DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GLOBAL SOURCENET LTD 3 1 1 Đặc điểm chung về sản phẩm tại Công ty Global[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GLOBAL SOURCENET LTD 3
1.1 Đặc điểm chung về sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.1.1 Đặc điểm về sẩn phẩm của Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.1.2 Phân loại sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.1.3 Thời gian sản xuất: 3
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang tại Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.1.5 Tính chất sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet 3
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Global Sourcenet Ltd 3
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty Global Sourcenet Ltd 6
1.3 Tổ chức quản chi phí tại Công ty Global Sourcenet Ltd 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 8
2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Global Sourcenet 8
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 8
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Global Sourcenet 8
2.1.3 Các chứng từ hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Global Sourcenet Ltd 9
2.2.1 Kế toán chi phí NVLTT tại công ty Global Sourcenet Ltd 9
2.2 2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 18
2.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 29
2.2.4 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 37
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 38
2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang 42
2.2.7 Tính giá thành sản phẩm 42
Trang 2CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GLOBAL
SOURCENET LTD 47
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 47
3.1.1 Các ưu điểm 47
3.1.2 Các nhược điểm 49
3.2 Sự cấn thiết và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sẩn xuất và tính giá thành sản phẩm 51
3.2.1 Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm 51
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .52 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet 54
3.4 Một số ý kiến đề xuất chủ yếu nhằm hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd 58
3.4.1 Sự cần thiết phải tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 58
3.4.2 Một số ý kiến đề xuất nhầm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 58
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 5
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
Biểu số 01: Phiếu xuất kho 12
Biểu số 02: Phiếu xuất kho 13
Biểu số 03: Phiếu xuất kho 14
Biểu số 04: Sổ chi tiết TK 621.101 16
Biểu số 05: Sổ cái TK 621.1 17
Biểu số 06: Bảng chấm công 19
Biểu số 07: Bảng tổng hợp tiền lương sản phẩm 21
Biểu số 08: Bảng thanh toán lương 22
Biểu số 09: Bảng tổng hợp thanh toán lương phân xưởng 1 25
Biểu số 10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiềm xã hội 26
Biểu số 11: Sổ chi tiết TK 622.101 27
Biểu số 12: Sổ cái 621.1 28
Biểu số 13: Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ 31
Biểu số 14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 33
Biểu số 15: Bảng kê chi phí dich vụ mua ngoài 34
Biểu số 16: Bảng phân bổ chi phí SXC 35
Biểu số 17: Sổ cái TK 627.1 36
Biểu số 18: Bảng kê chi tiết SPDD và SPHT 37
Biểu số 19: Sổ chi tiết TK 154.101 40
Biểu số 20: Sổ cái 41
Biểu số 21: Bảng giá thành định mức sản phẩm 44
Biểu số 22: Thẻ tính giá thành sản phẩm PX1 45
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu của xuthế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ, tác động đến toàn bộlĩnh vực của đời sống xã hội
Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ thì giá thànhluôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợinhuận Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳsản xuất kinh doanh Vì trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kỳ một sản phẩmnào thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường
và tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanhnghiệp phải đầu tư Mặt khác giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp cóthể kiểm soát tình hình hoạt động sẩn xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biệnpháp tổ chức kỹ thuật Có thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ biệnpháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất.Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hìnhthành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quátrình hạch toán Do đó giá thành với các chức năng vốn có đã trở thành mục tiêu kinh
tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh.Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lýsản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanhnghiệp có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệtnhư hiện nay
Dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo và hiểu biết của bản thân, em thấy rằngcông tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng
quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nên em đã trọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty GLOBAL SOURCENET LTD’’
làm chuyên đề cuối khoá
Nội dung chuyên đề gồm:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty
GLOBAL SORCENET LTD.
Trang 6Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty GLOBAL SOURCENET LTD.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty GLOBAL SOURCENET LTD.
