1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn hạn truyền hình cáp saigontourist cn tp hà nội

60 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn hạn truyền hình cáp saigontourist cn tp hà nội
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 330,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 7 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, T[.]

Trang 1

MỤC LỤC………1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 7

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 7

1 Đặc điểm lao động của Công ty: 7

1.1 Số lượng lao động: 7

1.2 Tính chất lao động: 8

1.3 Phân loại lao động: 8

1.4 Quản lý số lượng lao động 9

1.5 Quản lý thời gian lao động 10

1.6 Quản lý kết quả lao động 17

1.7Các hình thức trả lương của Công ty 17

1.8 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 19

1.9 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến quản lý tiền lương, các khoản trích theo lương 20

CHƯƠNG 2: 22

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CN TP HÀ NỘI 22

2.1 Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist -CN TP Hà Nội 22

2.1.1 Chứng từ sử dụng 22

2.1.2 Tài khoản sử dụng 36

Trang 2

Tài khoản:334 38

NHẬT KÝ CHUNG Tháng 08 năm 2010 39

2.2 Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH truyền hình cáp Sàigontourist – CN TP Hà Nội 42

2.2.1 Chứng từ sử dụng 42

Nguồn Phòng kế toán công tyCHƯƠNG 3: 53

CHƯƠNG 3: 54

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯƠNGVÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 54

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn truyền hình cáp Saigontoursit chi nhánh thành phố Hà Nội và phương hướng hoàn thiện 54

3.1.1 Ưu điểm 54

3.1.2 Về tiền lương 55

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn TNHH truyền hình cáp Saigontourist - CN TP Hà Nội 57

3.2.1 Hoàn thiện công tác định mức lao động trong công ty 58

3.2.2 Hoàn thiện Công tác trả lương cho bộ phận quản lý 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

Bảng số: 02 Cơ cấu lao động

Bảng số: 03 Trích danh sách nhân viên Công ty

Bảng số: 04 Quy định thời gian làm việc của công ty

Bảng số: 05 Bảng chấm điểm thi đua, bình bầu hàng tháng

Bảng số: 06 Bảng mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động

Biểu số: 01 Bảng chấm công

Biểu số: 02 Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng

Biểu số: 03 Bảng kê phiếu thu thuê bao

Biểu số: 04 Bảng thanh toán lương bộ phận thu thuê bao

Biểu số: 05 Bảng kê hợp đồng lắp đặt

Biểu số: 06 Bảng thanh toán lương bộ phận lắp đặt

Biểu số: 07 Bảng giao khoán công việc bảo hành, bảo trì

Biểu số: 08 Bảng thanh toán lương bộ phận bảo hành, bảo trì

Biểu số: 09 Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty

Biểu số:10 Phiếu chi tiền mặt

Biểu số: 11 Sổ chi tiết phải trả công nhân viên

Biểu số: 12 Sổ nhật ký chung

Biểu số: 13 Sổ cái tài khoản 334

Biểu số: 14 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Biểu số:15 Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Biểu số: 16 Phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội

Biểu số: 17 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội cho công nhân viên

Biểu số: 18 Sổ chi tiết tài khoản 338

Trang 5

triển nền kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng, theo cơ chế thị trường hiện nay

và có sự quản lý của nhà nước theo quy định định hướng xã hội chủ nghĩa

Để hoàn thiện được nhiệm vụ quan trọng này cần phải có đội ngũ laođộng có trình độ để đáp ứng yêu cầu đó Con người là yếu tố quan trọng hàngđầu quyết định đến sự thành công và cũng là một trong yếu tố quyết định sựthành bại của mọi hoạt động kinh tế trong xã hội ,là chủ đề xây dựng xãhội Chính vì vậy thu hút được những lao động giỏi, có năng lực và làm việcquản lý tốt là một vấn đề hết sức khó khăn Tiền lương của người lao động làyếu tố quan trọng để thu hút người lao động tốt đó cũng là một vấn đề rấtquan tâm của nhà quản lý

Một yếu tố quan trọng khác nằm trong khoản mục chi phí đó là tiềnlương Tiền lương là thu nhập của người lao động đã bỏ ra công sức trongmột thời gian lao động nó liên quan đến đời sống kinh tế Công tác tổ chứctiền lương có quan hệ mậ thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp và luôn tuân theo những nguyên tắc phân phối lao động, nó có ý nghĩa

to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, tái sản xuất sức lao động

