêu chuẩn chất lượng và thúc đẩy trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp.

Quyền hạn của vị trí này bao gồm quản lý công nhân viên bộ phận nhân sự, hậu cần và tài xế, cũng như xử lý và nhắc nhở các công nhân vi phạm nội quy công ty Đồng thời, người phụ trách có quyền từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ thủ tục để thực hiện các chế độ phúc lợi như chuyên cần, ốm đau, thai sản, đặc biệt khi các chứng từ thiếu chính xác hoặc không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Định hướng phát triển của công ty

Về MMTB, công ty tập trung vào việc triển khai các chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất MMTB đẩy mạnh ứng dụng công nghệ máy móc tiên tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất sản phẩm và giảm thiểu chi phí nhân công Chính sách này giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Về chính sách chất lượng: Công ty xây dựng và duy trì hệ thống chất lượng theo

ISO 9001:2015 nhấn mạnh việc không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động Việc ổn định nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao với ít hao hụt, giảm thiểu sự phàn nàn và trả hàng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này giúp đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan, từ đó thúc đẩy sự hài lòng và xây dựng lòng tin vững chắc.

Công ty TNHH Year 2000 không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001:2015 để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và yêu cầu về môi trường Công ty tích cực tham gia bảo vệ môi trường bằng cách tăng cường các biện pháp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đồng thời ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động ô nhiễm nhằm góp phần duy trì môi trường sống trong lành và sạch đẹp.

Về phát triển nguồn nhân lực, các chương trình năm 2000 được xây dựng dựa trên yêu cầu của quy tắc ứng xử RBA nhằm thúc đẩy môi trường làm việc công bằng, tôn trọng và tự do cho người lao động Mục tiêu của các chương trình này là đảm bảo quyền nhân quyền tại nơi làm việc, tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực và bền vững.

16 đã lan truyền rộng rãi trong cộng đồng người lao động và khách hàng, góp phần nâng cao nhận thức về công ty Công ty tập trung phát triển và thu hút nguồn nhân lực tiềm năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp Đồng thời, việc nâng cao trình độ chuyên môn và đào tạo đội ngũ công nhân viên thường xuyên là chiến lược quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về sản xuất

2.1.1 Định nghĩa về sản xuất

Nguyễn Văn Dương (2022) định nghĩa sản xuất là quá trình chế biến nguyên liệu thô và các bộ phận thành hàng hóa hoàn thiện, sử dụng công cụ, sức lao động của con người, máy móc và các phương pháp chế biến hóa chất.

Nguyễn Văn Ngọc (2012) định nghĩa sản xuất là các hoạt động kết hợp các yếu tố đầu vào như lao động, tư bản và đất đai (đầu vào cơ bản), cùng với nguyên liệu trung gian nhằm tạo ra dịch vụ, sản phẩm hoặc hàng hóa Quá trình sản xuất chính là sự liên kết giữa các yếu tố này để tạo ra giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hiểu rõ về bản chất sản xuất giúp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh.

2.2.2 Phân loại các loại hình sản xuất

Nguyễn Thị Minh An (2013) cho biết, trong thực tiễn có nhiều dạng sản xuất khác nhau, mỗi dạng sản xuất đòi hỏi áp dụng phương pháp phù hợp để đạt hiệu quả cao Do đó, việc phân loại các loại hình sản xuất dựa trên đặc điểm và phương pháp thực hiện là điều cần thiết để hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất Các loại hình sản xuất được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau, phản ánh đa dạng trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Việc nhận biết các dạng sản xuất giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1 Theo số lượng sản xuất và tính chất lặp lại gồm có:

Sản xuất đơn chiếc; Sản xuất hàng khối; Sản xuất hàng loạt

2 Theo hình thức tổ chức sản xuất gồm có:

Sản xuất liên tục; Sản xuất gián đoạn; Sản xuất theo dự án

3 Theo mối quan hệ với khách hàng gồm có:

Sản xuất dự trữ; Sản xuất theo yêu cầu

4 Theo sự hình thành sản phẩm gồm có

Quá trình sản xuất hội tụ; Quá trình sản xuất phân kỳ; Quá trình sản xuất phân kỳ có điểm hội tụ; Quá trình sản xuất song song