Trong quá trình thực tập, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo ThS ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG và các đồng chí lãnh đạo các phòng ban, đặc
biệt là phòng kế toán của công ty GLOBAL SOURCENET LTD, song do kinh nghiệm
và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi nhữngkhỏi những khuyết điểm thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô giáo, các anh, chị trong phòng kế toán của công ty để chuyên đề được hoànthiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trìnhhọc tập và công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY GLOBAL SOURCENET LTD 1.1 Đặc điểm chung về sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd
1.1.1 Đặc điểm về sẩn phẩm của Công ty Global Sourcenet Ltd
1.1.2 Phân loại sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd.
Công ty là đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm từ chất dẻo, với các sản phẩmchính như: túi siêu thị, màng che mưa, túi lưới, túi đựng rác, đệm giường, đệm ghế…với nhiều chủng loại, đa dạng về màu sắc và kích cỡ, sản phẩm của công ty được sảnxuất trên dây chuyền công nghệ Nhật Bản và Hàn Quốc nên được thị trường trong vàngoài nước rất ưa chuộng
Đặc biệt sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất túi PE
1.1.3 Thời gian sản xuất:
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước vàphòng kinh doanh
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang tại Công ty Global Sourcenet Ltd
Phương thức sản xuất của công ty là căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm và
đặt hàng của các đại lý, phòng bán hàng sẽ đánh đơn hàng gửi phòng sản xuất để tiếnhành sản xuất cho nên không có sản phẩm dở dang
1.1.5 Tính chất sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet Ltd.
Sản phẩm của công ty đa dạng, nhiều chủng loại, mỗi loại sản phẩm được tạo
ra từ rất nhiều loại nguyên liệu, mỗi dòng sản phẩm lại có những đặc thù riêng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Global Sourcenet Ltd
Công nghệ sản xuất là nhân tố quan trọng nhất trong một doanh nghiệp sảnxuất Nó tác động trực tiếp đến việc quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng Quy trình công nghệ ngành nhựa bao gồm rất nhiều công đoạn trong cùng mộtdây chuyền sản xuất Với tính chất sản xuất đa dạng, nhiều sản phẩm, mỗi loại sảnphẩm có những bước công việc khác nhau nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau
Do đó , yêu cầu đặt ra là phải phối hợp giữa các bộ phận một cách khoa học, quá trình
Trang 8sản xuất sản phẩm phải được phối hợp một cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đúng tiến
độ theo yêu cầu của khách hàng
Việc chỉ đạo sản xuất của công ty được thực hiện từ phòng kỹ thuật xuống cácnhà máy rồi xuống đến các phân xưởng sản xuất Tại phân xưởng, cán bộ phụ trách sẽchuyền đạt yêu cầu cụ thể cho từng phân xưởng, từng công nhân Mỗi bộ phận , mỗicông nhân đều được hướng đẫn cụ thể, chi tiết về cách trộn nguyên liệu, phụ gia…saocho phù hợp với từng loại sản phẩm
NVL và phụ liệu cho sản xuất được đáp ứng nhằm đảm bảo cho việc sản xuấtđược diễn ra liên tục Công nhân sản xuất được phân chia, quản lí theo từng tổ, từng casản xuất để đảm bảo thời gian và sức khỏe NVL và thành phẩm xuất xưởng đượcquản lí theo từng kho, từng loại một cách chặt chẽ
Việc giám sát, chỉ đạo kiểm tra chất lượng được tiến hành thường xuyên và kịpthời Qua đó, sẽ có những thông tin phản hồi về thực trạng qúa trình sản xuất để từ đó,lãnh đạo công ty và lãnh đạo nhà máy sẽ có những điều chỉnh phù hợp
* Bộ phận sản xuất phụ trợ: gồm tổ cơ điện có nhiệm vụ sửa chữa, bảo hànhcác thiết bị, dây chuyền, công tác bảo hành được tiến hành 6 tháng một lần, các hỏnghóc nhỏ thường được nhân viên khắc phục ngay
* Bộ phận phục vụ sản xuất:gồm tổ bảo vệ, y tế, hệ thống kho tàng, bến bãi,phương tiện vận tải và công trình phúc lợi
* Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của Nhà máy nhựa 1:
Trang 9Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Tại công ty Global Sourcenet Ltd, mỗi phân xưởng thực hiện đầy đủ quy trìnhsản xuất sản phẩm và cho ra sản phẩm hoàn thành Hai phân xưởng sản xuất có chứcnăng và nhiệm vụ như nhau Mỗi phân xưởng được chia ra làm nhiều tổ sản xuất vàmỗi tổ sản xuất sẽ thực hiện từng công đoạn riêng Cụ thể như sau:
Tổ thổi: thực hiện công việc từ giai đoạn trộn nguyên liệu tới giai đoạn cuộn
Tổ cắt dán: thực hiện giai đoạn cắt dán sản phẩm
Tổ kiểm: thực hiện kiểm tra sản phẩm và phân loại sản phẩm sau khi sản phẩm
đã cắt dán
Tổ xử lí: thực hiện đóng gói sản phẩm và xử lí những sản phẩm hỏng
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty Global Sourcenet Ltd.