Chúng ta cần nhận thức đúng đắn hơn nữa về bản chất của tiền lươngtheo quan điểm mới của đảng và nhà nước Tiền lương phải trả theo sức laođộng điều đó có nghĩa là tiền lương phải được sử dụng như một động lực thúcđẩy từng cá nhân người lao động càng hăng say làm việc, không mang tínhchất bình quân, cần xác định đến lĩnh vực lao động của từng người, có thểdùng trình độ chuyên môn cùng với thâm niên công tác, nhưng tiền lươngkhác nhau là do thành quả lao động của họ khác nhau Cho nên tiền lương làvấn đề hết sức quan trọng trong xã hội cũng như trong doanh nghiệp

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác hạch toán kếtoán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn truyền hình cáp Saigontourist – CN TP

Hà Nội, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS TS Nguyễn Hữu Ánh

Trang 6

cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán, sau thờigian nghiên cứu và thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn hạn truyền hình

cáp Saigontourist CN TP Hà Nội, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn hạn truyền hình cáp Saigontourist CN TP Hà Nội” nội dung của chuyên

đề ngoài mở đầu và kết luận, kết cấu gồm 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền

lương của công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh

TP Hà Nội

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist - Chi nhánh TP

Hà Nội

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist - Chi nhánh TP

Hà Nội

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO

ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY

1 Đặc điểm lao động của Công ty:

Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist chi nhánh TP Hà Nội hiện tạiđang có 219 lao động, nguồn nhân lực này đều thuộc công dân Việt Nam Do trụ

sở của công ty nằm tại Hà Nội do vậy nguồn lao động tập trung chủ yếu tại miềnbắc Tính chất tuyển dụng, người lao động trước khi được nhận vào công ty phảiqua một quá trình tuyển dụng và đào tạo chuyên ngành thành thạo

Sau đây là tình hình bố trí lao động tại công ty

Bảng 01: Tình hình bố trí sử dụng lao động tại Công ty

Trang 8

1.2 Tính chất lao động

Tính chất lao động của công ty phù hợp cán bộ công nhân viên Mangtính ổn định, lâu dài, người lao động đều được tiếp xúc với môi trường côngnghệ tiên tiến nhất trong mạng cáp truyền hình

1.3 Phân loại lao động

Do đặc thù công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, nên trong quá trình làm việcngười lao động phải được chia thành các bộ phận có cấu thành là hỗ trợ đượcvới nhau (ví dụ: bộ phận kỹ thuật có thể hỗ trợ được cho phòng máy, bộ phậnlắp đặt) Cơ cấu lao động của công ty chủ yếu là lao động nam và lực lượnglao động khá trẻ, số lượng lao động nam chiếm hơn 69% nhiều hơn so với laođộng nữ là hơn 31%

Trong thực tế cũng cho thấy công ty có 1 cơ cấu lao động khá trẻ với hơn48% số lao động có độ tuổi dưới 30 và hơn 47% số lao động có độ tuổi từ 30 -

40 Số lao động trên 40 tuổi chỉ khoảng 5% tổng số lao động trong công ty,không có trường hợp nào trên 60 tuổi đối với lao động là nam và trên 55 tuổiđối với nữ,như vậy công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật về chế độhưu trí cho người lao động Từ đó cho thấy việc sử dụng lao động trong kếtcấu về độ tuổi lao động của công ty tương đối phù hợp và hiệu quả

Đối với một doanh nghiệp Kinh doanh dịch vụ truyền hình thì số lao độngthuộc bộ phận kinh doanh chiếm ưu thế vượt trội so với số lao động gián tiếpsản xuất là một điều tất yếu, số lao động của công ty TNHH truyền hình cápSaigontourist – CN TP Hà Nội thì bộ phận kinh doanh chiếm 50% số lượnglao động tại công ty, bộ phận văn phòng chiếm 20%, bộ phận sản xuất chiếm30% Nhìn một cách tổng quát công ty cần đưa ra một cơ cấu lao động hợp lýhơn để tránh những chi phí không cần thiết, đồng thời nâng cao hiệu qủa xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Bảng số 02: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH truyền hình cáp