5 Theo tính tự chủ gồm có:

Nhà chế tạo; Nhà thầu; Nhà gia công

2.1.3 Những đặc điểm của nền sản xuất hiện đại

Trong bối cảnh hiện nay, vai trò của sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Nền sản xuất hiện đại đặc trưng bởi việc ưu tiên đặt chất lượng lên hàng đầu, điều này không những nâng cao giá trị sản phẩm mà còn trở thành vũ khí cạnh tranh quyết định giữa các doanh nghiệp.

Trong nền sản xuất hiện đại, vai trò của con người ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng tay nghề cao để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của ngành công nghiệp.

Trong ngày thứ ba, sản xuất hiện đại ngày càng tập trung và chuyên môn hóa cao nhằm đáp ứng nhanh chóng với sự phát triển vượt bậc của nền khoa học và công nghệ ngày càng hiện đại.

Vấn đề tối ưu chi phí ngày càng được nhiều doanh nghiệp quan tâm, nhằm kiểm soát chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và duy trì cạnh tranh trên thị trường Áp dụng các giải pháp tối ưu chi phí không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là chìa khóa thành công trong kinh doanh hiện nay.

Trong nền sản xuất hiện đại, tính mềm dẻo ngày càng trở thành yếu tố quan trọng để đáp ứng với sự cạnh tranh khốc liệt và đa dạng hóa thị trường Doanh nghiệp có khả năng thích nghi linh hoạt sẽ có lợi thế lớn hơn trong việc phát triển bền vững và duy trì vị thế cạnh tranh Tính mềm dẻo giúp các doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh quy trình sản xuất, sản phẩm và chiến lược kinh doanh phù hợp với các xu hướng mới và nhu cầu thay đổi của khách hàng.

Vào thứ Sáu, công nghệ máy móc hiện đại ngày càng phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình cơ giới hóa và tự động hóa trong nhiều ngành nghề Các thiết bị tự động hóa đang dần thay thế những công việc chân tay nặng nhọc, giúp nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu mệt mỏi cho người lao động Sự tiến bộ này góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của con người.

Thứ bảy, ứng dụng hệ thống chương trình máy tính lập trình sẵn là một ưu thế trong nền sản xuất hiện đại

Thứ tám, các mô hình ứng dụng mô phỏng ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ con người trong quá trình đưa ra các quyết định sản xuất chính xác và hiệu quả hơn.

Tổng quan về quản trị sản xuất

2.2.1 Định nghĩa về quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm đạt các mục tiêu đề ra Nó bao gồm các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản lý các quá trình biến đổi đầu vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ, đáp ứng mong muốn của khách hàng và thị trường Mục tiêu chính của quản trị sản xuất là tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách đảm bảo hiệu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

2.2.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Theo tài liệu Quản trị sản xuất của Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (2019), mục tiêu tổng quát của quản trị sản xuất là đáp ứng nhu cầu của khách hàng về dịch vụ và sản phẩm thông qua việc tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Mục tiêu tổng quát của chúng tôi là đảm bảo chất lượng và dịch vụ của sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, đồng thời tăng cường tốc độ sản xuất để nhanh chóng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ Chúng tôi cam kết duy trì độ uy tín của sản phẩm và dịch vụ, xây dựng hệ thống sản xuất tối ưu và linh hoạt nhất cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất cho từng sản phẩm đầu ra là ưu tiên hàng đầu để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Ngoài các mục tiêu chính, quản trị sản xuất còn hướng đến việc cung cấp nguồn nhân lực phù hợp, kiểm soát chất lượng dễ dàng hơn và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về máy móc, thiết bị Quản lý hiệu quả giúp theo dõi chính xác các yếu tố như thiếu hụt nguyên vật liệu, thông số kỹ thuật, màu sắc và hình dạng sản phẩm Điều này đảm bảo quy trình sản xuất được tổ chức một cách hợp lý, nâng cao chất lượng và năng suất hoạt động của doanh nghiệp.

