1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại c«ng ty cæ phçn s¬n master

67 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sơn Master
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 433,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I MỤC LỤC Lêi më ®Çu 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 3 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 3 1 1 Quá trình hình thành và phát triển 3 1 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Lêi më ®Çu 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER .3 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một vài năm gần đây 4

2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 5

2.1 Tổ chức bộ máy: 5

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ Công ty Cổ phần Sơn MASTER 6

2.2.1 Phòng Tổ chức - Hành chính: 6

2.2.2 Phòng Kế toán: 9

2.2.3 Phòng Kinh doanh 13

2.2.4 Xưởng sản xuất 13

2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm 14

2.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 14

2.3.2 Quy trình bán hàng 16

2.4 Đặc điểm hình thức sổ kế toán 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 19

II.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 19

II.1.1 Vai trò của NVL 19

II.1.2 Đặc điểm NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER 19

II.1.2.1 Đặc điểm lý hoá 19

II.1.2.2 Đặc điểm quản lý NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER20 II.1.3 Phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER 21

II.1.4 Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER 22

II.1.4.1 Đối với NVL nhập kho 22

Trang 2

II.1.4.2 Đối với NVL xuất kho 23

II.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 24

II.2.1 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán nhập kho 24

II.2.1.1.Đối với NVL nhập kho do mua ngoài 24

II.2.2 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ xuất NVL 30

II.2.2.1.Đối với NVL xuất kho dùng cho sản xuất 30

II.2.2.3 Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến 34

II.2.3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL 34

II.3 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL 41

II.3.1 Trình tự ghi sổ kế toán NVL 41

II.3.2 Tài khoản sử dụng 46

II.3.3 Kiểm kê NVL và đánh giá lại NVL 47

III.3.4 Dự phòng giảm giá NVL 47

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP SƠN MAS TER.48 I SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 48

II NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER 49

II.1.Về công tác hạch toán NVL 49

II.1.1 Ưu điểm 49

II.1.2 Nhược điểm: 50

III KIẾN NGHỊ 51

III.1 Nguyên tắc hoàn thiện 51

III.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty 52

II.2.1 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá NVL 52

II.2.2 Hoàn thiện phương pháp tính giá vật tư xuất kho 53

II.2.3 Hoàn thiện việc lập dự toán ngân sách chi phí NVL 54

II.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm kê, đánh giá NVL 55

II.2.5 Hoàn thiện hệ thống sổ sách 55

Trang 3

II.2.6 Hoàn thiện việc ghi sổ kế toán 56 KẾT LUẬN 57

Trang 4

Lêi më ®Çu

Nghị quyết đại hội VI của Đảng đã đưa đất nước ta chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước

Do đó kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyểnmình lớn lao, đặc biệt sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày07/11/2006 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta Cùng chung

sự đổi mới toàn diện của đất nước, hệ thống kế toán việt nam cũng có những sựchuyển biến đáng kể nhăm phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế đang phát triểnvới tư cách là một công cụ quản lí góp phần đảm bảo kinh doanh công tác kếtoán trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp vì kế toán đóngvai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp,mỗi đơn vịcũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Muốn đứng vững trên thị trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược kinhdoanh hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng ngày càng khó tính hơn Mặt khác, để đạt được mục tiêu tối đa hoálợi nhuận,vật liệu là đối tượng lao động là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thểsản phẩm còn công cụ dụng cụ là tư liệu lao động góp phần quan trọng khôngnhỏ trong quá trình sản xuât nó được dịch chuyển từng phần giá trị vào chi phísản xuất,để làm tốt công tác đó doanh nghiệp cần thực hiện tốt từ khâu muavào cho đến bảo quản sử dụng và dự trữ vật liệu công cụ dụng cụ Đối với cácDoanh nghiệp sản xuất, NVL là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sảnxuất sản phẩm, là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sảnphẩm NVL không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm mà còn

Trang 5

ảnh hưởng lớn tới giỏ thành sản phẩm và lợi nhuận của Doanh nghiệp Vỡ vậy

tổ chức hạch toỏn kế toỏn NVL một cỏch khoa học, chặt chẽ, hợp lý và hiệuquả sẽ giỳp quỏ trỡnh sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đỳng kế hoạch đồng thời tiếtkiệm được chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm

Là một Doanh nghiệp sản xuất sơn và chống thấm Công ty

Cổ phần Sơn MASTER đó tổ chức cụng tỏc kế toỏn núi chung và kế toỏnNVL núi riờng ngày càng cú hiệu quả Tuy nhiờn do đặc điểm NVL ở cụng tyrất đa dạng và phong phỳ, số lượng nhập khẩu nhiều nờn cụng tỏc quản lýcũng như hạch toỏn cũn nhiều vướng mắc

