1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại tổng công ty cp bia rượu ngk hà nội

62 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty cổ phần Bia Rượu NGK Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Phan Trung Kiên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 312,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU Như ĂngGhen đã nói "Sản xuất và tiêu thụ được coi là đường cong tung và đường cong hoành của đường cong kinh tế ”Tiêu thụ là khâu cuối của quá trình kinh doanh, là tiền đề của qu[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Như ĂngGhen đã nói: "Sản xuất và tiêu thụ được coi là đường cong tung vàđường cong hoành của đường cong kinh tế.”Tiêu thụ là khâu cuối của quá trìnhkinh doanh, là tiền đề của quá trình tái sản xuất.Nếu xét trong doanh nghiệp sảnxuất thì ta có thể đồng nhất khái niệm tiêu thụ và khái niệm bán hàng

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp thựchiện hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh của nhànước, mua khó hơn bán, người ta không quan tâm tới hàng hoá bán cho ai, với sốlượng bao nhiêu Các doanh nghiệp không cần tìm kiếm thị trường tiêu thụ chosản phẩm của mình, chỉ cần hoàn thành kế hoạch do nhà nước giao, sản phẩm sảnxuất ra được nhà nước đưa đi tiêu thụ, khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thìđược nhà nước cấp tiền từ ngân sách để bù lỗ.Điều đó đã làm cho các doanhnghiệp trở nên “ỉ nại”,quen cách dựa dẫm vào nhà nước

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vịhạch toán độc lập, từ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Mặt khác nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất cơ cấu cùng mỗi loại hàng hoánên vấn đề :Hàng hóa bán cho ai với số lượng bao nhiêu? đã ngày càng được quantâm và chú trọng tới

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãitrong điều kiện môi trường cạnh tranh gay gắt tài nguyên khan hiếm như hiện nay?Một trong số các giải pháp trọng yếu được đưa ra đó là việc đẩy mạnh công tácbán hàng của doanh nghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào mà sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra bị tồn đọng, không bán được thì doanh nghiệp không thu hồiđược vốn, quá trình tái sản xuất không thực hiện được và doanh nghiệp đó tiến tới

bờ vực của sự phá sản Vì lẽ đó nên bán hàng dù là khâu cuối cùng trong hoạtđộng kinh doanh nhưng luôn được các doanh nghiệp đặt tên hàng đầu, ưu tiên cho

nó vị chí cao nhất trong mỗi chiến lược kinh doanh của mình

Trang 2

Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất khác tại Tổng công ty cổ phầnBia-Rượu-NGK Hà Nội công tác bán hàng là khâu thiết yếu quyết định toàn bộhoạt động kinh doanh của Tổng công ty.

Qua một thời gian thực tập nghiên cứu tài liệu và tham khảo thực tế cùng với

sự định hướng của thầy giáo, em đã thấy rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng

nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: ”Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Tổng công ty CP Bia-Rượu-NGK Hà Nội” Với mong muốn đề tài này

sẽ góp phần làm cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nóiriêng và công tác kế toán của Tổng Công ty nói chung ngày càng hoàn thiện hơn

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của tổng

CTCP Bia-Rượu-NGK Hà Nội

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Tổng CTCP Bia-Rượu-NGK Hà Nội

Chương3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng của Tổng Công ty Cổ phần Bia-Rượu-NGK HàNội

Vì thời gian có hạn, trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chếcho nên bài viết này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các thầy các cô trong khoa cũng như các cô, cácchú, các anh, các chị trong Tổng công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.Phan Trung Kiên, cácthầy, các cô trong khoa, các cô, các chú, các anh, các chị cán bộ trong Tổng công

ty và sự giúp đỡ tận tình của chị Vũ Thị Luyện đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA TỔNG CÔNG TY

1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của Tổng Công ty

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán đượccác sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩmhàng hoá đó được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháigiá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sửdụng vốn Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối vớibản thân toàn doanh nghiệp nói riêng

Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa cácngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thịtrường Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cânđối sản xuất giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân

Đặc biết đối với Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-NGK Hà Nội trong vaitrò là công ty mẹ,Tổng công ty cần phải làm tốt công tác bán hàng không chỉ đểđảm bảo mối quan hệ theo quy luật cung cầu trên thị trường, để đảm bảo sự cânđối giữa tiền và hàng trong lưu thông mà còn đảm bảo nguồn vốn quay vòng kinhdoanh cho các công ty con, công ty liên doanh, liên kết đã được Tổng công ty đầu

tư Nhận thấy được những vai trò quan trọng ảnh hưởng to lớn của quá trình bánhàng thì Tổng công ty đã luôn coi công tác kế toán bàn hàng và xác định kết quảbán hàng là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán tại Tổng công ty

Đặc điểm nổi bật của quá trình bán hàng ở Tổng công ty CP HaBeCo đó là sảnphẩm kinh doanh của Tổng công ty là các sản phẩm về đồ uống cụ thể sản phẩmđược đề cập trong phần chuyên đề là sản phẩm bia với nhiều chủng loại bia khácnhau như bia chai,bia lon,bia hơi Đây là một loại sản phẩm mà có thể coi là tiêuthụ mùa vụ đặc biệt là đối với thị trường miền Bắc có mùa đông đặc trưng với cáilạnh giá đã làm sản lượng bia tiêu thụ giảm hơn rất nhiều so với sản lượng biađược tiêu thụ trong mùa hè nóng bức từ đó ảnh hưởng đến công tác bán hàng,Tổng

