Phần 2 Khoa Kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng NVL CCDC Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ TSCĐ Tài sản cố định K[.]
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
- GTGT: Giá trị gia tăng
- NVL- CCDC: Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ
- TSCĐ: Tài sản cố định
- KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- NKC: Nhật ký chung
- TGNH: Tiền gửi ngân hàng
- CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
- CPXD: Cổ phần xây dựng
- CT, HMCT: Công trình, hạng mục công trình
- SPXL: Sản phẩm xây lắp
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
- Sơ đồ 1.1: Quy trình thi công công trình của Công ty (Trang 9)
- Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 11)
- Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 14)
- Sơ đồ 1.4: Sơ đồ xử lý số liệu trên phần mềm kế toán (Trang 20)
- Biểu 2.7: Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành (Trang 36)
- Biểu 2.11: Bảng phân bổ tiền lương các công trình (Trang 42)
- Biểu 2.14: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận gián tiếp ( Trang 48)
- Biểu 2.18: Bảng phân bổ CPSXC (Trang 53)
- Biểu 2.21: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp ( Trang 59)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, xây dựng chiếm mộtphần không nhỏ làm tiền đề, điều kiện cho sự phát triển và hội nhập kinh tếcủa đất nước với nền kinh tế thế giới Cùng với các công ty trong ngành xâydựng, Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc đã góp phần không nhỏ trong côngcuộc xây dựng và đổi mới đất nước Nhưng để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp xây dựng nói chung và Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc nói riêngcần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động SXKD, đặcbiệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thànhsản phẩm, tạo ra sản phẩm, giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chấtlượng Có thể nói đây chính là con đường đúng đắn để phát triển bền, nhưng
để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạthấp chi phí thông qua việc sử dụng các yếu tố đầu vào, tận dụng tốt nhữngnăng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu… vàmuốn thực hiện được, các nhà quản lý kinh tế cần phải nhờ đến kế toán - mộtcông cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trường nó đượccoi như ngôn ngữ kinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.Trong đó hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọnghàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển củadoanh nghiệp Qua số liệu bộ phận kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩmcung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trìnhtheo từng giai đoạn, từ đó đốí chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình
sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệchkịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động SXKD theo mụctiêu đề ra
Trang 4Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nên trong quátrình thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc với sự giúp đỡ của các
cô chú trong phòng kế toán và sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Trần Văn
Thuận, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty và chọn đề tài: “Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc” cho chuyên đề thực tập của mình, thông qua quá trình thực
tập này giúp em có điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức đãđược trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, củng cố những kiến thức đã học,
đi sâu tìm hiểu, nắm bắt cách thức tổ chức công tác kế toán trong thực tiễn nóichung và đối với Công ty CPXD Sao Bắc nói riêng
Nội dung của báo cáo bao gồm:
- Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty CPXD SaoBắc
- Phần 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty CPXD Sao Bắc
- Phần 3: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty CPXD Sao Bắc
Do trình độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót
và hạn chế Em rất mong được sự giúp đỡ, đánh giá, bổ sung của thầy cô giáo
và các cán bộ trong phòng ban Công ty, đặc biệt là thầy giáo T.S Nguyễn HữuÁnh để em hoàn thành tốt báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trương Thị Anh
Trang 5Phần 1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103006075 ngày 01 tháng 12 năm 2004 vớichức năng về xây dựng và vận chuyển hàng hoá
- Tên gọi công ty: Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc
- Tên giao dịch: NORTHSTAR CONSTRUCTION JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt: NOSTAC, JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 203 nhà 17T1, Đường Hoàng Đạo Phí,Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh:
ST
1 -Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV:
2 -Dịch vụ cung cấp điện nước cho khu công nghiệp và đô thị,khu vui chơi giải trí:
3 -Bảo hành,bảo trì và sửa chữa các máy móc,thiết bị Công ty kinh doanh:
4 -Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hóa;
5 -Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
6 -Vận tải hàng hóa,vận chuyển hành khách;
7
-Tư vấn,lắp đặt ;điện,nước,thang máy dân dụng,công nghiệp,điều hòa
không khí trung tâm,cục bộ,hệ thống thông gió,hệ thống kho lạnh,xử lý độ
ẩm không khí (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
8 -Buôn bán,lắp đặt,thi công các hệ thống phòng cháy chữa cháy,hệ thống
Trang 6cảnh
báo,bảo vệ,kiểm soát;
9 -Buôn bán trang thiết bị y tế;
10 -Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thông tin,điện,điện tử,
viễn thông (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
16 -Thiết kế kiến trúc công trình;
17 -Thiết kế các công trình xây dựng,dân dụng;
18 -Thiết kế các công trình dân dụng,công nghiệp;
19 -Thiết kế thông gió,điều hòa không khí,thiết kế cấp nhiệt;
20 -Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng;
21 -Thiết kế điện công trình dân dụng,công nghiệp,thiết kế đường dây và trạm
Trang 7hạ tầng sân bay Bạch Mai – Hà Nội; khu đô thị Văn Quán; nhà máy nhiệt điệnUông Bí - Quảng Ninh… và đã được các chủ đầu tư hài lòng.