Trong thời gian làm việc và thực tập tại Công ty Cổ phần SơnMASTER, nắm bắt được tỡnh hỡnh thực tế, kết hợp với kiến thức đó học trờngiảng đường em đó nhận thức được vai trũ quan trọng của việc hạch toỏnNVL ở cụng ty Dưới sự hướng dẫn nhiệt tỡnh và tỉ mỉ của cô giáo TrầnQuỳnh Uyên, cỏc anh chị đồng nghiệp trong phũng kế toỏn của cụng ty,

em đó lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toỏn nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER” làm đề tài cho chuyờn đề thực tập tốt nghiệp của

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Cổ phần Sơn MASTER được cấp phép hoạt động theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0102000375 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố HàNội cấp ngày 17 tháng 04 năm 1999 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Thươngmại và Xây dựng Sơn Việt Công ty có trụ sở chính tại số 33 phố Lê Văn Hưu -phường Ngô Thì Nhậm - quận Hai Bà Trưng - TP Hà Nội Trải qua gần 9 năm hoạtđộng ở quy mô Công ty TNHH, đến tháng 03 năm 2007 Công ty chuyển đổi từCông ty TNHH sang Công ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần SơnMASTER với sự tham gia góp vốn của 5 thành viên

Ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất, kinh doanh sơn vàcác sản phẩm chống thấm mang nhãn hiệu MASTER Công nghệ sản xuất sơnmang nhãn hiệu MASTER được chuyển giao bởi công nghệ của hãng sơnMAESTRIA - Cộng hoà Pháp

Với số vốn điều lệ khi thành lập là 1 tỷ đồng, trải qua 10 năm hoạt động vàthay đổi từ mô hình Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần đến nay vốn điều lệ củaCông ty Cổ phần Sơn MASTER là 15 tỷ đồng

Thị trường của các sản phẩm sơn và chống thấm mang nhãn hiệu MASTERchủ yếu là các tỉnh phía Bắc Công ty đã xây dựng được một hệ thống phân phốirộng khắp các tỉnh phía Bắc với hơn 20 nhà phân phối chính và 50 đại lý cấp I, 250đại lý cấp II

Với kết quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trước nên các khoản nộp ngânsách của Công ty cũng tăng dần theo từng năm

* Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty.

- Thuận lợi: Có đội ngũ kế toán có trình độ, kinh nghiệm.

- Khó khăn: Do xưởng sản xuất không gần với trụ sở Công ty nên số liệu kế

Trang 7

toán nguyên vật liệu, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm chuyển về phòng kế toáncông ty không cập nhập được ngay trong ngày.

1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một vài năm gần đây.

B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh cña C«ng ty Cæ phÇn S¬n MASTER

Trang 8

2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER

Phó Giám đốc Kinh doanh

+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Trang 9

+ Xưởng sản xuất sơn.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ Công ty

- Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực sau:

+ Công tác lập, triển khai và kiểm tra kế hoạch

+ Tổ chức - Cán bộ, Lao động - Tiền lương, Chế độ chính sách, Đào tạo, Thiđua - Khen thưởng - Kỷ luật, Thanh tra - Pháp chế - An ninh nội bộ, Công tác Đảng

và đoàn thể

+ Thực hiện công tác quản trị

+ Thực hiện công tác hành chính

+ Văn thư, lưu trữ

+ An toàn lao động, phòng chống thiên tai

b Nhiệm vụ:

b.1 Công tác Tổ chức - Cán bộ:

Tham mưu, giúp việc Lãnh đạo Công ty và tổ chức thực hiện các công tác sau:

- Sắp xếp tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp vớiyêu cầu phát triển của Công ty

- Quy hoạch, phân công cán bộ, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật cán bộ

b.2 Công tác Lao động - Tiền lương:

- Xây dựng định mức lao động Công ty hàng năm Thống kê và theo dõi tìnhhình lao động toàn Công ty theo tháng, quý, năm

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế tuyển dụng và quản lý lao động

6

Trang 10

- Thực hiện công tác ký kết hợp đồng lao động, thuyên chuyển, tiếp nhận,chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động theo luật lao động.

- Theo dõi tăng, giảm lao động, báo cáo công tác lao động theo quy định

- Quản lý, bổ sung hồ sơ CBCNV khi có thay đổi và theo định kỳ hàng năm

- Thực hiện công tác Bảo hộ lao động theo quy định của Công ty

- Xây dựng đơn giá tiền lương, quỹ lương hàng năm trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt

- Xây dựng quy chế tiền lương Công ty trình Hội đồng quản trị xét duyệt lương

và Giám đốc Công ty phê duyệt

- Theo dõi, thực hiện việc nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương cho CBCNV theoquy định trình Hội đồng quản trị xét duyệt lương Công ty phê duyệt

b.3.Công tác hành chính:

- Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động hành chính và sản xuất kinh doanhcủa các phòng trong Công ty, báo cáo thường xuyên cho Lãnh đạo để có chủ trươngchỉ đạo quản lý kiểm tra đôn đốc, triển khai các nhiệm vụ tới toàn thể CBCNV

- Quản lý con dấu của Công ty đồng thời với việc giải quyết các thủ tục hànhchính pháp lý và sử dụng con dấu

- Trực tiếp làm việc với lãnh đạo Công ty, lập và thông báo kế hoạch làm việc,sản xuất kinh doanh hàng tuần, tháng của toàn Công ty

- Thực hiện việc mua sắm thiết bị, tài sản trang bị cho các phòng làm việc vàcác đơn vị trực thuộc của Công ty theo quy định phân cấp của Công ty về việc muasắm và quản lý tài sản

- Cung cấp báo chí phục vụ Lãnh đạo và các Phòng của Công ty theo kế hoạchđược duyệt

- Thường trực tiếp đón, hướng dẫn khách đến giao dịch liên hệ làm việc vớilãnh đạo Công ty và các Phòng trong Công ty

- Phục vụ hậu cần cho các Hội nghị, buổi họp tại Công ty

Trang 11

- Mua sắm cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng trong Công ty.

- Photo, đánh máy, in sao các tài liệu phục vụ Lãnh đạo và các Phòng trongCông ty

- Tổ chức nghỉ mát hàng năm cho CBCNV trong Công ty theo kế hoạch đượcLãnh đạo Công ty duyệt

- Phục vụ công tác thăm hỏi, hiếu hỷ nội bộ Công ty, các mối quan hệ đốingoại

- Phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể Công ty, tổ chức các hoạt động giao lưuvăn hoá văn nghệ, thể dục thể thao

- Phối hợp các Phòng theo dõi công tác an toàn lao động, an ninh trật tự, lậpbiên bản xử lý các vụ vi phạm, đề ra quy chế xử lý

b.4 Công tác văn thư - lưu trữ:

- Tiếp nhận và xử lý công văn và các thông tin đi - đến kịp thời, chính xác

- Kiểm tra, giám sát việc phát hành văn bản đi của Công ty theo quy định

- Sử dụng và quản lý con dấu Công ty, đảm bảo nguyên tắc bảo mật và theoquy định của Pháp luật

- Lưu trữ văn bản, tài liệu của Công ty theo quy định hiện hành về công tác lưutrữ, quản lý thông tin

2.2.2 Phòng Kế toán:

2.2.2.1 C¬ cÊu tæ chøc:

8

Trang 12

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế toán.

a Chức năng, nhiệm vụ chung:

- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theoLuật kế toán, Luật thống kê của Quốc hội Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và các pháp luật về thuế, tài chính của nhà nước

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung côngviệc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Phân tích thông tin số liệu

kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định vềquản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệpkhác

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanhtoán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

- Tổ chức, kiện toàn bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kếtoán, các chế độ, thể lệ về kế toán của Công ty

- Xây dựng các văn bản liên quan đến công tác chuyên môn của Phòng trìnhGiám đốc Công ty phê duyệt Ngoài ra còn một số quy định nội bộ khác nhằm tăngcường công tác quản lý tài chính của Phòng và giúp Lãnh đạo Công ty trong việc

Kế toán trưởng

Kế toán

bán hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán thành phẩm

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp

Trang 13

điều hành quản lý lĩnh vực tài chính của Công ty.

- Giám sát và hạch toán chính xác việc thanh toán với người bán, người mua,luôn luôn cập nhật kiểm tra, giám sát kịp thời số lượng nguyên vật liệu, thành phẩmnhập kho, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Giám sát và hạch toán chính xác phần vốn mà Công ty đã đầu tư góp vốn vàocác Công ty Cổ phần, Công ty liên doanh, liên kết và các thành phần kinh tế khácnhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn

- Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vốn phục vụ yêu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh đối với từng ngành nghề của Công ty Hiệu quả đầu tư vào các lĩnh vực, giúpBan lãnh đạo Công ty kịp thời điều chỉnh các phương án đầu tư, phương án sản xuấtkinh doanh cho phù hợp

- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện kịp thời các chế độ, quy định tàichính kế toán, chính sách của Nhà nước và các quy định về thống kê, các thông tinkinh tế cho các phòng để thực hiện

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị củanghiệp vụ kinh tế tài chính Hạch toán đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phátsinh mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ Điều chuyển hoặc thanh lý tài sản cốđịnh và công cụ dụng cụ của Công ty

- Phối hợp xây dựng Quy chế tiền lương, đơn giá tiền lương Công ty hàng năm

và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của Pháp luậtlao động

- Quản lý các hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định hiện hành.Giữ gìnbảo mật tài liệu, số liệu tài chính không cung cấp cho bất kỳ tổ chức, đơn vị, cá nhânnào khi chưa có ý kiến của Giám đốc Công ty

- Thực hiện kiểm kê, đánh giá tài sản toàn Công ty theo quy định

10

Trang 14

- Đề xuất kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũcán bộ làm công tác kế toán của Công ty.

