1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sợi bằng đường biển tại xưởng technical yarn hyosung đồng nai

80 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sợi bằng đường biển tại xưởng Technical Yarn Hyosung Đồng Nai
Tác giả Nguyễn Ngọc Yến Nhi
Người hướng dẫn ThS. Tô Trần Lam Giang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Kết cấu các chương của báo cáo (12)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai và xưởng Technical Yarn (13)
      • 1.1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai (13)
      • 1.1.2 Khái quát về xưởng Technical Yarn (14)
    • 1.2 Sản phẩm (15)
    • 1.3 Thành tựu đạt được (16)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA (18)
    • 2.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu hàng hóa (18)
    • 2.2 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển (20)
    • 2.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển (21)
    • 3.1 Quy trình xuất khẩu sợi bằng đường biển tại công ty (26)
      • 3.1.2 Liên hệ hãng tàu đặt chỗ (28)
      • 3.1.3 Nhận cont rỗng tại depot và đưa về nhà máy đóng hàng (30)
      • 3.1.4 Gửi chứng từ cho hãng tàu làm vận đơn đường biển, mua bảo hiểm (nếu có) và khai hải quan (33)
        • 3.1.4.1 Nội dung hợp đồng mua bán (33)
        • 3.1.4.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) (36)
        • 3.1.4.3 Phiếu đóng gói (Packing list) (38)
        • 3.1.4.4 Chi tiết hàng hóa (Detail of Packing list) (39)
      • 3.1.5 Giao hàng cho hãng tàu (44)
      • 3.1.6 Xin giấy chứng nhận xuất xứ (45)
      • 3.1.7 Gửi chứng từ cho khách hàng (47)
      • 3.1.8 Xuất trình chứng từ thanh toán cho ngân hàng (47)
    • 3.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa tại xưởng TY giai đoạn năm 2021 - (48)
      • 3.2.1 Phân tích sản lượng theo mặt hàng (48)
      • 3.2.2 Phân tích sản lượng theo thị trường (52)
    • 3.3 Đánh giá chung về quy trình xuất khẩu (55)
      • 3.3.1 Thuận lợi (55)
      • 3.3.2 Khó khăn (55)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (57)
    • 4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp (57)
    • 4.2 Giải pháp cải tiến (58)
      • 4.2.1 Tăng tính hiệu quả trong xử lý đơn hàng và chứng từ (58)
      • 4.2.2 Tăng tính hiệu quả trong khâu chuẩn bị hàng hóa lên container (58)
      • 4.2.3 Nâng cao hiệu quả phối hợp với các bộ phận liên quan (60)
      • 4.2.4 Nâng cấp cơ sở vật chất (61)
      • 4.2.5 Ổn định cơ cấu nhân sự, trình độ chuyên môn cho nhân viên (61)
  • KẾT LUẬN (63)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

Xuất khẩu hàng hóa góp phần khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và là yếu tố góp phần trong việc cân bằng cán cân thương mại quốc gia.. Mục tiêu nghiên cứu N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SỢI

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XƯỞNG TECHNICAL YARN HYOSUNG ĐỒNG NAI

Khoá : 2018 Ngành : Quản lý công nghiệp

TP.HCM, Tháng 11 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa đào tạo chất lượng cao Ngành Quản lý công nghiệp đã truyền đạt cho em những kiến thức và kỹ năng bổ ích trong suốt quãng thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Đồng thời, để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn đến

cô Tô Trần Lam Giang - người đã tận tình hướng dẫn và luôn sẵn sàng giải đáp những vướng mắc trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Hyosung Đồng Nai đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành bài luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và học tập, song thời gian có hạn, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để em rút kinh nghiệm và hiểu biết hơn

về đề tài này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CY Container Yard (Bãi container)

DEM Demurrage Charge (Phí lưu container)

FWD Forwarder (đơn vị cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nội

địa và quốc tế)

POL Port of Loading (Cảng hạ)

POD Port of Discharge (Cảng đích/ Cảng đến)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ

Bảng 1 1: Các loại sản phẩm sợi Technical Yarn 6

Bảng 3 1: So sánh sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng năm 2020, 2021, 2022 41 Bảng 3 2: Doanh thu năm 2020 42

Bảng 3 3: Doanh thu năm 2021 43

Bảng 3 4: Doanh thu 9 tháng đầu năm 2022 44

Bảng 4 1: Thống kê khối lượng hàng không lên đúng kế hoạch tháng 8 50

Bảng 4 2: Thống kê khối lượng hàng không lên đúng kế hoạch tháng 9 50

Lưu đồ 2 1: Quy trình xuất khẩu bằng đường biển 11

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức 4

Biểu đồ 3 1: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng năm 2020 38

Biểu đồ 3 2: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng năm 2021 39

Biểu đồ 3 3: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng năm 9 tháng đầu năm 2022 40 Biểu đồ 3 4: Sản lượng xuất khẩu năm 2020 theo thị trường 42

Biểu đồ 3 5: Sản lượng xuất khẩu năm 2021 theo thị trường 43

Biểu đồ 3 6: Sản lượng xuất khẩu năm 2021 theo thị trường 44

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: 4 giá trị cốt lõi của công ty 3

Hình 1 2: Sơ đồ nhà máy (Nguồn: Xưởng TY) 4

Hình 1 3: Chứng nhận chất lượng 7

Hình 3 1: Quy trình xuất khẩu bằng đường biển tại xưởng TY 16

Hình 3 2: Hợp đồng mua bán qua HQ 17

Hình 3 3: Booking 19

Hình 3 4: Email duyệt lệnh cấp rỗng 21

Hình 3 5: Phiếu Eir rỗng và container 21

Hình 3 6: Giao diện kiểm tra tồn kho trên hệ thống HWMS 22

Hình 3 7: Hợp đồng mua bán 24

Hình 3 8: Hóa đơn thường mại 26

Hình 3 9: Phiếu đóng gói 28

Hình 3 10: Chi tiết hàng hóa 29

Hình 3 11: SI 31

Hình 3 12: House bill do FWD phát hành 33

Hình 3 13: VGM 34

Hình 3 14: CO 36

Hình 4 1: Kế hoạch đóng hàng 3 ngày liên tiếp 49

Trang 8

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu các chương của báo cáo 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai và xưởng Technical Yarn 3

1.1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai 3

1.1.2 Khái quát về xưởng Technical Yarn 4

1.2 Sản phẩm 5

1.3 Thành tựu đạt được 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 8

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 8

2.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu hàng hóa 8

2.2 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển 10

2.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển 11

Trang 9

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SỢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XƯỞNG TECHNICAL YARN HYOSUNG