Định nghĩa về quy trình sản xuất

Theo Wikipedia (2018), quy trình sản xuất là quá trình hình thành và thực hiện các bước phối hợp giữa lao động thủ công và máy móc, cấu thành các công đoạn sản xuất khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người.

Quy trình sản xuất là phương pháp để tạo ra các vật hữu hình, gồm ba bước chính: thu mua các bộ phận cần thiết, tiến hành sản xuất để hoàn thiện sản phẩm, và chuyển giao sản phẩm tới khách hàng Theo F.Robert Jacobs và Richard B.Chase (2015), quy trình này giúp tối ưu hóa các hoạt động sản xuất, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong quá trình cung cấp sản phẩm đến thị trường Việc hiểu rõ các bước trong quy trình sản xuất là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp trong cạnh tranh.

Mô hình cải tiến Six sigma theo tiến trình DMAIC

2.4.1 Định nghĩa về DMAIC Đây là hệ thống hàng loạt các phương pháp đi theo từng bước: Define (Xác định), Measure (Đo lường), Analyze (Phân tích), Improve (Cải tiến), Control (Kiểm soát) DMAIC được đề cập tới một quá trình có sự cải tiến dựa vào dữ liệu để phân tích, cải thiện, làm tối ưu và ổn định trong những quy trình và trong thiết kế kinh doanh

2.4.2 Nội dung của quá trình DMAIC

Trong bước đầu tiên của quy trình Six Sigma, việc xác định (Define) đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các vấn đề cần giải quyết, giúp xác định chính xác dự án cần thực hiện Đây là bước quyết định lựa chọn và phê duyệt dự án đúng hướng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình cải thiện.

Bước 2 trong quy trình quản lý dự án là Đo lường (Measure), nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của dự án qua việc thu thập dữ liệu chính xác và phân tích các yếu tố ảnh hưởng Việc đo lường năng lực của quy trình giúp xác định mức độ thành công, từ đó đề xuất các cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất dự án Đây là bước quan trọng để đảm bảo dự án đi đúng hướng và đạt mục tiêu đề ra.

20 và của hệ thống đo lường Ta phải hiểu các quy trình đang hoạt động như thế nào? Đã thu thập đầy đủ số liệu cần hay chưa?

Sau khi thu thập dữ liệu trong bước đo lường, bước phân tích sẽ giúp xác định các mối liên hệ giữa các nguyên nhân phát sinh trong quy trình dự án Quá trình này nhằm tối ưu hóa quy trình dự án, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả công việc Phân tích dữ liệu chính xác là bước quan trọng để hoàn thiện quy trình dự án một cách tối ưu nhất.

Bước 4: Cải tiến (Improve) đây là bước tập trung cải tiến từ những nguyên nhân gốc rễ từ bước 3 Kiểm soát tối ưu những yếu tố đầu vào

Bước 5 trong quản lý quy trình là kiểm soát các quy trình đã được cải tiến để đảm bảo không xảy ra lỗi trở lại, đồng thời duy trì và theo dõi quá trình để nâng cao hiệu suất Việc kiểm soát chặt chẽ giúp ngăn chặn những sai sót cũ tái diễn và duy trì các cải tiến mới, mang lại kết quả tích cực cho quy trình Theo Tuan Huynh (2019), việc liên tục duy trì và cải tiến là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả bền vững trong quản trị quy trình.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRANSFORMERS TẠI