- Thực hiện nhiệm vụ khác liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng,nhiệm vụ do Ban Giám đốc Công ty giao

b Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:

Do đặc điểm của Công ty nằm trên hai địa bàn, một nằm ở quận Hai Bà Trưg,một nằm ở quận Hoàng Mai, có khoảng cách xa nhau hàng chục km, nên Phòng Kếtoán cũng được tách ra để đảm bảo cho hoạt động theo dõi, phục vụ cho công tácquản lý được thuận tiện

Tại văn phòng Công ty ( 33 Lê văn Hưu) có 5 người trong đó có 01 kế toántrưởng phụ trách chunhg, 01 kế toán bán hàng, 01 kế toán thanh toán công nợ, 02 kếtoán tổng hợp

Tại Xưởng sản xuất (quận Hoàng mai) có 02 người trong đó có 01 kế toánnguyên vật liệu, 01 kế toán thành phẩm

* Kế toán trưởng:

- Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho nhận viên trongphòng

- Phân công công việc kế toán, các phần hành kế toán cho Phòng

- Lập báo cáo tài chính hàng quý,năm

- Tham mưu, kiến nghị cho Ban Giám đốc Công ty mọi việc liên quan đếnnghiệp vụ kế toán, tài chính

- Cân đối doanh thu, chi phí để cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho Giámđốc về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

* Kế toán bán hàng

- Theo dõi chi tiết và đôn đốc phần công nợ: Đại lý, công trình, bán hàng theohợp đồng, bán hàng khách lẻ

Trang 15

- Lập báo cáo công nợ hàng tháng:

- Có trách nhiệm giao toàn bộ chứng từ, báo cáo khi kế toán tổng hợp yêu cầu

và chịu trách nhiệm trước những số liệu cung cấp

* Kế toán thanh toán:

- Thu thập toàn bộ hóa đơn, chứng từ đầu vào, viết hóa đơn GTGT đầu ra Kếthợp với kế toán tổng hợp kẹp phiếu thu, chi, phiếu nhập xuất kho Kế toán tiền phải cótrách nhiệm lưu giữ chứng từ, sổ sách quyết toán cho Công ty

- Giao dịch ngân hàng, lấy sổ phụ

- Theo dõi chi tiết và lập báo cáo về phần công nợ giữa công ty với nhà cungcấp, tạm ứng của CNV, các công trình thi công

* Kế toán nguyên vật liệu:

- Có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu

- Hàng tuần, hàng tháng đối chiếu với thủ kho nguyên vật liệu về số liệu hàngnhập, xuất

* Kế toán thành phẩm:

- Có nhiệm vụ tập hợp số liệu nhập xuất thành phẩm hàng ngày để báo caonhanh Vào cuối ngày mang phiếu nhập xuất kho về trụ sở công ty giao cho kế toánbán hàng và theo dõi công nợ

* Kế toán tổng hợp:

- Viết phiếu thu chi hàng ngày

- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm

- Kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra hàng tháng

12

Trang 16

- Kiểm tra số liệu, đối chiếu các phần hành của kế toán thanh toán, kế toán bánhàng, kế toán nguyên vật liệu, kế toán thành phẩm Hoàn thiện chứng từ kế toáncùng các bộ phận.

- Tham gia lập kế hoạch kinh doanh cho các sản phẩm sơn và chống thấm

- Tổ chức thực hiện kế hoạch mở rộng thị trường và nâng cao thị phần các sảnphẩm của Công ty

- Phát triển khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng mới

- Khai thác, chăm sóc các khách hàng truyền thống

- Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm

2.2.4 Xưởng sản xuất.

Chức năng, nhiệm vụ của Xưởng sản xuất

- Tổ chức, triển khai thực hiện sản xuất theo kế hoạch sản xuất của Công ty

- Quản lý chất lượng sản phẩm do Xưởng sản xuất ra

- Bảo quản vật tư, nguyên liệu và sản phẩm sản xuất ra

- Quản lý và điều hành đội ngũ công nhân viên trong xưởng

- Tổ chức và thực hiện việc đào tạo nhân lực của Công ty trong phạm vi hoạtđộng của mình

Trang 17

2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm.