ĐỒNG NAI 16

3.1 Quy trình xuất khẩu sợi bằng đường biển tại công ty 16

3.1.2 Liên hệ hãng tàu đặt chỗ 18

3.1.3 Nhận cont rỗng tại depot và đưa về nhà máy đóng hàng 20

3.1.4 Gửi chứng từ cho hãng tàu làm vận đơn đường biển, mua bảo hiểm (nếu có) và khai hải quan 23

3.1.4.1 Nội dung hợp đồng mua bán 23

3.1.4.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 26

3.1.4.3 Phiếu đóng gói (Packing list) 28

3.1.4.4 Chi tiết hàng hóa (Detail of Packing list) 29

3.1.5 Giao hàng cho hãng tàu 34

3.1.6 Xin giấy chứng nhận xuất xứ 35

3.1.7 Gửi chứng từ cho khách hàng 37

3.1.8 Xuất trình chứng từ thanh toán cho ngân hàng 37

3.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa tại xưởng TY giai đoạn năm 2021 - 2022 38

3.2.1 Phân tích sản lượng theo mặt hàng 38

3.2.2 Phân tích sản lượng theo thị trường 42

3.3 Đánh giá chung về quy trình xuất khẩu 45

3.3.1 Thuận lợi 45

3.3.2 Khó khăn 45

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 47

4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 47

4.2 Giải pháp cải tiến 48

Trang 10

4.2.1 Tăng tính hiệu quả trong xử lý đơn hàng và chứng từ 48

4.2.2 Tăng tính hiệu quả trong khâu chuẩn bị hàng hóa lên container 48

4.2.3 Nâng cao hiệu quả phối hợp với các bộ phận liên quan 50

4.2.4 Nâng cấp cơ sở vật chất 51

4.2.5 Ổn định cơ cấu nhân sự, trình độ chuyên môn cho nhân viên 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới Biểu hiện của toàn cầu hóa được thể hiện qua nền kinh tế, là yếu tố quyết định sự hội nhập và phát triển của đất nước Điều đó buộc nước ta phải mở cửa hợp tác và phát triển kinh tế đối ngoại vì đây là điều kiện không thể thiếu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy doanh nghiệp (DN) xuất khẩu có năng suất cao hơn DN không tham gia xuất khẩu (Bernard & Jensen, 1999) Chính vì thế, một trong những hoạt động quan trọng giúp đẩy mạnh kinh doanh quốc tế và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đó chính là xuất khẩu hàng hóa ra thế giới

Xuất khẩu giúp tăng cường hội nhập quốc tế, đa dạng các mối quan hệ với các quốc gia trên thế giới Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi hàng hóa trên thị trường quốc tế Chỉ có những DN có năng suất cao hơn sẽ tham gia các hoạt động xuất khẩu và có khả năng cạnh tranh trong môi trường quốc tế (Roberts

& Tybout, 1997) Xuất khẩu hàng hóa góp phần khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và là yếu tố góp phần trong việc cân bằng cán cân thương mại quốc gia Xuất khẩu còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường và phát triển kinh tế của đất nước

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề xuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi quốc gia Không quốc gia nào nằm ngoài cuộc và Việt Nam cũng nằm trong số đó Việt Nam là một nước đang phát triển, xuất nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Với xu thế mở cửa và hội nhập sâu rộng như hiện nay, các doanh nghiệp có nhiều lựa chọn để lưu thông hàng hóa của mình Dù lựa chọn phương án nào thì họ cũng phải đảm bảo thực hiện được quy trình vận chuyển trong và ngoài nước Để có được thành công trong việc đưa hàng hóa ra thị trường quốc tế đòi hỏi rất nhiều quy trình và nghiệp vụ khác nhau Và quá trình này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn không cải tiến, hoàn thiện mang lại giá trị tối ưu cho doanh nghiệp Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sợi bằng đường biển tại xưởng Technical Yarn

Trang 12

Hyosung Đồng Nai” để tìm hiểu và đưa ra những giải pháp thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả của quy trình xuất khẩu hàng hóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nắm rõ được quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển, những ưu điểm và nhược điểm ở công ty đối với quy trình này

Tìm hiểu và nhận diện các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty nhằm đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nguyên container

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại xưởng Technical Yarn, công ty Hyosung Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu:

‐ Nghiên cứu tại xưởng Technical Yarn, công ty Hyosung Đồng Nai

‐ Đề tài nghiên cứu từ dữ liệu thu thập từ năm 2020 đến năm 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng: bài luận sử dụng số liệu và thông tin của

bộ phận xuất nhập khẩu xưởng Technical Yarn năm 2020 - 2022 để đưa ra các phân tích

và so sánh cụ thể

Phương pháp nghiên cứu định tính: thông qua quá trình quan sát thực tế quy trình

và tham khảo ý kiến của nhân viên bộ phận kinh doanh – xuất khẩu tại xưởng Technical Yarn

5 Kết cấu các chương của báo cáo

Bài luận của tác giả có bố cục gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sợi bằng đường biển tại xưởng Technical Yarn Hyosung Đồng Nai

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sợi bằng đường biển tại xưởng Technical Yarn Hyosung Đồng Nai

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai và xưởng Technical Yarn

1.1.1 Khái quát về Hyosung Đồng Nai

Hyosung Đồng Nai là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, là công ty con được tách ra từ cty Hyosung Việt Nam (năm 2015) trực thuộc tập đoàn Hyosung Hàn Quốc Tọa lạc tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 5, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi vải mành, Spandex, Nylon, Polyester…

− Tên công ty : Hyosung Dong Nai Co., Ltd

− Ngày thành lập : 04/06/2015

− Quy mô: Tổng vốn đầu tư US $660 triệu (năm 2019)

− Tổng diện tích: Tổng diện tích khoảng 50,7 ha

− Sản phẩm : Tire cord, Spandex, Technical Yarn, Motor, Nylon fiber, PTMG, Steel cord, Bead wire

− Mạng lưới: Phân bố khắp 6 châu lục, với hơn 28 nhà máy lớn

Sứ mệnh: Nâng cao và làm phong phú chất lượng cuộc sống cho nhân loại bằng

công nghệ và năng lực quản lý hàng đầu

Giá trị cốt lõi và nguyên tắc hành động:

Hình 1 1: 4 giá trị cốt lõi của công ty

(Nguồn: Website Hyosung)

+ Tốt nhất: không ngừng học hỏi, tạo ra năng lực cạnh tranh để có thể phát triển trong bất kỳ hoàn cảnh nào; Khai thác thế giới bằng tư duy toàn cầu + Đổi mới: Loại bỏ tất cả những việc không tạo ra giá trị gia tăng; Luôn phát triển theo hướng tích cực

+ Trách nhiệm: Chủ động và có trách nhiệm việc bản thân làm ra

+ Tín nhiệm: Tuân thủ nguyên tắc làm việc, công tâm, rõ ràng và tôn trọng hợp tác trong công việc

