B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Diễn giải 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 CP Cổ phần 4 XK Xuất khẩu 5 QĐ Quy định 6 BTC[.]
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 2Bảng 1 : Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức bán hàng qua kho.
Biểu mẫu 1: Phiếu xuất kho.
Biểu mẫu 2: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Biểu mẫu 3: Thẻ kho.
Biểu mẫu 4: Phiếu thu.
Biểu mẫu 5: Bảng kê số 1.
Biểu mẫu 6: Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
Biểu mẫu 7 : Nhật ký chứng từ số 8 – Có TK 511.
Biểu mẫu 8 : Sổ cái TK 511.
Biểu mẫu 9 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
Biểu mẫu 10: Nhật ký chứng từ số 8 – Có TK 632.
Biểu mẫu 11: Sổ cái TK 632.
Biểu mẫu 12: Bảng kê chi tiết TK 641 – Chi phí bán hang.
Biểu mẫu 13: Bảng kê chi tiết TK 642 – Chi phí quản lýdoanh nghiệp Biểu mẫu 14: Báo cáo kết quả kinh doanh.
I LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Chúng ta đang sống trong thời kỳ sôi động của nền kinh tế thị trường.Mọi xã hội đều lấy sản xuất của cải vật chất làm cơ sở tồn tại và phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp
là hoạt động để đạt tới lợi nhuận tối đa Ta cũng biết: Lợi nhuận= Doanh thu –chi phí Để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu,giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp Để tăng được doanh thu và quản lý một cáchchặt chẽ, các doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản
lý quan trọng nhất và không thể thiếu được Thông qua chức năng thu nhận,cung cấp và xử lý thông tin về các quá trình kinh tế - tài chính của doanhnghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thị trường đồng thời đánh giá cắt lớp thịtrường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý đề ra các quyết định đúng đắn
và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư
Để kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ sản phẩm phát huy hết vai trò vàchức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoahọc và thường xuyên được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu và điều kiệncủa từng doanh nghiệp
Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khuvực hoá và toàn cầu hoá, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp Việtnam thuộc các thành phần kinh tế cần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh đểtồn tại và phát triển đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở trong nướcvới nhau và sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp ngoài nước Nơi cạnh tranh xảy ra trên thị trường trong nước và cảtrên thị trường ngoài nước
Do đó sự cần thiết phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm để giúpcho doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách
Trang 4Vì nếu như doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm
đó có tốt thế nào đi chăng nữa, doanh nghiệp có quy mô sản xuất hiện đại vàlớn thế nào đi chăng nữa thì rồi cũng bị xoá sổ trên thị trường
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán Bán hàng tại Công ty Cổ phần kiến
trúc và nội thất Thành Nam ” nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kếtoán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vàcác biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở tại Công ty Cổphần kiến trúc và nội thất Thành Nam kinh doanh các mặt hàng nội thất, tưvấn thiết kế, từ đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩmtrên cơ sở Công ty đang áp dụng hệ thống hạch toán kế toán Nhật ký chứng
từ, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán chodoanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lýluận về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tếthị trường và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đểgiải quyết một số vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại
3 Bố cục của chuyên đề .
Chuyên đề gồm 65 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đềcòn được chia thành ba chương :
Trang 5Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của
Công ty Cổ phần kiến trúc và nội thất Thành Nam
Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần kiến trúc
và nội thất Thành Nam
Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất phần hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng tại Công ty Cổ phần kiến trúc và nội thất Thành Nam
Trong điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế về sự hiểu biết xong với sựquyết tâm của bản thân em đã hoàn thiện đề tài này nhưng không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất cảm ơn và mong nhận được ý kiến và được sự
quan tâm chỉ bảo giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh, các thầy,
cô giáo trong khoa Kế toán cùng các cô chú và anh chị cán bộ của phòng Kếtoán - Tài chính của Công ty đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tàinày thành công
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2010
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 6ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT THÀNH NAM
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
1.1.1 Danh mục hàng bán (dịch vụ) của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
- Mặt hàng kinh doanh của Công ty là các loại đồ trang trí nội thất, cáchoa văn trần bằng thạch cao, bình, lọ bằng gốm, sứ, các thiết bị vật tư phục vụcho xây dựng, bàn ghế…
- Tư vấn thiết kế văn phòng, khách sạn, nhà ở, sân vườn tiểu cảnh, spa– resort…
- Các sản phẩm nội thất, đồ gỗ nội thất văn phòng, tủ gỗ công nghiệpvới nhiều hình thức đẹp
- Năm gần đây, Công ty đã đưa ra một hệ thống trần nổi hoàn toànđược thiết kế sáng tạo thích hợp với các công trình văn phòng, bệnh viện,trường học …cao cấp
1.1.2 Thị trường của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
Hiện tại thị trường của Công ty có mặt ở hầu hết các tỉnh trong nưởc.Trong đó đặc biệt phải nói tới các tỉnh miền Bắc
Các mảng thị trường: Công ty Cổ phần kiến trúc và nội thất ThànhNam chia thị trường tiêu thụ thành 2 mảng chính gồm:
Trang 7- Thị trường xuất khẩu : Gồm các sản phẩm tiêu thụ ở nước ngoài dokhách hàng bao tiêu ( Làm gia công) và Công ty bán trực tiếp ( hàng FOB ).Công ty xác định thị trường châu Á là thị trường tiềm năng trong tương lai.
- Thị trường nội địa: Các sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường trongnước
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
Công ty tổ chức tiêu thụ hàng hoá theo các phương thức :
- Bán hàng giao trực tiếp tại kho ( Bán hàng nội địa)
- Bán hàng nội bộ ( Bán hàng điều chuyển) giữa các cửa hàng hoặc cácđơn vị trực thuộc với nhau
- Xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài
Do tỷ trọng doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ nội bộ và xuấtkhẩu chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh thu bán hàng của Công tynên trong chuyên đề này em chỉ trình bày về phương thức tiêu thụ giao trực tiếp
Phương thức tiêu thụ giao trực tiếp được Công ty thực hiện thông qua
hệ thống các cửa hàng, các chi nhánh Tùy thuộc yêu cầu của khách hàng màkhối lượng hàng xuất bán mỗi lần có thể nhiều, ít khác nhau Nguồn kinhdoanh của công ty chủ yếu là từ nguồn cung cấp nội địa, nhập khẩu từ nướcngoài và được vận chuyển về bằng đường biển hoặc đường hàng không, trongkhi khách hàng của Công ty lại nằm rải rác trên cả 3 miền đất nước, khi hàng
về đến sân bay hoặc bến cảng nếu vận chuyển thẳng từ sân bay, bến cảng vềkho của khách hàng hoặc về địa điểm do khách hàng quy định
Trang 8- Chi phí vận chuyển hàng hoá sẽ được thỏa thuận ghi rõ trong hợpđồng nhưng thường là do Công ty chịu.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, do vậynghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá được ghi hàng ngày khi có phát sinh
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ Do đó chứng từ bán hàng của Công ty là Hóa đơn GTGT có mẫu do Bộtài chính ban hành, mua tại cơ quan thuế Khi có nghiệp vụ bán hàng hóa phátsinh, kế toán lập hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT được viết thành 3 liên giốngnhau về nội dung kinh tế:
Liên 1: Được lưu tại cuống hóa đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của: người mua, người lập phiếu, thủtrưởng đơn vị
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Thành Nam
Bộ máy quản lý hoạt động bán hàng của Công ty được chỉ đạo thốngnhất từ trên xuống dưới, dưới sự lãnh đạo trực tiếp chặt chẽ của Hội đồngquản trị công ty Đây là cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng
Toàn bộ Công ty gồm : Ban giám đốc, các phòng chức năng và cácphân xưởng sản xuất
- Ban Giám đốc gồm:
Trang 9và đôn đốc thực hiện kế hoạch đó.