2.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

Yêu cầu sản xuất

Định lượng từng loại nguyên liệu cho sản phẩm

Nhận và ban giao nguyên liệu sản xuất

Đóng thùng

Theo dõi, kiểm tra Vận hành máy sản xuất

Lưu hồ sơ Nhập kho

14

Trang 18

Mô tả nội dung quy trình

Căn cứ vào lệnh sản xuất mà Quản lý xưởng yêu cầu, nhân viên kỹ thuật tiếnhành định lượng các loại nguyên liệu cho từng mẻ sơn Việc định lượng này phảicăn cứ vào bảng định lượng nguyên liệu cho từng loại sơn mà Công ty đã ban hành.Sau khi định lượng các loại nguyên liệu, nhân viên pha mầu cùng với côngnhân tiến hành nhận nguyên liệu từ kho nguyên liệu, tập kết về nơi quy định và bàngiao cho máy trưởng các máy để chuẩn bị sản xuất

Căn cứ vào bảng định mức nguyên liệu mà nhân viên pha mầu đã xác định,máy trưởng xác định trình tự và thừoi gian cho từng loại nguyên liệu vào máy Saukhi cho loại nguyên liệu đầu tiên vào máy máy trưởng căn cứ vào bảng định mứcnguyên liệu để xác định trình tự và các khoảng thời gian để cho loại nguyên liệu tiếptheo vào máy cho đến khi cho hết các loại nguyên liệu vào máy để đảo, trộn nguyênliệu

Sau khi việc đảo, trộn nguyên liệu hoàn thành, Kỹ thuật viên căn cứ vào tiêuchuẩn sản phẩm cơ sơ do công ty ban hành để tiến hành kiểm tra chất lượng mẻ sơntheo 3 tiêu chí : độ bóng của sơn, độ phủ của sơn và mầu sắc của sơn Việc kiểm tranày được tiến hành bằng máy kiểm tra tự động

i Khi các thông số này đạt được sơn được tiến hành đóng thùng vànhập kho theo quy trình QT-VP-07

ii Khi các thông số trên không đạt yêu cầu, kỹ thuật viên tiến hành

xử lý theo các hình thức : hạ cấp sản phẩm hoặc bổ xung thêm vào thành phần

Trang 19

nguyên liệu để đạt được các thông số cần thiết của sản phẩm

iii Trong qúa trình sản xuất sơn Máy trưởng/máy phó có tráchnhiệm cập nhật sổ nhật ký sản xuất để theo dõi tình hình sản xuất sơn, nhằm pháthiện và đưa ra biện pháp sử lý các sự không phù hợp có thể xảy ra

16

Trang 20

2.3.2 Quy trình bán hàng

Sơ đồ quy trình bán hàng.

Mô tả nội dung quy trình

Tiếp nhận và xem xét thông tin đặt hàng

- Khi có yêu cầu đặt hàng từ khách hàng, toàn bộ các thông tin của khách hàngnhư: thông tin xin báo giá hoặc các thông tin đặt hàng, nhân viên bán hàng có tráchnhiệm thu thập và tập hợp và báo cáo lại cho Giám đốc Đối với các thông tin đặthàng, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Giám đốc hoặc nhân viên bán hàng,nhân viên kinh doanh, việc liên hệ này có thể qua điện thoại, fax hoặc gặp trực tiếp

Xử lý các thông tin đặt hàng sau khi tiếp nhận.

Xem xét Triển khai sản xuất

Theo dõi tiến độ

Trang 21

- Đối với các thông tin đặt hàng thông qua điện thoại, nhân viên bán hàng cótrách nhiệm xác nhận lại thông tin trên các Fax đơn hàng để khách hàng xác nhậntrước khi giao hàng Nếu mặt hàng mà khách hàng yêu cầu có sẵn trong kho, Nhânviên bán hàng xác định thời gian giao hàng cho khách trong quá trình giao hàng phảituân thủ các bước như mục (5.2.4).

- Nhân viên bán hàng có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan đến yêu

cầu của khách hàng vào sổ nhật ký bán hàng để theo dõi

- Đối với các khách hàng yêu cầu làm hợp đồng thì nhân viên văn phòng cótrách nhiệm soạn thảo hợp đồng và trình Giám đốc ký

Triển khai sản xuất

- Lập kế hoạch sản xuất: Căn cứ vào thông tin đặt hàng Văn phòng công ty yêucầu Xưởng sản xuất tiến hành sản xuất theo theo cầu của khách hàng

- Xưởng sản xuất căn cứ vào yêu cầu sản xuất từ Văn phòng (nhân viên bánhàng), Phụ trách xưởng (Phụ trách kỹ thuật) lập kế hoạch sản xuất và triển khai sảnxuất xuống cho các tổ sản xuất theo quy trình lập kế hoạch sản xuất QT-SX-01

Theo dõi tiến độ

- Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất Phụ trách Kỹ thuật tại xuởng/Vănphòng thường xuyên kiểm tra tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm để có điềuchỉnh kịp thời theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Khi cần, vào cuối ngày thủ kho có trách nhiệm báo cáo số liệu sản xuất hàngngày về Văn phòng để theo dõi về mặt tiến độ sản xuất

Giao hàng và theo dõi thanh toán

- Khi đến thời hạn giao hàng NVBH phải có trách nhiệm liên hệ với khách hàng

để thống nhất kế hoạch giao hàng và phải thực hiện các bước như sau:

a NVBH viết lệnh giao hàng theo biểu mẫu quy định trong đó phải ghi rõ tênkhách hàng, điạ chỉ, tên hàng, số lượng và chuyển cho thủ kho và nhân viên giao