Thực trạng sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000

3.1.1 Tình hình sản xuất chung

Thời gian sản xuất hàng ngày của công ty bắt đầu từ 7h15 đến 16h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu, và từ 7h15 đến 11h45 vào thứ Bảy Khi có nhiều đơn hàng, công ty sẽ tăng ca để đảm bảo tiến độ giao hàng, với tối đa 4 giờ/ngày và tối thiểu 1 giờ/ngày tăng ca phù hợp với số lượng đặt hàng và thời gian giao hàng Mỗi ngày, nhóm trưởng sẽ xác định số lượng cần sản xuất, sau đó cuối ngày tổng hợp báo cáo về số lượng thành phẩm đạt hay chưa đạt mục tiêu ban đầu để gửi cấp trên Các báo cáo sản xuất được thực hiện hàng ngày và hàng tuần nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý nhà máy.

(Nguồn: Bộ phận sản xuất và Tác giả tổng hợp)

Hình 3 1: Hiệu suất sản xuất của công ty Year 2000 trong giai đoạn

Trong những năm gần đây, ngành sản xuất linh kiện điện tử ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục về hiệu suất Năm 2018, hiệu suất sản xuất của công ty đạt 87%, và đến năm 2019, tăng lên hơn 4% so với năm trước, đạt 91%, vượt chỉ tiêu đề ra Tuy nhiên, từ đầu năm 2020, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng nặng nề đến lĩnh vực này, khiến hiệu suất giảm còn 83%, thấp hơn năm 2018, dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng công ty Năm 2021, dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ hơn, gây gián đoạn hoạt động và thiếu hụt lao động, khiến hiệu suất tiếp tục giảm còn 72%.

2021 so với những năm trước là rất thấp

(Nguồn: Bộ phận sản xuất và Tác giả tổng hợp)

Từ tháng 1/2022, hoạt động sản xuất đang trên đà phục hồi nhờ tình hình dịch Covid-19 được kiểm soát tốt hơn, giúp thúc đẩy hiệu suất sản xuất ổn định trong 3 tháng đầu năm.

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6

Hình 3 2: Hiệu suất sản xuất của công ty Year 2000 trong 6 tháng đầu năm 2022

Đến tháng 4/2022, tình hình nhân sự không ổn định, công nhân nghỉ việc nhiều và tuyển dụng công nhân mới chưa có kỹ năng cao dẫn đến hiệu suất sản xuất giảm 6% so với tháng 3/2022 Tuy nhiên, từ tháng 5 và tháng 6/2022, nguồn lực của công ty đã ổn định trở lại, thúc đẩy hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu suất lên lần lượt 87% và 92%, vượt xa mục tiêu ban đầu Hiệu suất sản xuất được duy trì ở mức cao, thể hiện nỗ lực của công ty trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất tại công ty

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong thành công của công ty, là lực lượng chính đảm bảo hiệu quả sản xuất và hoạt động kinh doanh Trong năm 2000, công ty đã tập trung tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực để nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường Việc quản lý nguồn nhân lực hiệu quả giúp công ty duy trì sự phát triển bền vững và đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra trong giai đoạn này.

 Độ tuổi người lao động:

Bảng 3 1: Bảng thống kê độ tuổi nguồn lực công ty Year 2000

(Nguồn: Bộ phận Nhân sự và Tác giả tổng hợp)

Về độ tuổi nguồn lực tại công ty năm 2000, gần 60% nhân sự là người trẻ dưới 30 tuổi, thể hiện bộ máy nhân sự năng động và trẻ trung Trong khi đó, khoảng 40% còn lại gồm những người đã gắn bó lâu năm, góp phần giữ vững nền tảng và kinh nghiệm cho công ty Thông tin này cho thấy công ty sở hữu nguồn nhân lực vừa trẻ trung, năng động, vừa có sự ổn định và gắn bó lâu dài.