1.4 Quản lý số lượng lao động

Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ

và cập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ vềthuyên chuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc, phòng Hành chínhtổng hợp sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này,phòng Hành chính tổng hợp sẽ theo dõi ngày vào làm, hệ số lương, lươngtheo hợp đồng Bảng này là căn cứ quan trọng để Công ty tiến hành trích lậpcác quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các khoản phụ cấp khác

Trang 10

Bảng 03 Trích danh sách nhân viên Công ty

Trần Thị Vinh Giám đốc Hà Nội

Nguyễn Văn Hinh Thủ kho Hà Nam

Lương Thị Vân Thủ quỹ Hà Nội

Nguyễn Hoài Thu Kế toán TSCĐ Hà Nội

Bùi Ngọc Diệp Quản lý xưởng Hà Nội

Lê Kim Oanh Kế toán NVL Hà Nội

Bùi Thị Thắm Quản lý thuê bao Hưng Yên

Vũ Thị Hiếu Kê toán tiền mặt Hải Dương

Nguyễn Hoàng Linh Nhân viên kinh doanh Hà Nội

Đỗ Thị Thúy NV thu thuê bao Hà Nam

Nguyễn Hoài Châu NV thu thuê bao Hà Nam

Bùi Thị Huyền NV thu thuê bao Hà Nam

Nguyễn Văn Nam NV thu thuê bao Thái Bình

Hà Thị Vinh NV thu thuê bao Hà Nam

Nguyễn Thùy Linh NV thu thuê bao Hà Nam

………

1.5 Quản lý thời gian lao động

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Thấy rõđược điều này, Ban lãnh đạo cùng với phòng Hành chính tổng hợp của công

ty đã đưa ra biện pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho cóhiệu quả

Trang 11

Theo Bộ luật lao động, công ty quy định nhân viên trong công ty làm việc 8tiếng một ngày từ thứ 2 đến thứ 7, được nghỉ chủ nhật Công ty hiện naykhông tổ chức sản xuất theo ca, nhưng có các đội kỹ sư giám sát và quản lýĐặc điểm này cũng dẫn đến căn cứ tính lương của công ty cũng có nhữngđiểm cần chú ý.

Bảng 04: Quy định thời gian làm việc của công ty

độ sai phạm mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau Trong trường hợpnhân viên vi phạm nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứthợp động lao động giữa công ty và người lao động Người lao động làm thêmgiờ hoặc làm vào các ngày chủ nhật do đòi hỏi của công việc, tùy theo tínhchất công việc mà công ty sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quyđịnh rõ ràng trong hợp đồng lao động Các chế độ phụ cấp cho người laođộng, chế độ tăng bậc lương, chế độ về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đượccông ty thực hiện nghiêm túc theo Luật lao động và các Nghị định do Chínhphủ ban hành Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao động trongcông ty, vào dịp cuối năm công ty thường xuyên tiến hành đánh giá, xếp loạingười lao động theo các tiêu chí Năng lực của người lao động sẽ được đánhgiá thông qua bản bình bầu xét duyệt thi đua

Mẫu bình bầu thi đua được trình bày như sau:

Trang 12

Bảng: 05 Bảng chấm điểm thi đua, bình bầu hàng tháng

CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST - CN TP

- Tóm tắt công việc đang làm:

TT TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA

Tự chấm điểm

Đơn vị

1 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao: 70 điểm

a Hoàn thành khối lượng đầu công việc được giao

đạt hiệu quả cao hoặc hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế

hoạch khoán được giao: 30 điểm

- Hoàn thành Tốt: 30 điểm

- Hoàn thành Khá: 25 điểm

- Hoàn thành Trung bình khá: 20 điểm

- Hoàn thành Trung bình: 15 điểm

- Hoàn thành Kém: 0 điểm

b Đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ,

đảm bảo thời gian: 5 điểm

- Hoàn thành Tốt: 5 điểm

- Hoàn thành Khá: 4 điểm

- Hoàn thành Trung bình khá: 3 điểm

- Hoàn thành Trung bình: 2 điểm

- Hoàn thành Kém: 0 điểm

c Công việc đòi hỏi chịu áp lực cao , có tính rủi ro

Loại 1: Tối đa 10 điểm

* Công việc quản lý: Trưởng, Phó Phòng, Giám

đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Chi nhánh

* Công việc tại các Phòng chức năng: thuộc lĩnh

vực tài chính, kiểm toán, tổ chức, pháp lý, kế

hoạch, đầu tư, liên quan kinh doanh, bản quyền,

Trang 13

quảng cáo, chiến lược, nghiên cứu, kỹ sư phần

mềm, kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư thiết kế mạng, kỹ

sư bảo trì hệ thống quang, kỹ sư hệ thống vận hành

Headend truyền hình cáp, Headend Internet, viết dự

án, thủ kho thủ quỹ, biên tập, biên dịch, đạo diễn,

quay phim, kiểm duyệt, kiểm soát nội dung, khống

- Không để công việc tồn đọng, có những công

việc cần giải quyết ngay, dứt điểm tính theo đơn vị,

cá nhân: 3 điểm

- Công việc gắn với trách nhiệm pháp luật và

mang tính rủi ro: 5 điểm

- Công việc phải tham gia đàm phán, thuyết

trình, giải thích và thuyết phục: 2 điểm

d Công việc có tính phức tạp:

Loại 1: Tối đa 10 điểm

* Công việc quản lý: Trưởng, Phó Phòng, Giám

đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Chi nhánh

* Công việc tại các Phòng chức năng: thuộc lĩnh

vực tài chính, kiểm toán, tổ chức, pháp lý, kế

hoạch, đầu tư, liên quan kinh doanh, bản quyền,

quảng cáo, chiến lược, nghiên cứu, kỹ sư phần

mềm, kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư thiết kế mạng, kỹ

sư bảo trì hệ thống quang, kỹ sư hệ thống vận hành

Headend truyền hình cáp, Headend Internet, viết dự

án, thủ kho thủ quỹ, biên tập, biên dịch, đạo diễn,

quay phim, kiểm duyệt, kiểm soát nội dung, khống

- Những công việc đòi hỏi có sự phối hợp với

nhiều đơn vị: 4 điểm

- Công việc đòi hỏi có trình độ chuyên môn

cao, có ý tưởng sáng tạo: 4 điểm

- Công việc đòi hỏi kỹ năng kỹ xảo trong xử

lý: 2 điểm

e Sáng tạo trong công việc: Tối đa 10 điểm

- Có sáng kiến trong công việc, có đề xuất

phương án khả thi: 6 điểm

- Tự đưa ra phương pháp làm việc khoa học,

tính chuyên nghiệp, giải quyết công việc năng

động, nhanh chóng, công việc đòi hỏi khả năng

tổng hợp và phân tích: 3 điểm

- Tự đưa ra 01 quy trình quản lý công việc cá

nhân, áp dụng cho nhiều người (chuyên môn hoá

cao): 1 điểm

f Thâm niên, kinh nghiệm thực tế: 5 điểm

Trang 14

- Qua quá trình làm việc đã đúc kết được

những công việc thể hiện trong việc đưa ra được 01

kế hoạch cụ thể: 3 điểm

+ Công tác từ 03 năm trở lên: Tối đa 3 điểm

+ Công tác dưới 03 năm: Tối đa 2 điểm

- Phổ biến và trao đổi kinh nghiệm cho người

khác: 2 điểm

+ Công tác từ 03 năm trở lên: Tối đa 2 điểm

+ Công tác dưới 03 năm: Tối đa 1 điểm

2

Quan hệ, trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác và phát

triển: 10 điểm

a Có thái độ, ý thức trách nhiệm cao trong công

việc được giao, quan hệ tốt đuợc khách hàng, đối

tác, đồng nghiệp khen ngợi: 5 điểm

b Quan hệ hợp tác, phối hợp, đoàn kết tốt trong

đơn vị: 5 điểm

3 Trình độ, kỹ năng công tác: 10 điểm

a Tích cực học tập chính trị, chuyên môn, nghiệp

vụ (đúng ngành nghề theo yêu cầu công việc đang

làm, phục vụ hiệu quả cho công tác)

b Tính chủ động trong công việc: 5 điểm

- Tính chủ động, độc lập xử lý công việc, tự

tìm ra hình thức làm việc từ đó đưa ra quyết định

đúng đắn: Tối đa 2 điểm

+ Thực hiện Tốt: 2 điểm

+ Thực hiện Khá: 1 điểm

- Nhiệt tình, hăng say, tận tuỵ trong công việc:

Tối đa 2 điểm

+ Thực hiện Tốt: 2 điểm

+ Thực hiện Khá: 1 điểm

- Chủ động giải quyết những công việc, phần

việc đã, đang đảm nhiệm: Tối đa 1 điểm

4

Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng,

Pháp luật của Nhà nước, các quy định, nội quy

của Công ty, đơn vị: 10 điểm

a Có đạo đức, lối sống lành mạnh, chấp hành tốt

các chủ trương chính sách, pháp luật Nhà nước, quy

chế, quy định Công ty: 5 điểm

- Thực hiện Tốt: 5 điểm

- Thực hiện Khá: 4 điểm

- Thực hiện Trung bình khá: 3 điểm

- Thực hiện Trung bình: 2 điểm

- Thực hiện Kém: 0 điểm

b Tích cực tham gia các phong trào thi đua do công

Trang 15

đoàn, đoàn TN phát động: 5 điểm

- Thực hiện Tốt: 5 điểm

- Thực hiện Khá: 4 điểm

- Thực hiện Trung bình khá: 3 điểm

- Thực hiện Trung bình: 2 điểm

Ý kiến nhận xét, đánh giá chung Trưởng

(Ký tên)

Các phiếu này là căn cứ để phòng Hành chính tổng hợp tập hợp kếtquả để xét lên lương đối với những người lao động có kết quả lao động tốt vàtham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều chuyển nhân sự sao cho phù hợp

Trang 16

với năng lực của từng người Đây là một biện pháp rất hiệu quả trong việckhích lệ tinh thần làm việc cho người lao động Ngoài chế độ phụ cấp, cuốinăm công ty cũng tiến hành thưởng tháng lương thứ 13 cho người lao độngdựa trên số giờ công tác của họ.

Bảng 06: Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty

TNHH truyền hình cáp CN TP Hà Nội

Thời gian công tác Mức thưởng

Trên 290 ngày công 100% mức lương tháng

Từ 230 đến dưới 290 ngày công 85% mức lương tháng

Từ 216 đến dưới 230 ngày 70% mức lương tháng

Kế toán căn cứ bảng chấm công để tính lương cho nhân viên

* Bảng chấm công: Công ty dùng Bảng chấm công để theo dõi ngày

công làm việc thực tế làm việc, nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho ngườilao động Mỗi phòng phải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyển lạicho phòng Hành chính tổng hợp Hàng ngày chấm công cho các nhân viên.Bảng chấm công được lưu tại phòng Hành chính tổng hợp cùng các giấy tờ cóliên quan

* Bảng chấm công làm thêm giờ, làm đêm Dùng để theo dõi ngày công

thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanhtoán cho người lao động trong đơn vị Mỗi phòng nếu trong tháng phát sinhlàm thêm giờ đều phải lập bảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán

1.6 Quản lý kết quả lao động

Trang 17

Việc quản lý kết quả lao động được căn cứ vào các chứng từ như: hợp đồnggiao khoán, biên bản kiểm tra chất lượng

1.7 Các hình thức trả lương của Công ty

 Trả lương khoán cho người lao động:

- Căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc phải hoàn thành trongkhoảng thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng) Đối với khối lượng công việcphải hoàn thành trong ngày, tuần thì sau khi thực hiện xong khối lượng, chấtlượng công việc theo yêu cầu khoán việc được thanh toán như thanh toánlương sản phẩm

 Trả lương ngày cho CBCNV phục vụ trong cơ quan trên cơ sở đơn giá tiền lương đã được duyệt.

- Việc trả lương cho cán bộ, nhân viên phục vụ được căn cứ vào khốilượng, chất lượng, hiệu quả công việc, chức năng nhiệm vụ đã giao cho từngngười và ngày công làm việc thực tế

- Trên cơ sở đơn giá tiền lương đã được phòng Hành chính - Tổ chức phêduyệt hàng năm và các văn bản về việc hướng dẫn xây dựng các phương pháptrả lương trong doanh nghiệp của Bộ lao động Phòng Tài chính kế toán xâydựng phương pháp trả lương cho bộ phận gián tiếp chung của công ty trìnhphòng Tổ chức – Hành chính phê duyệt

- Tiền lương trả cho cán bộ lãnh đạo, gián tiếp công ty sẽ có quy định cụthể phụ thuộc vào công việc và kết quả kinh doanh của công ty từng năm

- Đối với cán bộ, công nhân viên, lái xe, lái máy trong công ty do đặc thùcông việc phải đi làm ở các vùng núi cao, hải đảo công ty hỗ trợ thêm phụ cấpkhu vực như: tiền ăn, tiền đi hoặc về theo quy chế

 Trả lương làm thêm giờ:

Trang 18

- Nguyên tắc: Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, mức độ cần thiết tínhchất công việc và phải có sự điều động hoặc bố trí của giám đốc mới đượcthực hiện.