Trang 4

công ty phải có kế hoạch sản xuất hợp lý cân đối sản lượng trong hai mùa Mùa hèTổng công ty sẽ tăng công suất nâng cao sản lượng chung cho tất cả các loại bianhưng mùa đông thì sẽ giảm bớt sản lượng tránh để lượng hàng tồn kho nhiều sẽlàm tăng chi phí bảo quản, tồn động vốn kinh doanh, ở thời điểm này cũng trùngvới thời gian tết nguyên đán vì vậy tổng công ty thường thay đổi cơ cấu sản phẩmsản xuất, tiêu thụ tăng sản lượng bia lon,bia chai,giảm sản lượng của bia hơi, biatươi.

Đặc điểm tiếp theo trong công tác bán hàng của tổng công ty là khi xuấthàng bán đối với các sản phẩm bia chai thì Tổng công ty chỉ bán bia (Phần ruộtbia)bên trong chứ không bán chai, két giống các sản phẩm khác Khách hàng chỉphải thanh toán phần tiền hàng là ruột bia, còn đối với phần ngoài gồm vỏ chai bia,két đựng bia thì khách hàng sẽ thanh toán riêng với các hình thức: cược, mua, thuê

vỏ chai két tuy theo quy định của Tổng công ty

1.1.1 Danh mục hàng bán của Tổng Công ty

Tại Tổng công ty cổ phần Bia –Rượu-NGK Hà Nội trong vai trò là công ty mẹ,ngoài việc đảm nhận nhiệm vụ sản xuất sản phẩm chủ đạo là bia thì Tổng công tycũng đảm nhận khâu bán sản phẩm Sản phẩm bia của công ty bao gồm hai 2 phânkhúc chính là Bia tiệt trùng đóng lon/chai và Bia hơi.Cụ thể các sản phẩm đượcTổng công ty tiêu thụ là:

-Bia chai dung tích 450ml, hay còn được gọi la bia nhãn đỏ là sản phẩmchính của HABECO, được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, có công suất 30.000chai/giờ Bia chai Hà Nội được đóng vào từng két bia mỗi két gồm 20 chai, mỗichai chứa 450ml.Bia chai Hà Nội có hương vị đặc trưng

-Bia lon dung tích 330ml được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1992.Đây là loại bia được nhiều người tiêu dùng ưa thích cả về chất lượng cũng nhưmẫu mã sản phẩm và tiện lợi khi sử dụng.Bia lon được đóng trong thùng hộpcattông mỗi hộp chứa 24 lon

Trang 5

-Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn định, hương vị thơm mát giá cả phùhợp thu nhập của đa số người tiêu dùng Hiện nay, Bia Hơi Hà Nội được chiếtthùng (keg) trên dây chuyền tự động khép kín của CHLB Đức.

-Bia tươi Hà Nội được đóng trong thùng keg chuyên dụng thời hạn sửdụng trong vòng 7 ngày kể từ ngày sản xuất

-Bia trúc Bạch :Đây là sản phẩm mới được Tổng công ty đưa vào sản xuất

để chào mừng đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội và cũng đồng thời đánh dấu sựtrở lại của thương hiệu bia Trúc Bạch.Dòng sản phẩm này có độ cồn cao hơnnhững sản phẩm truyền thống của Tổng công ty và đối tượng khách hàng mà dòngsản phẩm bia Trúc Bạch hướng tới là khách hàng có thu nhập cao Bia được đóngtrong chai sành dung tích là 330ml,mỗi két bia Trúc bạch gồm 6 chai

1.1.2 Thị trường của Tổng Công ty

Kể từ khi thành lập cho tới nay hơn 100 năm kinh nghiệm với bí quyết dây truyềncông nghệ duy nhất sản phẩm bia của Tổng công ty không đơn thuần chỉ là sự kếttinh của sức lao động mà nó đã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt.Thươnghiệu HABECO đã dành được chỗ đứng riêng cho mình trong thị trường tiêu thụkhông chỉ thị trường trong nước mà sản phẩm của tổng công ty còn được xuấtkhẩu ra thị trường nước ngoài như Anh,Pháp,Nhật,Hàn Quốc.Mạng lưới bán hàngcủa Tổng công ty ngày càng được mở rộng HABECO đã phát huy được tinh ưuviệt của chiến lược tập trung vào người tiêu dùng trong tầng lớp bình dân và trungbình khá thông qua các thương hiệu rất được ưa chuộng như :Bia hơi,bia chai hạngtrung hàng đầu tại miền Bắc.Sự đa dạng trong sản phẩm bia giúp HABECO tậndụng được lợi thế thuế tiêu thụ đặc biệt hiện tại vẫn đang bảo hộ đối với biahơi,làm tăng tính linh hoạt khi mức thuế này thay đổi,hạn chế tính tiêu thụ theomùa vụ của sản phẩm bia Các thương hiệu từ sản phẩm bia của HABECO như:Bia Hồng Hà, Bia Hà Nội, Bia Trúc Bạch đã tồn tại trên thị trường Việt Nam từnăm 1958, đặc biệt là ở miền Bắc HABECO chưa chiếm lĩnh được thị trườngmiền Nam, từ Quảng Bình trở vào, tuy nhiên đã có hai công ty con trong khu vưcnày là Công ty Cổ Phần bia Hà Nội-Quảng Bình và công ty cổ phần bia Hà Nội-