Hình 3 3: Biểu đồ thống kê giới tính của người lao động công ty Year 2000

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Dù là một công ty sản xuất linh kiện điện tử, nguồn lao động chủ yếu là nữ chiếm hơn 72%, bao gồm công nhân sản xuất và cán bộ nhân viên Điều này do đặc thù sản phẩm nhỏ, nhẹ và đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác từ công nhân nữ Trong khi đó, nam giới chiếm khoảng 27% trong việc vận hành máy móc, kỹ thuật công trình và các bộ phận khác, phản ánh đặc điểm công việc yêu cầu kỹ năng và sức lực riêng biệt.

Bảng 3 2: Bảng thống kê trình độ học vấn công ty Year 2000

Tại công ty Year 2000, chỉ khoảng 5,42% nguồn lực có trình độ đại học trở lên, chủ yếu đảm nhận các vị trí quản lý và công việc tại các phòng ban như chất lượng, phát triển sản phẩm, mua hàng, nhân sự, sản xuất, xuất nhập khẩu và kế toán Trong khi đó, phần lớn nhân viên còn lại có trình độ phổ thông hoặc trung cấp, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số nhân lực công ty.

Trình độ học vấn Số người Tỷ lệ

Cao đẳng 139 11,58% Đại học, trên Đại học 65 5,42%

Bảng 3 3:Bảng thống kê thời gian làm việc của người lao động công ty Year 2000

Thời gian làm việc Số người Tỷ lệ

(Nguồn: Bộ phận Nhân sự và Tác giả tổng hợp)

Theo khảo sát, khoảng 2,33% người lao động tại Công ty Year 2000 có thâm niên làm việc trên 20 năm, là những nhân viên đã gắn bó từ khi công ty thành lập đến nay Người lao động có thâm niên từ 1-5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 30,42%, phản ánh sự phát triển đội ngũ nhân sự mới Những nhân viên có thâm niên từ 5-20 năm thường sở hữu tay nghề cao, làm việc hiệu quả và đóng góp lớn cho sự phát triển của công ty.

Kể từ khi thành lập năm 1999, Công ty TNHH Year 2000 đã thực hiện chính sách về môi trường một cách hiệu quả, thể hiện cam kết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Vào ngày 16/04/2013, công ty bắt đầu triển khai hệ thống 5S nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và vệ sinh công nghiệp Các bảng khẩu hiệu về 5S được đặt tại các nhà xưởng và trên dây chuyền sản xuất, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì trật tự và sạch sẽ Trong các văn phòng làm việc, còn treo khẩu hiệu “Hướng tới một môi trường làm việc sạch và ngăn nắp mỗi ngày” để nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân viên và công nhân trong việc thực hiện 5S hàng ngày.

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Dù công ty đã triển khai phương pháp 5S từ năm 2013, nhưng vẫn còn tồn đọng tại khu vực sản xuất và kho Một số nguyên vật liệu (NVL) chưa được sắp xếp đúng nơi quy định, thiếu phân chia rõ ràng dẫn đến mất thời gian khi tìm kiếm và sử dụng, gây lãng phí trong quá trình sản xuất Việc duy trì và cải thiện 5S là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu lãng phí tài nguyên.

Xưởng sản xuất thường có máy móc công suất lớn tạo ra tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến môi trường làm việc Việc sử dụng máy quạt công nghiệp có năng suất cao cũng góp phần làm tăng tiếng ồn trong nhà xưởng Tiếng ồn liên tục này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của công nhân mà còn làm giảm hiệu suất làm việc và hiệu quả của quy trình sản xuất.

Hình 3 4: Khẩu hiệu 5S được treo ở nhà xưởng

Hình 3 5: Khẩu hiệu được treo mỗi văn phòng làm việc

3.1.2.3 Bố trí mặt bằng và MMTB

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Công ty TNHH Year 2000 thiết kế bố trí nhà xưởng theo quy trình sản xuất đầu cuối, tối đa hóa diện tích mặt bằng và đảm bảo sự linh hoạt trong sắp xếp Các công đoạn liên tiếp được bố trí gần nhau để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giúp dễ quan sát và quản lý hiệu quả Việc tổ chức nhà xưởng theo trình tự công nghệ sản xuất giúp giảm thiểu lãng phí không cần thiết, nâng cao năng suất làm việc và tối ưu hóa nguồn lực.