Trang 14

1.1.2 Khái quát về xưởng Technical Yarn

Technical Yarn là một phân xưởng trực thuộc công ty Hyosung Đồng Nai với quy mô nhà xưởng hơn 80 ha và có năng suất hơn 20 000 tấn/ năm cùng 285 nhân sự (năm 2022)

Hình 1 2: Sơ đồ nhà máy

(Nguồn: Xưởng TY)

• Sơ đồ tổ chức xưởng Technical Yarn:

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức

(Nguồn: Xưởng TY)

Trang 15

Tổ chức nhân sự tại xưởng Technical Yarn được chia làm 5 bộ phận chính (sản xuất, quản lý chất lượng, vận hành kho, vận hành sản xuất, kinh doanh - xuất khẩu) dưới

sự điều hành của giám đốc nhà máy Mỗi bộ phận sẽ được quản lý bởi một Supervisor người Hàn (được điều phối từ công ty tập đoàn) và một quản lý người Việt Bộ phận kinh doanh - xuất khẩu giữ nhiệm vụ định hướng chiến lược hoạt động xuất nhập khẩu cho công ty, nghiên cứu tìm kiếm thị trường, lập phương án kinh doanh, tiếp cận, đàm phán và ký kết hợp đồng Quản lý việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

• Lĩnh vực kinh doanh

Xưởng Technical Yarn chuyên sản xuất và cung ứng sợi nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp với 2 sản phẩm đặc trưng là sợi kỹ thuật Polyester và Nylon 66 Sản phẩm của Technical Yarn được nhiều khách hàng tin dùng bởi cung cấp sợi với đặc tính chất lượng tốt nhất cho hầu hết các ứng dụng trong mọi lĩnh vực như băng tải công nghiệp, dây đai vai, chỉ may, dây đai ghế ô tô và dây truyền lực, se dệt, trong dân dụng

và xây dựng Đặc biệt trong lĩnh vực dây đai an toàn ô tô, sợi Polyester luôn giữ vững thị phần hàng đầu trên thế giới nhờ độ bền và tính co rút cực thấp, độ co ngót dưới 1,3%) Bên cạnh đó, các loại sợi Technical Yarn cũng được phát triển thành các loại chỉ may siêu bền, được sử dụng rộng rãi trong quần áo, giày da và đồ nội thất Technical Yarn hy vọng sẽ là một trong những đối tác tin cậy cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.2 Sản phẩm

Hyosung đã phát triển sợi Nylon 66 và sợi Polyester đầu tiên tại thị trường Hàn Quốc Đồng thời, Hyosung cũng cung cấp nhiều loại sợi với kích thước khác nhau nhằm đáp ứng sự phát triển của thị trường túi khí và nhu cầu của khách hàng Hyosung sản xuất các loại vải tráng phủ khổ rộng cho các loại bạt phủ xe tải, băng rôn, bảng hiệu, vải bạt, vải kỹ thuật và các ứng dụng khác dựa trên tỷ lệ đàn hồi cao và chất lượng bề mặt tuyệt vời Hyosung phát triển chỉ may Sewing Tread công suất cao và cung cấp cho thị trường toàn cầu Hiện nay, chất liệu Nylon 66 và Polyester được sử dụng phổ biến trong nhiều sản phẩm dệt may, giày da và đồ nội thất

Trang 16

Các loại sợi hiện đang sản xuất tại xưởng TY:

Bảng 1 1: Các loại sản phẩm sợi Technical Yarn

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

1.3 Thành tựu đạt được

Với quy trình sản xuất tiên tiến, hiện đại sản phẩm TY luôn dẫn đầu nguồn cung cho sản phẩm sợi cho một số quốc gia như Nhật, Hàn, bằng sự chứng minh chất lượng qua các chứng nhận chất lượng như:

Trang 17

Hình 1 3: Chứng nhận chất lượng

(Nguồn: Bộ phận Chất lượng xưởng TY)

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu hàng hóa

Trong môi trường kinh doanh toàn cầu, các công ty đang ngày càng tìm cách quốc tế hóa thị trường của họ (Bagheri và cộng sự, 2019) Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (Luật thương mại 2005) Có thể thể nói xuất khẩu là một chiến lược thiết yếu để quốc tế hóa (Cano-Rubio và cộng sự, 2017) Nền tảng của xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa Các doanh nghiệp được hưởng lợi từ xuất khẩu do lợi thế kinh tế theo quy

mô, cơ hội tăng hiệu suất đồng thời giảm rủi ro và cải thiện hiệu quả sản xuất cũng như trở nên hấp dẫn hơn đối với cổ đông và nhân viên, trong số các lý do khác (Sinkovic và cộng sự, 2018) Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa

và khu chế xuất ở trong nước

Từ góc độ kinh tế vĩ mô, xuất khẩu có thể cho phép các nền kinh tế quốc gia làm giàu dự trữ ngoại hối, cung cấp việc làm, tạo ra các mối liên kết ngược và xuôi, và cuối cùng, dẫn đến mức sống cao hơn (Czinkota, Rivoli và Ronkainen, 1992) Xuất khẩu nâng cao nền kinh tế và phúc lợi của một quốc gia, vì nó ảnh hưởng đáng kể đến giá trị tiền tệ và góp phần vào việc tạo ra việc làm, cán cân thương mại, tăng trưởng kinh tế và mức sống cao hơn Về mặt kinh tế vi mô, sự tồn tại và mở rộng của các công ty phụ thuộc vào việc hiểu rõ các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của họ (Sousa và Martinez-Lopez, 2008) Xuất khẩu có thể mang lại cho các doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, cải thiện tình hình tài chính của họ, tăng khả năng sử dụng và nâng cao tiêu chuẩn công nghệ Hầu hết các nghiên cứu đã kết luận những tác động có lợi của hoạt động xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế như:

● Đối với nền kinh tế toàn cầu

Trong hoạt động ngoại thương, xuất khẩu lao động đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế quốc gia cũng như kinh tế quốc tế Xuất khẩu là một hoạt động kinh

tế đang phát triển nhanh chóng (Lages và cộng sự, 2006), đại diện cho cách phổ biến nhất và dễ dàng nhất cho nhiều công ty nhỏ để quốc tế hóa (Leonidou và cộng sự, 2007)

Trang 19

Xuất khẩu hàng hóa là yếu tố chủ chốt trong lưu thông hàng và thúc đẩy sản xuất hàng hóa, hoạt động này cũng chính là cầu nối giữa các quốc gia trong việc trao đổi hàng hóa

● Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu đóng vai trò trong việc cung cấp nguồn vốn cho nhập khẩu và đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa Một quốc gia được đánh giá là có tăng trưởng kinh

tế hay không phụ thuộc vào 4 yếu tố: nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật Thực tế, không phải quốc gia nào cũng hội tụ đủ các yếu tố trên mà bắt buộc họ phải nhập khẩu các mặt hàng khác nhau từ các quốc gia trên thế giới