Trang 6

Vũng Tàu góp phần giảm phí vận chuyển sản phẩm từ Bắc vào Nam đồng thờicũng là nền tảng để mở rộng thị trường bán hàng ghi tên HABECO trên thị trường

đồ uống miền Nam

Tổng công ty HABECO có 3 chi nhánh, 2 công ty cổ phần thương mại chuyên đưasản phẩm về bán tại các khu vực và địa phương nhằm tăng thị phần trên thị trường.Sản lượng của HABECO tại các thị trường gần đây có xu hướng tăng cao như tại :

Hà Nội, Nghệ An, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh …

HABECO có hệ thống đại lý tiêu thụ khá lớn, rộng khắp các tỉnh phía Bắc vớimạng lưới các đại lý tại các tỉnh thành phố:

Hệ thống phân phối của HABECO rộng trải đều từ miền Bắc tới miền Trung.Hìnhthức phân phối bán sỉ qua nhiều cấp đại lý giúp thương hiệu của Tổng công ty trởnên quen thuộc với người dân.Tuy nhiên do việc bán buôn,”mua đứt,bán đoạn”cho các đại lý nên sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng đã trải qua các khâu trunggian làm cho giá người tiêu thụ cuối cùng phải trả là khá cao điều đó đã ảnh hưởngtới lợi thế cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường

Trang 7

1.1.3 Phương thức bán hàng của Tổng Công ty

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kếtoán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời có tính quyếtđịnh với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiếtkiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.Hiện nay, Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-NGK Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung đang ápdụng các phương pháp bán hàng dưới đây:

Phương thức bán hàng trực tiếp:

Là hình thức công ty bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùngkhông qua khâu trung gian, Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàngcủa doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là bán hàng(chuyển quyền sởhữu).Thuộc phương thức bán hàng này bao gồm:Bán lẻ, bán trả góp không tính lãixuất trả góp, bán hàng trong nội bộ công ty, bán hàng đổi hàng.Quá trình bán hàngtrực tiếp được mô tả thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1-1 :Sơ đồ phương thức bán hàng trực tiếp.

Phương thức bán hàng trực tiếp có ưu điểm: Doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúcvới khách hàng, với thị trường biết nhu cầu thị trường và tình hình giá cả từ đó tạođiều kiện thuận lợi để gây thiện cảm và uy tín cho doanh nghiệp, giảm chi phí, cácsản phẩm mới được đưa nhanh vào tiêu dùng Tuy nhiên hoạt động bán hàng diễn

ra với tốc độ chậm, tốc độ chu chuyển vốn chậm

Phương thứcbán hàng gián tiếp:

Doanh nghiệp sản xuất( TCT)

Người tiêu dùng cuối cùng

Người tiêu thụ trong doanh nghiệp

Đại lý trực thuộc

Trang 8

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sởthỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi,hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấyhàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng Thuộc phươngthức bán hàng này bao gồm: Bán hàng đại lý ký gửi,hàng gửi bán Tuy nhiên bánhàng đại lý cũng có nhiều loại đại lý bán hàng dưới hình thức hưởng hoa hồng,bán hàng đại lý hưởng chênh lệch giá.Quá trình bán hàng gián tiếp được khái quátthông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1-2:Sơ đồ quá trình bán hàng gián tiếp.

Theo phương thức này thì lưu thông hàng hoá qua khâu trung gian đến người tiêudùng cuối cùng Đây là kênh thuận tiện cho người tiêu dùng, hàng hoá lưu chuyểnnhanh, doanh nghiệp được giải phóng khỏi chức năng bán lẻ nhưng thời gian lưuthông hàng hoá dài tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát các khâutrung gian

Trong hai phương thức bán hàng kể trên thì phương thức bán hàng thứ hai chiếm

tỷ trọng lớn trong hoạt động bán hàng của Tổng công ty.Tổng công ty thường bán

Doanh nghiệp sảnxuất

Nhà phân phối

Người tiêu thụ trong doanh nghiệp Đại lý trực thuộc

Người tiêu dùngcuối cùng

Trang 9

hàng qua đại lý Đây không phải là đại lý hạch toán phụ thuộc Tổng công ty mà lànhững đại lý tiêu thụ.Các đại lý này vẫn phải ký kết hợp đồng mua bán và đăng ký

số lượng mua hàng năm.Vào cuối năm, khách hàng đến phòng tiêu thụ-thị trườngliên hệ mua hàng và đăng ký số lượng mua trong năm sau đó để phòng tiêu thụ- thịtrường tổng hợp lại, lập kế hoạch sản xuất Đến đầu năm sau Tổng công ty sẽthông báo cho khách hàng,sau đó khách hàng sẽ đến để ký hợp đồng mua bán.Căn cứ vào kế hoạch lấy hàng trong hợp đồng và số vỏ chai, két mà khách hàng