18

Trang 22

b Thủ kho có trách nhiệm xuất kho theo quy định tại quy trình quản lý khoQT-VP-07

d Ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng

Theo dõi và thu hồi công nợ

- Căn cứ vào hợp đồng, Nhân viên bán hàng xác định phương thức và thờiđiểm thanh toán

- Đối với đơn hàng trả tiền ngay, nhân viên giao hàng/nhân viên kinh doanh cótrách nhiệm thu tiền theo yêu cầu của Văn phòng

- Đối với hợp đồng thanh toán theo giai đoạn, khi đến thời hạn thanh toán nhânviên bán hàng liên hệ với khách hàng yêu cầu thanh toán theo như hợp đồng

2.4 Đặc điểm hình thức sổ kế toán.

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi

sổ bởi vì hình thức này phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.Công ty Cổ phần Sơn MASTER hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, niên độ kế toán đang áp dụng là năm dương lịch, kỳ kế toán là theoquý

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER

II.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MASTER.

II.1.1 Vai trò của NVL.

NVL là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất - kinh doanh ởCông ty CP Sơn Master Nó là một trong những yếu tố đầu vào thiết yếu, quyết địnhđến chất lượng của sản phẩm sản xuất, đến tiến độ hoàn thành kế hoạch sản xuất củacông ty Mặt khác, giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất - kinhdoanh Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cầnthiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận của doanh nghiệp

II.1.2 Đặc điểm NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER.

II.1.2.1 Đặc điểm lý hoá.

Công ty CP Sơn Master là một doanh nghiệp sản xuất Sơn phục vụ cho nhu cầutrong nước và xuất khẩu Do vậy, để phục vụ cho quá trình sản xuất công ty đã sửdụng nhiều loại NVL khác nhau với số lượng, chủng loại đa dạng Chi phí NVLtrong công ty chiếm 78% giá thành Đặc điểm nổi bật nhất của NVL ở công ty làtính đa dạng về chủng loại …,do đó yêu cầu về quản lý cũng phức tạp hơn

Mặt khác mỗi chủng loại NVL lại mang những tính chất lý học, hoá học và cơ họckhác nhau đòi hỏi chế độ bảo quản riêng biệt trong thời gian chưa đưa vào sử dụng Một số NVL để sản xuất Sơn như Oxit titan, bột đá, cao lanh, nhũ tương có đặcđiểm là dễ hút ẩm ngoài không khí, dễ cháy nổ vì vậy trọng lượng thường thay đổitheo điều kiện khí hậu, điều kiện bảo quản, do đó Công ty cần phải tính toán chínhxác, chế độ bảo quản, để làm cơ sở đúng đắn cho việc tính toán và phân bổ chi phí,

20

Trang 24

Do những đặc điểm trên một yêu cầu đặt ra với công tác kế toán NVL là phảitheo dõi cụ thể, chính xác số lượng, chủng loại và giá cả của từng NVL tại mọi thờiđiểm để luôn sẵn sàng cung cấp thông tin cho ban giám đốc để có kế hoạch cungứng NVL theo những đơn đặt hàng mới; phải cung cấp thông tin về tình trạng quản

lý vật liệu, công cụ trong quá trình sử dụng và dự trữ trên cơ sở định mức tiêu hao,định mức tồn kho nhằm phát hiện tình trạng thừa thiếu NVL, công cụ dụng cụ để từ

đó đề ra giải pháp khắc phục kịp thời

II.1.2.2 Đặc điểm quản lý NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý chặt chẽ, sát sao nguồn đầu vào quantrọng này, công ty đã xây dựng những qui định về quản lý vật tư như sau:

Quá trình cung ứng: Xưởng sản xuất là đơn vị quản lý kho vật tư, do đó khi

nhận thấy vật tư tồn kho không đáp ứng yêu cầu về dự trữ, bộ phận cung ứng củaxưởng sản xuất viết đơn đề nghị thu mua NVL và gửi cho Giám đốc sản xuất kýduyệt Khi đề nghị được thông qua, bộ phận cung ứng của xưởng sản xuất tiến hành

tổ chức quá trình thu mua như tìm nguồn cung cấp, gửi đơn hàng, làm thủ tục nhậnhàng và nộp thuế, theo dõi quá trình vận chuyển NVL về kho

Quá trình dự trữ: Trong khâu dự trữ, công ty đã xây dựng nên hệ thống định

mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật tư nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời

Trang 25

cho quá trình sản xuất sản phẩm Hệ thống định mức này cũng là cơ sở để đưa ra kếhoạch thu mua.