Việc huy động vốn có thể đến từ nhiều nguồn khác như vay nợ, huy động đầu tư nước ngoài Tuy nhiên điều đó đồng nghĩa với việc chúng ta phải chấp nhận những ràng buộc nhất định Khi một quốc gia muốn tăng đầu tư nước ngoài hay mở rộng các khoản vay thì khả năng trả nợ cũng được xem xét qua năng lực xuất khẩu

Xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế có mối tương quan chặt chẽ qua thông qua việc thúc đẩy xuất khẩu là một chiến lược phát triển của quốc gia (Bahmani-Oskooee, M.,1993) Xuất khẩu còn đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hóa Vì vậy xuất khẩu chính là tiền đề của nhập khẩu và là yếu tố quyết định sự tăng trưởng của mỗi đất nước

● Đối với sự phát triển của một doanh nghiệp

Xuất khẩu được coi là một công cụ để tăng trưởng và hiệu quả của một công ty (Wagner, 2013) Nhờ vào hoạt động xuất khẩu mà các công ty có được điều kiện quảng

bá sản phẩm của mình và hợp tác với các công ty trên toàn thế giới, giúp đẩy mạnh sản xuất và mở rộng thị trường

Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu giúp cách doanh nghiệp đẩy mạnh liên doanh giữa các doanh nghiệp và khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có Trên thực tế, thương mại quốc tế được cho là đã đóng góp tích cực vào các hoạt động kinh tế trong nước thông qua tăng năng suất và tạo việc làm (Bresnahan và cộng sự, 2016) Bahmani-Oskooee, M (1993) cho rằng: Sự cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ở nước ngoài giúp doanh nghiệp sử dụng công suất lớn hơn, phân bổ nguồn lực hiệu quả và thúc đẩy tiến

bộ kỹ thuật trong sản xuất Sản xuất hàng hóa xuất khẩu giúp doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại

tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng hóa, đáp ứng cho nhu cầu

Trang 20

thị trường Egger và Etzel (2012) cho rằng sự mở rộng thương mại với một quốc gia đối tác hoàn toàn đối xứng có thể tạo ra việc làm và phúc lợi cao hơn

Các DN tham gia xuất khẩu phải tiến hành đổi mới liên tục để đáp ứng được thị trường cạnh tranh quốc tế, qua đó sẽ dẫn đến tiến bộ công nghệ và cuối cùng là tăng năng suất của DN (Blalock & Gertler, 2004) Quá trình gia nhập vào thị trường quốc tế

mở ra cho doanh nghiệp môi trường cạnh tranh khốc liệt, bắt buộc doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến sản phẩm và giá cả

2.2 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Vận tải đường biển mở ra thị trường buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới một cách dễ dàng, thuận tiện Điều kiện mua bán hàng hóa vận tải bằng đường biển rất đa dạng, luật lệ tập quán hàng rất phức tạp Do đó mối quan hệ giữa buôn bán quốc tế với vận tải biển quốc tế cũng phức tạp hơn với các phương thức vận tải khác

Theo thống kê số liệu của UNCTAD (2021), cước tàu chiếm trung bình 10 đến 15% giá hàng hóa theo điều kiện FOB hoặc 8 đến 9% theo điều kiện CIF Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật và hiệu quả trong việc bố trí lượng lao động trong vận tải

mà giá cước trung bình trong vận chuyển quốc tế có xu hướng giảm xuống Chi phí rẻ

là một lợi thế của vận tải biển vì vậy mà hình thức vận chuyển này góp phần tăng khối lượng luân chuyển hàng hóa trên thế giới

Theo thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam (2022), tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển 8 tháng năm 2022 ước là 495,8 triệu tấn, bật tăng 3% so với cùng

kỳ năm 2021 Trong đó, hàng xuất khẩu ước đạt 121,56 triệu tấn, tương đương cùng kỳ năm 2021 Hàng container thông qua cảng biển 8 tháng năm 2022, ước đạt 17,059 triệu TEUs, nhích tăng 2% so với cùng kỳ Cụ thể, hàng xuất khẩu đạt 4,94 triệu TEUs, tăng 2% so với cùng kỳ 2021; hàng nhập khẩu đạt 5,091 triệu TEUs, tăng 4% so với cùng kỳ

2021

Nhờ vận tải biển mà hàng hóa được vận chuyển ra quốc tế lượng lớn hàng hóa trên một con tàu với chi phí rẻ hơn so với đường bộ và hàng không

Trang 21

2.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Lưu đồ 2 1: Quy trình xuất khẩu bằng đường biển

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Vân, Đ T H., & Đạt, K N (2010) Quản trị xuất

nhập khẩu NXB Lao động-Xã hội )

• Tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng

Đàm phán hợp đồng không chỉ đơn thuần là đạt được một thỏa thuận Đàm phán hợp đồng là cơ hội để tăng thêm giá trị kinh tế của mối quan hệ, khắc phục các lỗ hổng trong chuỗi cung ứng và bảo vệ doanh nghiệp trước rủi ro Đàm phán hợp đồng cũng là

Trang 22

quá trình mà hai hoặc nhiều bên cân nhắc về các nội dung của hợp đồng để đạt được thỏa thuận ràng buộc về mặt pháp lý về các điều khoản của mối quan hệ của họ

Mục tiêu chính của đàm phán hợp đồng là để mỗi bên hài lòng với các quyền và nghĩa vụ được giao cho họ Các cuộc đàm phán kinh doanh cũng giúp đảm bảo rằng các điều khoản đặt ra là thuận lợi nhất có thể cho cả hai bên, ít rủi ro nhất có thể

Đàm phán cũng mang lại cho tất cả các bên cơ hội thiết lập các điều khoản phù hợp với họ, thay vì một bên giữ tất cả quyền thương lượng và đặt ra các điều khoản không công bằng trong hợp đồng kinh doanh

• Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau đàm phán hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với khách hàng, doanh nghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung khi thực hiện hợp đồng:

− Các điều khoản thanh toán mà doanh nghiệp sẽ sử dụng, cho dù đó là tiền mặt trả trước, mở tài khoản hoặc thứ gì đó ở giữa

− Điều khoản bán hàng mà doanh nghiệp sẽ sử dụng, thường là một trong 11 quy tắc Incoterms 2020

− Hàng hóa của doanh nghiệp sẽ được vận chuyển như thế nào

− Ai chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa

− Ai chịu trách nhiệm thuê người giao nhận hàng hóa hoặc người vận chuyển

− Giao dịch sẽ được thanh toán như thế nào

− Cần cung cấp những giấy tờ gì và do bên nào cung cấp

• Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

Một trong những giai đoạn quan trọng sau khi sản xuất hàng hóa hoặc thu mua hàng hóa của là chuẩn bị cho việc vận chuyển bao gồm việc đóng gói và dán nhãn hàng hóa để xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu phải được tập trung đầy đủ theo danh sách hàng, đóng gói đúng theo thỏa thuận hợp đồng và đảm bảo được những yêu cầu đối với mặt hàng xuất khẩu Đóng gói nhằm đem lại khả năng bảo vệ chống sốc, rung, nhiệt độ, độ