có, phòng tiêu thụ-thị trường sẽ ấn định kỳ trước lịch lấy hàng và số lượng hàngmua cho từng khách hàng trong từng tháng Cứ đến lịch lấy hàng, khách hàng đếnphòng tiêu thụ-thị trường để họ kiểm tra lại số theo dõi mua và viết hóa đơn bánhàng cho số lượng sản phẩm mà khách hàng đã đăng ký mua.Tổng công ty khôngkiểm soát quá trình bán hàng của các đại lý, giá bán sản phẩm của các đại lý cấp 1

do Tổng công ty quy định và để khuyến khích khâu tiêu thụ sản phẩm Tổng công

ty còn cho các đại lý được hưởng thù lao theo số lượng sản phẩm bán ra Mức thùlao được tổng công ty trả như sau:

-Bia chai 450ml:1.000đ/két

-Bia chai 330ml:3.000đ/két

-Bia Lager :1.500đ/két

-Bia lon 330ml : 2.400đ/thùng

-Bia hơi không được hưởng thù lao

Điều đặc biệt cần được chú ý đối với khâu bán hàng của Tổng công ty Bia- NGK Hà Nội đối với bia chai là khi bán hàng Tổng công ty chỉ bán ruột bia.Đơngiá bán chỉ là giá bia(ruột) bên trong, không bao gồm tiền bao bì.Đối với bao bìTổng công ty có các hình thức hạch toán riêng,điều khoản này được ghi rõ tronghợp đồng bán hàng

Trang 10

rượu-1.1.4 Phương thức thanh toán

Tổng công ty thực hiện phương thức thanh toán chủ yếu đó là tiền mặt và thanhtoán bằng chuyển khoản

Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc chậm nhất 15 ngày kể từ ngày giaohàng Tổng công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanhtoán đồng thời cũng đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp của mình

Để thu hút khách hàng, Tổng công ty có một chính sách giá cả hết sức linh hoạt…Giá bán được tính theo giá trị mua vào giá cả thị trường đồng thời mối quan hệgiữa khách hàng và đơn vị Tổng công ty sẽ thực hiện giảm giá đối với nhữngkhách hàng mua hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn và giảm giá chokhách hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% - 5% trên tổng doanh thu bán ra trong cả nămcho khách hàng đó

Qua việc giảm giá, uy tín của Tổng công ty đối với bạn hàng và người tiêu dùngngày càng cao điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận củaTổng công ty

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI TỔNG CÔNG TY

2.1 Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (XĐKQ) của Tổng công ty

2.1.1.Vai trò của kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Tổng công ty

Kế toán bán hàng là bộ phận kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán củaTổng Công ty Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để các hoạt động phân tích vềtình hình thực tế và thấy được khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trên thươngtrường cạnh tranh gay go ác liệt Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là theo dõi doanhthu bán hàng của Tổng Công ty Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp được thôngtin một cách chính xác cho các bộ phận để có biện pháp sử lý và thay đổi chiếnlược kinh doanh, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để lập các báo cáo tàichính và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của các nhà quản lý của Tổng côngty.Vì vậy trong việc phân tích tài chính nói chung hay kết quả kinh doanh nóiriêng thông qua kết quả của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng là vô cùng quan trọng Mặt khác mục đích sử dụng thông tin và kết quả kinhdoanh của các bộ phận này là xem xét đánh giá hoạt động theo từng tháng để đưa

ra quyết định cho hoạt động bán hàng của tháng sau do đó để đáp ứng nhu cầuquản lý thông tin chi tiết về kết quả bán hàng phải được kế toán cung cấp hàngtháng

Thực tế định kỳ vào cuối mỗi tháng bộ phận kế toán bán hàng của Tổng công ty đãcung cấp toàn bộ thông tin về sản phẩm bia các loại đang bán trên thị trường sovới lượng hàng xuất ra của Tổng công ty Như vậy kế toán có thể cung cấp thôngtin cho các bộ phận khác biết được nhu cầu của khách hàng và điểm mạnh củaCông ty để có phương hướng phát triển hợp lý Bên cạnh đó việc xác định chínhxác chi phí bán hàng phát sinh trong tháng là yếu tố rất quan trọng, nó cung cấpcho phòng kinh doanh những thông tin cần thiết trong việc quản lý hàng hoá, tiếtkiệm chi phí bán hàng bằng các cách khác nhau

Trang 12

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần phải hoàn thiện tốt các nộidung sau:

- Tổ chức tốt hệ thống ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ

- Báo cáo kịp thời tình hình nhập - xuất – hàng hoá, tình hình bán hàng vàthanh toán, đôn đốc thu thập tiền hàng, xác định kết quả kinh doanh

-Tổ chức tốt hệ thống tài khoản kết toán, hệ thống sổ sách kế toán kế toánphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

2.1.2 Các khái niệm liên quan tới nội dung công tác kế toán bán hàng và XĐKQ

Để đáp ứng được yêu cầu trong hạch toán kế toán phần hành bán hàng và XĐKQthì chúng ta cần phải biết được một số các khái niệm liên quan

-Khái niệm về quá trình bán hàng: Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện giá trịcủa người bán đối với người mua và giá trị sử dụng của hàng bán đối với ngườimua.Hàng bán trong mỗi doanh nghiệp có thể là sản phẩm, hàng hóa…Quá trìnhbán hàng gồm hai giai đoạn:

Một là giai đoạn chuyển giao quyền sở hữu của số lượng hàng từ người bán sangngười mua

Hai là giai đoạn thanh toán tiền hàng theo các phương thức thanh toán thỏa thuận

đã được ghi trong hợp đồng mua bán hàng

-Khái niệm về Doanh thu bán hàng: Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sởhữu.Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do việc bán hàng Ở các doanh nghiệp

áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng khôngbao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trựctiếp thì doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu

-Khái niệm về Chi phí bán hàng: Trong quá trình lưu thông – tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản phẩm,chi phí bán hàng, bảo quản hàng hoá, chi phí tiếp thị, quảng cáo…gọi chung là chi

Trang 13

phí bán hàng (CPBH) Có thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông, chi phítiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, chi phí bánhàng có nhiều khoản chi cụ thể giá trị với nội dung và công dụng khác nhau Tuỳtheo yêu cầu quản lý, có thể phân bổ chi phí bán hàng theo từng tiêu thức thíchhợp cho mỗi loại sản phẩm.

-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanhquản lý hành chính, và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp

-Khái niệm về kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là kết quả thu được của hoạtđộng cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời

kỳ nhất định, kết quả bán hàng thường được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.(được gọi chung là lợi nhuận bán hàng)

Lợi nhuận bán hàng = Doanh thu bán hàng –Các khoản giảm trừ doanh thu - Giávốn hàng bán-Chi phí bán hàng-Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trảlại,chiết khấu thương mại,các khoản thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt…).Biểuhiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu là chỉtiêu kế toán doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

-Khái niệm về Giá vốn hàng bán :Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí thực

tế liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm (Giá thành sản xuất),Mối quan hệgiữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán biểu hiện thông qua chỉ tiêu kế toán sau:Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

2.2 Tổ chức kế toán bán hàng và XĐKQ

Thông qua công tác tổ chức kế toán đã giúp cho bộ phận kế toán của Tổng công

ty xây dựng được các chính sách,các nguyên tắc kế toán cho việc ghi chép cácnghiệp vụ bán hàng.Tổ chức hợp lý quy trình thủ tục cho nghiệp vụ bán hàng.Đây

là căn cứ để ghi chép các thông tin cần thiết về nghiệp vụ bán hàng.Giúp cho việc

tổ chức hợp lý hệ thống sổ chi tiết,sổ tổng hợp và quy trình kế toán chi tiết nghiệp

Trang 14

vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng ,kết quả kinh doanh nói chungcủa Tổng công ty.

2.2.1Các nguyên tắc áp dụng trong tổ chức kế toán bán hàng và XĐKQ

Là một phần hành chi tiết trong phân hệ kế toán tổng hợp kế toán bán hàng

và XĐKQ bán hàng cũng tuân theo chuẩn mực kế toán, các nguyên tắc chung của

kế toán là:Nguyên tắc thống nhất,nguyên tắc hoạt động liên tục,nguyên tắc thước

đo tiền tệ….tuy nhiên do đặc điểm ở mỗi phần hành thì thường nhấn mạnh nhữngnguyên tắc đặc trưng riêng.Trong kế toán bán hàng và XĐKQ thì các nguyên tắcquan trọng khi hạch toán là:

-Nguyên tắc phù hợp : Các giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu,bất

kể là giá phí xuất hiện ở kỳ nào,nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thuđược ghi nhận

-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng được ghi nhận khiđồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

+Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa

đã chuyển giao cho người mua;

+Công ty không còn nắm giữa quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa kiểm soát hàng hóa;

+Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.2 Nội dung tổ chức kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng

a-Chứng từ sử dụng

Tại Tổng công ty CP Bia-Rượu-NGK Hà Nội mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhđềuđược phản ánh vào các chứng từ kế toán Các hoạt động nhập, xuất đều đượclập chứng từ đầy đủ Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để hạch toáncác bước tiếp theo như ghi sổ và tổng hợp để xác định kết quả bán hàng

Trong quá trình kinh doanh kế toán sử dụng các loại chứng từ : phiếu nhập, phiếuxuất, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT…đặc biệt mỗi loại chứng từ đều phải có

Trang 15

3 liên trong đó 1 liên là do kế toán giữ, 1 liên được lưu giữ tại quyển gốc, còn lại 1liên do thủ kho giữ (đối với phiếu nhập, phiếu xuất ) hoặc do khách hàng giữ ( đốivới phiếu thu phiếu chi, hoá đơn GTGT)

-Đối với những nghiệp vụ bán hàng,chứng từ kế toán hóa đơn giá trị gia tăng đượclập và luân chuyển theo một trình tự trong sơ đồ sau

Sơ đồ 2-1:Sơ đồ trình tự lập và luân chuyển HĐGTGT.