Nguyên liệu
TrộnMáy thổi
Làm nguội định hình
Trang 10- Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm quản lý nguyên liệu từ quá trình nhập kho chotới phòng sản xuất
- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu đưa vào quá trìnhsản xuất
- Phòng điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giám sát quá trình sản xuất và vận hànhmáy móc trong quá trình sản xuất
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất.
1.3 Tổ chức quản chi phí tại Công ty Global Sourcenet Ltd.
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Global Sourcenet Ltd theo hình thức tậptrung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán của công ty được tiến hành tạiphòng kế toán của công ty Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng.Vai trò của từng cá nhân và bộ phận trong công tác quản lý chi phí của công ty nhưsau:
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Kế hoạch sản xuất của công ty
Chuẩn bị NL Kiểm tra NL Vận hành máy
Sản xuất
Trang 11Bộ phận này có chức năng tập hợp hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp
lý cho từng đối tượng sản phẩm sản xuất từ đó tính giá thành cho từng loại sản phẩm.Quyết toán chi phí sản xuất, chi phí quản lý, bảo hiểm cho sản phẩm để tính giá thànhsản phẩm, từ đó hạch toán được lợi nhuận (lỗ, lãi) cho công ty
Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đượcthực hiện gồm có 4 bộ phận: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC và tổng hợpchi phí sản xuất và tính giá thành Các bộ phận chi phí sản xuất và tính giá trên được 3
kế toán viên tiến hành tập hợp, phân bổ và vào sổ Trong đó, một kế toán viên làmnhiệm vụ tính toán, tập hợp các chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn; một kế toán viênthực hiện việc tập hợp và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến xuất nguyên vật liệu,nhiên liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài…; một kế toán tập hợp và phân bổ các chi phíliên quan đến sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản phẩm (gọi tắt là kế toán giáthành)
- Nhân viên thống kê phân xưởng và thủ kho:
Hai bộ phận này có vai trò cung cấp các chứng từ gốc như phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, để kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm được chính xác
Ngoài ra còn có sự giúp đỡ của các nhân viên và bộ phận kế toán khác đã giúpcho công tác tập hợp chi phí tại công ty được hợp lý và chính xác
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Global Sourcenet.
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí.
Do có sự hạn chế về thời gian, không gian và trình độ nhiệp vụ nên trong phạm
vi bài báo cáo này, chỉ đi sâu tìm hiểu về việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở phạm vi Nhà máy Nhựa 1
Chi phí sản xuất của công ty được xác định gắn liền với các đặc điểm cụ thể vềquy trình công nghệ, đặc điểm về sản xuất sản phẩm và những đặc thù riêng của ngànhcông nghiệp chất dẻo Cụ thể, Nhà máy Nhựa 1 chuyên sản xuất các sản phẩm chấtdẻo PE, với cùng một quy trình công nghệ, sử dụng chung một số loại NVL chính, sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, vì vậy, Nhà máy xác định đối tượng tập hợpchi phí là từng phân xưởng sản xuất, sau đó, chi phí sản xuất sẽ được phân bổ cho từngloại sản phẩm phù hợp theo định mức NVL
Đơn vị hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất, tập hợp chi phíphát sinh theo phân xưởng, theo phương pháp này, chi phí được tập hợp theo phạm viphát sinh là phân xưởng 1 và phân xưởng 2 Toàn bộ chi phí được tập hợp riêng chotừng phân xưởng và theo từng kỳ kế toán
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Global Sourcenet.