Hiện nay, Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc đang là một trong cácđơn vị tham gia thi công các hạng mục tại khu đô thị mới An Khánh – HàTây, khu công nghiệp Hải Yến – Móng Cái - Quảng Ninh và nhiều các côngtrình khác với giá trị sản lượng lớn và Công ty đã mở rộng SXKD trên nhiềulĩnh vực khác nhau, Công ty đã có chổ đứng vững chắc trên thị trường, tạođược uy tín với các bạn hàng đối tác…
Trong những năm gần đây kết quả SXKD của Công ty năm sau cao hơnnăm trước trên tất cả các mặt.(bảng số1.1)
Trang 8Bảng số 1.1: Một số chỉ tiêu của Công ty từ năm 2007-2009
Qua bảng số liệu đã cho ta thấy Công ty đang trên đà phát triển cụ thể
là doanh thu trong năm 2009 đã tăng so với năm 2007 Đời sống cán bộ côngnhân viên trong Công ty ngày càng được đảm bảo, ổn định, nâng cao cả vềđời sống vật chất lẫn tinh thần, cùng một cơ chế thưởng, phạt, phụ cấp hợp lý,nên đã khuyến khích được tinh thần lao động hăng say, nhiệt tình, phát huyđược tính sáng tạo, chủ động trong công việc, góp phần không nhỏ vào sựphát triển không ngừng của công ty Thu nhập bình quân đầu người/ thángcũng tăng lên Bên cạnh đó, Công ty cũng hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhànước về các khoản nộp ngân sách
1.2 Đặc điểm tổ chức HĐSXKD của Công ty:
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động
Với sự phát triển không ngừng về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuấtkinh doanh, các lĩnh vực hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng.Hiện nay, công ty đang có hoạt động trên các lĩnh vực sau:
Trang 9- Xây dựng các công trình giao thông (bao gồm: cầu đường,san lấp mặtbằng…)
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, nạo vét, bồiđắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình…
+ Thu dọn vật liệu xây dựng, mặt bằng xây dựng
- Hoạt động xây dựng được tiến hành ngoài trời, quản lý tài sản vật tư,máy móc chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, dễ bị hư hỏng và điều kiệnthời tiết cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình Do vậy, vấn đềsinh hoạt của công nhân và an ninh cho người lao động cũng như phương tiệnmáy móc được Công ty được biệt quan tâm
- Trong Công ty các đội xây dựng được tổ chức theo chức năng nhiệm
vụ của mình như đội xây dựng các công trình giao thông (xây dựng cầuđường, san lấp mặt bằng…), đội xây dựng các công trình công nghiệp dândụng, đội xây dựng các công trình thủy lợi Ngoài đội ngũ công nhân viên củaCông ty, do đặc thù SXKD nên tuỳ theo từng công trình mà Công ty còn phải
Trang 10thuê ngoài những đội công nhân chuyên làm đường, đội chuyên làm các côngtrình thuỷ lợi… và Công ty cũng đã khoanh vùng xây dựng cho từng đội đểthuận lợi cho việc di chuyển nhân lực và máy thi công.
Trang 111.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định
đổi tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Là một công ty xây dựng nên sản phẩm chủ yếu của Công ty mang nét
đặc trưng của ngành xây dựng công trình:
Thứ nhất, quá trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là từ
khi khởi công xây dựng đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp của từng công
trình Quá trình xây dựng chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao
gồm nhiều công việc khác nhau
Thứ hai, sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian lắp đặt, sử dụng lâu dài, lượng vốn trong khâu sản
xuất sẽ lớn Điều đó dẫn đến nhu cầu vốn cho sản xuất của công ty là rất lớn đặc biệt
là vốn lưu động Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công công trình xây dựng của Công ty
Nhận thầu
Lập kế hoạch thi công
Mua vật tư, tổ chức nhân công
Tổ chức thi công
Nghiệm thu Bàn giao công trình
Trang 12Trong khâu tổ chức thi công lại bao gồm nhiều công đoạn khác nhaunhư: Giải phóng mặt bằng, đào móng, gia cố nền, thi công móng, xây thô,…đến hoàn thiện công trình.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc.