ẩm và bụi Giống như đóng gói, việc dán nhãn cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận Việc dán nhãn trên sản phẩm cung cấp các thông tin quan trọng sau:

Thông tin nhà xuất khẩu

− Nguồn gốc xuất xứ

− Khối lượng

Trang 23

− Số lượng sản phẩm/ kiện hàng

− Ký hiệu/ mã sản phẩm

− Các dấu hiệu cảnh báo

− Cảng nhập cảnh

− Nhãn cho các vật liệu nguy hiểm

• Kiểm tra hàng để xuất khẩu

Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu sẽ giúp đánh giá chất lượng thành phẩm và ngăn ngừa các vấn đề xảy ra khi nhập khẩu Những khía cạnh cụ thể cần được kiểm tra như:

− An toàn sản phẩm (các tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe phải được tuân thủ)

− Số lượng (số lượng hàng đóng gói để vận chuyển phải trùng với số lượng đơn vị khách hàng đã đặt)

− Đóng gói (các đơn đặt hàng có được đóng gói an toàn và đúng cách không?)

• Thuê phương tiện vận tải

Tùy thuộc vào điều kiện trên hợp đồng mua bán mà việc thuê phương tiện vận tải sẽ được chỉ định rõ Đối với điều kiện Incoterm CIF, CFR, CIP, CPT, DAT, DAP, DDP đơn vị xuất khẩu sẽ đóng vai trò người giao hàng Ngược lại, người mua sẽ là người giao hàng khi sử dụng điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB

Có 2 phương thức thuê tàu sau:

− Phương thức thuê tàu chợ (Liner): tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định và theo một lịch trình định trước

− Phương thức thuê tàu chuyến (Voyage charter): tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu

Khi xác định được bên giao hàng, nhân viên xuất khẩu (XK) tiến hành đặt chỗ để

có thể nhận container rỗng về đóng hàng Việc đặt chỗ có thể trực tiếp liên hệ hãng tàu hoặc thông qua các đại lý hãng tàu để thuận tiện hơn

• Mua bảo hiểm hàng hóa

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa đường biển là phương tiện được sử dụng để bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển trong thương mại quốc tế Bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm

về mất mát hoặc hư hỏng đối với hàng hóa từ một điểm ở nước xuất xứ cho đến khi hàng

Trang 24

hóa được giao đến một điểm ở nước đến Hầu hết các chính sách vận chuyển hàng hóa đường biển không tự động thêm điều khoản mua bảo hiểm cho người bán hoặc người mua Tuy nhiên, tùy thuộc vào thời hạn sử dụng thực tế cho mỗi chuyến hàng, người bán hoặc người mua nên mua bảo hiểm để tranh rủi ro đối với hàng hóa của mình

• Làm thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan là một phần quan trọng của quá trình vận chuyển quốc tế đối với cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Nó đảm bảo sự chấp thuận của từ chính phủ xuất xứ và điểm đến của hàng hóa để có thể để vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài Quá trình này bao gồm việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu và tính toán các loại thuế, thuế quan và thuế tiêu thụ đặc biệt

• Giao hàng cho đơn vị vận tải

Hàng hóa sau khi thông quan được giao cho hãng tàu tại bãi container (CY) Hãng tàu sẽ tiến hành chất xếp hàng hóa lên tàu và lập hóa đơn cước để người giao hàng thanh toán Sau khi hàng đã xếp lên tàu xong, hãng tàu lập biên bản tổng kết giao nhận và lập

hồ sơ hàng đã xếp lên tàu cho người gửi hàng Thuyền phó cấp cho chủ hàng biên lai và xác nhận hàng đã nhận xong Trong đó xác nhận số kiện, ký hiệu, mã hiệu, tình trạng hàng bốc lên tàu, cảng đến Trên cơ sở biên lai thuyền phó chủ hàng đổi lấy Bill of Lading

Giao hàng bằng Container chủ yếu có hai phương thức:

+ FCL/FCL nhận nguyên- giao nguyên (CY-CY)

+ LCL/LCL nhận lẻ - giao lẻ (CFS-CFS)

Hiện nay, các công ty, tập đoàn lớn có xu hướng gửi hàng thông qua các LSP (Logistics Service Provider - Người cung cấp dịch vụ Logistics) giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 25

− Vận đơn đường biển

− Giải quyết khiếu nại (nếu có)

• Giải quyết khiếu nại

Giải quyết khiếu nại diễn ra khi bên mua hoặc bên bán vi phạm điều khoản trên hợp đồng

Trang 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SỢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XƯỞNG TECHNICAL YARN

HYOSUNG ĐỒNG NAI 3.1 Quy trình xuất khẩu sợi bằng đường biển tại công ty

Hình 3 1: Quy trình xuất khẩu bằng đường biển tại xưởng TY

Trang 27

đảm nhận vai trò shipper Doanh thu sẽ tính đối với Hyosung Đồng Nai, công ty tập đoàn sẽ được nhận một khoản hoa hồng khi một đơn hàng giao thành công

Đơn đặt hàng (hợp đồng mua bán) sẽ được gửi qua email, bao gồm thông tin như sau:

Hình 3 2: Hợp đồng mua bán qua HQ

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Sau khi nhận được đơn hàng, nhân viên xuất khẩu cần phân loại hàng hóa và tính toán số lượng đủ container sao cho khớp với khối lượng trên hợp đồng Có thể giao toàn

HYOSUNG DONG NAI Co Ltd.

N3 St Nhon Trach 5 Industrial Zone, Dong nai Province, Vietnam

TEL : 84-613-569-445 FAX : 84-613-569-230

SALES CONTRACT

TECHNICAL YARN PERPORMANCE UNIT NO : HSVN-Corica-220818

119, MAPO-DAERO, MAPO-GU SEOUL, KOREA 121-720 FAX: 82-2-707-7199 TEL: 82-2-707-7185

We , HYOSUNG DONG NAI CO LTD, hereby confirm having sold to your goodselves the following commodity

by contract of sale made on the above date and on the terms and conditions hereinafter set forth :

CIF BUSAN POLYESTER S/B 1500D/144F BRT.R/W (S158) 82,944.0 KGS U$1.800/KG U$149,299.20 TYY-WPSS15811H3

Payment : O/A 30 DAYS FROM B/L DATE Selller's A/C : DONACOOP BUILDING, PHUOC HAI AREA, NATIONAL ROAD 51A,

LONG THANH DISTRICT, DONG NAI PROVINCE, VIETNAM CONG TY TNHH HYOSUNG DONG NAI (Swift code: SHBKVNVXXXX)

HYOSUNG ADVANCED MATERIALS CORPORATION HYOSUNG DONG NAI CO., LTD

TECHNICAL YARN PERFORMANCE UNIT

Please sign and return the duplicate copy.