+ Xây dựng chiến lược phát triển dự án mới, đầu tư công nghệ mới
- Phòng kinh doanh
Trang 10+ Tổ chức cung ứng vật tư, nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh
+ Tổ chức bán hàng, theo dõi kiểm tra các đại lý tiêu thụ, các khohàng, phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh tiếp thị
- Phòng tổ chức - Bảo vệ
+ Xây dựng và theo dõi thực hiện các quy chế, nội quy khen thưởng,
kỷ luật, kế hoạch tiền lương, định mức lao động
+ Sắp xếp điều độ nhân lực, xây dựng kế hoạch đào tạo bảo vệ an toànngười và tài sản của Công ty
+ Quản lý hồ sơ các cổ đông và nhân sự trong Công ty
- Phòng tài vụ
+ Thực hiện nghiệp vụ tài chính, kế toán theo dõi các quy định về chế
độ chi tiêu, quản lý tiền hàng, công nợ, kiểm kê
Trang 11Với bộ máy tổ chức việc quản lý của công ty được tập trung nhưng vẫnbảo đảm được tính linh hoạt của các đơn vị.
Ban giám đốc thương xuyên hội ý về các mặt công tác hàng tháng,hàng tuần và trao đổi các báo cáo kịp thời các mặt công tác quan trọng phátsinh trong quá trình điều hành Các phó giám đốc điều hành có trách nhiệmđiều tra đôn đốc các mặt công tác nghiệp vụ theo lĩnh vực mình được phâncông
Các trưởng phòng, quản đốc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Phải thường xuyênthỉnh thị, báo cáo về phụ trách lĩnh vực nghiệp vụ của phòng mình, khi có yêucầu thì mức độ thực hiện nhiệm vụ, kết hoạch của bộ phận mình trước hộiđồng quản trị và hội đồng cổ đông
Các trưởng phòng, quản đốc phải chủ động linh hoạt phối hợp với nhautrong các công việc khắc phục khó khăn hoàn thành các mặt công tác đượcgiao
Trong quá trình điều hành nếu phân xưởng, phòng nghiệp vụ nàokhông thực hiện nhiệm vụ, chất lượng hiệu quả công tác không tốt, gây lãngphí, gây phiền hà, để công nhân, nhân viên vi phạm nội quy, kỷ luật lao động,
vi phạm quy trình công nghệ, tuỳ theo mức độ khách quan hay chủ quan đều
bị quy trách nhiệm trong việc quản lý điều hành, đình chỉ nhiệm vụ quản lý,nếu vi phạm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý kỷ luật
- Đặc điểm tiêu thụ:
+ Về khối lượng sản phẩm xuất bán: Hạch toán chi tiết hàng hoá đảmbảo cho phòng kinh doanh nắm chắc được tình hình hiện còn của từng loại
Trang 12+ Về quy cách phẩm chất hàng xuất bán: Trước khi nhập, hàng hoáđược bộ phận KCS kiểm tra một cách nghiêm ngặt về chất lượng và quy cách,kiên quyết không cho nhập kho những hàng hoá không đạt yêu cầu.
+ Về giá bán: Để thu hút được khách hàng, Công ty có một chính sáchgiá cả hết sức linh hoạt Giá bán được xác định trên 3 căn cứ: Giá thành sảnxuất của thành phẩm nhập kho, giá cả thị trường và mối quan hệ giữa kháchhàng với Công ty
- Phương thức thanh toán:
Công ty thực hiện phương thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vàocác hợp đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngàyhoặc có thể thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyểnkhoản, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, hoặc đổi hàng
Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảngthời gian nhất định sau khi nhận được hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuậnlợi cho khách thanh toán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế chobản thân doanh nghiệp Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang được
áp dụng phổ biến đối với hình thức bán buôn Do đó để quản lý chặt chẽ cáckhoản phải thu, nếu thanh toán vượt quá thời hạn thanh toán ghi trên hợpđồng thì Công ty tính lãi suất 1,5%/ tháng trên tổng giá trị chưa thanh toán Vìvậy, trong các năm gần đây không có hiện tượng khách hàng không đủ khảnăng thanh toán hay bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài Đồng thời việcthanh toán trả chậm chỉ được thực hiện đối với khách hàng có quan hệ lâu dài
với Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thế chấp được ngân hàng bảo lãnh
Trang 13CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT THÀNH NAM
2.1 Kế toán doanh thu:
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ kế toán doanh thu doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
Trang 14- Thẻ quầy hàng
- Hóa đơn giá trị gia tăng – Mẫu 01GTKT – 3LL
- Phiếu thu tiền hàng – Mẫu 01 – TT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – Mẫu 03PXK – 3LL
Chứng từ giảm doanh thu doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng – Mẫu 01GTKT – 3LL
Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá ghi trên hoá đơn ghi rõ : Tỷ lệ % hoặcmức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT,tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào
số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì sốtiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hànghoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau Trên hoá đơn phải ghi rõ
số hoá đơn và số tiền được giảm giá
Bảng 1 : Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức bán hàng qua kho.