Hình 3 6: Bố trí mặt bằng của xưởng 1

Việc di chuyển giữa các công đoạn chỉ mất 28 phút giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí vận hành Nhà kho được đặt gần cổng phụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất và nhập hàng Không gian di chuyển của xe trong khu vực rộng lớn, đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra suôn sẻ và hiệu quả cho xưởng sản xuất.

Khi nhắc đến nhà máy, yếu tố máy móc thiết bị đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm Tại nhà xưởng 1, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được trang bị đầy đủ, đáp ứng mạnh mẽ các nhu cầu sản xuất Dưới đây là bảng thống kê chi tiết về số lượng và loại máy móc thiết bị hiện có trong nhà xưởng 1, thể hiện cam kết của chúng tôi về việc sử dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Bảng 3 4: Bảng danh sách máy móc thiết bị xưởng 1

Danh sách máy móc thiết bị xưởng 1 STT Danh sách máy móc thiết bị Số lượng Tình trạng MMTB

3 Máy hấp keo băng tải 9 Khá

4 Máy cắt dây tự động 1 Khá

10 Máy in nhãn 1 Trung bình

12 Máy quấn cắt dây tự động 3 Khá

13 Máy rửa siêu âm 2 Khá

15 Máy thử lực băng keo 1 Khá

17 Thử lực tự động 3 Khá

18 Thước kẹp điện tử 1 Tốt

19 Thước panme điện tử 1 Khá

(Nguồn: Bộ phận KT-CT và Tác giả tổng hợp)

Bảng 3 5: Bảng tỷ lệ tình trạng máy móc thiết bị xưởng 1

Tình trạng MMTB Số lượng Tỷ lệ %

(Nguồn: Bộ phận KT-CT và Tác giả tổng hợp)

Quy trình sản xuất Transformers tại công ty TNHH Year 2000

Hình 3 8: Quy trình lắp ráp của mã hàng MAPD-010047-C2W24M

(Nguồn: Bộ phận sản xuất và Tác giả tổng hợp)

3.2.1 Chuẩn bị cho quá trình sản xuất Transformers

3.2.1.1 Nhận đơn hàng và lập kế hoạch sản xuất

Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất là nhận đơn hàng từ SAP và bộ phận lập kế hoạch sản xuất tiếp nhận đơn hàng chi tiết từ khách hàng, bao gồm các thông tin như mã hàng, thông số kỹ thuật, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng Sau đó, bộ phận lập kế hoạch sản xuất lên kế hoạch dựa trên các yêu cầu này, đồng thời VMS sẽ tính toán lượng nguyên vật liệu cần mua và sử dụng để sản xuất, cũng như dự trù tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Kế hoạch sản xuất là tài liệu quan trọng giúp xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất và các số liệu chi tiết về hoạt động hàng ngày Nó còn thiết lập mức hiệu suất kế hoạch cho mỗi ngày làm việc, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả Ngoài ra, kế hoạch sản xuất cũng bao gồm dự báo số lượng đơn hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.

3.2.1.2 Chuẩn bị NVL, máy móc thiết bị, Tài liệu tham khảo

Sau khi bộ phận lập kế hoạch sản xuất dựa trên số lượng và nhu cầu đã xác định, VMS tiến hành mua nguyên vật liệu (NVL) và nhập kho vật tư của nhà máy Nguyên vật liệu được kiểm tra kỹ lưỡng bởi bộ phận chuyên môn khi về kho để đảm bảo chất lượng Các loại NVL, phụ liệu, máy móc thiết bị (MMTB) và tài liệu tham khảo liên quan cần thiết cho quá trình sản xuất mã hàng MAPD-010047-C2W24M đã sẵn sàng để phục vụ quy trình sản xuất đúng tiến độ và đảm bảo tiêu chuẩn.