Giải thích sơ đồ

Đối với kế toán bán hàng thì chứng từ kế toán đặc trưng nhất là phải kể tới Hóađơn bán hàng(HĐGTGT),trình tự lập: Xuất phát từ nhu cầu mua hàng, khách hànglàm giấy đề nghị mua hàng tiếp theo phòng kinh doanh của tổng công ty hoặc bộphận kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng rồi chuyển hóa đơn bán hàng choGiám đốc và kế toán trưởng ký Nếu trong quá trình bán hàng mà khách hàngthanh toán tiền mua hàng ngay thì kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu, còn trongtrường hợp bán chịu thì sẽ bỏ qua trình tự này, tiếp theo của quá trình bán hàng là

bộ phận thủ kho xuất hàng, kế toán bán hàng tiến hành ghi sổ nghiệp vụ kếtoán.Cuối cùng bộ phận kế toán tiến hành bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán

o quản

Trang 16

Đây sẽ là căn cứ để chứng minh tính hiện hữu phát sinh của các nghiệp vụ liênquan đến bán hàng

- Hệ thống tài khoản áp dụng :

Tổng công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp banhành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BộTài Chính

Khi quá trình bán hàng diễn ra, đối với công tác kế toán sẽ phát sinh cácnghiệp vụ cần phải được phản ánh như: Doanh thu bán hàng, thanh toán tiềnhàng ,hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán Thông qua các tài khoản kế toáncác nghiệp vụ đó được phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan

Các tài khoản được sử dụng:

 Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

 TàI khoản 531 :Hàng bán bị trả lại

 TàI khoản 532 : Giảm giá hàng bán

 Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng

Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu về tiền bán hàng

 Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

 Tài khoản 641-Chi phí bán hàng

 Tài khoản 642-Chi phí quản lý doanh nghiêp

 Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác trong một kỳ kế toán.:

Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư

Ngoài các tài khoản trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản có liênquan đến quá trình bán hàng : TK111, TK112, TK136, TK138, TK155, TK333

c- Trình tự toán ghi sổ kế toán bán hàng và XĐKQ

Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký chung

Trang 17

Sơ đồ hạch toán chung

Sơ đồ 2-2:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và XĐKQKD

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ tổng hợp các

TK 511,641,632,642…

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết sản phẩm,hàng hóa,giá vốn,chi phí bán hàng,chi phí quản lý

Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa

Báo cáo tài chính

Trang 18

Kế toán ban đầu :Từ chứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng (Hóa đơn bánhàng,phiếu xuất kho hàng bán,phiếu thu…) hàng ngày ghi vào nhật ký chung,sốliệu đó được chuyển vào sổ cái các tài khoản TK 155,156,632,511,641…

Kế toán chi tiết: Hàng ngày kế toán cũng ghi vào sổ chi tiết mở theo từng đốitượng theo yêu cầu quản lý Tại tổng công ty Bia-rượu-NGK Hà Nội sổ chi tiết sảnphẩm hàng hóa được mở cho từng loại sản phẩm như : Bia lon, bia chai 450ml,bia hơi, bia chai Hà Nội nhãn xanh tương ứng đó sẽ là sổ chi tiết doanh thu, sổ chitiết giá vốn hàng bán Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng khách hàng.Tổng công tykhông sử dung nhật ký đặc biệt là nhật ký bán hàng, mọi nghiệp vụ phát sinh hàngngày đều được phản ánh tại sổ nhật ký chung

Kế toán tổng hợp: Cuối kỳ kế toán cộng các sổ tổng hợp (sổ tổng hợp, sổ nhật kýchung) lấy số liệu lập bảng cân đối số phát sinh.Cuối kỳ,kế toán cũng cộng các sổchi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết.Thực hiện đối chiếu sổ sách liên quan.Cuối cùngđối chiếu sổ liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp sau khi chính xác khớp đúng thì sẽđược dùng để lập báo cáo tài chính

2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.3.1.Chứng từ thủ tục luân chuyển chứng từ doanh thu

Trang 19

♦ Kết cấu TK 511:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoákhẩu phải nộp tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ của doanh nghiệphàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ

-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư

*Nguyên tăc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Đối với sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế VAT.Còn đối với hàng hóa ,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán

-Đối với hàng hóa ,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Baogồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu)

*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Trang 20

-Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng,căn cứ vào hóa đơn GTGT và cácchứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng,kế toán ghi:

+Nếu áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ ( PP gián tiếp)

Nợ TK 111,112 –Trả tiền luôn:Tổng giá thanh toán

Nợ TK 131-Khách hàng nợ :Tổng giá thanh toán

Có TK511 : Giá chưa thuế

Có TK 331: Thuế GTGT đầu vào phải nộp

+Nếu áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp

Nợ TK 111,112 –Trả tiền luôn:Tổng giá thanh toán

Nợ TK 131-Khách hàng nợ : Tổng giá thanh toán

Có TK511 : Tổng giá thanh toán (giá bán có bao gồm cả thuế)

- Trường hợp trước đây gửi bán cho khách hàng, cho đại lý (hình thức đại lýhưởng hoa hồng) theo hợp đồng, khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đại lýthông báo bán được hàng, kế toán ghi nhận phần doanh thu của số hàng bán đượcnhư bút toán ở trên

*Tài khoản 512-Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm ,hàng hóa tiêu thụtrong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty hạchtoán toàn ngành

Tài khoản 512 gồm 3 TK cấp 2

TK 5121-Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122-Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản này kết cấu và nội dung giống tài khoản 511