Xuất phát từ nhu cầu quản lí và để thuận tiện cho công tác hạch toán kế toán,chi phí sản xuất của Nhà máy Nhựa 1 được phân loại thành:
Chi phí NVLTT: Chi phí NVLTT để sản xuất sản phẩm ở Nhà máy Nhựa 1
Trang 13Chi phí NCTT: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương và các khoản trích
theo lương, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phụ, dụng cụ, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác
2.1.3 Các chứng từ hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chứng từ hạch toán phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Global Sourcenet Ltd bao gồm:
- Phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sảnxuất sản phẩm
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn
- Bảng tổng hợp hóa đơn dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất sản phẩm
Tài khoản hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH Liên kết đầu tư Livabin gồm 4 tài khoản chính:
- Tài khoản chi phí NVLTT: ký hiệu TK 621
- Tài khoản chi phí NCTT: ký hiệu TK 622
- Tài khoản chi phí SXC: ký hiệu TK 627
- Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: ký hiệu TK 154
Sổ sách kế toán tại công ty Global Sourcenet sử dụng theo hình thức nhật kýchung, do đó sổ sách sử dụng là sổ nhật ký chung, sổ cái TK và sổ chi tiết TK
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Global Sourcenet Ltd.
2.2.1 Kế toán chi phí NVLTT tại công ty Global Sourcenet Ltd.
Đặc điểm sản xuất của Nhà máy Nhựa 1 là sử dụng rất nhiều loại NVL, điềunày đòi hỏi quá trình quản lí và sử dụng phải được tổ chức tốt
Trang 14Phân loại NVL là cách xắp xếp các loại NVL có cùng loại với nhau theo mộtđặc trưng nhất định nào đó, thành từng nhóm để thuận lợi hơn trong việc quản lí vàhạch toán Trong thực tế của công ty, đặc trưng dùng để phân loại NVL là vai trò, tácdụng của NVL trong sản xuât Và kế toán đã sử dụng danh điểm vật tư để phân loạiNVL:
TK 621.1-NVL xuất dùng cho nhà máy Nhựa 1
Chi tiết: TK 621.101: NVL xuất dùng cho phân xưởng 1
TK 621.102: NVL xuất dùng cho phân xưởng 2
TK 621.2-NVL xuất dùng cho nhà máy Nhựa 2
TK 621.3-NVL xuất dùng cho nhà máy Nhựa 3
Công ty hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Do công ty
sử dụng rất nhiều loại NVL khác nhau nên việc hạch toán theo giá thực tế đích danhhay nhập trước- xuất trước, nhập sau -xuất trước là không phù hợp và hết sức khókhăn Do vậy, để khắc phục tình trạng trên, công ty đã sử dụng đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ để hạch toán vật liệu hàng ngày
Công thức tính giá thực tế NVL xuất kho:
Giá thực tế
Đơn giábình quân cả kỳ x
Số lượng NVLxuất kho trong kỳTrong đó:
Đơn giá bình
Trị giá thực tế NVLtồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế NVL nhậpkho trong kỳ
Số lượng NVL tồn
Số lượng NVL nhậptrong kỳ
Trang 15Do đặc tính của ngành là sản xuất chất dẻo nên các NVL chủ yếu là các chấthóa học nên cần được quản lí nghiêm ngặt và bảo quản chu đáo Việc xuất NVL chocác phân xưởng sản xuất căn cứ vào nhu cầu thực tế, sản xuất đến đâu thì sẽ cung ứngNVL đến đó Thông thường là xuất NVL dùng cho từ 5 đến 7 ngày.
Quy trình xuất kho và sử dụng NVL được tuân thủ nghiêm ngặt Cụ thể như sau:
Căn cứ vào nhu cầu thị trường hoặc các đơn hàng, phòng kỹ thuật giao kếhoạch sản xuất đến từng phân xưởng và lập kế hoạch NVL gửi phòng vật tư để theodõi, quản lí và thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL, phân xưởng tiến hànhlập phiếu yêu cầu vật tư gửi cho phòng vật tư
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, khi có phiếu yêu cầu vật tư của phânxưởng, phòng vật tư viết phiếu xuất kho dựa trên kế hoạch mà phòng kỹ thuật đã lập
Tại kho vật tư, khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho sẽ kiểm tra tính hợp lí,hợp lệ của phiếu để tiến hành xuất kho vật tư Sau đó, thủ kho ghi số lượng xuấtvào cột thực xuất, ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, và cùng người nhận vật tư ký nhận.Sau đó thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán Kế toán NVL kiểm tratính hợp lí, hợp lệ của phiếu xuất kho và tiến hành ghi chép vào bảng kê xuất vật tưđược mở cho từng tháng Căn cứ vào đối tượng sử dụng, kế toán vào Sổ chi tiếtnguyên liệu, vật liệu
Trang 16Biểu số 01: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Global
Nợ TK: 621.101
Có TK: 152.1
Có TK: 152.2
Họ tên người nhận hàng: Phân xưởng sản xuất 1
Lý do xuất kho: Phục vụ cho sản xuất sản phẩm Xuất tại kho: Công ty
30.000100300
Tổng số tiền (Bằng chữ): ………
Xuất ngày 03 tháng 07 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiền Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 17Biểu số 02: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Global
Nợ TK :621.101
Có TK :152.1
Họ tên người nhận hàng: Phân xưởng sản xuất 1
Lý do xuất kho: Phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Công ty
501.20042.100
Tổng số tiền (Bằng chữ): ………
Xuất ngày 09 tháng 07 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiền Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 18Biểu số 03: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Global
Nợ TK :621.101
Có TK :152.1
Họ tên người nhận hàng: Phân xưởng sản xuất 1
Lý do xuất kho: Phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Công ty
20.00020328
Tổng số tiền (Bằng chữ): ………
Xuất ngày 15 tháng 07 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiền Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 19Giá NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, đơn giátrên phiếu xuất kho được kế toán cập nhật vào ngày cuối quý khi hết kỳ kế toán.