Căn cứ vào tình hình sản xuất của công ty theo từng đơn đặt trong kinh doanhlập kế hoạch cung ứng vật liệu cho sản xuất cân đối việc thu mua.tìm hiểu chấtlượng của nguyên vật liệu phù hợp với nhu cầu của sản phẩm đồng thời định mức dựtrữ tối thiểu tối đa

Công ty có một ban kiểm nghiệm vật tư kiểm kê vật tư sau mỗi quý để xácđịnh mức độ tiêu hao,hao hụt so với thực tế một cách kịp thời để tìm ra nguyên nhânnếu có sự hao hụt và có hướng xử lý phù hợp để chất lượng vật tư đáp ưng yêu cầucủa sản xuất

II.1.3 Phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER.

Để hạch toán được chính xác khối lượng NVL lớn và đa dạng, kế toán của công

ty đã tiến hành việc phân loại NVL rất chi tiết, dựa theo những tiêu thức nhất định màcác loại NVL được xếp vào các nhóm khác nhau Thực tế, công ty đã thực hiện phânloại NVL trên cơ sở vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.Theo đặc trưng này, NVL ở doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:

NVL chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình

sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Hiện nay,công ty có khoảng 03 loại NVL chính Chúng bao gồm các loại NVL như: Oxittitan, nhũ tương, Bột đá + cao lanh

NVL phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu

thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm tăng thêmchất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thựchiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói,phục vụ cho quá trình lao động NVL phụ bao gồm: Các chất phụ gia

Các loại NVL hiện nay tại công ty chủ yếu được sản xuất trong nước Việc quản

lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết, đầy đủ chính xác từng thứ NVL là điều kiện cần thiết

22

Trang 26

cho công ty có thể thực hiện kế hoạch tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo ưu thế cạnh tranh của sản phẩm.

II.1.4 Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần Sơn MASTER.

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL.Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL NVL tại doanh nghiệp đượctính theo giá gốc phù hợp với qui định của chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hoáđơn, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản…nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộthu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác liên quan trực tiếpđến việc thu mua nguyên liệu, vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếucó)

Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toánNVL của Doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế Giá thực tế của NVL làloại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chihợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực tế của NVL nhập kho được xácđịnh tuỳ theo từng nguồn nhập

II.1.4.1 Đối với NVL nhập kho

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGTkhông được tính vào giá thực tế của NVL

- Đối với NVL mua trong nước

Các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại được hưởng

Ví dụ: Ngày 12 tháng 03 năm 2009, công ty nhập kho 7.000 kg Oxit Titan KA

-100 của công ty TNHH Tân An Bình theo hóa đơn số 0087967 với đơn giá chưa VAT là

Trang 27

9.000 VNĐ/kg, thuế GTGT 10% Giá gốc của Oxit titan 7.000*9.000 = 63.000.000Mọi chi phí phát sinh như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho… liên quan đếnnghiệp vụ thu mua NVL không hạch toán vào giá trị thực tế NVL mà hạch toán vào chiphí dich vụ mua ngoài trên TK 627.7 nhằm giảm bớt khâu theo dõi vì NVL công tymua về có rất nhiều chủng loại khác nhau nên khó có thể theo dõi cho từng loại NVL

 Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất của doanh nghiệp thì giá thực

tế được tính theo giá bán trên thị trường

II.1.4.2 Đối với NVL xuất kho

Công ty CP Sơn Master áp dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Kỳ kế toán của doanh nghiệp là năm song riêng với kỳ kế toán NVL là theo tháng Theo phương pháp này, trong tháng khi xuất dùng NVL, kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng trên phiếu xuất kho, cuối tháng căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đựợc giá bình quân của một đơn vị NVL

Giá thực tế vật liệu xuất kho

Số lượng từng loại xuất kho

Đơn giá xuất kho bình quân

Đơn giá xuất kho

bình quân

Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức độ chính xác không cao Công việctính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thôngtin kế toán

Ví dụ: Oxit titan KA-100 tồn đầu tháng 3/2009 là 704 kg thành tiền là 7.040.000đồng

Tổng giá trị nhập mua trong tháng 3/2009 là 7.000 kg thành tiền là 63.000.000đồng

Ngày 15/03/2009 xuất kho theo phiếu xuất kho số 021264 số lượng là 500 kg

24

Trang 28

Cuối tháng 03/2009 kế toán tính đơn giá bình quân cả kì dự trữ của Oxit titanKA-100 là

và giá trị của chúng Đây là công việc rất quan trọng đòi hỏi cần phải hết sức tỉ mỉ

và chi tiết Để thực hiện được tốt công tác kế toán NVL cần phải tổ chức hạch toánban đầu trên các hóa đơn, chứng từ và hạch toán trên các sổ chi tiết một cách chínhxác và khoa học