- Chỉ trả lương làm thêm giờ với những trường hợp không áp dụng lươngkhoán theo đơn giá tiền lương do DN xây dựng

- Người lao động làm thêm giờ không thuộc đối tượng nêu ở trên thìđược trả lương theo đơn giá sản phẩm hoặc tiền lương của công việc đang làmnhư sau:

+ Vào ngày thường bằng 150%

+ Vào ngày nghỉ hàng tuần bằng 200%

+ Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương bằng 300%

 Trả lương làm đêm.

- Thời gian làm việc ban đêm được tính từ:

+ Thời gian làm việc từ 1-4h được tính =1/2 công x 1,5

+ Thời gian làm việc từ 4-8h được tính =1 công x 1,5

- Không áp dụng đối với trường hợp người lao động thực hiện lươngkhoán (phải tự làm thêm đêm để hoàn thành công việc)

1.8 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

ty

1.8.1 Bảo hiểm xã hội

Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹlương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của người lao độngthực tế phát sinh trong tháng

Trang 19

Tỉ lệ trích bảo hiểm XH (BHXH) là 22% trên quỹ tiền lương, tiền côngđóng BHXH, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng laođộng đóng góp 16% Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người laođộng ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…quỹ này do cơ quan bảo hiểm quảnlý.

1.8.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)

Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, …cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ,… Quỹ này được hìnhthành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và cáckhoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng

Mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương tiền công hàng tháng củangười lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người laođộng đóng 1,5%

1.8.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Người thất nghiệp được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khithất nghiệp;

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương,tiền công hàng tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Tỉ lệ trích BHTN là 2%, trong đó người lao động đóng bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóng bằng 1%bằng quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao độngtham gia BHTN và tính vào chi phí

1.8.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Trang 20

Hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính vào chiphí SXKD.

Tỉ lệ trích lập là 2% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó người

sử dụng lao động đóng góp 1% và người lao động đóng 1%

, Số KPCĐ DN trích được, một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàncấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn của DN

Tiền lương phải trả cho người lao động, cùng các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổngchi phí SXKD

Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, DN còn xây dựngchế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SXKDnhằm khuyến khích người lao động làm việc

1.9 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến quản lý tiền lương, các khoản trích theo lương

- Bộ phận nhân sự: Trong công tác tổ chức lao động, tiền lương: Theo

dõi, làm bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm đêm Sau đó lập bảng tínhlương , bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương

- Kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng lao động và tình

hình biến động của số lao động của công ty.Hàng tháng, bộ phận kế toán tiềnlương tiến hành tính lương cho các cán bộ công nhân viên trong công ty vàcác khoản tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương.Với đặc điểmcủa công ty, bộ phận kế toán tiền lương hàng tháng tập hợp chứng từ gồmbảng chấm công, giấy nghỉ phép, nghỉ ốm của từng ban quản lý dự án để tínhlương và lập bảng lương trình lên ban giám đốc công ty Đây cũng là bộ phậnlưu trữ các giấy tờ liên quan đến việc tính lương cho người lao động

Trang 21

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CN TP

- Bảng kê phiếu thu thuê bao

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng kê hợp đồng lắp đặt

- Bảng kê khách hàng bảo hành, bảo trì

- Phiếu chi tiền mặt

Vào cuối tháng bộ phận nhân sự tổng hợp Bảng kê hợp đồng lắp đặt, bảng kê phiếu giao thu thuê bao, bảng kê giao bảo trì, bảo hành khách hàng

và tổng hợp bảng chấm công của từng bộ phận tính ra số ngày công làm việc trong tháng Bảng chấm công được tính như sau:

Số ngày

công =

Số ngàytrong tháng -

Số ngày nghỉtheo quy định -

Số ngày nghỉphép (khônglương)VD: Anh Nguyễn Văn Hinh

Số ngày công = 31 - 4 – 2 = 25 (ngày công)

Từ ví dụ của Anh Nguyễn Văn Hinh ta tính ra số ngày công trong tháng của các nhân viên theo bảng như sau:

Trang 22

Biểu số 01: Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – CN TP Hà Nội

Người chấm công Nguời duyệt Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trong đó: P : nghỉ phép

X:Đi làm

O: nghỉ chủ nhật

Trang 23

Bộ phận nhân sự sau khi tính ra số công của từng nhân viên tiến hành lập bảng thanh toán lương của từng bộ phận dựa trên bảng chấm công

cơ bản

x

Hệ sốlương

cơ bản

x

Nhân

hệ sốthâmlienlàmviệc

x

Sốngàycôngthựctế

:

Sốngàycôngtheoquyđịnh

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Hinh

- Hệ số lương cơ bản : 2.34

- Mức lương cơ bản theo quy định là : 730.000đ

- Hệ số thâm niên làm việc là : 1,64

- Số ngày làm việc thực tế là : 25

- Số ngày công theo quy định là : 22

 Số tiền lương, tiền công = (730.000 x 2.34 x 1,64

x 25): 22

 = 3.183.464 đ

Từ ví dụ trên của anh Nguyễn Văn Hinh tương tự ta tính cho các nhân viên văn phòng hưởng lương thời gian theo bảng sau:

Trang 24

Biểu số: 02 Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – CN TP Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 08/2010

(Bộ phận văn phòng)

Stt Danh sách

Ngà y công

Hệ số lương cơ bản

Mức lương tối thiểu

Lương cơ bản

Hệ số K

Tổng mức lương

Các khoản giảm trừ

Số tiền còn được nhận

Ký Nh ận

Trang 25

Biểu số: 03 CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST - CN TP HÀ NỘI

BẢNG KÊ PHIẾU THU THUÊ BAO THÁNG 08/2010

Stt Danh sách Số phiếu Công ty giao (01) Số phiếu thu được (02) % thu được = (01:02*100)

Trang 26

Bộ phận tính lương căn cứ vào số phiếu thu được trên tổng số phiếu công tygiao đi thu, tính ra phần trăm thu được nhân với đơn giá trên một phiếu thu.

Ví dụ: chị Đỗ Thị Thúy:

- Số phiếu thu được là 1922 phiếu

- Số phiếu công ty giao 2048 phiếu

- Đơn giá theo quy định của công ty 1 phiếu là 1500 đồng

- Ta lấy 1922/2048 x 100= 94%

=> Số tiền lương chị Thuý được hưởng là = 1922 x 1500 x 94% = 2.650.500

Từ ví dụ trên của chị Thuý ta tính cho các nhân viên còn lại theo bảng sau:

Trang 27

Bảng số: 04 CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CN TP HÀ NỘI

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 8 NĂM 2010 BỘ PHẬN THU THUÊ BAO

St

Mức lương cơ bản

Số phiếu thu

Đơn giá

% thu đượ c

Tổng mức lương

Các khoản khấu trừ

Số tiền còn được lĩnh

Ký nhận

Nguồn: Phòng kế toán công ty

Trang 28

Biểu số: 05 Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – CN TP Hà Nội

Trang 29

Cách tính lương Tháng 08 năm 2010 của bộ phận lắp đặt như sau như sau:Tổng lương = số hợp đồng x đơn giá

lắp đặt 1 hợp đồng

Ví dụ: tính lương của anh Vũ Nguyên Thành

- Đơn giá 1 hợp đồng = 60.000 đ

- Số hợp đồng lắp đặt = 41

=> Tiền lương, tiền công = 60.000 x 41 = 2.460.000 đ

Từ ví dụ trên của anh Vũ Nguyên Thành tương tự ta tính cho các nhân viên còn lại theo bảng sau:

Trang 30

CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP

SAIGONTOURIST CHI NHÁNH TP HÀ NỘI Biểu số : 06

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 8 NĂM 2010

Bộ phận lắp đặt

Mức lương cơ bản

Số hợp đồng Đơn giá Tổng mức lương

Các khoản giảm trừ

Số còn được lĩnh

Ký nhậ n

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w