1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế to¸n nguyªn vật liệu tại c«ng ty tnhh may tbt

81 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh may tbt
Tác giả Trần Đức Minh
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Thị Tươi
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 437,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1............................................................................................ 3 (5)
    • 1.3. Đặc điểm lưu chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT (10)
      • 1.3.4. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT. 12 CHƯƠNG 2 (15)
    • 2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT (20)
      • 2.1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu (20)
      • 2.1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu (27)
      • 2.1.3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (30)
    • 2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT (39)
      • 2.2.1. Kế toán tổng hợp nhập vật liệu (39)
      • 2.2.3. Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu (48)
    • 2.4 Kiểm kê nguyên vật liệu (60)
  • CHƯƠNG 3.......................................................................................... 59 (20)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại TNHH May TBT (64)
      • 3.1.1. Ưu điểm (64)
      • 3.1.2. Nhược điểm (67)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (69)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH (70)
      • 3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu (70)
      • 3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.67 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ (73)
      • 3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết (74)
      • 3.2.5. Về số kế toán tổng hợp (74)
      • 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu (76)
      • 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp (76)
  • KẾT LUẬN (78)

Nội dung

MỤC LỤC Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD TrÇn §øc minh MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 3 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY TBT 3 1 1 Vị trí,vai trò của nguyên vật liệu 1[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY TBT 3

1.1 Vị trí,vai trò của nguyên vật liệu 1.2.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT 4

1.3.Đặc điểm lưu chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT. .7

1.3.4.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT 12 CHƯƠNG 2 18

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY TBT 18

2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT 18

2.1.1.Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: 18

2.1.2.Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 25

2.1.3.Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 27

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT 35

2.2.1 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu 35

2.2.3.Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 45

2.4 KiÓm kª nguyªn vËt liÖu 56

CHƯƠNG 3 59

Trang 2

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH MAY TBT 59

3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại TNHH May TBT 59

3.1.1 Ưu điểm 59

3.1.2 Nhược điểm 62

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 64

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT 65

3.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 65

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.67 3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 68

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 69

3.2.5 Về số kế toán tổng hợp 69

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 70

3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnnhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Mộtquy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là quy luật cạnh tranh Làm thế nào

để đứng vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường vớisản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ Chính vì vậy, các doanh nghiệp sảnxuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình táisản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trường vàtiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống cho ngườilao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất

Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biệnpháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán làcông cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năngđộng,sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quảsản xuất kinh doanh

Hạch toán vật liệu có đảm bảo được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việccung cấp nguyên liệu, vật liệu kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất,kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng nguyênliệu, vật liệu ngăn chặn kịp thời các hiện tượng lãng phí vật liệu trong sản xuấtgóp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp

Công ty TNHH May TBT là Công ty chuyên nhận gia công và sản xuấtmột số mặt hàng bán trong nước Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu hoạt độngcủa Công ty em nhận thấy được sự quan trọng của vật liệu, với quá trình sản

Trang 4

xuất kinh doanh sự cần thiết phải quản lý vật liệu nhằm đáp ứng kịp thời, nhucầu vật liệu phục vụ sản xuất.

Nhận thấy được những khó khăn tồn tại trong việc quản lý và sử dụngnguyên liệu, vật liệu và nhất là bảo đảm nguồn vốn lưu động cho việc dự trữ tàisản lưu động ở Công ty Nhận thức công tác hạch toán vật liệu đóng vai tròquan trọng trong Công ty trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán Được sự

giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Trần Đức Vinh và các cán bộ kế toán ở Công

ty nơi em thực tập, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu mảng đề tài

“Hoàn thiện

kế to¸n nguyªn vật liệu tại c«ng ty TNHH May TBT

làm đề tài

cho chuyên đề tốt nghiệp

đề của em thêm sâu sát với thực tiễn

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

2

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH MAY TBT

1.1 Vị trí,vai trò của nguyên vật liệu.

* Vị trí:

Nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ - là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm

* Vai trò:

Nguyên vật liệu có vai trò là cở sở vật chất hình thành nên sản phẩm, là một

trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình xuất kinh doanh Việc cung cấpnguyên liệu vật liệu có kịp thời hay không, số lượng chủng loại có phù hợp hay không, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác chi phí nguyên liệu, vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải theo dõi quản

lí chặt chẽ nguyên liệu, vật liệu về cả mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu mua sắm dự trữ, bảo quản và sử dụng

Ở khâu mua hàng phải quản lí việc thực hiện kế hoạch mua hàng về số lượng,

khối lượng, chất lượng, qui cách, phẩm chất, chủng loạị, giá mua, chi phí mua cũng như đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi ,trang bị đầy đủ các phương

tiện đo lường cần thiết ,tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản với từng loại nguyên liệu, vật liệu tránh hư hỏng, mất mát đảm bảo an toàn tài sản

Trang 6

Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm chấp hành tốt các định

mức dự toán nhằm tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và tích luỹ cho đơn vị

1.2.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT.

1.2.1 §Æc ®iÓm, ph©n lo¹i nguyªn vËt liÖu.