Trải qua các năm hoạt động cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổphần Xây dựng Sao Bắc đã có những thay đổi về số lượng công nhân viên, cơcấu quản lý cũng như phạm vi quản lý Cho đến nay, Công ty đã có bộ máyquản lý tương đối gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý và mang lại hiệu quảcao
Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến được chia
thành các phòng ban trong đó Giám đốc Công ty chịu sự quản lý, chỉ đạo củaHội đồng Quản trị Các phòng ban đều chịu sự điều hành, quản lý, chỉ đạo củaGiám đốc trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và có trách nhiệm với nhau trongcông việc
Trang 13Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc
Các độixây dựng
Phó giámđốc
Giám đốc
Kế toán trưởng
P Tổ
chức hành
chính
P Kỹthuật
P Kinhtế- kếhoạch
P Vật tư thiết bị
-P Kếtoán – tàichính
Quản trịmáy mócthiết bị
Bộ phận kinh doanh vật tư
Trang 14Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy:
+ Hội đồng quản trị: Có chức năng điều hành và đưa ra các quyết định
về sự thay đổi các vấn đề của Công ty như: Thay đổi cơ cấu vốn, thay đổichức năng nhiệm vụ của các phòng ban, các thành viên trong công ty
+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty - chỉđạo các phòng ban và phối hợp, phân công trách nhiệm đối với các phòng ban
và giám sát việc thực hiện của các phòng ban Ngoài ra, Giám đốc còn làngười chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật, trước hội đồng quản trị vàtoàn bộ công nhân viên trong Công ty về các lĩnh vực thuộc quyền quản lýcủa mình Giám đốc do Hội đồng quản trị, các cổ đông để cử
+ Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc một số lĩnh vực hoạt độngcủa công ty theo sự phân công của Giám đốc về nhiệm vụ của mình được giao
và do công ty bổ nhiệm
+ Phòng Kinh tế - kế hoạch: Là một tổ chức nằm trong bộ máy quản lýcông ty có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các vấn đề kế hoạch sảnxuất, hạch toán kinh doanh và chỉ đạo điều hành mọi hoạt động SXKD củacông ty cho Giám đốc
+ Phòng Kỹ thuật: Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện cácvấn đề quản lý kỹ thuật và chất lượng các công trình do công ty đảm nhiệmthi công, phối hợp với các phòng ban khác lập hồ sơ, thầu các công trình công
ty tham dự thầu, quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ sản xuất tại cáccông trình, dự án của công ty…
+ Phòng Tài chính - kế toán: Có chức năng tham mưu và tổ chức thựchiện công tác tài chính kế toán theo pháp luật của Nhà nước và yêu cầuSXKD của công ty nhằm khai thác, huy động, đáp ứng kịp thời và sử dụngvốn SXKD có hiệu quả cao nhất, tổ chức công tác kế toán trong công ty, lập,
Trang 15thu thập, kiểm tra các chứng từ, luân chuyển, mở sổ ghi chép, cung cấp sốliệu, lập báo cáo tài chính của công ty.