II.2.1 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán nhập kho

II.2.1.1.Đối với NVL nhập kho do mua ngoài

Tại công ty việc nhập kho được thực hiện bởi bộ phận cung ứng vật tư tạiXưởng sản xuất, thông qua việc ký kết hợp đồng mua hàng hoặc trực tiếp muahàng Dựa vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật tư và sự biến động giá cảtrên thị trường phòng bộ phận cung ứng vật tư sẽ tiến hành xác định số lượng,chủng loại NVL và nguồn cung ứng để đảm bảo kế hoạch sản xuất

+ Yêu cầu chào giá vật tư: Khi có nhu cầu mua một loại vật tư nào đó (loại vật

tư chưa được ký hợp đồng hoặc hợp đồng mua vật tư ký với nhà cung cấp đã đượcthanh lý) bộ phận cung ứng sẽ gửi yêu cầu báo giá cho các nhà cung cấp vật tư đó.Với các loại vật tư hoặc nhà cung cấp mới thì cùng với yêu cầu báo giá, bộ phận vật

tư sẽ yêu cầu gửi hàng mẫu để thử Sau đó căn cứ trên kết quả phòng thí nghiệm đưalên (hàng đạt chất lượng hay không), bản báo giá do nhà cung cấp gửi đến và kinh

9.091 VNĐ/KG

Trang 29

nghiệm cá nhân, bộ phận vật tư sẽ chọn nhà cung cấp và xúc tiến việc ký hợp đồngcung ứng vật tư với nhà cung cấp.

+ Ký hợp đồng cung ứng vật tư: Hợp đồng quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật

với mặt hàng được cung ứng, đơn giá mua, thời gian cung ứng và các điều kiệnkhác Việc chuyển hàng sau đó đều căn cứ trên hợp đồng đã được ký này

26

Trang 30

Bảng 2.1 Mẫu hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG AE/2009N

Liên 2: Giao khách hàng 0087967

Ngày 12 tháng 03 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tân An Bình

Địa chỉ: 60 Trần Quang Diệu, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04.35371353 MS: 0101898001

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sơn Master

Địa chỉ: 33 Lê Văn Hưu - Ngô Thì Nhậm - Hai Bà Trưng – Hà Nội

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 6.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên )

Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng được chuyển đến: Thủ tục kiểm tra chất

lượng vật tư hàng hoá là một thủ tục không nhất thiết phải tiến hành với mọi vật tưđược đưa về nhập kho công ty Thủ kho chỉ yêu cầu giám định về chất lượng hàng hoákhi có nghi ngờ đặc biệt về chất lượng của số hàng giao Riêng với những loại vật tưmới được mua lần đầu nhất thiết phải kiểm tra chất lượng hàng được chuyển đến xem

có đạt yêu cầu như mẫu đã gửi hay không

Trang 31

Bảng 2.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Đơn vị: Hàn Việt

Bộ phận

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

Ngày 12 tháng 03 năm 2009

- Căn cứ vào Quyết Định số 12031 ngày 03 tháng 03 năm 2009 của GiámĐốc Công ty CP sơn Master về việc kiểm nghiệm nhập kho lô hàng Oxit titan theohợp đồng số 151563

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông: Phạm Văn Hải- Chức vụ: Giám đốc sản xuất- Đại diện cty Master.Trưởng ban

+ Ông : Trần Quốc Toản - Chức vụ: Thủ kho - Đại diện cty Master Uỷ viên

+ Ông: Lê Thái Minh - Chức vụ: Trưởng phòng KHVT

Đã kiểm nghiệm các loại:

Phươngthức kiểmnghiệm

Đơnvịtính

Sốlượngtheoctừ

Kết quả

Ghichú

Số lượngđúngquycách, p/c

Số lgkhôngđúngp/c

Oxit titan

Kiểm tratoàn bộ sốlượng vàchất lượng

28

Trang 32

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: hàng đạt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

Lê Thái Minh Trần Quốc Toản Phạm Văn Hải

Nhập kho: Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng, căn cứ Biên bản kiểm

nhận vật tư thủ kho tiến hành nhập kho Quá trình nhập kho nhất thiết phải có sựhiện diện của cán bộ cung ứng vật tư và nhân viên kế toán vật liệu Công việc này sẽkết thúc khi kế toán vật liệu lập phiếu nhập kho với đầy đủ chữ ký của thủ kho, cán

bộ cung ứng, kế toán vật liệu Phiếu nhập kho được kế toán NVL viết bằng tay thành

3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) trong đó liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho ngườinhập hàng , liên 3 dùng để luân chuyển và ghi sổ

Trên phiếu nhập trách nhiệm ghi các chỉ tiêu được qui định như sau:

+ Chỉ tiêu số lượng, chủng loại, hàng nhập theo yêu cầu do nhân viên phòngKHVT ghi

+ Chỉ tiêu chủng loại, số lượng hàng nhập thực tế do thủ kho ghi

+ Chỉ tiêu đơn giá và thành tiền do kế toán ghi

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w