Công ty TNHH May TBT là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặcxuất khẩu.Do đó,thành phần và chủng loại nguyên vật liệu của công ty tương đối

đa dạng và phong phú.Khối lượng nguyên vật liệu hiện có trong kho và các quytrình sản xuất của công ty là rất lớn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đượcliên tục

Nguyên vật liệu chủ yếu là do khách hàng mang đến để phục vụ cho cácđơn hàng thuê gia công(nguyên vật liệu do khách mang đến chiếm trên 80 %khối lượng nguyên vật liệu của công ty).Số này được dự trữ và bảo quản trongcác kho của công ty.Ngoài ra công ty còn mua nguyên vật liệu ngoài để thựchiện các lô hàng theo hình thức “mua đứt-bán đoạn”

Các loại nguyên vật liệu công ty tự mua có thể mua từ trong nước hoặc từnhập khẩu qua kho ngoại quan tại thành phố Hải phòng.Các loại nguyên vật liệumua trong nước thường là khuy,khóa,chỉ, nhãn mác, bao bì, băng dinh…các loạinhập khẩu là vải, chỉ, mex,xốp…

Nguyên vật liệu của công ty có nhiều loại khác nhau,các loại nguyên vậtliệu thường xuyên có biến động lớn nên công ty đã xây dựng một hệ thống khobãi lớn.Nguyên vật liệu được xếp riêng rẽ từng đơn đặt hàng đồng thời thủ khoghi chép kịp thời mọi biến động xuất nhập tồn

*Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH May TBT.

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

4

Trang 7

Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty rất đa dạng nhiều loại và nhiều mứcchất lượng khác nhau.Mỗi loại có công dụng khác nhau trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty.

* Nguyên vật liệu ở công ty được chia thành nhiều loại căn cứ vào vai trò

và tác dụng đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh:

-Nguyên vật liệu chính:là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chếbiến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm,như các loại vải:vải bông,vảingoài,vải lót,vải túi…

-Nguyên vật liệu phụ:Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, được kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng của sản phẩm hoặc để đảm bảo cho công cụ lao động được hoạt động bình thường,phục vụ cho nhu cầu kĩ thuật,nhu cầu quản lý…Vật liệu phụ bao gồm: cúc,chỉ,nhãn mác,khóa,băng dính, bao bì dùng đóng gói…

-Nhiên liệu:Xăng dầu, than , ga,…nhiên liệu được sử dụng cho bộ phận nồihơi, bộ phận đóng gói,bộ phận vận chuyển,cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh

-Phụ tùng:Bàn đạp,thoi,suốt,… đây là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

-Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB

-Văn phòng phẩm:Giấy,bút…

-Bao bì:Các loại túi vải,túi nhựa,hộp cacton…

-Phế liệu:Vải thừa,vải vụn…

-Hóa chất:Nước javen,thuốc tẩy,thuốc nhuộm…

* Căn cứ vào nguồn hình thành,nguyên vật liệu được chia thành:

Trang 8

-Nguyên vật liệu mua ngoài:do công ty mua trong nước đối với các nguyênvật liệu trong nước sản xuất đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu khách hàng và đảmbảo chất lượng sản phẩm.Công ty thường tìm đến các nhà cung cấp về tem nhãnmác,bao bì đóng gói,các loại chỉ thông thường.băng dinh,…

-Nguyên vật liệu do khách hàng mang đến:khách hàng mang đến để thựchiện các hợp đồng gia công.Các loại vật liệu này thường được nhập khẩu quađường biển tới cảng Hải phòng qua các thủ tục hải quan để đến được công ty,chủ yếu là vải các loại.Các trường hợp nhãn mác quan trọng với số lượng ítthương gủi qua đường không, qua các hãng vận chuyển quốc tế nhưADP.BAROM

-Nguyên vật liệu tiết kiệm được trong sản xuất

-Phế liệu thu hồi

1.2.2 Danh mục nguyên vật liệu

Tất cả các nguyên phụ liệu của Công ty được quản lý và bảo quản trong 5 kho:KHO1.KHO2,KHO3,KHO4.KHO5

KHO 1: Kho vật liệu chính.(Vải các loại)

KHO 2: Kho vật liệu chính.(Bông các loại)

KHO 3: Kho vật liệu phụ.(Chỉ các loại)

KHO 4: Kho vật liệu phụ.(nhãn mác các loại,cúc,khóa,băng dính, bao bì…)KHO 5 : Kho kỹ thuật

Mỗi loại NVL có mã riêng, mỗi mã đều bao gồm hai thành phần là tên kho vàph©n lo¹i,chÊt lîng,mµu s¾c, tên kho chính là loại kho chứa NVL đó, ví

Trang 9

KHO116’SN: V¶I 16’s navy

KHO116’SR: V¶I 16’s red

KHO116’SB: V¶I 16’s black

KHO116’SW: V¶I 16’s white

KHO116’SC: V¶I 16’s cardinal

Trang 10

1.3.Đặc điểm lưu chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT 1.3.1Tại khâu thu mua NVL

Phòng vật tư căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm kỳ sau, định mức tiêuhao NVL và kế hoạch dự trữ NVL, để tính ra số NVL cần thu mua và tiến hànhthăm dò thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp Công ty đã xây dựng một hệ thốngcác tiêu chuẩn rất chặt chẽ để lựa chọn ra các đối tác cung cấp NVL Hệ thốngtiêu chuẩn đó là: Thứ nhất: Những doanh nghiệp là đối tượng để lựa chọn làmnhà cung cấp là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, chủ động nguồn nguyênliệu đầu vào Thứ hai: Những doanh nghiệp này cần có một quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường ổn định, tạo lập được uy tín với các bạnhàng Thứ ba: Đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng NVL như đã camkết

Phòng vật tư dựa trên những tiêu chuẩn đã được xây dựng lên đó để lựachọn ra những nhà cung cấp đạt yêu cầu NVL của Công ty không tập trung vàomột hay hai nhà cung cấp mà được cung cấp bởi một số nhà sản xuất có uy tíntrong ngành Điều này vừa tạo nên một sự cạnh tranh về giá, vừa giảm sự phụthuộc vào mỗi nhà cung cấp Hàng năm, Công ty thường ký hợp đồng nguyêntắc với các nhà cung cấp lớn đã được phê duyệt theo hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000, các nhà cung cấp đó như: Công ty CP bao bì nhựa TânTiến, công ty liên doanh sản xuất bao bì HOA VIỆT, công ty chỉ may PHONGPHÚ…

Mặt khác, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đó biến động

về giá NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm Tuy nhiên, do đặcthù của ngành may mặc là tính cạnh tranh cao nên Công ty không thể cùng lúcnâng giá bán sản phẩm Giá bán sản phẩm chỉ có thể điều chỉnh khi cả thị trườngmay mặc điều chỉnh giá NVL trong một thời gian dài Do vậy, khi giá NVL tănglên có thể đưa đến một số các rủi ro:

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

8

Trang 11

- Chi phí mua ngoài nguyên phụ liệu là khá lớn do đó biến động về giácua NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Hơn nữa, nếu giá bán xuất bán của công ty mà cao hơn giá của các doanh nhiệpkhác sẽ dẫn tới giảm sự cạnh tranh của các sản phẩm công ty trên thị trường maymặc.