+ Phòng Vật tư - thiết bị: Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiệntrong các lĩnh vực đầu tư, mua sắm, sữa chữa, quản lý vật tư, xe máy thiết bịnhằm khai thác có hiệu quả Đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo quản, bảodưỡng, sữa chữa kịp thời kéo dài tuổi thọ thiết kế, tăng hiệu quả vốn đầu tưtrong SXKD, xây dựng đơn giá ca xe, ca máy áp dụng trong nội bộ công ty,xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, phối hợp với phòng hành chính– tài chính thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nâng cao tay nghề, thi nâng bậc chocông nhân kỹ thuật…
+ Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu và tổ chức thựchiện các công việc về tổ chức bộ máy cán bộ, chính sách lao động tiền lương,chế độ chính sách, quản lý văn phòng, giao dịch với khách đến làm việc, theodõi việc thực hiện nội quy cơ quan, giữ gìn nội quy trong cơ quan, phục vụ ăn
ở sinh hoạt, chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong công ty vàmột số vấn đề khác liên quan đến người lao động
+ Bộ phận Quản trị máy móc thiết bị: Chịu sự điều hành trực tiếp củaphòng thiết bị vật tư; có nhiệm vụ cung cấp máy móc, thiết bị và các yêu cầuliên quan đến máy móc, thiết bị cho các đội xây dựng công trình
+ Bộ phận Kinh doanh vật tư: Buôn bán các tư liệu sản xuất, thiết bị vật
tư ngành giao thông và xây dựng công trình
+ Các đội xây dựng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phòng kỹ thuật cónhiệm vụ thi công công trình xây dựng
Như vậy ta thấy bộ máy của công ty tương đối chặt chẽ, mỗi phòngban chịu trách nhiệm một lĩnh vực khác nhau, đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong phòng ban đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ Từ đó, có thể nói đây
là đội ngũ nòng cốt của công ty trực tiếp tham mưu đóng góp ý kiến giúp choGiám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn nhất
Trang 161.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán trong mộtđơn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy, cần thiết phải
tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị trên cơ sở định hình được khốilượng công tác kế toán cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống thôngtin kế toán Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng và dựa vào đặc điểm hoạt độngcủa công ty nên Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung đượcthể hiện theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
Phòng Kế toán gồm có 5 người bao gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toánviên, trong đó các cán bộ kế toán đều có trình độ từ trung cấp trở lên, mỗithành viên đều có chức năng nhiệm vụ khác nhau:
+ Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty
và Nhà nước về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty Đồng thờikiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực kế
Kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hoá, thuế
Thủ quỹ
Trang 17toán, kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo các phần hành kế toán,kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán của Công ty.
+ Kế toán các phần hành vừa có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vừa có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các đội xây dựng
Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ:
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành các công trình, tập hợp các chiphí liên quan đến tiêu thụ công trình, chi phí quản lý công ty, hạch toán doanhthu tiêu thụ từng công trình và tính ra kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, giúp
kế toán trưởng trong việc tạo lập các thông tin, lập báo cáo lên cấp trên và các
cơ quan Nhà nước
Kế toán Vốn bằng tiền, tiền lương – BHXH và thanh toán: Theo dõicác khoản phải thu, phải trả ngắn hạn, dài hạn của Công ty, theo dõi sự nhậpxuất - tồn quỹ của dòng tiền, lập báo cáo thu chi tiền mặt, đồng thời có nhiệm
vụ tính trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và các khoảntrích nộp theo lương, các khoản thưởng, thanh toán BHXH với cơ quan bảohiểm, phân bổ tiền lương và các khoản trích lập theo lương
Kế toán TSCĐ, vật tư hàng hoá, thuế: có nhiệm vụ theo dõi sự tănggiảm TSCĐ trích lập và phân bổ KHTSCĐ đồng thời theo dõi sự nhập xuất,tính giá thực tế của việc nhập xuất vật tư, lập bảng phân bổ NVL – CCDC đểlàm cơ sở tính giá thành các công trình; tạo lập các hoá đơn, chứng từ muabán hàng hoá, vật tư, lập các báo cáo thuế và thực hiện nghĩa vụ đóng nộp cácloại thuế đối với nhà nước
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có yêu cầu, cất giữ tiềnmặt tại Công ty…
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng kế toán theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ
Trang 18kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế cho chế độ kế toán cho Doanhnghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 1177- TC/QĐ/CĐKT ngày23/12/1996 và quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ/BTC) và các chuẩn mực kếtoán Việt Nam có liên quan.
- Niên độ kế toán : Được thực hiện từ ngày 01/01- 31/12 hàng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phuơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp Nhập xuất trước.
trước Hình thức sổ kế toán áp dụng: Việc ghi chép sổ sách của công ty áp
dụng theo hình thức: Nhật ký chung.
1.5.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.
Trong quá trình hạch toán, Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ kếtoán bắt buộc đối với các Công ty cổ phần bao gồm các chứng từ kế toán như:Lao động tiền lương, tiền tệ, TSCĐ, hàng tồn kho… Việc quản lý hoá đơnchứng từ do phòng kế toán – tài chính chịu trách nhiệm
Nội dung tổ chức chứng từ kế toán được thực hiện theo đúng chế độban hành từ khâu xác định danh mục chứng từ, tổ chức lập chứng từ, tổ chứckiểm tra chứng từ đến bảo quản lưu giữ và huỷ bỏ chứng từ Các hoá đơn,chứng từ mà công ty sử dụng bao gồm:
* Kế toán vốn bằng tiền:
-Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
- Giấy báo nợ , giấy báo có của ngân hàng, bảng kê nộp tiền
Trang 19- Giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kê thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng…
* Kế toán TSCĐ :
- Hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, quyết định của giám đốc vềviệc tăng giảm TSCĐ…
* Kế toán tiền lương – BHXH:
- Bảng chấm công, bảng tính lương
- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phải trả theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải trích theo lương…
* Kế toán nguyên vật liệu:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ…
* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Các bảng phân bổ (bảng phân bổ NVL,TSCĐ,TL-BHXH)
- Các chứng từ khác có liên quan
1.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.
- Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc có hệ thống tài khoản sử dụngbao gồm các tài khoản cấp I ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 của Bộ tài chính và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.Ngoài ra Công ty còn mở các tài khoản 621, 622, 627 và các tài khoản cấp II,cấp III được mở chi tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty như:
+TK 112: TK 112.1 Tiền Việt Nam
TK 112.1.1 Tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp
Tk 112.1.2 Tiền gửi tại Ngân hàng Quân đội
Trang 20+ TK Nợ phải trả:
TK 311.1 Vay ngắn hạn ngân hàng
TK 311.8 Vay các đối tượng khác
TK 331.1 Phải trả cho các đối tượng khác
TK 331.2 Phải trả cho bên nhận thầu, nhận thầu phụ+ TK Doanh thu:
TK 511.1 Doanh thu bán hàng hoá
TK 511.2 Doanh thu nhận thầu xây dựng
TK 511.3 Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị
TK 511.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 511.7 Doanh thu bất động sản đầu tư
TK 511.8 Doanh thu khác+ TK Chi phi:
dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên Phương pháp này không
những phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình mà nó còn phảnánh một cách chính xác số chi phí cho từng công trình trong từng thời điểmgiúp ban quản lý công trình cũng như Giám đốc công ty đánh giá dược số chi
Trang 21phí thực tế bỏ ra có theo kế hoạch dự toán thi công hay không, để từ đó cóbiện pháp điều chỉnh tốc độ, tiến độ thi công.
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, giảm bớt khối lượng công việc cũngnhư thuận tiện cho ghi chép sổ sách kế toán, đảm bảo tính kịp thời chính xác
của công tác kế toán công ty đã dùng hình thức sổ nhật ký chung với phần mềm kế toán FASTACCOUNTING Do áp dụng phần mềm kế toán máy nên
kế toán chỉ cập nhật chứng từ kế toán ban đầu đã được phân loại vào máy,máy tính sẽ tự động tính toán, xử lý các dữ liệu trên sổ kế toán thành cácthông tin trên sổ cái và báo cáo tài chính Phần mềm này bao gồm:
- Hệ thống: Gồm các phần như: Danh mục các đơn vị sử dụng, thángnăm làm việc, khai báo mật khẩu quyền sử dụng…
- Danh mục: Gồm các danh mục tham chiếu như: Danh mục TK chứng
từ kế toán, đối tượng pháp nhân, đối tượng tập hợp,…
- Cập nhật chứng từ: Là phần phục vụ cho việc cập nhật các chứng từcủa các phần hành kế toán
Quy trình xử lý của phần mềm được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán.
Bước 1: Nhập đầu tiên kế toán các phần hành thực hiện
Căn cứ vào chứng từ gốc nhận được, kế toán nhập các số liệu đó vàomáy qua hai màn hình cập nhật cho hai nhóm chứng từ sau:
- Cập nhật chứng từ: Tiền mặt, TGNH, vay, công nợ, chi phí, khác
- Cập nhật hoá đơn: Nhập xuất Nguyên vật liệu, hàng hoá…
Màn hình cập nhật chứng từ kế toán nói chung đều có cùng một giao diệngiống nhau, phương pháp cập nhật và các thao tác trong khi cập nhật đều nhưnhau, chỉ khác nhau ở mã chứng từ Màn hình cập nhật có một số yếu tố sau:
Các NVKTPhát sinh
Lập chứng từ kế toán
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lý tự động theo phần hành
Sổ kế
toán
tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 23+ Các thông tin ban đầu: Loại chứng từ, ngày chứng từ, số chứng từ,đối tượng pháp nhân, mã khoản mục chi phí, mã đối tượng tập hợp, nội dungchứng từ…
+ Chi tiết mặt hàng: Mã hàng hoá, tên hàng hoá, số lượng, đơn giá, sốtiền…
+ Định khoản: TK Nợ, TK Có, số tiền
Bước 2: Xử lý dữ liệu: Sau khi đã cập nhật, máy tính tự động xử lý các
số liệu này bằng cách chuyển vào các sổ sách liên quan như: sổ kế toán chitiết, bảng tổng hợp, chứng từ gốc cùng loại, nhật ký chung…
Bước 3: In báo cáo
Đến cuối kỳ, số liệu từ các sổ cái và các chứng từ liên quan đượcchuyển vào các báo cáo tài chính và máy cho phép in ra báo cáo này (bảngcân đổi kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh…)
Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty sử dụng các sổsách kế toán bao gồm: Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp sau:
* Sổ kế toán chi tiết:
+ Sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ TGNH
+ Sổ kho, sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ
+ Sổ chi tiết NVL-CCDC, sản phẩm, hàng hoá
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
+ Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí SXKD
+ Bảng tính giá thành sản phẩm, sổ lương…
* Sổ kế toán tổng hợp:
Để phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế thường xuyên phát sinh tại Công
ty và để tiện cho việc theo dõi chính xác các tài khoản thường xuyên có biếnđộng, Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Với hình thức
Trang 24này Công ty sử dụng 4 sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền,nhật ký chung, sổ cái.
