LỜI MỞ ĐẦU Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lớp CD08KT5 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế nước ta hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các công ty thương mại kinh doanh hàng hóa tiêu dùng th[.]
Trang 1Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sảnxuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Dưới góc độ quản lý kinh tế vi mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tínhđúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng,khả năng của mình Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sảnxuất, phương thức tổ chức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận Cho nên hoạch toán nguyên liệu, vật liệu và tính giá thành công trình đượccoi là công tác kế toán quan trọng nhất của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt khâuhoạch toán, kế toán tính chi phí và giá thành là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp,quyết định tới hoạt động sản xuất chung cũng như tồn tại và phát triển của doanhnghiêp.
Với nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán tính chi phí và xácđịnh giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cùng với kiến thức đã học ở trường,trong thời gian tìm hiểu về công tác hoạch toán kế toán tại công ty Cổ phần phát
Trang 2triển kỹ thuật xây dựng nên em chọn đề tài: Hạch toán kế toán tính chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành đang diễn ra tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng Từ đó đưa
ra những nhận xét, đánh giá về công ty trên cơ sở những kiến thức đã học ở trường
và trong thời gian thực tập tại công ty Qua thời gian nghiên cứu thực tế này đã tạođiều kiện cho em có thể nắm vững hơn những kiến thức đã học để áp dụng vàothực tế
Phạm vi đề tài: Phản ánh quá trình hạch toán cơ bản về chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng Lấy ví
dụ cụ thể về công trình trường Trung Học Y Tế Lạng Sơn
Quá trình thực tập của em tại công ty luôn được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệttình của phòng cán bộ kế toán và những chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáoPhạm Thị Thu Hằng
Nội dung báo cáo bao gồm ba phần:
+ Chương I: Giới thiệu về công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng.
+ Chương II: Thực trạng công tác toán kế toán tính chi phí và giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng
+ Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty phát triển kỹ thuật xây dựng
Trang 3Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
- CPPTKTXD: Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng
- HĐCĐ: Hội Đồng Cổ Đông
- TK: Tài Khoản
- GTGT: Giá Trị Gia Tăng
Các sơ đồ và bảng biểu:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty CP PT KT Xây dựng
Sơ đồ 3: Ghi sổ kế toán của công ty CP PT KT Xây dựng
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 6: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí máy thi công
Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Bảng 1: Tình hình phát triển công ty trong những năm qua
Bảng 2: Bảng chấm công tháng 10
Bảng 3: Bảng thanh toán lương tháng 10
Bảng 4: Bảng tổng hợp lương tháng 10
Bảng 5: Thống kê máy thi công
Bảng 6: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các công trình
Trang 4Mục Lục: 1
Lời mở đầu
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt 3
Các sơ đồ và bảng biểu 3
Chương I: Thực trạng về tình hình công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng: 6
I Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng: 6
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng: 6
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 7
2.1 Chức năng của công ty: 7
2.2 Nhiệm vụ của công ty: 7
3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty: 7
3.1 Loại hình tổ chứ sản xuất kinh doanh của công ty: 7
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 8
3.3 Tình hình sản xuất kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua: 9
II Giới thiệu về hệ thống cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong hệ thống toàn công ty: 10
1 Bộ máy quản lý: 10
1.1 Đặc điểm tổ chức quản lí: 10
1.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý công ty: 10
2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty: 14
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 14
2.2 Hình thức kế toán trong công ty: 15
2.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán của công ty: 16
2.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty: 17
2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 18
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cp phát triển kỹ thuật xây dựng: 20
I Lý luận cơ bản về hạch toán kế toán tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây xắp: 20
1 Các đặc điểm chung của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 20
1.1 Chi phí sản xuất xây lắp: 20
1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất xây lắp: 20
1.1.2 Nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất xây lắp 21
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tính chi phí: 24
1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp: 25
1.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp: 25
1.2.2 Nội dung kinh tế và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: 25
1.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành: 27
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 28
2 Hoạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp: 29
Trang 52.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu trực tiếp: 29
2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 29
2.1.2 Tài khoản sử dụng: 29
2.1.3 Phương pháp hạch toán: 30
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 30
2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: 30
2.2.2 Tài khoản sử dụng: 31
2.2.3 Phương pháp hạch toán: 31
2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: 32
2.3.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: 32
2.3.2 Tài khoản sử dụng: 33
2.3.3 Phương pháp hạch toán: 33
2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 36
2.4.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: 36
2.4.2 Tài khoản sử dụng: 36
II Quá trình thực tập hạch toán, kế toán tại công ty CP phát triển kỹ thuật xây dựng: 38
Chương III Một số biện pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty phát triển kỹ thuật xây dựng: 56
KẾT LUẬN: 60
Trang 6Chương I : Thực trạng về tình hình công ty cổ phần phát triển kỹ thuật
xây dựng
I Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng.