- Và cả những biến động về giá nguyên vật liệu nhập khẩu: Có một sốnguyên phụ liệu mà Công ty không sản xuất được cũng như trong nước chưađáp ứng được, phải nhập khẩu, do vậy, khi giá thay đổi hay nhà nước thay đổicác chích sách về tỉ giá ngoại tệ, thuế nhập khẩu,…cũng sẽ ảnh hưởng rất lớnđến giá bán của các sản phẩm sử dụng những nguyên liệu này

Do vậy, nếu không nắm bắt được những thông tin của thị trường nói chung

và của thị trường NVL nói riêng, Công ty sẽ không chủ động và rất có thể bị ảnhhưởng khi mà nền kinh tế có chút biến động, công việc kinh doanh sẽ khôngđược ổn định

Những NVL thu mua trước khi nhập kho phải qua khâu kiểm tra toàn diện

về số lượng, chất lượng, quy cách và chủng loại bởi phòng KCS Chỉ những vật

tư nào đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, đạt yêu cầu thì mới được nhập kho, những vật

tư không đạt yêu cầu, công ty sẽ gửi trả lại nhà cung cấp hoặc có biện pháp xử

lý khác Những NVL thực tế nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm:Giá trên hóa đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) nhưng không bao gồmthuế GTGT vì Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và chi phíthu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức,…(cácloại chi phí này cũng không bao gồm thuế GTGT), theo công thức sau:

Trang 12

nhập kho trờn húa đơn thu mua bớt giỏ (nếu cú)

Vớ dụ, ta xột một đơn hàng:

Theo húa đơn GTGT số 00019328 ngày 10 thỏng 01 năm 2011, Cụng tymua 5.750 kg bông của cụng ty TNHH TJB với giỏ 19.800 đ/kg (giỏ đó baogồm thuế GTGT 10%), theo hợp đồng mua bỏn, bờn bỏn cú trỏch nhiệm vậnchuyển lụ NVL này đến kho của bờn mua, chi phớ vận chuyển theo thỏa thuận là1.575.000đ (trong đú thuế GTGT là 5%) toàn bộ lụ hàng

Đối với đơn hàng này, giỏ trị thực tế của bông nhập kho là:

1.3.2 Phương thức sử dụng hệ thống kho tàng bến bói

Nguyờn vật liệu mua về được bảo quản và dự trữ tại kho của cụngty.Nguyờn vật liệu được sử dụng cho hai mục đớch chủ yếu là thực hiện hợpđồng gia cụng và sản xuất sản phẩm

Đối với vật liệu đợc nhập khẩu,phòng xuất nhập khẩu cónhiệm vụ theo dõi các thông tin liên quan đến hàng nhập,thông báo với bộ phận kho để chủ động sắp xếp kho tàng bếnbãI chứa đựng phù hợp và thuận tiện cho việc phân bổnguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất

Đối với các nguyên vật liệu đặt hàng trong nớc , khi đặthàng bộ phận mua bán đã đa ra thời gian giao hàng cụ thể

đối với từng mã hàng và từng đơn hàng dựa theo kế hoạch sảnxuất đợc lập ra.Khi nguyên vật liệu nhập đến kho là đã có sựbáo trớc của nhà cung cấp, vì vậy kho chủ động trong việcnhận hàng sắp xếp vị trí bảo quản phù hợp

SV: Phạm Thị tơi – Lớp kế toán k10b

105.750 x 19.8001,1 + 1.575.0001,05 = 105.000.000 đ

Trang 13

NVL của Công ty được quản lý và bảo quản trong 5 kho: KHO1,KHO2,KHO3.KHO4,KHO5 Trong đó có 2 kho vật liệu chính ,2 kho vật liệuphụ và 1 kho kỹ thuật Ngoài ra, tại các xí nghiệp, nhà máy cũng có những khochứa NVL, đó là những NVL đã được xuất cho sản xuất nhưng chưa sử dụngkịp hoặc còn tồn đọng để sản xuất cho kỳ sau Công ty rất quan tâm đến chấtlượng NVL không chỉ trong khâu thu mua mà còn cả trong khâu dự trữ

Vì NVL của Công ty rất đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã Mặt khác,

đa số NVL dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường và thời tiết,thời gian Điều kiện bảoquản cũng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng NVL.Ví dụ về chất lượng vải có thể

bị bợt màu theo thời gian, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau này Dovậy, nguồn NVL luôn có sự biến động bất thường, phức tạp và giá cả không ổnđinh

Chính vì vậy, để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát,Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, phânnhóm NVL để bảo quản, những NVL đòi hỏi về thùng chứa, nhiệt độ và độ ẩmthích hợp Công ty cũng bố trí rất khoa học và hợp lý, bố trí nhân viên thủ kho có

đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho và thựchiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, và đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm nhưkhông bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư

1.3.3Tại khâu sử dụng:

NVL của Công ty chủ yếu được dùng để xuất cho các xưởng sản xuất.Việc xuất kho này là theo định mức do phòng vật tư và phòng kỹ thuật phối hợpxây dựng dựa trên những thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất lâu năm.Ngoài ra, NVL còn được xuất cho các kho khác nhau trong cùng Công ty như:Xuất kho NVL từ Công ty đến PX1,PX2,…Công ty còn xuất NVL đi bán chocác bạn hàng khác trong cùng ngành sản xuất bánh kẹo, một là để tăng cườngmối quan hệ giữa các nhà sản xuất, hai là để tăng thêm doanh thu cho Công ty

Trang 14

Tuy nhiên, dù NVL được sử dụng cho mục đích nào, thì trước khi xuất ra khỏikho hay đưa vào sản xuất, NVL cũng được phòng KCS kiểm tra chất lượng lạimột lần nữa để đảm bảo NVL xuất ra vẫn đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về quycách, chất lượng, mẫu mã,…

Công thức tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân gia quyềnnhư sau:

Ví dụ: Vào ngày 31/10/2009, ta có số liệu về nguyên vật liệu b«ng như sau:Tồn đầu tháng : 1.200 kg Đơn giá: 27.549,02 đ

Nhập trong tháng : 9.650 kg Đơn giá: 27.850 đ

Xuất trong tháng : 8.100 kg

Giá đơn vị bình quân là:

Giá trị thực tế b«ng xuất kho là: 8.100 x 27.816,71 = 225.315.351 đ

Bằng phần mềm kế toán máy VC2001, công việc tính giá NVL xuất kho

đã trở nên dễ dàng hơn, đơn giản hơn Kế toán vật tư chỉ cần nhập các chứng từgốc như: Hóa đơn GTGT khi mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…vàomáy, chương trình sẽ tự động tính ra giá bình quân tháng theo công thức trênnhưng được lập trình sẵn trong máy, tính ra giá trị thực tế từng loại NVL xuấtdùng

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

12

và nhập trong kỳ

1.200 x 27.549,02 + 9.650 x 27.850

Trang 15

1.3.4.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH May TBT.

Đối với một doanh nghiệp sản xuất, nguồn nguyên vật liệu có ý nghĩa sốngcòn, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Nhận thức đượctầm quan trọng đó, Công ty đã phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng cánhân, bộ phận liên quan đến công tác thu mua, xây dựng định mức, sử dụng,kiểm kê…NVL nhằm quản lý tốt hơn vật tư tránh hao hụt, mất mát gây gia tăngnhững khoản chi phí không cần thiết

 Trong công tác thu mua NVL:

Công ty luôn đòi hỏi một lượng NVL, không chỉ với số lượng lớn mà còn phải

đa dạng, phong phú về chủng loại, đúng quy cách, chất lượng tốt Chính vì vậy,

để công tác thu mua NVL đạt kết quả tốt nhất, phòng vật tư dựa vào định mứctiêu hao, kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ NVL cho các loại sản phẩm xâydựng nên kế hoạch thu mua và thực hiện công tác thu mua, cung ứng vật tư chosản xuất

Những NVL được thu mua về, trước khi nhập kho còn phải được tiến hành kiểmtra chặt chẽ bới phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) về tất cả các mặt: sốlượng, chất lượng, quy cách và chủng loại, đảm bảo NVL đã đạt yêu cầu kĩ thuậtkhông chứa chất bảo quản gây đọc, thông qua việc kiểm tra độ chì chúa trongthành phần nguyên phụ liệu.Đặc biệt là các sản phẩm dành cho đối tượng kháchhàng nhỏ tuổi sẽ được đặc biệt quan tâm đến thành phần nguyên phụ liệu cấuthành nên sản phẩm

 Trong công tác xây dựng định mức:

Việc xây dựng định mức vật tư do phòng kỹ thuật và phòng vật tư kết hợp xâydựng dựa trên những thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất

Tại khâu sản xuất, tình hình thực hiện định mức do phòng kỹ thuật theo dõi Từ

đó tính ra tiết kiệm hay lãng phí Nếu sử dụng NVL là tiết kiệm mà vẫn đảm bảochất lượng thì Công ty sẽ tiến hành khen thưởng Ngược lại, nếu NVL bị sử

Trang 16

dụng một cách lãng phí, có mất mát, thất thoát, tùy theo nguyên nhân mà Công

ty tiền hành kỷ luật, truy cứu trách nhiệm bồi thường Đây là phương pháp quản

lý một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp sản xuất vẫn đảm bảo chất lượng màkhông bị cố tình giảm thiểu vật tư sử dụng để thu lợi

Tại khâu dự trữ, phòng vật tư xây dựng định mức cho tất cả các loại NVL dựatrên đặc điểm của NVL: NVL chính hay phụ, số lượng nhiều hay ít,… nhu cầusản xuất sản phẩm của kỳ sau, sự biến động giá cả NVL trên thị trường và căn

cứ vào tình hình tài chính của Công ty Đặc biệt là đối với những loại NVLmang tính thời vụ, cần phải được dự trữ đế tiến hành kế hoạch sản xuất năm.Đối với những NVL phải nhập khẩu cũng cần phải dự trữ tránh chịu sự tác độngquá lớn của thị trường thế giới và tỷ giá ngoại tệ

 Trong công tác sử dụng NVL:

Xuất NVL cho sản xuất sản phầm Việc xuất kho này là theo định mức dophòng kỹ thuật và phòng vật tư kết hợp xây dựng và lập thành Bảng định mức.Bảng định mức vật tư sẽ ghi rõ khối lượng sản phẩm cần sản xuất, số lượng vật

tư cần cho sản xuất ra 1 tấn sản phẩm và số lượng vật tư cần để sản xuất theođịnh mức Các xí nghiệp sẽ căn cứ theo đó để sản xuất sản phẩm và xác địnhlượng NVL cần dùng