Người bán
và người mua
Thủ trưởng
và KTT
Bộ phận BH
Thủ kho
Kế toán
Bộ phận lưu
Trang 156 Ghi sổ 6
Hàng ngày khi khách hàng mua hàng, bộ phận kế toán sẽ viết hóa đơnGTGT kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấythan viết một lần:
Liên 1: Lưu tại quyển
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Dùng để thanh toán.
Hàng tháng kế toán căn cứ vào liên 1 của HĐ GTGT ( Bảng photo) kếtoán phản ánh vào Bảng kê chi tiết doanh thu bán hàng và Báo cáo bán hàngchi tiết
Phương pháp hạch toán sẽ được minh hoạ bởi một số nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong tháng 10 năm 2010 tại Công ty như sau:
Ví dụ :
Ngày 03/10/ 2010 Công ty đã xuất bán cho Công ty Sơn Thành: 03 bứctranh treo tường Hóa đơn GTGT số 21607
Trị giá xuất kho:
- 03 bức tranh (đơn giá 1.200.000đ/10 bức) = 1.200.000 x 3 = 3.600.000
Trang 16Trị giá lô hàng (chưa có thuế GTGT): 3.600.000
Thuế GTGT 10%: 360.000
Tổng giá thanh toán: 3.960.000
Kế toán trưởng Công ty đã xây dựng một chương trình luân chuyểnchứng từ kế toán cho từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phân công rõ tráchnhiệm của từng bộ phận trong Công ty để giảm bớt những thủ tục, chứng từkhông cần thiết và kế toán tiêu thụ là một khâu quan trọng trong công tác kếtoán Vì vậy, việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học là rấtquan trọng trong khâu tiêu thụ kế toán trưởng quy định Trình tự luân chuyểnchứng từ như sau:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán lập phiếu xuất kho Phiếu nàyđược lập thành 3 liên Sau khi lập phiếu xong, người phụ trách cung ứng ký,ghi rõ họ tên giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh Sau khi xuất khothủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, nămxuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất, ký ghi họ tên
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để
kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng.
Sau khi lập báo cáo kho liên 3 và báo cáo kho được đưa về phòng kếtoán Báo cáo kho sẽ được kế toán vật tư lưu giữ Hoá đơn liên 3 được kế toándoanh thu lưu giữ
Trang 17Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt và bằng phương thức trả chậm thì kếtoán công nợ có trách nhiệm theo dõi từng khách hàng, thoả ước thời hạn trả,
và khi khác hàng trả tiền kế toán công nợ sẽ sử dụng Phiếu thu
Cuối mỗi tháng, kế toán bán hàng tiến hàng lập báo cáo nhập, xuất, tồnthành phẩm và kho hàng hoá
Phiếu xuất kho có mẫu như sau:
Biểu mẫu 1: Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho
Ngày 03 tháng 10 năm 2010
Số: 22246
Nợ TK: 632
Có TK: 1561
Trang 18Họ và tên người nhận hàng: Anh Khoa.
Lý do xuất kho: Bán hàng cho Công ty Sơn Thành
Xuất tại kho: Công ty CP kiến trúc và nội thất ThànhNam
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn.