Từ các phiếu xuất kho, kế toán ghi chép vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghivào sổ chi tiết TK 621.101- Chi phí NVLTT phân xưởng 1 và Sổ cái TK 621.1- Chiphí NVLTT nhà máy Nhựa 1
Trang 20Biểu số 04: Sổ chi tiết TK 621.101
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ 01/07/2011 đến 30/09/2011Tài khoản: 621.101
31/07/2011 PX002 03/07/2011 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152.2 38.300.000
31/07/2011 PX002 03/07/2011 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152.1 1.390.080.000
09/07/2011 PX004 09/07/2011 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152.1 1.203.749.290
Trang 21Biểu số 05: Sổ cái TK 621.1
SỔ CÁI
Từ 01/07/2011 đến 30/09/2011Tên tài khoản: TK 621.1
31/07/2011 PX002 03/07/2011 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất PX1 152.2 38.300.000
31/07/2011 PX002 03/07/2011 Xuất kho NVL phục vụ sản xuất PX1 152.1 1.390.080.000
Cộng lũy kế từ đầu quý
Sổ này có……trang, đánh số tử trang số 1 đến trang … Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán
Ngày mở sổ:……
17
Trang 222.2 2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Để quá trình sản xuất xã hội nói chung và quá trình kinh doanh của các doanhnghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục, thì một vấn đề cốt lõi là phải tái sản xuất Ngườilao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, họ tham gia lao độngsản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực chuyên môn của từng cá nhân
Lao động trong các phân xưởng sản xuất được phân chia làm việc theo ca Mỗiphân xưởng, công nhân làm việc được chia làm 2 ca, làm việc trong 8 tiếng Ca sánglàm việc từ 6 giờ sáng tới 2 giờ chiều, ca chiều làm việc từ 2 giờ chiều tới 10 giờ đêm,giữa ca công nhân được nghỉ giữa giờ Với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đạiđỏi hỏi công nhân có trình độ tay nghề cao và tinh thần trách nhiệm trong công việc
Để theo dõi và quản lí lao động, công ty sử dụng bảng chấm công Bảng chấmcông này được lập cho từng bộ phận công tác, từng tổ sản xuất kinh doanh và được các
tổ trưởng và những người phụ trách bộ phận ghi chép hàng ngày Cuối tháng ngườiphụ trách chấm công và người phụ trách đơn vị cùng kí vào bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan
Công ty Global Sourcenet Ltd áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kếthợp với hệ số lương theo sản phẩm Đối với chi phí nhân công trực tiếp, lương đượctinh theo thời gian lao động kết hợp với hệ số lương theo sản phẩm, được tính như sau:Trong đó:
Tổng qũy lương
của tổ = ∑
(Khối lượng sản phẩmsản xuất của tổ x
lươngthời gian +
phụ
lươngchế độ
Trang 23Biểu số 06: Bảng chấm công BẢNG CHẤM CÔNG
Tổ: Kiểm 1-Phân xưởng 1Tháng 07 năm 2011
Họ tên
Những ngày trong tháng
Quy racông để trảlương
1 2
3CN
4
5 6 7 8 9
10CN
1
1 12
13
14
15
16
17CN
1
8 19
20
21
22
23
24CN
2
5 26
27
28
29
30
31CN
.5
Trang 244 Hoàng Văn
Hạnh
/2
Trang 25Biểu số 07: Bảng tổng hợp tiền lương sản phẩm
Công ty Global Sourcenet Ltd
Nhà máy Nhựa 1
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM
Phân xưởng 1Tháng 07 năm 2011
Trang 26Biểu số 08: Bảng thanh toán lương
Công ty Cổ phần nhựa Hưng Yên
Nhà máy Nhựa 1 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tổ:Kiểm 1- Phân xưởng 1
LƯƠNG SẢN PHẨM
THU NHẬP KHÁC
TỔNGTHUNHẬP