Ngoài ra, NVL còn được dùng để xuất cho các nhà máy khác của công ty

để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục hoặc xuất đi bán cho các đơn vị khác Nhưng dù NVL được sử dụng cho mực đích nào, thì trước khi xuất ra khỏikho hay đưa vào sản xuất, NVL cũng được phòng KCS kiểm tra chất lượng lạimột lần nữa Vì NVL của Công ty rất đa dạng và phong phú, có nhiều loại thuộchàng thực phẩm, có thời gian sử dụng ngắn, rất khó bảo quản, hơn nữa lại cònphụ thuộc nhiều vào sản xuất,… do vậy, có thể lúc Công ty nhập kho là NVLđảm bảo tiêu chuẩn, nhưng qua thời gian chưa được sử dụng, có thể NVL bịhỏng, mà với những NVL bị hỏng, hay không đảm bảo chất lượng quy cách làm

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

14

Trang 17

ảnh hưởng tới uy tín của Công ty Riêng trong khâu sử dụng NVL để sản xuấtsản phẩm, bên cạnh việc phòng KCS kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sửdụng, tại các xưởng, xí nghiệp sản xuất còn có những cá nhân giám sát sản xuất,đảm bảo sử dụng hợp lý NVL, tránh thất thoát gây lãng phí, mất mát, ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm, gia tăng chi phí sản xuất.

 Trong công tác kiểm kê NVL:

Định kỳ hoặc đột xuất, Công ty có thể tiến hành, kiểm kê kho NVL để xác định

số lượng, chất lượng và giá trị vật tư có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứxác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư thừa, thiếu và ghi sổ kếtoán

Khi có quyết định kiểm kê vật tư từ ban quản lý, Công ty phải thành lập ra bankiểm kê, trong đó chỉ định người làm trưởng ban kiểm kê, để giảm sát tất cả mọihoạt động của quá trình kiểm kê Ban kiểm kê có thể bao gồm: thủ kho, kế toántrưởng, nhân viên của phòng KCS, và một vài nhân viên của kho,…

Khi kiểm kê vật tư, nếu số lượng thực tế kiểm kê thừa, thiếu so với sổ kế toán,hoặc phát hiện có vật tư bị hư hỏng, mất mát, phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa

ra biện pháp sử lý thích hợp Số chênh lệch giữ thực tế kiểm kê với sổ kế toánnếu xét thấy là nghiêm trọng thì trình ban giám đốc, để giám đốc xử lý

1.4 Đặc điểm hệ thống Tài khoản và hệ thống Sổ kế toán tại công ty TNHH May TBT.

Công ty TNHH May TBT, kế toán sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu đồng thời sử dụng phương pháptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Phương pháp này cho phép theodõi tình hình biến động nguyên vật liệu một cách thường xuyên, liên tục Đồngthời,phương pháp này còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp những sốliệu cần thiết cho công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 18

1.4.1 Đặc điểm hệ thống Tài khoản

TK 152: nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng,giảm giá trị NVL của Công ty theo giá thực tế

Công ty sử dụng phần mềm kế toán VC2001, đã mã hóa tên tất cả các loạiNVL như: KHO116’SK,AKHO2,…Chính vì vậy, TK 152 của Công ty khôngchi tiết theo tiểu khoản mà khi phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến bất cứ loại NVL nào thì kế toán chỉ cần nhập số hiệu TK 152 và lựachọn chính xác mã loại vật tư đó trong mục “ mã vật tư”

Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK 111,

 Nhật ký chứng từ số 2: ghi Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

 Nhật ký chứng từ số 4: ghi Có các TK 311 (vay ngắn hạn), TK 341 (vaydài hạn),…

 Nhật ký chứng từ số 5: ghi Có TK 331 – Phải trả cho người bán

 Nhật ký chứng từ số 6: ghi Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

 Nhật ký chứng từ số 7 “Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanhnghiệp”, “chi phí sản xuất kinh doanh tính theo yếu tố”

 Nhật ký chứng từ số 8: ghi Có các TK: 155, 156, 157, …

 Nhật ký chứng từ số 10: ghi Có các TK: 138, 141, 333, 338,…

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

16

Trang 19

 Bảng kê số 4 “Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng”.

 Bảng kê số 5 “Tập hợp chi phí đầu tư XDCB, chi phí bán hàng, chi phíQLDN”

 Bảng kê số 6 “Tập hợp chi phí trả trước, chi phí phải trả, dự phòng phảitrả”

Báo cáo kế toán

Trang 20

Ghi chú: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.1 Quy trình ghi sổ kế toán vật tư

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH MAY TBT.

2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT.

Hiện tại Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiếtNVL, quy trình hạch toán như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL

2.1.1.Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:

*Nhập nguyên vật liệu gia công:

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

18

Sổ chi tiết TK152

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ tổng hợp

Trang 21

Sau khi hợp đồng gia công được kí kết giữa Công ty TNHH May TBT vàcác hãng nước ngoài ,toàn bộ vật liệu được bên nước ngoài chuyển sang chocông ty.Các nhân viên phòng sản xuất có trách nhiệm hoàn tất thủ tục giao nhận

và tổ chức vận chuyển vật liệu về kho của công ty.Tại đây,căn cứ vào Packlist(bảng thể hiện mã hàng,loại vải) để kiểm tra vật liệu.Nếu số lượng và loại vảithực thế có sai lệch gì so với bảng mã hàng hóa,nhân viên phòng chuẩn bị sảnxuất phải lập biên bản và gửi giấy mời phía công ty nước ngoài đã kí hợp đồngsang giải quyết.Nếu thực tế vật liệu nhập về phù hợp với bảng mã thì nhân viênphòng CBSX lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Một liên phòng CBSX giữ