Xuất ngày 03, tháng 10, năm 2010
Phụ trách bộ phận Phụ trách kế toán Người nhận Thủ kho
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán viên của chi nhánh Công
ty lập Hoá đơn GTGT thành 3 liên Liên 1(màu tím) lưu sổ gốc, liên 2 (màuđỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (màu xanh) giao cho bộ phận kho làm thủ tụccấp hàng và đến cuối ngày, bộ phận kho nộp lên phòng kế toán để kế toán bánhàng làm cơ sở để hạch toán
Biểu mẫu 2: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
HS/2010B
Trang 19Liên 2 : Giao cho khách hàng
Ngày 03 tháng 10 năm 2010
0013560
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Kiến trúc và nội thất Thành Nam
Địa chỉ: 106 – A2 Khương Thượng – Phố Đông Tác – Đống Đa – HàNội
Điện thoại: 04 - 5745245 MS:
Họ và tên người mua hàng: Anh Khoa
Đơn vị: Công ty TNHH Khánh Sơn
Địa chỉ: 114 Quang Trung - Hà Đông
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
1 Tranh treo tường Bức 03 1.200.000 3.600.000
Cộng tiền hàng: 3.600.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 360.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.960.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu, chín trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người lập phiếu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Ở kho, thủ kho sử dụng thẻ kho dùng để theo dõi số lượng xuất, nhập,tồn kho từng vật tư hàng hoá ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho vàxác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Hàng ngày thủ kho căn cứ vàophiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗichứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính số tồn kho Theo định kỳ, nhân viên kếtoán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ khosau đó ký xác nhận vào thẻ kho.
Thẻ kho có mẫu sau:
Biểu mẫu 3: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và nội
thất Thành Nam
Mẫu số S12 – DN
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 - 03 - 2006 của Bộ Tài Chính
Tên kho: Cửa hàng số 1
Thẻ Kho
Trang 21Ngày lập thẻ: 02 tháng 10 năm 2010 Tờ số: 10
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Tranh treo tường
Mã số: VT 50189 Đơn vị tính: Bức
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
2.1.2.1 Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu
Trang 22Ở phòng kế toán, kế toán sử dụng các loại sổ chứng từ và các loại sổchi tiết, bảng kê sau để theo dõi hàng hoá cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị.
Căn cứ lập là phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT
Sổ này mở theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng
Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn GTGT, kế toán tiến hành ghi sốlượng xuất từng mặt hàng vào các cột tên mặt hàng tương ứng và tổng số tiềnkhách hành phải thanh toán theo hoá đơn đó vào cột thành tiền Nếu kháchhàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hay chuyển khoản thì sẽ được ghi tươngứng vào cột TK 111, TK 112 Nếu khách hàng trả chậm thì ghi số tiền phảithu được ghi ở cột TK 131
Số lượng hàng xuất trên Bảng kê tiêu thụ được tổng hợp theo từng mụcđích xuất để cuối tháng ghi vào "Sổ chi tiết hàng hoá", số tiền ghi trên "Bảng
kê tiêu thụ" được dùng để ghi vào "Sổ chi tiết công nợ" theo từng hoá đơn,từng khách hàng
Căn cứ lập là các chứng từ liên quan đến nhập kho hàng hoá, bảng giáthành thực hiện và bảng kê tiêu thụ (Chỉ lấy phần số lượng)
Hàng ngày, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hoá nhập kho theo chỉ tiêu sốlượng Cuối tháng, kế toán tính giá thành chuyển bảng giá thành thực hiện đãtính xong và tiến hành ghi vào sổ chi tiết phần nhập kho theo chỉ tiêu giá trị.Đồng thời kế toán tập hợp số lượng trên "Bảng kê tiêu thụ" ( Xuất bán trực
Trang 23tiếp, xuất cho các cửa hàng) để ghi phần xuất theo chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu giá trị ( giá vốn) Từ số lượng, giá trị nhập xuất kế toán tính ra số lượnghàng tồn kho.
- Bảng kê nhập xuất hàng hoá.