Là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội, đượcthành lập đầu tiên là công ty phát triển kỹ thuật xây dựng trên cơ sở sát nhập trungtâm triển khai kỹ thuật và trung tâm chuyển giao công nghệ xây dựng Công tyđược thành lập lại theo quyết định số 177N-BXD-TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993của Bộ trưởng Bộ xây dựng
Công ty Phát Triển kỹ thuật xây dựng được cấp đăng ký kinh doanh theoLuật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được Bộ xây dựngcấp chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXD ngày 16 tháng 4 năm 1997, sau đóđược công nhận là doanh nghiệp hạng I theo quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14tháng 7 năm 2000, phạm vi hoạt động trên cả nước Từ năm 2001 đến nay, thựchiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm đem lại hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao hơn, công ty phát triển kỹ thuật xây dựng chính thức chuyểnthành công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng với số vốn điều lệ là 9,6 triệuđồng ( Tổng công ty xây dựng góp 51% vốn điều lệ) theo quyết định số: Quyếtđịnh số 2022/QĐ-BXD, ngày 27 tháng 10 năm 2005 của bộ trưởng bộ xây dựng vềviệc chuyển công ty phát triển kỹ thuật xây dựng thuộc tổng công ty xây dựng HàNội thành công ty cổ phần
Công ty CP phát triển kỹ thuật xây dựng (TDC) được cấp đăng ký kinhdoanh số 0103010433 ngày 28 tháng 12 năm 2005, hoạt động trong các lĩnh vựcxây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, tư vấn, khảo sát, thiết kế, thínghiệm, thẩm định dự án, hợp tác quốc tế… Đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 04
Trang 7tháng 6 năm 2007 với số vốn điều lệ là 25 tỷ đồng ( Tổng công ty xây dựng HàNội góp 20% vốn).
2.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.1 Chức năng của công ty:
+ Nhận thầu thi công xây lắp các công trình gồm:
- Công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng trường học…
- Công trình giao thông, đường dây và chạm biến thế điện, các công trình bưu chínhviễn thông…
- Các công tác san lấp, xử lý nền đất yếu, gia cố nền móng cho khu công nghiệp,khu đô thị và nông thôn
- Khoan khai thác nước ngầm Khoan phụt sử lý nền và các công trình đê đập, kè và
hồ chứa nước, thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp nông thôn
- Thi công các công trình có quy mô lớn, tổng thầu theo hình thức EPC, BT
- Lắp đặt các thiết bị cơ điện, điện lạnh; trang trí nội thất, ngoại thất
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế: Tư vấn xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây điện, tram biến thế, các công trình kỹthuật hạ tầng trong các khu đô thị và công nghiệp gồm:
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình và vật liệu xây dựng
- Quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công, xây dựng thực nghiệm
2.2 Nhiệm vụ của công ty:
- Phát triển ngành nghề kinh doanh hiện có, mở rộng ngành nghề kinh doanh mới
- Ổn định việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động
- Tăng tích lũy, phát triển vốn của doanh nghiệp
- Giá trị cổ tức của cổ đông ngày càng cao
- Trích nộp ngân sách nhà nước ngày càng lớn
3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty:
3.1 Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 8Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng là doanh nghiệp hạng 1 của tổngcông ty xây dựng Hà Nội Với lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là thi côngxây lắp Sản phẩm hoàn thành là những hạng mục, công trình, dự án xây dựng vàcác sản phẩm xây dựng như cấu kiện lắp dựng, thương mại… được tiến hành triểnkhai liên tục và hoàn thành theo đúng tiến độ, dự toán đề ra.