Trang 28

bộ container trên 1 hóa đơn hoặc chia nhỏ mỗi container là 1 hóa đơn đều được chấp nhận

Tất cả đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh sẽ được nhập lên hệ thống SAP giúp thống nhất thông tin trong toàn bộ công ty và dễ dàng quản lý, truy xuất khi cần thiết Đối với đơn hàng qua công ty tập đoàn, hệ thống đơn hàng việc mở PO không chủ động bởi nhân viên xuất khẩu mà phụ thuộc vào người phụ trách của công ty tập đoàn nên mất thời gian chờ đợi Các đơn hàng có nhiều mã tương tự dễ gây nhầm lẫn vì thế yêu cầu tính chính xác cao trong công việc

3.1.2 Liên hệ hãng tàu đặt chỗ

Để có được booking, nhân viên xuất khẩu gửi thông tin cho Forwarder (FWD - đơn vị cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nội địa và quốc tế) để FWD liên hệ với hãng tàu đặt chỗ Thông tin đặt chỗ gồm cảng dỡ hàng, số lượng container, loại rỗng đóng hàng, ngày khởi hành (dự kiến) Tiêu chí chọn FWD và shipping line theo thứ tự

ưu tiên: không chuyển tải, giá thấp nhất, ngày khởi hành/ngày cập bến sớm nhất Những điểm cần lưu ý trên booking như sau:

− CY cut off: thời gian hạ container tối đa, thời gian này rất quan trọng trong việc lên kế hoạch đóng hàng phù hợp Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ ngày hạ phù hợp, tránh phát sinh phí lưu container tại bãi của cảng (DEM - Demurrage Charge) Thông thường đối với hàng xuất khô, thời gian hạ sớm nhất là trước ngày khởi hành 5-7 ngày

− D.O.C cut off: thời gian cắt chứng từ, là khoảng thời gian phải gửi chứng từ cho hãng tàu để làm vận đơn đường biển

− L-terminal: cảng hạ container (POL) Một số hãng tàu có thể cho nhiều cảng hạ, ứng với CY cut off khác nhau

− Delivery: cảng dỡ hàng (cảng đích), nơi mà người nhận hàng sẽ kéo container hàng về (POD)

− ETD: ngày tàu khởi hành

Trang 29

Hình 3 3: Booking

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Trang 30

Diễn giải booking:

− Line: Sinokor

− Số booking: SNKO101220701957

− Tên tàu/ số chuyến: Oriental Bright/ 4203N

− Cảng hạ: Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam

− Ngày khởi hành: 27/08/2022

− Thời gian cắt chứng từ: 25/08/2022 17:00

− Mặt hàng: Sợi Technical Yarn

− Số lượng chỗ trên tàu: 6x20FT dry freight containers

3.1.3 Nhận cont rỗng tại depot và đưa về nhà máy đóng hàng

FWD (dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa) sẽ gửi booking notice kèm phiếu cấp container rỗng (nếu có) hoặc nhân viên phải duyệt lệnh trên booking đó để được cấp container rỗng

Trang 31

Hình 3 4: Email duyệt lệnh cấp rỗng

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Đối với hãng tàu Sinokor, khi lấy rỗng nhân viên XK phải duyệt lệnh booking sau đó gửi cho nhà xe để đi lấy container rỗng

Quá trình cấp cont rỗng ở bãi container tùy hãng tàu quy định Thời gian lấy rỗng được quy định cụ thể trên booking (pick-up date) thông thường từ 5-7 ngày trước ngày tàu chạy

Hình 3 5: Phiếu Eir rỗng và container

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Trang 32

Nhà xe sẽ điều xe đến depot lấy rỗng và đưa vào nhà máy đóng hàng Container đóng hàng phải sẽ được kiểm tra kỹ trước khi đóng hàng Tất cả các tiêu chuẩn về sàn, thành, nóc, cửa container, mùi, độ ẩm phải đạt chuẩn mới tiến hành đóng hàng Container rỗng được nhà xe gửi đầy đủ thông tin Đôi khi, nhân viên nhà xe vẫn xảy ra tình trạng kiểm container rỗng chưa đạt yêu cầu, mất thời gian đổi rỗng Việc lấy cont rỗng cũng phụ thuộc vào nhà xe, nếu hàng sẵn sàng mà chưa có cont rỗng thì ảnh hưởng đến bộ phận kho lên hàng phải soạn hàng lại

Quá trình đóng hàng sẽ được theo kế hoạch được lên sẵn Nhân viên xuất khẩu dựa vào ngày tàu chạy để gửi kế hoạch đóng hàng sao cho hợp Trước khi lên kế hoạch, nhân viên xuất khẩu kiểm tra lượng tồn của loại hàng cần đóng trên ứng dụng HWMS (Hyosung Warehouse Managment) Nếu đã đủ hàng, điền vào kế hoạch đóng hàng Sau

đó bộ phận kho sẽ gửi file Detail Packing List để tiến hành làm chứng từ

Hình 3 6: Giao diện kiểm tra tồn kho trên hệ thống HWMS

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Hàng hóa sau khi kiểm tra trên hệ thống cần có sự xác nhận của kho để đưa vào

kế hoạch đóng tránh tình trạng lấy container sớm mà hàng chưa đủ

Các lưu ý khi đóng hàng xuất khẩu:

+ Hàng xuất khẩu phải được dán shipping mark

+ Đối với hàng sản xuất trước ngày xuất 3 tháng phải tiến hành đóng gói lại

để đảm bảo chất lượng hàng

Trang 33

+ Hàng đóng đầy container, hạn chế chỗ trống để không bị đổ trong quá trình vận chuyển Phải ràng dây đai và túi khí, tấm đệm giữa các pallet để đảm bảo an toàn trong vận chuyển

Hàng hóa lên container phải được đóng gói và xếp lên cont đảm bảo an toàn trong vận chuyển Vì sợi Technical Yarn là sợi tinh khiết rất dễ bám bẩn nên nhân viên đóng hàng sẽ kiểm tra các tiêu chuẩn nhất định đối với container rỗng trước khi lên hàng để đảm bảo hàng hóa không bị hư hỏng khi xuất khẩu Container rỉ, sét, móp, lủng sẽ yêu cầu hoàn trả

3.1.4 Gửi chứng từ cho hãng tàu làm vận đơn đường biển, mua bảo hiểm (nếu có) và khai hải quan

Sau khi nhận được file Detail of packing list, nhân viên xuất khẩu tiến hành làm chứng từ để gửi cho FWD làm vận đơn đường biển + khai hải quan và gửi cho công ty bảo hiểm

Bộ chứng từ gửi cho FWD gồm những nội dung sau:

- Hợp đồng mua bán (Sales contract)

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing list)

- Chi tiết hàng hóa (Detail of Packing list)

3.1.4.1 Nội dung hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng mua bán hay thỏa thuận mua bán nêu ra các điều khoản của giao dịch giữa hai bên: người mua và người bán Các thỏa thuận chính thức này được sử dụng để trình bày chi tiết về các dịch vụ, hàng hóa hoặc tài sản

sẽ được trao đổi để thanh toán hoặc lời hứa thanh toán trong tương lai Trong hợp đồng thể hiện rõ loại hàng hóa, đơn giá và giá trị hợp đồng và các điều khoản trong xuất khẩu

Trang 34

Hình 3 7: Hợp đồng mua bán

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

119, MAPO-DAERO, MAPO-GU SEOUL, KOREA 121-720

Fax: 82-2-707-7199,:Tel: 82-2-707-7185

We hereby confirm having sold to your goodselves the following commodity by contract of sale made on the above

date and on the terms and conditions hereinafter set forth.