Một liên thủ kho giữ

Một liên phòng kế toán giữ làm căn cứ ghi sổ

Trên phiếu nhập kho chỉ ghi số lượng thực nhập và yêu cầu thủ kho kívào.Phiếu nhập kho là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho,trên thẻ kho chỉ ghi chỉtiêu số lượng

*Nhập vật liệu mua ngoài

Căn cứ vào kế hoạch thu mua NVL, phòng vật tư sẽ tiến hành thăm dò thịtrường, tìm kiếm nhà cung cấp Sau khi tìm được nhà cung cấp, tiến hành thỏathuận các điều kiện hợp đồng: Đơn giá, số lượng, chất lượng, hình thức thanhtoán, phương thức vận chuyển,…phòng vật tư gửi đơn đặt hàng và bắt đầu kýkết hợp đồng

Sau khi việc mua bán giữa hai bên: Công ty và bên nhà cung cấp được thỏathuận xong, cán bộ phòng vật tư phụ trách việc mua NVL sẽ mang hóa đơnGTGT về để làm căn cứ ghi sổ kế toán Hóa đơn này do nhà cung cấp lập vàgiao cho Công ty Hóa đơn GTGT có 3 liên, trong đó hóa đơn mà Công ty nhậnđược là liên 2 (màu đỏ) ghi rõ tên, địa chỉ nhà cung cấp, địa chỉ người mua(Biểu số 2.1)

Trang 22

Khi hàng được vận chuyển về Công ty, phòng KCS sẽ tiến hành kiểm trachất lượng vật tư xem có đảm bảo về quy cách, phẩm chất, chất lượng và sốlượng sản phẩm Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào biên bản kiệm nghiệmvật tư (Biểu số 2.2) Biên bản này được lập là căn cứ xác định chất lượng, sốlượng và quy cách NVL nhập kho, đồng thời là căn cứ để quy trách nhiệm trongthanh toán và bảo quản Sau khi kiểm nghiệm vật tư, chỉ nhập những vật tư đápứng đủ tiêu chuẩn, đạt yêu cầu, những vật tư không đáp ứng yêu cầu, Công ty sẽlập biên bản và sẽ gửi biên bản này cùng những chứng từ có liên quan đến nhàcung cấp để trả lại hàng hoặc giải quyết theo thỏa thuận với nhà cung cấp.

Cán bộ cung ứng của phòng vật tư căn cứ vào hóa đơn GTGT của ngườibán (Biểu số 2.1), biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu số 2.2) lập phiếu nhậpkho Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3) sẽ được chuyển cho người phụ trách phòng

ký xác nhận rồi được chuyển cho thủ kho Thủ kho kiểm nhận hàng bằngphương pháp kiểm kê, ký phiếu nhập kho sau khi ghi số lượng thực nhập Phiếunày được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan

Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho

Liên 3: Giao cho người giao hàng để làm cơ sở thanh toán

Phiếu nhập kho cũng được áp dụng trong trường hợp nhập kho vật tư doCông ty tự sản xuất, NVL sử dụng không hết phải thu hồi về kho hoặc thừa pháthiện trong kiểm kê Vật liệu sau khi hoàn thành các thủ tục nhập kho sẽ đượcthủ kho sắp xếp vào đúng nơi quy định, đảm bảo tính khoa học, hợp lý cho việcbảo quản, tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

20

Trang 23

Biểu số 2 1 Hóa đơn bán hàng

Ngày 03 tháng 1 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty Dệt Nam Định

Địa chỉ: 43 - Tô Hiệu - Nam Định

Sổ tài khoản

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha –Hai Duong

Trang 24

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 9,171,856

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm triệu tám trăm

chín nghìn bốn trăm mười sáu đồng

Biểu số 2.2: BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 03 tháng 01 năm 2011

Số: 00389455

Căn cứ theo hóa đơn GTGT số 0000039 của Công ty Dệt Nam Định Phòng KCS thuộc Công ty TNHH May TBT thực hiện kiểm nghiệm vật tưtheo hóa đơn trên thực hiện kiểm nghiệm các loại vật tư:

kiểm nghiệm

Số lượng theo CT

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú Đúng

yêu cầu

Khôn g đúng yêu cầu

Trang 25

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Lượng nguyên vật liệu đúng về quy cách vềchủng loại, chất lượng và số lượng ghi trên hóa đơn Toàn bộ lượng NVL trên

đủ tiêu chuẩn nhập kho

Đại diện kỹ thuật

Biểu số 2.3: PHIẾU NHẬP KHO

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong.

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 03 tháng 1 năm 2011 Nợ: TK 152 Số: KHO 1 Có: TK 331

- Họ và tên người giao: Công ty Dệt Nam Định

- Theo hóa đơn GTGT số 0000039 ngày 03 tháng 1 năm 2011

- Nhập tại kho: KHO1

CT

Thực nhập

Trang 26

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm triệu tám trăm chín nghìn bốn trăm mườisáu đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo: 1

Ngày 03 tháng 01 năm 2011Người lập phiếu

*Nhập vật liệu do tiết kiệm được:

Sau khi tiếp nhận vật tư tiết kiệm được từ các phân xưởng,nhân viên phòngCBSX cùng thủ kho lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:Một liên thủ kho giữ

Một liên phòng CBSX giữ

Trên phiếu nhập kho ghi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị.Chỉ tiêu giá trị đượctính bằng 50% của 80% giá vật liệu thực tế ghi trên thị trường.Phiếu nhập kho làcăn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho.Ở xí nghiệp,các nhân viên hạch toán theo dõi

số lượng các loại vật liệu đó,cuối tháng lập báo cáo gửi lên phòng phòng kế toán

để kế toán vật liệu theo dõi

*)Nhập kho phế liệu thu hồi:

Phế liệu thu hồi được tiến hành nhập kho giống như đối với vật liệu muangoài.Sau khi nhập phế liệu từ xí nghiệp chuyển đến,nhân viên phòng CBSX lậpphiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Một liên thủ kho giữ

Một liên phòng kế toán giữ

Một liên phòng CBSX giữ

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

24

Trang 27

2.1.2.Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

*Xuất kho vật liệu gia công

Căn cứ vào hợp đòng và định mức sản xuất hàng gia công được ký kếtphòng KHXNK lập ra kế hoạch sản xuất trong tháng.Căn cứ vào bảng kế hoạchđó,phòng CBSX lập phiếu xuất kho và xuất vật tư cho xí nghiệp.Phiếu xuất khođược lập thành 3 liên:

Một liên thủ kho giữ

Một liên xí nghiệp giữ

Một liên phòng kế toán giữ

Phiếu xuất kho chỉ ghi chỉ tiêu số lượng và là căn cứ để thủ kho ghi thẻkho

Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu

*)Xuất kho nguyên vật liệu mua ngoài

Để đản bảo đủ nguyên vật liệu phục vu cho nhu cầu sản xuất,phòngKHXNK căn cứ vào sản lượng định mức và định mức tiêu hao vật liệu trong sảnxuất để lập kế hoạch sản xuất và ra lệnh xuất kho.Phòng CBSX căn cứ vào lệnh

Trang 28

xuất kho để lập phiếu xuất kho thành 3 liên.Khi lĩnh vật tư,đơn vị lĩnh phải đemphiếu xuất kho này xuống kho,thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.Cuốitháng,thủ kho thu lại phiếu của các đơn vị,tính tổng số vật tư đã xuất ra và kívào 3 liên:

Một liên phòng chuẩn bị sản xuất giữ

Một liên xí nghiệp giữ

Một liên phòng kế toán giữ

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

26

Trang 29

Biểu số 2.4 : Mẫu Phiếu xuất kho

Ngày10/1/2011

Xuất tại kho: KHO 4

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên )

( Ký, họ tên)

*)Xuất kho bán phế liệu

Việc bán phế liệu sau khi được Giám đốc quyết định và kí duyệt thì phòngCBSX cùng thủ kho tiến hành xuất kho phế liệu gio cho người mua.Hóa đơn bánhàng được lập thành 3 liên

Một liên người mua giữ

Một liên thủ kho giữ

Trang 30

Một liên phòng kế toán giữ

2.1.3.Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Để đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từngloại ,từng thứ vật liệu về số lượng chất lượng chủng loại và giá trị,công ty đã tổchức hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.Theophương pháp này phòng kế toán kết hợp với thủ kho hạch toán chi tiết nguyênvật liệu dựa trên các chứng từ nhập xuất kho,từ đó để ghi chép vào các sổ thẻliên quan

*Tại kho:

Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất-kho củatừng loại vật liệu hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng.Mỗi loại vật liệu được theo dõitrên một thẻ kho nhất định.Thẻ kho được mở cho cả năm.Căn cứ để ghi thẻ kho

là các chứng từ nhập xuất được kiểm tra tính chất pháp lý và đã được hoànchỉnh.Cuối ngày,thủ kho tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho.Định

kì 3-5 ngày,thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất tồn đã phân loại theo từng thứvật liệu cho phòng kế toán

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

28

Trang 31

Biểu số 2.5: THẺ KHO

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong

THẺ KHO

KHO: KHO 1Tháng 1 năm 2011Tên vật tư: Vải

Từ lượng NVL nhập – xuất – tồn trên mỗi “Thẻ kho” thủ kho lập “Báo cáo cânđối kho vật tư” Báo cáo này được lập cho tất cả các NVL trong mỗi kho, mỗiloại là một dòng trên báo cáo Báo cáo dùng để làm cơ sở cho kế toán có căn cứ

Trang 32

kiểm tra, so sánh, đối chiếu số lượng nhập – xuất – tồn của mỗi loại vật tư Xemxét NVL nào cần phải mua, NVL nào vừa đủ, NVL nào dư thừa để có kế hoạchthu mua và sản xuất đạt hiệu quả Đồng thời, thủ kho tập hợp các chứng từ nhập,xuất NVL chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ thực hiện công tác kế toánmáy.

Biểu số 2.6: BÁO CÁO CÂN ĐỐI KHO VẬT TƯ

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hải Duong.

BÁO CÁO CÂN ĐỐI KHO VẬT TƯ

Tháng 1 năm 2011Kho: KHO 1

kỳ

Nhậptrong kỳ

Xuấttrong kỳ

Tồn cuốikỳ

Trang 33

*) Ở phòng kế toán:

Khi chưa có nối mạng giữa phòng vật tư và phòng kế toán, khi nhận được cácchứng từ nhập – xuất vật tư do thủ kho gửi lên, kế toán vật tư phân loại theotừng kho, sắp xếp theo trình tự thời gian và nhập dữ liệu, các thông tin về nhập –xuất vào máy tính theo đúng quy định

Từ màn hình giao diện của phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán vật tư chọndanh mục “phiếu nhập kho” hoặc “phiếu xuất kho”, màn hình xuất hiện mẫuchứng từ cần nhập Hiện nay, máy tính của phòng vật tư và phòng kế toán đã có

sự kết nối với nhau nên giảm bớt phần công việc của kế toán vật tư Các bướcthực hiện phần hành kế toán NVL như sau:

Bước 1: Kiểm tra danh mục vật tư mới xem đã cập nhập thông tin và mã hóa vật

tư mới chưa Nếu có những vật tư mới mà chưa nhập mã vào máy tính thì tiếnhành nhập theo “danh mục vật tư”

Trang 34

Bước 2: Nhận dữ liệu từ phòng vật tư.