Ví dụ: các công tác nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới
- Dự án xây dựng thực nghiệm nhà ở và kết cấu hạ tầng cho vùng ngập lụt đồngbằng sông Cửu Long Dự án quản lý đất nước (hợp tác với Canada) dự án hợp tácnghiên cứu xi măng chịu ẩm và bê tông chống ăn mòn với Cuba
- Công nghệ xử lý nền bằng cột đất xi măng Lime-Cement Column của Thụy Điển,công nghệ xử lý nền đường bằng vôi Geopier của Mỹ
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóacủa các bộ phận tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp ở công ty phát triển kỹ thuật xây dựng
Sơ đồ quy trình xây lắp bao gồm 3 công đoạn:
- Công đoạn 1 ( Thi công phần móng + nền): Công đoạn này phải làm những phầnviệc như: Giác móng, đào móng, đóng cọc, đổ bê tông đế móng, đổ bê tông đế cột,xây móng, đổ bê tông dầm chịu lực, xây dựng công trình ngầm…
- Công đoạn 2 ( Thi công phần thô): Đổ bê tông cột, đổ bê tông sàn, xây tường baoche, làm các công việc phần mái
- Công đoạn 3 ( Hoàn thiện): Trát, sơn vôi, lắp cửa, lắp đặt thiết bị, lát nền, vệ sinhcông nghiệp
Thi công
phần
móng
Thi côngphần nền Thi côngphần thô hoàn thiệnThi công phẩmSản
Trang 93.3 Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua:
Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh điều phải tính toánxem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao Lãi hay lỗ? Sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh Đó là mộtchỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Kết quảcàng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất và thế đứngcủa mình trên thị trường, ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sẽ phá sản làmột tất yếu
Trong những năm qua, các công trình do công ty thi công đều đạt chất lượng,đảm bảo tiến độ và không xảy ra mất an toàn lao động Một số công trình đạt danhhiệu công trình chất lượng cao, được bô xây dựng và công đoàn ngành tặng huychương vàng Hiện nay công ty đang mở rộng kết hợp đa dạng hóa loại hình sảnxuất như đầu tư phát triển khu dân cư, khu công nghiệp tập trung, xuất nhập khẩuxây dựng Thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001.2000
Tình hình phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian qua được thểhiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình phát triển c.ty trong nhưng năm qua
1. Tổng doanh thu 35.185.234.476 37.852.081.110 42.036.323.093
2. Giá vốn hàng bán 32.157.362.983 33.328357.968 38.274.856.395
2. Tổng chi phí 12.928.649.234 13.424.794.970 19.562.330.537
3. Lợi nhận sau thuế 880.765.895 950.237.495 1.230.256.746
4. Thuế và các khoản phải
Trang 10II Giới thiệu về hệ thống cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong hệ thống toàn công ty.
1 Bộ máy quản lý.
1.1 Đặc điểm tổ chức quản lí:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng:
1.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý công ty:
Hội đồng cổ đông: là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty, các quyết định của
đại hội cổ đông là thể hiện ý trí của chủ sở hữu (các quyết định không trái vớipháp luật) Hàng năm đại hội cổ đông họp một lần theo lịch hội đồng quản trị sắp
Hội đồng quản trị
Phòng
tổ chức lao động
Phòng kỹ thuật -
dự án
Phòng hành chính
TP Hồ Chí Minh Các chi nhánh TDC
Ban
an toàn lao động
Trang 11xếp để bàn về các vấn đề lớn của công ty, bầu các chức danh của công ty nếu cần.Các ý kiến của HĐQT tuân theo nguyên tắc đa số.