DESTINATION : BUSAN, KOREA

DELIVERY CIF BUSAN, KOREA

PAYMENT : O/A 30 DAYS FROM B/L DATE

ASSIGNMENT CLAUSE: All account receivables incurred from this Contract and all the merchandise it represents

have been assigned to Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (hereinafter referred as

“Vietinbank” ) and the remittance as the bills mature must solely follow the instruction as below:

Account number : 116000204794 with Vietinbank – Nhon Trach Branch

Account holder : Hyosung Dong Nai Co., Ltd

Remittance Information (Field 70 of MT103) : FACTORING/ Seller’s name/ Invoice Number + Date

Vietinbank must be notified immediately of any objections to this invoice or the merchandise thereof.

- Tolerance : (+ / - ) 10% are allowed

- Partial shipment: Allowed

* The parties hereto agree that general terms and conditions set forth on the reverse side / or next sheet of this

sales form shall be important part of this sales contract, including the provisions for arbitration.

(SELLER)

26/Sep/2022

U$ 18,662.40 TOTAL

27/Aug/2022

U$1.8/KGS U$ 18,144.00 1500D/144F AA GRADE

HYOSUNG DONG NAI CO., LTD

N3 STREET, NHON TRACH 5 INDUSTRIAL ZONE,

Trang 35

Diễn giải hợp đồng mua bán:

− Người bán: HYOSUNG ADVANCED MATERIALS CORPORATION

− Mô tả hàng hóa: POLYESTER HIGH TENACITY FILAMENT YARN

− Xuất xứ: Việt Nam

− Đóng gói: theo tiêu chuẩn hàng xuất khẩu

− Ngày giao hàng = ngày tàu chạy: 27/08/2022

− Địa điểm giao: Busan, Hàn Quốc

− Điều kiện giao hàng: CIF

− Phương thức thanh toán: ghi sổ (Open account) 30 ngày sau ngày tàu chạy thực

Trang 36

3.1.4.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là một trong những chứng từ hợp pháp giữa nhà cung cấp và khách hàng mô tả rõ ràng hàng hóa đã bán và số tiền để xác lập việc thanh toán cho khách hàng theo thời hạn thể hiện trên hóa đơn Hóa đơn thương mại còn là một trong những chứng từ chính được hải quan sử dụng để xác định thuế nhập khẩu

Hình 3 8: Hóa đơn thường mại

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Diễn giải hóa đơn thương mại:

− Số hóa đơn: TYCOKO-2208-06

− Ngày, tháng lập hóa đơn: 25/08/2022

COMMERCIAL INVOICE

① Shipper ⑧ No & Date of invoice

HYOSUNG DONG NAI CO., LTD T Y C O K O -2208-06 25/A u g /2022

③ Notify Party ⑪ Remarks :

H Y O S U N G A D V A N C E D M A T E R IA L S C O R P O R A T IO N O/A 30 DAYS FROM B/L DATE

TECHNICAL YARN PERFORMANCE UNIT HSVN-Corica-220818

119, MAPO-DAERO, MAPO-GU PO: 4200340127

SEOUL, KOREA 121-720

④ Port of Loading ⑤ Final destination

⑥ Carrier ⑦ Sailing on about

⑫ Marks & Numbers of PKGS ⑬ Description of Goods ⑭ Quantity/Unit ⑮ Unit-Price 16 AMOUNT

-ORIGIN VIETNAM

P O L Y E S T E R H IG H T E N A C IT Y F IL A M E N T Y A R N 1500D/144F AA GRADE U$1.800/KGS U$18,662.40

This account receivable and all the merchandise it represents has been assigned to Vietnam Joint Stock Commercial

Bank for Industry and Trade (hereinafter referred as Vietinbank ) and the payment on

muture must solely follow the instruction as below:

Account number : 116000204794 with Vietinbank – Nhon Trach Branch

Account holder : Hyosung Dong Nai Co.Ltd

Remittance Information (Field 70 of MT103) : FACTORING/ Seller’s name/ Invoice Number + Date

Vietinbank must be notified immediately of any objections to this invoice or the merchandise thereof.

Yours faithfully

10,368.00 KGS

//////////////////////////////////////////////////////////////////////////

HOCHIMINH PORT, VIETNAM BUSAN, KOREA

ORIENTAL BRIGHT 4203N 27-Aug-2022

10,368.00 K G S

Trang 37

− Người nhận hàng: HYOSUNG ADVANCED MATERIALS CORPORATION, TECHNICAL YARN PERFORMANCE UNIT, 119, MAPO-DAERO, MAPO-

GU, SEOUL, KOREA 121-720

− Tên tàu, số chuyến: ORIENTAL BRIGHT 4203N

− Cảng đi: HOCHIMINH PORT, VIET NAM

− Điều kiện giao hàng: CIF

− Đồng tiền thanh toán: USD

Trang 38

3.1.4.3 Phiếu đóng gói (Packing list)

Packing list được lập khi đóng gói hàng hóa, là một trong những chứng từ cần thiết chỉ ra cách thức đóng gói hàng hóa, kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một container

Hình 3 9: Phiếu đóng gói

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng với chức năng chính là chỉ ra cách thức đóng gói hàng hóa Ngoài ra, Packing list còn dùng

để làm vận đơn đường biển (Bill of Lading)

PACKING LIST

① Shipper ⑧ No & Date of packing list

HYOSUNG DONG NAI CO., LTD TYCOKO-2208-06 25/Aug/2022

N 3 S T R E E T , N H O N T R A C H 5 IN D U S T R IA L Z O N E , ⑨ Remarks :

N H O N T R A C H D IS T R IC T , D O N G N A I P R O V IN C E , V IE T N A M HSVN-Corica-220818 ② For Account & Risk of Messrs.