Bảng 3 6: Tên nguyên-phụ liệu-thiết bị chuẩn bị để sản xuất mã hàng MAPD-010047-

Item description Mã XNK Item number Số lượng

Core Lõi kim loại MC-151 1 cái

PCB Mạch in 1000039986-CTJC000 1 cái

Plastic Miếng Plastic EC-066 1 cái

Solder Chì hàn (dạng dây) 1000027212-SAC305W /

Chì hàn (dạng kem) 1000027211-SAC305P /

Spec file Chương trình test Sử dụng trên chương trình test

Cal Fixture Hộp khởi động JC-100A (75 Ohm) /

Carrier tape Băng lỗ nhựa 1000041830-CTPK001 /

Cover tape Băng keo ZC-561 /

Packing Reel Cuộn nhựa đóng gói 1000027724-CTPK016 /

Pizza box Hộp giấy carton ZC-747 /

(Nguồn:Bộ phận sản xuất và Tác giả tổng hợp)

Bảng 3 7: Tài liệu sử dụng để sản xuất mã hàng MAPD-010047-C2W24M

STT TÀI LIỆU SỬ DỤNG

3 VNIMP-004 (Hướng dẫn máy chích keo tự động)

4 QP-125 (Tiêu chuẩn dán keo)

5 VNIQP-008 (QTKTCL công đoạn dán keo)

7 MP-180 (QT dán plastic lên linh kiện)

MP -220 (QT kiểm soát các sản phẩm dập welding dải rộng (BROAD BAND) và không dây (WIRELESS) chuỗi E)

11 QP-243 (TCCL sản phẩm welding)

12 VNIQP-014 (TCKTCL cho sản phẩm welding)

13 VNIMP-041 (QTKT lực chân chấu)

14 VNI/BC-004 (Bảng thông số setting và SPC)

15 VNIMP-007 (QTKS độ bám dính keo)

16 VNI/HDCV-021 (Hướng dẫn công việc mài mũi hàn)

17 MP-197 (Quy trình đóng gói)

18 MFG-1079, MFG-1285 (Quy trình dán nhãn)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

3.2.2.1 Công đoạn SMT linh kiện – cắt nền – dán keo

Kéo chì  SMT linh kiện  Reflow Kiểm tra linh kiện

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Thử lực keo, độ bám phải đạt theo VNI/BC-013

- Cắt nền: Cắt rời Panel thành nền đơn

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Dựa vào QP-125, VNIQP-008, VNIQP-007

Chích keo như hình bên dưới

Hấp keo dựa vào MP-023

Thử lực keo, số lượng dựa theo VNIMP-007

 Lưu ý: Khi dán keo phải canh lõi nằm giữa trọng tâm nền

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Hình 3 9: Hình minh họa chích keo

Công ty đang chuyển đổi từ phương pháp chích keo thủ công sang chích keo bằng máy để nâng cao năng suất và tối ưu nguồn nhân lực Việc sử dụng hệ thống chích keo tự động giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo độ chính xác và chất lượng sản phẩm Dưới đây là hình ảnh minh họa quy trình chích keo bằng máy tự động, thể hiện bước tiến trong công nghệ sản xuất của công ty.

(Nguồn: Bộ phận KT-CT) Hình 3 11: Máy chích keo/chì tự động

(Nguồn: Bộ phận KT-CT)

3.2.2.2 Công đoạn tách và xoắn dây vòng xoắn treo

- Quấn dây: Ép dây bên không có chấm hướng dẫn

Cạnh A: Quấn 3 vòng 36H-09-12300 (Hiển thị 2 vòng)

Dùng 1 Xanh lá quấn thêm 1 vòng (Hiển thị 1 vòng), nằm trên các vòng dây 3 màu

Cạnh B: Quấn 3 vòng 36H-09-12000 (Hiển thị 2 vòng)

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Các vòng dây quấn phải chặt và ôm sát lõi Dựa vào QP-