Hội đồng quản trị: Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị sau đó là các thành viên
của hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có thể bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị,ban giám đốc, ban kiểm soát trong trường hợp đại hội cổ đông không bầu ra cácchức danh này hoặc đại hội cổ đông cho phép hội đồng quản trị thay đổi các chứcdanh này
Ban kiểm soát: Là cơ quan do đại hội đồng cổ đông hoặc do hội đồng quản trị bầu
ra, để thực hiện các chức năng kiểm soát, giám sát mọi hoạt động của công ty các
bộ phận, cơ quan của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, đại hội cổđông và trước pháp luật về quyết định của mình
Tổng giám đốc: là người được hội đồng quản trị chọn để trực tiếp điều hành và
quản lý công ty, là người chịu trách nhiệm về toàn bộ các công việc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trước HĐQT, đại hội cổ đông và trước phápluật
Các Phó tổng giám đốc:là người do tổng giám đốc tuyển chọn để giúp tổng giám
đốc giải quyết các công việc chuyên môn, các phó tổng giám đốc có quyền hạnphụ thuộc vào sự ủy quyền của Tổng giám đốc Khi đã được ủy quyền để giảiquyết công việc thì trong giới hạn đó các quyết định của phó giám đốc có hiệu lựcnhư của tổng giám đốc
+Chức năng các phòng nghiệp vụ:
Phòng kế hoạch – đầu tư:
Chức năng: Là đầu mối tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác kế hoạch
– đầu tư, thống kê kế hoạch, soạn thảo các hợp đồng kinh tế và quản lý các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch về sản xuât kinh doanh hàng tháng, quý, năm của công
ty Cân đối và giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và mức khoán cho các
Trang 12đơn vị, thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý vàhàng năm để tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng kết và đánh giá công tác kế hoạch đầu tưhàng năm của công ty
Phòng tài chính – kế toán:
Chức năng: Tham mưu cho lãnh đạo công ty tổ chức triển khai thực hiện các công
tác về tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của công ty
Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về quản lý và bảo toàn phát triển các nguồn vốn được nhà nướcgiao, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, huy động và quản lý nguôn vốn huyđộng để phục vụ sản xuất kinh doanh, lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ, tháng,quý, năm theo quy định của nhà nước và công ty
- Cung cấp số liệu tài chính kịp thời và chính xác để lãnh đạo công ty kịp thời điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đinh kỳ kiểm tra và đề xuấtbiện pháp giải quyết kịp thời các khoản nợ khó đòi
Phòng kỹ thuật và dự án:
Chức năng:
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty tổ chức triển khai, chỉ đạo công tác kỹ thuật thicông, quản lý chất lượng, tiến độ công trình Công tác sáng kiến cải tiến, quản lýchất lượng sản phẩm công trình
- Là đầu mối và tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tiếp thị, đấu thầu, quản
lý hồ sơ dự thầu và thực hiện công tác tiếp thị
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra và duyệt biện pháp thi công và biện pháp tổ chức thi công các công trìnhtoàn công ty, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật thi công theo phân
Trang 13cấp Xử lý kịp thời các sai phạm tại hiện trường kiểm tra chất lượng và tiến độ,
kỹ, mỹ thuật công trình xây dựng, nghiệm thu nội bộ
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công công trình của công ty, lưu trữ
hồ sơ dự thầu và các tài liệu có liên quan, cập nhật và phổ biến các thông tin về thịtrường…
Phòng tổ chức lao động:
Chức năng: Là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tổ chức lao
động, tuyển dụng, tiền lương, thi đua khen thưởng, đào tạo, quân sư tự vệ và thựchiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức toàn công ty
- Các công tác phục vụ hành chính khác (tiếp khách đến liên hệ công tác, mua vémáy bay, tầu, xe cho lãnh đạo và cán bộ đi công tác…)
Trang 14Kế toán tổng
hợp
và giá thành
K.toán vật tư t.sản và thủ quỹ c.ty
Kế toán thanh toán
Kế toán Ngân Hàng
Kế toán trưởng
Kế toán + thủ quỹ các đơn vị trực thuộc
Ban an toàn lao động:
Chức năng: Là đầu mối giúp lãnh đạo công ty về công tác bảo hộ lao động và an
toàn lao động, y tế trong công ty Công tác phòng chống bão lụt theo quy trình,quy phạm của nghành và nhà nước
Nhiệm vụ: Triển khai các nội dung của công tác bảo hộ lao động và an toàn lao
động của công ty, tổ chức kiểm tra định kỳ và không định kỳ công tác an toàn laođộng Xây dựng phương án và hướng dẫn việc phòng chống lụt bão tại công ty vàtrên các công trình, nhằm đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão
2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty:
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Với quy mô tương đối lớn, công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựngvận dụng hình thức kế toán tập trung môt cấp, nhân viên kế toán tập trung vềphòng kế toán tài chính, có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực sản xuất kinhdoanh và thực hiện các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có thể được tổng quát bằng sơ đồ:
+ Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty CP PT KT Xây dựng:
Trang 15+ Thuyết minh sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng ( trưởng phòng kế toán): Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về chế độ kế toán thống kê và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi mặthoạt động tài chính của DN Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toáncông ty, đảm bảo bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả
- Kế toán tổng hợp và giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành các công
trình, hạng mục công trình, xác định kết quả hoạt động SXKD, lập báo cáo kếtoán
- Kế toán vật tư tài sản và thủ quỹ: Thực hiện các công việc như nhập xuât tư, đối
chiếu số liệu với thủ kho, theo dõi vào sổ sách kịp thời, thao dõi tình hình tănggiảm TSCĐ hàng tháng tính khấu hao TSCĐ, báo nợ khâu hao cho các đội, chinhánh, tập hợp chi phí sửa chữa TSCĐ Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt củacông ty
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán trong nội bộ công ty, thanh
toán với khách hàng và thanh toán với ngân sách
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình tiền gửi ngân hàng đồng thời phụ trách
việc giao dịch quan hệ vay vốn của ngân hàng phục vụ chi tiêu cho đơn vị
- Kế toán và thủ quỹ các đởn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ mở sổ kế toán, quản lý
công tác tài chính ở các công trình dưới cơ sở, đôn đốc nhắc nhở các đồng chíthống kê, nhân viên kinh tế đội trực thuộc mình quản lý Kiểm tra sổ sách, chứng
từ ở cấp đội, thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán phần hành từ giai đoạnhạch toán ban đầu tới giai đoạn báo cáo tình hình thu, chi tài chính, hạch toán chiphí vật tư công trình, nhân công… với kế toán công ty định kỳ hàng tháng theo sựphân cấp quy định
2.2 Hình thức kế toán trong công ty:
Công ty áp dụng kế toán theo hình thức “ nhật ký chung “ cho nên cácnghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày được định khoản vào sổ nhật ký chung và
Trang 16được ghi theo quan hệ đối ứng tài khoản rõ ràng Mã số nhật ký đặc biệt là ghi sổchép phản ánh tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Từ sổ nhật ký chung sang từng sổ cái tài khoản và có thể đối chiếu bảngtổng hợp số liệu chi tiết với sổ cái Cuối kỳ, lập bảng cân đối số phát sinh và báocáo kế toán
Ở hình thức “ nhật ký chung “ được áp dụng tại công ty bao gồm những sổchi tiết: Vật liệu chính, vật liệu phụ, phải thu của khách hàng, sổ chi tiết phải trảcho người bán, sổ chi tiết bán hàng… Đó là các tài khoản: 152, 131, 331, 511…
2.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán của công ty:
+ Sơ đồ 3: Ghi sổ kế toán của công ty CP PT KT Xây dựng:
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết chung
65
Trang 17+
+Thuyết minh sơ đồ ghi sổ kế toán:
1): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ kế toán ghi vào sổ nhật
ký chung theo nguyên tắc tổng nợ bằng tổng có
2): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ kế toán ghi vào sổ nhật
8): Cuối tháng từ bản cân đối phát sinh kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính
- Công ty áp dụng đúng theo hệ thống tài khoản kế toán hiện hành của bộ tàichính
- Các báo cáo kế toán:
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty:
Đặc trưng của hình thức này là công việc kế toán thực hiện theo một chươngtrình phần mềm kế toán trên máy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kếtoán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toánnhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 18Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ Xác định tài khoản ghi
Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, các biểu đã được thiết kếsẵn Từ đó các thông tin, các chứng từ kế toán sẽ được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp Sổ nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Việc đốichiếu các số liệu tổng hợp với các số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác, trung thực
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
+Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý
: Đối chiếu, kiểm tra
2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là nghiên cứu, vận dụng phương pháp tài khoản vàghi sổ kép vào thực tế công tác kế toán Thực chất, tổ chức hệ thống sổ là thiết lậpcho mỗi đơn vị một bộ sổ tổng hợp và chi tiết có nội dung, hình thức, kết cấu phùhợp với mỗi đặc thù của đơn vị
Hiện tại công ty áp dụng chế độ kế toán mới theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính
15/2007/QĐ-Phần mềm kế toán
Máy vi tính
Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Trang 19Niên độ kế toán của công ty được quy định từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàngnăm.