*Tài khoản 3331-Thuế GTGT phải nộp

Kết cấu của tài khoản

Trang 21

Tài khoản 3331

-Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ -Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của-Số thuế GTGT được giảm trừ vào số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ

thuế GTGT phải nộp

-Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của

-Số thuế GTGT của hàng đã bán bị trả lại HHDV không vì mục đích KD

-Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN -Số thuế GTGT phải nộp của

DTHĐTC,hoạt động khác

Dư Có :Số thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ1.4- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Trang 22

Tài khoản 511,512

TK 131,112,111

Trang 23

- Tại Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội tất cả các nghiệp vụ bán hàng đối vớinhững khách hàng mới đều phải được thanh toán trước khi nhận hàng còn đối vớinhững khách hàng là khách hàng quen thuộc của Tổng công ty thì Tổng công tythường có những chính sách bán hàng ưu đãi mềm mại hơn,có thể trả chậm,thanhtoán sau khi nhận hàng nhưng để thuận tiện cho việc phân công công việc kế toán

rõ ràng, cụ thể theo từng phần hành kế toán thì mọi nghiệp vụ bán hàng đều phảiđược hạch toán thông qua tài khoản thanh toán trung gian là TK 131- Phải thukhách hàng

Tổng công ty thực hiện kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau Mỗi loại sẽđược chi tiết trên một số chi tiết bán hàng Cuối tháng, kế toán bán hàng sẽ tổnghợp chi tiết bán hàng cho tất cả các mặt hàng để khái quát được tình hình kinhdoanh trong kỳ

Tổng công ty áp dụng cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừCách hạch toán đối với nghiệp vụ bán hàng phát sinh như sau

Ví dụ 2.1: Ngày 03/05/2009 Căn cứ vào phiếu xuất kho số11238 xuất hàng bán

170 hộp bia lon Hà Nội 330 (24 lon /thùng) cho công ty TNHH Thương mại vàdịch vụ Hà Long Hóa đơn GTGT số 00 11432 Đơn giá bán là 169.650 đ/hộp.Thuếsuất VAT là 10%

Căn cứ vào Giấy báo Có số 110005127 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Bắc Hà Nội ngày 03 /05/2009 kế toán phản ánh vào sổ chi tiết TK131

Trang 24

Nợ TK 1312 :31.780.650

Có TK 5111 : 28.891.500

Có TK 3331 : 2.889.150

Ví dụ 2.2 : Ngày 03/05/2009 Phiếu xuất kho 11239 xuất bán 68.100 lít bia hơi Hà

Nội cho công ty CP thương mại Bia Hà Nội Hóa đơn số 0011433 Đơn giá bán là6.500đ/lít.Thuế suất VAT 10%

Căn cứ vào phiếu thu tiền mặt số 345 ngày 03/05/2009 kế toán ghi vào sổ chi tiếttài khoản 131

Nợ TK 1111 : 486.915.000

Có TK 1313 : 486.915.000

Căn cư vào phiếu xuất kho 11239 xuất hàng Sau khi thủ kho xuất hàng,căn cứ vào

số hóa đơn bán hàng số 0011433 kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 1313 : 486.915.000

Có TK 5111 : 442.650.000

Có TK 3331 : 44.265.000

Ví dụ 2.3 : Ngày 04/05/2009 Căn cứ phiếu xuất kho số11240 xuất kho 80 két bia

chai Hà Nội 450ml phục vụ mục đích tài trợ cho chương trình Giao lưu nghệ thuật

từ thiện”Vang mãi bản hùng ca”.Giá thành sản xuất là 80.000đ/két.,Giá bán là108.000đ/két.Hóa đơn số 0011434.Thuế suất VAT 10%

Sau khi thủ kho xuất hàng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành hạch toánbút toán doanh thu với đơn giá ghi nhận doanh thu là giá bán của sản phẩm

Nợ TK 6418 : 9.504.000

Có TK 5111 : 8.640.000

Có TK 3331: 864.000

Trang 25

- Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

và thuế xuất nhập khẩu

-Kế toán chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá bán ban đầudoanh nghiệp đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, với khối lượng lớn theo thỏathuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng

* Tài khoản sử dụng: TK521-Chiết khấu thương mại

♦ Kết cấu TK 521:

TK 521- Chiết khấu thưong mại

-Số chiết khấu thương mại đã chấp -Kết chuyển số chiết khấu đã thanh toánnhận thanh toán cho khách hàng sang TK 511- doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần

Trang 26

Nợ TK 521-Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,(112)-Tiền mặt.(Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người muasang TK 511

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521-chiết khấu TM

-Tại Tổng công ty các khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu thương mại áp dụngđối với mặt hàng bia lon, bia chai theo QĐ 205/QĐ-HABECO của Tổng công ty

cổ phần Bia-Rượu-NGK Hà Nội

Ví dụ 2.4 : Trong tháng 05/5/2009,Công ty TNHH TM và dịch vụ Hải Trang đã

mua số lượng hàng là 1.000 két bia chai Hà Nội 450ml của Tổng công ty theo hóađơn GTGT 0011435 đơn giá bán là 108.000 đ, phiếu xuất kho 11241 Tổng công

ty đã đồng ý cho khách hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại 3% trêntổng giá thanh toán ở lần mua cuối cùng trong tháng này Tổng công ty trả bằngtiền mặt Phiếu chi số 231