Tại phòng vật tư đã tiến hành nhập các phiếu nhập kho và xuất kho vào máy Do

có sự kết nối giữa các máy tính, kế toán không cần nhập lại dữ liệu của cácphiếu nhập, xuất nữa mà lấy dữ liệu từ phòng vật tư Kế toán vật tư có nhiệm vụkiểm tra thông tin các phiếu đã được nhập đúng chưa

Ví dụ đối với phiếu nhập kho, kế toán làm như sau:

Nhấn “hủy bỏ” để kiểm tra phiếu mới

Đến cuối tháng, máy tính tính toán dựa trên công thức được xây dựng sẵn, tính

ra đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, từ đó tính ra giá trị NVL xuất trong tháng Đối với các chứng từ nhập kho NVL, kế toán mở “ Sổ chi tiết vật tư” theo dõi

cả về mặt số lượng và giá trị của NVL nhập, xuất, tồn kho Sổ này được mở chotừng kho, từng NVL, theo từng tháng, nhằm theo dõi từng nghiệp vụ nhập, xuấtkho Mặt khác để theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kế toán của tất cả các loạiNVL, kế toán còn lập “Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn” Bảng nàyđược lập theo từng kho hoặc tất cả các kho

SV: Ph¹m ThÞ t¬i – Líp kÕ to¸n k10b

32

Trang 35

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

Tháng 1 năm 2011Tài khoản: Vật tư – số hiệu: 152Tên vật liệu: Vải _ đơn vị tính: m – kho: KHO 1

ĐƯ

ĐG (1000 đ)

Trang 36

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong.

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP – XUẤT – TỒN VẬT TƯ

Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/01 năm 2011

(1000đ)

Trang 37

Cuối tháng, khi các xí nghiệp gửi “Báo cáo vật tư” lên phòng kế toán, kế toánvật tư tiến hành đối chiếu: Định mức của từng loại NVL để sản xuất sản phẩm

mà phòng kế toán nhận được từ phòng vật tư phải khớp với các định mức trên

“Báo cáo vật tư”, cũng như so sánh tổng số lượng của từng loại NVL xuất khocho sản xuất giữa “Phiếu xuất kho” và tổng số lượng NVL tiêu hao thực tế trên

“Báo cáo vật tư” phải khớp với nhau

Kế toán vật tư lập “Sổ chi phí NVL”, sổ này được mở theo từng loại sản phẩmcủa từng xí nghiệp nhằm theo dõi một sản phẩm sử dụng những loại NVL nào:

Số lượng và giá trị

Sổ gồm 5 cột:

- Mã vật tư: nhập mã vật tư để sản xuất sản phẩm vào

- Tên vật tư: sẽ tự động hiện ra khi nhập mã vật tư

- Số lượng: được tính theo công thức:

Trong đó: A: tên loại sản phẩm công ty sản xuất trong kỳ

i: tên loại NVL dùng để sản xuất sản phẩm ATrong phần mềm kế toán đã được cài đặt sẵn công thức nên kế toán vật tư chỉcần nhập dữ liệu: Số lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ, số lượng NVLthực tế xuất dùng (căn cứ vào phiếu xuất kho) máy sẽ tự tính ra giá trị NVL xuấtdùng cho từng sản phẩm

- Đơn giá: Giá bình quân của từng loại NVL do máy tự động tính sau đónhập vào

- Thành tiền: Tích số của cột số lượng và đơn giá

Tổng SL thực tế sx ra

của XN

Định mứcNVL xuấtdùng choSPA

SL SPAsản xuấttrong kỳ

Trang 38

Biểu số 2.9: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT.

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai duong.

CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

PHAN XUONG ASản phẩm: Ao jacketTháng 1 năm 2011

Trang 39

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May TBT.

2.2.1 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu.

*Đối với hàng gia công: Công ty TNHH May TBT chủ yếu số lượng sản

phẩm là sản phẩm gia công (sản phẩm gia công chiếm 80% tổng sản phẩm côngty) Đối với nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm này,kế toán chỉ theo dõi vềmặt số lượng chứ không định khoản và xác định giá trị

*Đối với vật liệu mua ngoài:

Khi thu mua vật liệu, có thể xảy ra các trường hợp như: Hàng và hóa đơncùng về, hàng về nhưng hóa đơn chưa về, hàng thừa, thiếu, kém phẩm chất, dovậy phải chia ra các trường hợp cụ thể:

 Trường hợp mua ngoài, hàng và hóa đơn cùng về

Trong trường hợp này NVL mua ngoài có thể được thanh toán ngay chongười bán hoặc chưa thanh toán cho người bán

 Trong trường hợp thanh toán ngay cho người bán lại có 2 hình thứcthanh toán :

- Thanh toán bằng tiền mặt: Căn cứ vào các phiếu chi

- Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào giấy báo Nợ của ngânhàng

Tùy theo từng phương thức thanh toán, kế toán vốn bằng tiền sẽ vào sổchi tiết TK tiền Định kỳ 10 ngày, kế toán tiến hành tổng cộng rồi chuyển vàoNKCT số 1, NKCT số 2 Khi đó giá trị NVL mua ngoài sẽ được ghi vào cột :

- Ghi Có TK 111, ghi Nợ TK 152 trong NKCT số 1: Thanh toán bằngtiền mặt

- Ghi Có TK 112, ghi Nợ TK 152 trong NKCT số 2 : Thanh toán bằngTGNH

Trang 40

Cuối tháng, tính số tổng cộng phát sinh Có TK 111, TK112 đối ứng với

Nợ TK 152 để chuyển vào sổ cái TK 152

Biểu số 2.10: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1

Đơn vị: Công ty TNHH May TBT

Địa chỉ: Thanh hai-Thanh ha-Hai Duong.

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1

Ghi Có TK 111 – Tiền mặtTháng 1 năm 2011

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w