Kế toán : Quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán: VNĐ
Kế toán công ty phát triển kỹ thuật xây dựng thực hiện các nghiệp vụ kế toán trênmáy ( phần mềm kế toán C.A.P 6.0 ) áp dụng hình thức sổ kế toán là nhật kýchung
Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng các phương pháp:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuấttrước
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 20Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpxây lắp được thực hiện qua các bước:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của nghành sản xuất kinh doanh có liên quan
trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao vụphục vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên
quan theo tiêu thức phù hợp
Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn
Trang 21Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng cơ bản muốntiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì cần phải có cả ba yếu
tố cơ bản của sản xuất đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên các loại chi phí tương ứng.Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định,tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyên vật liệu, tương ứngvới sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền công… Trong nền kinh tế thịtrường, các khoản chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phải phân biệt giữa chi phí vàchi tiêu Chi phí là sự dịch chuyển vốn và giá trị của các yêu tố sản xuất vào đốitượng tính chi phí, do đó chỉ được tính là chi phí của hoạch toán, những chi phí cóliên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoảnchi phí ra trong kỳ hoạch toán Chi tiêu là thể hiện sự giảm vốn, vật tư, tài sản củadoanh nghiệp bất kể nó sử dụng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ củadoanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sảnxuất kinh doanh, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
1.1.2 Nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhautùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công việc quản lý Tuy nhiên về mặt hạchtoán, chi phí sản xuất thường phân loại theo các tiêu thức sau:
+ Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phísản xuất để chi ra các yêu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí cócùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể, nội dung phát sinh
Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chiathành các yếu tố:
Trang 22- Chi phí nguyên vật liệu (gồm chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệuphụ) như: Xi măng, cát, gạch, sắt, thép… và các vật liệu phụ như que hàn…
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, hàn, ván,khuôn…
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén…
- Chi phí nhân công: Là tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp và gián tiếp sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng cho sản xuất doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài phụ
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtngoài các yếu tố chi phí đã nên trên
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế có tác dụng lớn trong việcquản lý chi phí sản xuất Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sảnxuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và lập kếhoạch cung ứng vật tư, kế hoạch, quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu vốn định mức.Đối với kế toán nó là cơ sở để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố,giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất đồng thời là cơ sở tính toánthu nhập quốc dân, đánh giá tình tình tăng năng xuất lao động
+ Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phíbao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân biệt chi phí cónội dung kinh tế như thế nào
Thông thường, chi phí sản xuất chia thành ba khoản mục chính: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trang 23Nhưng do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn và phứctạp nên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chi thành bốn khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những chi phí nguyên vật liệu thực tếchi ra để cấu tạo nên thực thể công trình như vật liệu chính (xi măng, cát, đá,gạch…), các cấu kiện bê tông và phụ gia khác
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính và các khoản phụ cấplương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp, công nhânphục vụ xây lắp kể cả công nhân bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp
và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu gọn hiện trường thi công, không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài Khoản mục công nhân trực tiếp khôngbao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viênvăn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp, tiền ăn ca và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc sửdụng máy để xây dựng hoặc lắp đặt công trình bao gồm: chi phí về vật liệu trongmáy thi công, chi phí nhân viên điều khiển máy ( chỉ có tiền lao động chính khôngbao gồm tiền lương phụ và các khoản trích theo lương), chi phí khấu hao máy thicông, chi phí mua ngoài sử dụng cho máy thi công và các khoản chi phí máy thicông khác
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phục vụ cho việc quản lý tại đội, công trình vànhững chi phí sản xuất chung khác không thể hạch toán trực tiếp cho công trìnhbao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội ( đội trưởng, đội phó…) và các khoản tiềnlương phụ, trích theo lương của công nhân sản xuất, nhân viên điều khiển máy thicông, chi phí vật liệu dùng cho đội, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tàisản cố định ngoài chi phí khấu hao của máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoàidùng chung cho đội và các khoản chi phí bằng tiền khác
Theo cách phân loại này giúp ta biết được cơ cấu khoản mục tính giá thành sảnphẩm xây lắp trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, đồng thời giúp kế toán sửdụng tài khoản phù hợp
Trang 24+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất:
Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm thì chi phí
sản xuất của doanh nghiệp được chi thành định phí và biến phí.