④ Port of Loading ⑤ Final destination

⑥ Carrier ⑦ Sailing on about

⑩ Marks & Numbers of PKGS ⑪ Description of Goods ⑫ Quantity ⑬ Net-weight ⑭ Gross-weight ⑮ Measurement

N/M ////////// ORIGIN VIETNAM

P O L Y E S T E R H IG H T E N A C IT Y F IL A M E N T Y A R N 1500D /144F A A G R A D E 10,368.00 KGS

Yours faithfully HOCHIMINH PORT, VIETNAM

Trang 39

3.1.4.4 Chi tiết hàng hóa (Detail of Packing list)

Detail of Packing List thể hiện thông tin chi tiết của lô hàng gồm ngày sản xuất,

ID sản phẩm, tên sản phẩm, mô tả sản phẩm, phân loại hàng (SA/AA/B/C), chỉ số sợi,

số thứ tự pallet, pos và container Toàn bộ thông tin trên dễ dàng cho khách hàng kiểm tra hàng hóa khi nhận hàng

Lô hàng được chia ra làm 36 pallet, mỗi pallet chứa 288kg với tổng trọng lượng

là 11, 368kg

Hình 3 10: Chi tiết hàng hóa

(Nguồn: Bộ phận XK xưởng TY)

HYOSUNG DONG NAI CO., LTD

N3 STREET, NHON TRACH 5 INDUSTRIAL ZONE,

No DATE SITE ID ITEM CODE DESCRIPTION GRADE LOT NODen / Fi la Pr oduct Code PACKAGE Pal l et No Net

(Kgs) Gross(Kgs) Pos No Cont/Seal #

1 220714 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220714W702 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

2 220822 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220822W736 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

3 220822 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220822W737 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

4 220822 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220822W738 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

5 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W601 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

6 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W602 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

7 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W603 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

8 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W604 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

9 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W605 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

10 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W606 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

11 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W607 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

12 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W608 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

13 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W609 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

14 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W610 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

15 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W701 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

16 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W702 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

17 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W703 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

18 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W704 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

19 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W705 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

20 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W706 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

21 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W708 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

22 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W709 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

23 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W710 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

24 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W711 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

25 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W712 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

26 220823 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220823W713 288.0 320.0 55F 12Pos SKLU1813671

27 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W611 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

28 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W612 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

29 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W613 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

30 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W614 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

31 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W615 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

32 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W616 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

33 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W617 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

34 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W618 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

35 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W619 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

36 220824 FG-TY-PET TYY-WPSS15811H3 PET,S158,S/Belt ,1500/144,AA,8kg3LWS AA S158 1500/144 540-ARS 36.0 220824W620 288.0 320.0 55F 11Pos SKLU1813671

36 10,368.0 11,520.0

DETAIL OF PACKING

Total

Yours faithfully

Trang 40

Sau khi hoàn tất bộ chứng từ, nhân viên xuất khẩu sẽ gửi chứng từ cho FWD để khai hải quan Sau khi đã khai chính thức, FW thông báo kết quả phân luồng cho nhân viên XK để thực hiện các nghiệp vụ tiếp theo Nếu trong quá trình khai hàng có phát sinh chỉnh sửa trên chứng từ thì phải khai bổ sung để sửa tờ khai

Nguyên tắc phân luồng:

− Mức 1 (luồng xanh): Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu

− Mức 2 (luồng vàng) kiểm tra chi tiết chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa

− Mức 3 (luồng đỏ) kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực

tế hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa

Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký (theo luật Hải quan ban hành ngày 26/03/2014) Vì vậy nếu quá 15 ngày kể từ ngày khai hải quan mà chưa thanh lý container thì phải tiến hành hủy tờ khai

Bên cạnh đó, nhân viên XK gửi SI (Shipping instruction) để lên bill of lading bản nháp (Draft B/L), sau khi có bản nháp FW sẽ gửi cho nhân viên kiểm tra và xác nhận các thông tin trên Draft B/L đó Bản Draft B/L được xác nhận là căn cứ để phát hành B/L gốc sau này

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bernard, A. B., & Jensen, J. B. (1999). Exporting and productivity Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exporting and productivity
Tác giả: Bernard, A. B., Jensen, J. B
Năm: 1999
4. Bộ phận xuất khẩu xưởng TY (2020), Báo cáo hoạt động xuất khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động xuất khẩu
Tác giả: Bộ phận xuất khẩu xưởng TY
Năm: 2020
5. Bộ phận xuất khẩu xưởng TY (2021), Báo cáo hoạt động xuất khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động xuất khẩu
Tác giả: Bộ phận xuất khẩu xưởng TY
Năm: 2021
7. Roberts, M. J., & Tybout, J. R. (Eds.). (1997). What makes exports boom?. World Bank Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: What makes exports boom
Tác giả: Roberts, M. J., Tybout, J. R
Nhà XB: World Bank Publications
Năm: 1997
9. Czinkota, R. Ronkainen (1992): 299-324,'. Multinational Corporations' in International Business Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multinational Corporations
Tác giả: R. Ronkainen Czinkota
Năm: 1992
10. Egger, H. (2012). Wage Bargaining Systems and International Trade Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wage Bargaining Systems and International Trade
Tác giả: H. Egger
Năm: 2012
15. Vân, Đ. T. H., & Đạt, K. N. (2010). Quản trị xuất nhập khẩu. NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xuất nhập khẩu
Tác giả: Vân, Đ. T. H., Đạt, K. N
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2010
16. Website công ty Hyosung, http://www.hyosungvina.com/ Link
1. Bagheri, M., Mitchelmore, S., Bamiatzi, V., & Nikolopoulos, K. (2019). Internationalization orientation in SMEs: The mediating role of technological innovation. Journal of International Management, 25(1), 121-139 Khác
2. Bahmani-Oskooee, M. (1993). Export growth and economic growth: An application of cointegration and error-correction modeling. The Journal of Developing Areas, 27(4), 535-542 Khác
6. Cục Hàng hải Việt Nam, Thống kê xuất khẩu hàng hóa của 9 tháng/2022 Khác
8. Cano-Rubio, M., Fuentes-Lombardo, G., & Vallejo-Martos, M. C. (2017). Influence of the lack of a standard definition of “family business” on research into their international strategies☆. European Research on Management and Business Economics, 23(3), 132-146 Khác
11. Lages, L. F., Lages, C., & Lages, C. R. (2006). European managers' perspective on export performance determinants. Journal of Euromarketing, 15(2), 75-92 Khác
12. Leonidou, L. C., Katsikeas, C. S., Palihawadana, D., & Spyropoulou, S. (2007). An analytical review of the factors stimulating smaller firms to export:Implications for policy‐makers. International Marketing Review Khác
13. Sinković, D., Škare, M. & Porada-Rochoń, M. (2019). Financial development and economic growth in Poland 1990-2018. Technological and Economic Development of Economy, 25(2), 103-133 Khác
14. Sousa, C. M., Martínez‐López, F. J., & Coelho, F. (2008). The determinants of export performance: A review of the research in the literature between 1998 and 2005. International Journal of Management Reviews, 10(4), 343-374 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w