Kế toán tiến hành hạch toán như sau:

- Căn cứ vào giấy báo Có số 110005134 ngày 05/05/2009 của Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Nội kế toán ghi sổ số tiền mà công ty HảiTrang đã chuyển khoản trả tiền hàng trước

Trang 27

-Căn cứ vào quyết định cho khách hàng Hải Trang được hưởng chiết khấu thươngmại của Tổng công ty do đã mua đủ số lượng hàng mà công ty quy định đượchưởng chiết khấu thương mại (là 3210 két đối với loại bia chai Hà Nội) số tiềnchiết khấu thương mại = 3%* 108.000 * 3.210 =10.400.400 đồng Kế toán ghi sổ

*Kế toán doanh thu hàng bán đã bị trả lại

Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Sảnphẩm kém chất lượng, sai quy cách…

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

-Định khoản kế toán ghi

Nợ TK 531-(Ghi theo giá bán không có thuế)

Nợ TK 3331-(Thuế GTGT tương ứng của số hàng bị trả lại)

Có TK 111- Trả Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Trang 28

Có TK 131-Trừ khoản phải thu (tổng giá thanh toán)

-Cuối tháng tiến hành kết chuyển về tài khoản 511

Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại

-Đặc biệt đối với phần hàng bán bị trả lại có thêm định khoản giảm giá vốn củaphần hàng bị trả lại.kế toán ghi

Nợ TK 155 – Thành phẩm nhập lại kho theo giá thực tế xuất kho

Nợ TK 156-Hàng hóa nhập lại kho theo giá thực tế xuất kho

Có TK 632-Giá vốn hàng bán ghi theo giá thực tế xuất kho

*Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được sử dụng trongtrường hợp hàng hóa sản phẩm bán nhưng bị sai phạm các lỗi nhỏ, chi tiết đơngiản

thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

-Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, kế toán tiền hành định khoản

Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán chưa có thuế

Nợ TK 3331: Số thuế GTGT tương ứng bị giảm

Có TK 111,(112)- Số tiền trả lại cho khách hàng

Có TK 131 –Trừ vào công nợ phải thu của khách hàng

Trang 29

-Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511

TK 511 – Doanh thu bán hàng ,cung cấp dịch vụ

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

*Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu

Tài khoản sử dụng là TK 333

3332- thuế tiêu thụ đặc biệt

Số thuế TTĐB được tính theo công thức sau

Thuế TTĐB phải nộp =Giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước là giá bán của cơ sở sảnxuất hay cơ sở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT.Giá tínhthuế TTĐB bao gồm các khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa,dịch vụ (nếucó) mà cơ sở được hưởng

Đối với rượu chai,bia chai,bia hộp (bia lon) bán theo giá có cả vỏ chai,vỏ hộp (vỏlon),giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB =( Giá bán chưa có thuế GTGT- Giá vỏ chai ,vỏ lon)/(1+ thuếsuất thuế TTĐB)

Trong đó, giá trị vỏ chai là giá mua vỏ chai chưa có thuế GTGT hoặc là giá thànhsản xuất nếu cơ sở tự sản xuất, giá trị vỏ chai,vỏ hộp

Đối với bia chai bán theo phương thức thu đổi vỏ chai thì giá tính thuế TTĐB làgiá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGTKhi bán hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt kế toán tiến hành phản ánh :

Nợ TK 511:Giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK 3332: Số thuế TTĐB phải nộp về hàng hóa tiêu thụ

Khi nộp thuế cho ngân sách nhà nước kế toán phản ánh

Nợ TK 3332 : số thuế TTĐB phải nộp

Có TK 112 : số thuế TTĐB phải nộp

Tại thời điểm tháng 5/2009 đối với các mặt hàng tiêu thụ bia của Tổng công tyHaBeCo thì thuế suất thuế TTĐB so với năm 2008 đã có sự điều chỉnh

Trang 30

Thuế suất của bia hơi HN : 40 %

Thuế suất của bia tươi HN : 40%

Thuế suất của bia lon HN : 75 %

Thuế suất của bia chai HN :75%

-Tại Ví dụ 2.1: Ngày 03/05/2009, Tổng công ty bán 170 hộp bia lon HN.Đơn giá

bán là 169.650 đ/hộp

Sau khi tiến hành phản ánh tổng giá thanh toán,doanh thu tiêu thụ của lô hành trên

kế toán tiến hành phản ánh sổ thuế tiêu thụ đặc biệt

-Tại Ví dụ 2.4 : Ngày 05/05/2009, Tổng công ty xuất 100 két bia chai HN 450ml

để bán cho công ty TNHH Hải Trang.Đơn giá là 108.000 đồng/két

Giá tính thuế TTĐB = 108.800.000 :(1+75%) = 62.171.428,57 (đồng)

Số thuế TTĐB phải nộp = 62.171.428,57 x 75% = 46.628.571,43(đồng)

Nợ TK 5111 : 46.628.571,43

Có TK 3332 : 46.628.571,43

Trang 31

Tóm tắt quy trình kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm trừdoanh thu:

Thuế GTGT VAT đầu ra

Được Khấu trừ pp trực tiếp

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w