1.5.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán
- Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ
kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với kỳ lập báo cáo là năm
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN
Ngoài ra còn có những báo cáo khác như: Báo cáo thuế (tờ khai thuếGTGT, tờ khai thuế thu nhập Doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới Nhà nước …); Bảng tổng hợp Nhập- Xuất - Tồn; bảng cân đối số phátsinh…
Báo cáo tài chính gửi cho các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Cơ quan thống kê: Phòng thống kê Quận Ba Đình
- Cơ quan thuế: Chi cục thuế Ba Đình
Ngoài các báo cáo tài chính ra, cuối mỗi tháng Công ty còn lập cácbáo cáo quản trị Báo cáo quản trị được lập và gửi cho Giám đốc Hàng tháng
kế toán lập báo cáo thu, báo cáo chi trong một tháng một cách chi tiết cáckhoản thu chi hàng ngày Thông qua báo cáo thu, chi kế toán tổng hợp lập báocáo phân tích các khoản thu chi
Trang 25Phần 2 Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
2.1.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vậthoá phát sinh trong quá trình SXKD và cấu thành nên giá thành sản phẩmtrong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền
Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán chi phí, Công ty đã phânloại chi phí theo các khoản mục chi phí Với cách phân loại này chi phí sảnxuất của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên của công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Có xác định đúng đắn đốitượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động củaCông ty mới giúp cho tổ chức tốt nhất việc kế toán tập hợp chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là nơi phát sinh chi phí vànơi chịu chi phí Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại Công
ty chính là các công trình, hạng mục công trình
Trang 26* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Việc hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty thực hiện theo phương pháp
kê khai thường xuyên với kỳ hạch toán là tháng theo từng công trình, hạngmục công trình Chi phí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán vào côngtrình đó, còn các chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình thì cuối mỗitháng kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho từng công trình, hạng mục côngtrình Mỗi công trình từ lúc khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng đều được mở riêng các sổ chi tiết chi phí sản xuất để theo dõinhư sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tượng tính giá thành
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khối lượnghoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ, dịch vụ) do doanh nghiệp sảnxuất hoàn thành và được biểu hiện bằng tiền
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lượng xây lắp theo quy định
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc cần thiết, quantrọng trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán, nó có ýnghĩa quan trọng giúp cho kế toán mở sổ tính giá thành, tổ chức tính giá thànhtheo từng sản phẩm, công trình nhờ đó quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện kếhoạch sản phẩm
Sản phẩm xây lắp của Công ty được chủ đầu tư chấp nhận theo từngcông trình, hạng mục công trình Mặt khác do tính chất của Công ty có quytrình công nghệ tương đối phức tạp, việc tổ chức ở Công ty là đơn chiếc chonên đối tượng tính giá thành công tác xây lắp ở Công ty được xác định là mộtcông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
Trang 27* Phương pháp tính giá thành
Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và đối tượng tính giá thành làmột công trình, hạng mục công trình xây dựng nên Công ty đã sử dụngphương pháp trực tiếp để tính giá thành Phương pháp này vừa phù hợp vớicách hạch toán chi phí sản xuất vừa thuận lợi cho việc hạch toán giá vốn, theophương pháp này thì giá thành sản phẩm xây lắp được xác định theo côngthức sau:
Giá thành công
trình xây dựng =
Chi phí dởdang đầu kỳ +
Chi phí phátsinh trong kỳ
Công thức này được áp dụng đối với những công trình, hạng mục côngtrình thực sự hoàn thành trong tháng, còn những công trình, hạng mục côngtrình chưa hoàn thành thì cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp chi phí phátsinh và kết chuyển sang tháng tiếp theo vào số dư đầu kỳ của TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang
Để làm rõ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc ta tiến hành hạch toán chi phí
và tính giá thành cho công trình thuỷ lợi theo hợp đồng số 10/2009 được thựchiện từ ngày 23/10/2007 – công trình Kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận
2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… được xuất dùngtrực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm chính là các công trình, hạng mục côngtrình xây dựng theo giá trị thực tế của từng loại vật liệu tiêu hao
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từngcông trình, hạng mục công trình được hạch toán trực tiếp cho những công
Trang 28trình đó còn những loại nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều công trình thìphải có phương pháp phân bổ thích hợp.