Căn cứ lập là "Sổ chi tiết hàng hoá"
"Bảng kê nhập xuất hàng hoá" ở chi nhánh Công ty đang sử dụng thựcchất là theo dõi hàng hoá nhập, xuất theo giá trị thực tế
Phiếu thu có mẫu sau:
Biểu mẫu 4: Phiếu thu
Trang 24Đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và nội thất Thành Nam
Địa chỉ:106, A2 Khương Thượng, Phố Đông Tác, Đống Đa – Hà Nội
Phiếu thu
Ngày 03 tháng 10 năm 2010
Quyển số: 10 Số: 12
Nợ TK: 111
Có TK: 131
Họ tên người nộp tiền: Anh Khoa
Địa chỉ: Công ty TNHH Khánh Sơn
Phiếu thu này được lập thành 3 liên: 1 liên lưu sổ quỹ, 1 liên giao chokhách hàng, 1 liên dùng để chuyển cho kế toán (theo dõi hạch toán vớikhách) Kế toán hạch toán như sau:
Trang 25Nợ TK 111: 3.960.000
Có TK 131 - Khánh Sơn: 3.960.000
Thông thường khách hàng thường thanh toán bằng tiền mặt, ngoài ra,một số khách hàng thanh toán bằng Séc, chuyển khoản (trên đây chỉ là phiếuthu tiền mặt) Phiếu thu này là căn cứ vào bảng kê số 1
Biểu mẫu 5: Bảng kê số 1
BẢNG KÊ SỐ 1
Ghi Nợ TK 111 - Tiền mặt Tháng 10 năm 2010
Trang 26Và ghi vào Bảng kê số 1 (ghi nợ TK 111), Bảng kê số 2 (ghi nợ TK 112).
Cùng với việc phản ánh các khoản thu, kế toán phải mở "Sổ chi tiếtthanh toán với người mua" theo dõi riêng cho từng khách hàng Căn cứ vàoHoá đơn GTGT để ghi sổ Cuối tháng căn cứ vào các " Sổ chi tiết thanh toánvới người mua" kế toán vào "Sổ tổng hợp thanh toán với người mua"
Biểu mẫu 6: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
TK 131 Đối tượng: Công ty TNHH Văn Minh.
Trang 27Cộng quý IV
Số dư cuối kỳLập ngày…tháng… năm
Sau đó căn cứ vào các sổ chi tiết phải thu khách hàng, kế toán lập Bảngtổng hợp phải thu khách hàng TK 131
Song song với việc phản ánh tình hình biến động của vật tư, hàng hoátrên thẻ kho, hàng ngày kế toán lập bảng kê chi tiết TK 156 và bảng cân đốihàng hoá (TK 156)
Trang 28Căn cứ vào phiếu nhập kho đối với hàng mua về và hóa đơn GTGT( hóa đơn bán hàng) đối với hàng xuất bán, kế toán ghi rõ số phát sinh củatừng loại hàng hoá và đối tượng giao dịch của Công ty
2.1.2.2 Quy trình ghi sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu.
Mặt hàng kinh doanh của Công ty là các loại đồ trang trí nội thất, cáchoa văn trần bằng thạch cao, bình, lọ bằng gốm, sứ, các thiết bị vật tư phục vụcho xây dựng, bàn ghế… Đều là những mặt hàng dễ bị vỡ, hư hỏng, thấtthoát, đòi hỏi phải được bảo quản và kiểm tra tốt Do đó, trong quá trình tiêuthụ vật tư, hàng hoá ở Công ty không thể tránh khỏi trường hợp hàng bán bịtrả lại hay phải giảm giá cho người mua do vi phạm các điều khoản về quycách chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng kinh tế Đồng thời như đã biết,khách hàng của Công ty thường là những khách hàng quen và mua với sốlượng lớn Tuy nhiên họ thường mua theo phương thức trả chậm nên khôngđược hưởng chiết khấu thương mại
Vậy nên, để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, Công ty chỉ sửdụng các tài khoản :
Trang 29Ví dụ :
Trong quá trình bán hàng của Công ty quý IV năm 2010 phát sinh một
số trường hợp giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Căn cứ vào các HĐ có liên quan kế toán ghi
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê và Sổ chi tiết đã trình bày ở trên, kếtoán vào các Nhật ký - Chứng từ số 8 – Có TK 511
Trang 30Đồng thời căn cứ vào sổ chứng từ kế toán mở riêng cho từng mặt hàng
và từng phương thức xuất, phản ánh tổng hợp doanh thu vào Nhật ký - Chứng
Trang 31DOANH THU BÁN HÀNG Qúy IV năm 2010
Căn cứ NKCT số 8 – Ghi Có TK 511, kế toán lên Sổ cái TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu mẫu 8 : Sổ cái TK 511
Trang 322.2 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ kế toán giá vốn hàng bán doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Phiếu xuất kho – Mẫu 03PXK – 3LL
- Hóa đơn các loại
- Chứng từ hàng tồn kho khác