Định phí: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối
lượng của hoạt động sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong một phạm
vi phù hợp Phạm vi phù hợp ở đây là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối đa vàmức độ hoạt động tối thiểu mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với khối lượng sản
phẩm sản xuất trong kỳ
Phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí được gọi là số dư đảm phí Bằngcách phân loại này các nhà quản trị doanh nghiệp có thể thấy được trong khoảngthời gian ngắn hạn, doanh nghiệp chưa cần trang bị thêm thiết bị thì định phí là đạilượng tương đối ổn định Do đó muốn tối đa hóa lợi nhuận cần phải tối đa hóa số
dư đảm phí Mặt khác, theo cách phân loại chi phí như vậy các nhà quản trị doanhnghiệp có thể xác định được độ lớn của đòn bẩy kinh doanh Doanh nghiệp nào cókết cấu chi phí với định phí cao sẽ cho nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao nhưngđồng thời đi liền là rủi ro kinh doanh cũng lớn Do vậy mỗi doanh nghiệp cần thiếtkết một kết cấu chi phí hợp lý, phù hợp với chiến lược phát triển của doanhnghiệp
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn được phân loại theo các cách sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp hạch toán chi phí và mối quan hệvới đối tượng chịu phí: Theo phương pháp này chi phí sản xuất được chia thànhchi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí: Chi phí sản xuất đượcchia thành chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tính chi phí
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lậptheo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí
Trang 25cũng như đặc điểm các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành xây lắp có đặc điểm sau:
Hạch toán chi phí sản xuất nhất thiết phải được phân tích theo từng khoảnmục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thườngxuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem sét nguyện nhân vượt,hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là công trình, hạng mục… vì thế phảilập dự toán chi phí và tập hợp chi phí theo từng hạng mục
1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ nhưng chi phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra đểhoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định
Sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giai đoạn công việc
có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ.Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tínhchất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp khi đãhoàn thành đều có giá riêng
1.2.2 Nội dung kinh tế và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chấtlượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
+ Các loại giá thành sản phẩm xây lắp:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp côngtrình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các địnhmức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nước Giá thành dự toán được tính làchênh lệch giữa giá trị dự toán và lợi nhuận định mức
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – lợi nhuận định mức
Trang 26Trong đó:
Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho doanh nghiệp xây lắp, xâydựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt máy móc thiết bị… Nó bao gồm các chi phítrực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nước quy định để tích lũy cho xã hội do ngànhxây dựng cơ bản tạo ra ( bao gồm thuế và cả lãi)
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, định mức và đơn giá áp dụngtrong đơn vị
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp được lập dựa vào chi phí nội bộ củadoanh nghiệp xây lắp Về nguyên tắc định mức nội bộ phải tiên tiến hơn định mức
kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Giá thành xây lắp thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để hình thành một đối tượng xây lắp nhất định Giá thành sản phẩmxây lắp thực tế không chỉ bao gồm những chi phí thực tế phát sinh mà còn baogồm cả các chi phí thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất, mấtmát, hao hụt vật tư…do những nguyên nhân khách quan của doanh nghiệp
Thông thường giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được chia thành:
+ Giá thành công tác xây lắp thực tế: phản ánh giá thành một khối lượng công tácxây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định tính theo kỳ ( tháng, quý, năm) Nócho phép chúng ta xác định được kịp thời chi phí phát sinh, phát hiện nhữngnguyên nhân tăng, giảm chi phí và kịp thời điều chỉnh cho giai đoạn sau
+ Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hànhthi công công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công đến khi hoàn thànhđưa vào sử dụng và được bên chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu thanh toán
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Trang 27Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá chínhxác trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệpxây lắp khác Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánhgiá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ
+ Giá hợp đồng công trình: Là loại giá dự toán công trình được ghi trong hợpđồng ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức xây dựng thắng thầu, được chủ đầu tư thỏathuận ký hợp đồng giao thầu
+ Giá thành quyết toán: Là loại giá được tính với chủ đầu tư sau khi công việcxây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao Giá thành quyết toán được tính như sau:Nếu doanh nghiệp tham gia đấu thầu trọn gói thì giá quyết toán chính bằng giá
dự toán Nếu phát sinh thêm công việc do chủ đầu tư yêu cầu thì giá trị quyết toán
sẽ lớn hơn giá trị dự toán Nếu do chủ đầu tư thiếu vốn nên rút bớt công việc đã kýtrong hợp đồng thì giá trị quyết toán nhỏ hơn giá trị dự toán
1.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành.