Tại Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc nói riêng và các doanh nghiệpxây dựng nói chung khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngchiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí của một công trình Các loại nguyênvật liệu sử dụng trong các công trình xây dựng chủ yếu là sắt, đá, thép, sỏi, ximăng, cát… cùng một số nguyên vật liệu khác
Do đặc điểm của hoạt động xây dựng là áp dụng phương thức giaokhoán và địa bàn thi công công trình tương đối rộng nên NVL phục vụ thicông công trình chủ yếu do mua ngoài vận chuyển đến tận chân công trình, cómột số loại NVL được xuất từ kho Việc hạch toán chi phí NVL được thựchiện theo phương pháp thẻ song song và áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên nhằm phản ánh một cách liên tục tình hình nhập xuất NVL trong điềukiện hạch toán được tiến hành trên phần mềm kế toán và tính giá trị NVL xuấtkho theo phương pháp Nhập trước - xuất trước
Để hạch toán khoản mục chi phí NVL trực tiếp Công ty sử dụng chứng
từ, sổ sách kế toán sau:
- Chứng từ:
+ HĐGTGT, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho, bảng kê xuất
+ Phiếu yêu cầu xuất vật tư…
- Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng TK 621 để hạch toán chi phi NVL trực tiếp và được
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Như TK 621.10 – côngtrình Kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận (mở chi tiết theo thứ tự công trình thicông trong năm) và một số TK khác có liên quan
- Sổ sách:
Công ty sử dụng sổ chi tiết TK 621, Nhật ký chung và sổ cái TK 621
Trang 29Với công trình Kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận khi có nhu cầu sửdụng NVL vào thi công công trình, căn cứ vào tiến độ thi công và phiếu yêucầu xuất vật tư, Công ty tiến hành xuất NVL để thi công Cụ thể ta có phiếuxuất kho như sau:
Ngoài việc NVL được xuất từ kho, có một số loại NVL được muangoài sử dụng trực tiếp cho từng công trình Khi đó căn cứ vào HĐGTGT để
kế toán tiến hành vào sổ
Trang 30Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CPXD Sao Bắc Mẫu số: 02-VT
Bộ phận: Đội xây dựng công trình ( Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 8 tháng 12 năm 2009
Số: 00178
Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Mạnh
Lý do xuất kho: thi công công trình kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp ThuậnXuất tại kho: Kho Công ty
STT Tên, hãn hiệu, quy cách
Trang 31Biểu 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho khách hàng NA/01-B
Ngày 10 tháng 12 năm 2009 No: 0001765
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Địa chỉ: Hiệp Thuận – Phú Thọ
Mã số thuế: 2600108465
Điện thoại:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Công Tuấn
Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng Sao Bắc
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi có các chứng từ như phiếu xuất kho, HĐGTGT, kế toán tiến hànhkiểm tra đối chiếu rồi tiến hành nhập số liệu vào máy và máy tính sẽ tự độngchuyển số liệu vào các sổ có liên quan Từ phiếu xuất kho ta có bảng kê chi
Trang 32tiết phiếu xuất kho NVL trực tiếp xuất dùng cho công trình Kênh dẫn CẩmĐình - Hiệp Thuận
Biểu 2.3: Bảng kê phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CPXD Sao Bắc
Bộ phận: CT kênh dẫn Cẩm Đình
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO
Tháng 12 năm 2009Công trình: Kênh dẫn Cẩm Đình – Hiệp Thuận Số: 27
Trang 33Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 621
Đơn vị: Công ty CPXD Sao Bắc
Địa chỉ: Cống Vị - Ba Đình – HN SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Tháng 12 năm 2009Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Kênh dẫn Cẩm Đình - Hiệp Thuận
Ngày 31 tháng 12 năm 2009Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(K ý, họ tên) (K ý, họ tên) (K ý, họ tên)
Trang 34Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 621
Đơn vị: Công ty CPXD Sao Bắc
Địa chỉ: Cống Vị - Ba Đình – HN SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Tháng 12 năm 2009
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ngày 31 tháng 12 năm 2009Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng
Trang 352.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh số tiền lương phải trả cho côngnhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do Công ty quản lý vàcông nhân thuê ngoài
Hiện nay, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồmtiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công công trình và công nhânđiều hành máy thi công trong danh sách công nhân viên của Công ty đồngthời còn bao gồm lương của công nhân thuê ngoài
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp cũng chiếm một phần khôngnhỏ trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp Do đó việc hạch toán chính xácchi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng đối với vấn đề tínhlương và trả lương cho người lao động, góp phần hạ giá thành và nâng caohiệu quả SXKD của Công ty
Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Công ty đã sửdụng chứng từ, sổ sách sau:
- Chứng từ:
+ Hợp đồng lao động, hợp đồng thuê ngoài, hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận sản phẩm, khối lượng hoàn thành
+ Biên bản kiểm tra chất lượng hoàn thành công việc
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, BHXH
+ Bảng phân bổ tiền lương
- Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếpđồng thời mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Ví dụ để theodõi khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công trình Kênh dẫn CẩmĐình Công ty mở TK 622.10
Trang 36- Sổ sách: Để theo dõi khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Công ty
sử dụng các loại sổ sách theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Cụ thể là sổ chitiết, nhật ký chung, sổ cái TK 622
Kế toán chi phí nhân công thuê ngoài
Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên khi tiến hành thi công cáccông trình, Công ty phải thuê ngoài một đội ngũ công nhân, công nhân thuêngoài là những lao động phổ thông tại các địa phương nơi có công trình thicông, nhiệm vụ của nhóm công nhân này được thuê làm một số công việcbước đầu của quá trình thi công như dọn dẹp mặt bằng, đào dắp đất…Lànhững công nhân thuê ngoài có tính chất mùa vụ nên Công ty chỉ thanh toántiền lương mà không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hình thức trả lương là lương khoán dựa vào hợp đồng thuê ngoài, biênbản xác nhận khối lượng công viêc hoàn thành, bảng chấm công, kế toántiến hành tính và thanh toán lương cho công nhân thuê ngoài
Biểu 2.6: Hợp đồng thuê nhân công
Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG
- Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Uỷ ban Nhà nước banhành ngày 25/09/1989 và Nghị định số 17/CP của Chính phủ ban hành ngày16/07/1989
- Căn cứ vào nhu cầu về lao động của Công ty và khả năng đáp ứnglao động của địa phương
Hôm nay, ngày 20 tháng 11 năm 2009
Chúng tôi gồm có:
Bên A: Ông Lê Trung Nghĩa
Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật – Công ty CPXD Sao Bắc
Trang 37Bên B: Ông Phan Huy Tuấn
Chức vụ: Đại diện nhóm công nhân lao động phổ thông
Chúng tôi đã thoả thuận và thống nhất những điều khoản sau:
Điều 1: Bên A sẻ giao cho nhóm công nhân lao động những việc sau:1.Giải toả mặt bằng:
Số công: 50 Đơn giá: 40.000đ/công
2 Đổ đất, sỏi lấp hai bên kênh dẫn
Số công: 100 Đơn giá: 45.000đ/công
3 Vận chuyển cát, xi măng
Số công: 60 Đơn giá: 45.000đ/công
Điều 2: Bên B phải đảm bảo thực hiện công việc theo đúng yêu cầu vàhoàn thành đúng thời gian hai bên đã thoả thuận
Điều 3: Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền công cho nhóm vào cuốitháng căn cứ theo khối lượng công việc bên B hoàn thành và số tiền hai bên
Trang 38Biểu 2.7: Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Đơn vị: Công ty CPXD Sao Bắc Mẫu số: 05- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 29 tháng 12 năm 2009Tên đơn vị( cá nhân): Nhóm công nhân thuê ngoài
Theo hợp đồng ngày 22 tháng 11 năm 2009
STT Tên công việc, SP hoàn
Căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, kế toántiến hành lập bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài Trên bảng thanh toánlương chỉ phản ánh tên người đại diện cho nhóm công nhân thuê ngoài