Cắt phần xoắn đầu dây

Tách xoắn 1 Xanh lá và 1A đỏ nằm trên các vòng dây quấn và nằm giữa hông lõi

3.2.2.3 Công đoạn hàn dây vòng xoắn treo - bao keo

Nhiệt độ máy hàn phụ thuộc VNI/BC-002

Cắt 1 Xanh lá và 1A đỏ chừa lại 4 đỉnh xoắn hàn chừa lại 2 đỉnh xoắn

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Dựa vào VNIQP-008 và QP-097

Hình 3 12: Gắn PCB lên máy chích keo

- Vệ sinh linh kiện: Vệ sinh bằng nước rửa linh kiện

- Bao keo vòng xoắn treo:

Bao lên phần dây đã hàn

Hấp keo dựa vào MP-023

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Gắn cây: Gắn hàng lên fixture

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Dựa vào VNIWM-015

Cài đặt máy: Dựa vào VNIWM-029 Cài đặt máy dựa vào VNI/BC-004

- Thử lực: Sử dụng máy và thao tác thử lực dựa vào quy trình VNIMP-041 Giá trị set máy dựa VNI/BC-004

Hình 3 13: Hình minh họa bao keo VXT

Tiêu chuẩn yêu cầu đối với thử lực là đảm bảo độ bám dính đạt mức SPC theo tiêu chuẩn VNI/BC-004 Việc chừa khoảng trống cho dây hơi cần được thực hiện đúng để đảm bảo dây có độ lỏng phù hợp, tránh dập kéo dây quá căng gây ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của hệ thống.

Hàng để phân biệt riêng từng máy

Sau khi dập phải chỉnh dây bao keo sao cho dây bao keo không được cao hơn mặt lõi, ngoài cạnh nền và không chạm vào chấu

Vòng xoắn treo dây 1A Xanh lá không được chạm tụ

Chích keo lên mặt lõi, keo nằm ngay giữa trọng tâm nền (dùng máy chích keo dựa vào VNIMP-004)

Dán Plastic dựa theo quy trình MP-180, VNIQP-008

Hấp keo dựa vào MP-023

Thử lực keo Plastic theo VNIMP-007

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Dựa vào QP-125, VNIQP-008

 Lưu ý: Khi dán Plastic chỉ dùng nhíp ấn nhẹ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Hình 3 14: Hình minh họa dán Plastic

Bảng 3 8: Thông tin kiểm test

Yêu cầu test hàng Test Cal fixture Máy test Đĩa

JC-100A (75Ohm) E507xx Sử dụng chương trình Automation

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Khởi động: Mã hàng này khởi động 3 port Quá trình khởi động dựa vào quá trình: VNIMP-008 Kết nối với TFG

- Kiểm hàng: Đặt hàng lên TFC đúng vị trí như hình

- Chỉnh dây đối với những viên hàng khó gắn pass, nâng nhẹ vòng dây 2 bên hông lõi không được tràn lõi

 Hàng kiểm đạt thì Pass

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Hình 3 15: Hình minh họa test máy đạt

 Hàng kiểm không đạt thì Fail

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Hình 3 16: Hình minh họa test máy không đạt

Hình 3 17: Hình minh họa TFC

Nguyên phụ liệu: băng lỗ nhựa 1000041830-CTPK001; băng keo ZC-561; cuộn đóng gói 1000027724-CTPK016; hộp giấy carton ZC-727

 Tiêu chuẩn yêu cầu: Dựa vào VNIMP/077, VNI/BC-008, MP-197, MFG-1079, MFG-1285

- Đóng gói vào băng lỗ nhựa phải đặt cùng hàng hướng với nhau

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Hình 3 18: Máy đóng gói tự động CTM – 1010A sử dụng Camera

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Hình 3 19: Hình minh họa cuộn đóng gói

Hình 3 20: Hộp giấy carton đóng thành phẩm

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRANSFORMERS TẠI CÔNG TY TNHH YEAR 2000

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w