Trong xây dựng cơ bản, do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sảnphẩm xây lắp đều phải có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giáthành trong xây dựng cơ bản cũng có những đặc điểm riêng
Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hàng hóa màdoanh nghiệp đã thực hiện, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp sửdụng của từng loại sản phẩm mà xác định giá thành thích hợp
Trang 28Trước hết ta phải xem xét doanh nghiệp tổ chức hoạt động như thế nào.Nếu sản phẩm đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, từng côngviệc hoàn thành Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạisản phẩm hoàn thành.
Đối tượng tính giá thành: theo những căn cứ nêu trên đối tượng tính giáthành chính là giai đoạn công việc hoàn thành, hạng mục công trình hay công trìnhhoàn thành Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở cácphiếu tính giá thành sản phẩm lập theo từng đối tượng phục vụ cho quá trình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để thấy rõ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần phân biệt giữa giáthành sản phẩm và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả củaquá trình sản xuất Giá thành và chi phí sản xuất là hai mặt thống nhất của một quátrình vì vậy chúng giống nhau về chất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đềubao gồm các loại chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lượng
= - -
Như vậy nếu sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳnhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sảnxuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp đã hoàn thành Giá thành sảnphẩm không bao gồm những chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ, những chiphí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí đã chi ra nhưng chờphân bổ kỳ sau Nhưng nó lại bao gồm những chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí KD
dở dang
Trang 29cuối kỳ trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá thành nhưng thực tếchưa phát sinh và những chi phí kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lượngtrong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành làcông trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ hoặc giá trị khối lượngxây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
2 Hoạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp:
2.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu trực tiếp:
2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xâylắp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí đã tính vào máythi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung
+Nguyên tắc hoạch toán:
- Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào được tập hợptrực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc và sốlượng thực thế đã sử dụng Trường hợp vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương phápphân bổ để phân bổ chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình theo địnhmức tiêu hao theo khối lượng thực hiện…
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê sốvật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết ở các công trình đồng thời phải tổ chức và đánhgiá số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng
- Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổng hợp, phântích chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu kế toán phải sử dụng triệt để hệthống định mức tiêu hao vật liệu đã có và phải có tác động tích cực để khôngngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó
Trang 30- Vật liệu xuất sử dụng phải được tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phí thumua, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ.
2.1.2 Tài khoản sử dụng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được mở trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình.Bên nợ: Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp
Bên có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem về nhập kho
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụngcho sản xuất kinh doanh
TK 621: Cuối kỳ không có số dư
2.1.3 Phương pháp hạch toán:
Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phản ánh qua sơ đồ:
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất, thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản
TK154
Mua vật tư
TK1331VAT được KT
TK152,153
Xuất kho cho sản xuất
Nhập kho vật tư không sử dụng hết
Kết chuyển CP NVL trực tiếp
Trang 31phải trả cho người lao động, thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuêngoài theo từng loại công việc.
+Nguyên tắc hạch toán:
- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến công trình, hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương như bảng chấmcông, hợp đồng làm khoán…
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công nhân viên điềukhiển máy thi công và phục vụ máy thi công
- Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trích các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất công nhân điều khiển máy thi công
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng xây lắpBên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang
TK 622: Cuối kỳ không có số dư
2.2.3 Phương pháp hạch toán:
Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất có thể được trả theo cáchình thức: trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương theo khoảncông việc…
- Hạch toán lương theo thời gian lao động: Việc hạch toán tiền lương theo lao động đượctiến hành theo từng loại công nhân, nhân viên, theo từng loại công việc được giao và chotừng đối tượng hạch toán chi phí, giá thành
Theo dõi thời gian lao động được tiến hành trên bảng chấm công do các độisản xuất, các phòng ban thực hiện sau đó chuyển lên phòng kế toán Đây là cơ sở
để kế toán lương tính lương và theo dõi trên các tài khoản liên quan