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP
VÀ THU NHẬPTHỰC LĨNH
Ngàycông
HSLSP
Thành tiền Lương
chế độ
Phụcấp
Thưởng
và cáckhoảnkhác
Tạmứng
kì 1
8,5 %khấu trửlương
TruythuBHXH
Tổngcộng Số tiền
Kínhận
Thoa
1.85 25 1.2 3.877.218 82.472 342.308 4.219.608,4
7
130.517,5
130.517,5
4.089.090,97
Trang 274.268.412,69
103.293,5
4.100.105,44
CỘNG 0 472 22.6 72.481.382 1.319.55
2
315.000
7.202.013
79.999.692 2.851.63
1
2.851.631
77.148.061
Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán
Trang 28Từ các bảng thanh toán tiền lương của các tổ sản xuất, kế toán tiền lương tiếnhành lập Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của cả phân xưởng sản xuất, sau đó, từcác Bảng tổng hợp đó kế toán tâp hợp lên Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội Kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp và ghi sổ Nhật ký chung đồng thời ghi vào
Sổ chi tiết TK 621.101-Chi phí NCTT phân xưởng 1 và Sổ cái TK 622, chi tết TK622.1- Chi Phí NCTT Nhà máy Nhựa 1
Ví dụ: Anh Trần Văn Nam là tổ trưởng Tổ kiểm 1, trong tháng anh đi làm 26ngày công, hệ số lương sản phẩm hưởng theo quy định ( theo thâm niên làm việc) là1.55, phụ cấp tổ trưởng được hưởng là 315.000, lương chế độ( đào tạo) được hưởng82.472, thưởng, ngày nghỉ, lễ được hưởng là 606.538 Tổng quỹ lương của tổ là72.481.382 Như vậy, tổng lương của anh Nam nhận được như sau:
Trang 29Biểu số 09: Bảng tổng hợp thanh toán lương phân xưởng 1
Công ty Global Sourcenet Ltd
Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán
Trang 30Biểu số 10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiềm xã hội
Công ty Global Sourcenet Ltd
TK 622 147.270.000 820.160.432 967.430.432 11.351.108,6 90.808.868,8 17.026.663 5.675.554,3 124.862.194,7 1.092.292.627Phân xưởng 1 70.128.571,4 409.820.780 479.949.351,4 5.637.554 45.100.432 8.456.331 2.818.777 62.013.094 541.962.445,4
Trang 31Biểu số 11: Sổ chi tiết TK 622.101
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
31/07/2011 BPB10 31/07/2011 Các khoản theo lương trích vào chi phí tháng
Trang 32Số tiền
Số hiệu Ngày
tháng
Trangsổ
STT
Số phát sinh trong kỳ31/07/2011 BPB10.1 31/07/2011 Hạch toán chi phí NCTT tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
Sổ này có……trang, đánh số tử trang số 1 đến trang … Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán
Ngày mở sổ:……
Trang 332.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phânxưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, đó là những chi phí phục vụ chung choquá trình sản xuất và chi phí điều hành về quản lý sản xuất, ở công ty chi phí sản xuấtchung được tập hợp và phân bổ ngay cho từng phân xưởng, chi phí sản xuất chung củaNhà máy Nhựa 1 bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí NVL dùng cho quản lí phân xưởng
Chi phí công cụ, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- chi phísản xuất chung Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xưởng bao gồm các tiểukhoản:
TK 6271.1: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272.1: Chi phí vật liệu
TK 6273.1: Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất
TK 6274.1: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277.1: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Do Nhà máy Nhựa 1 chỉ sản xuất một loại sản phẩm là túi PE, nên chi phí sảnxuất chung được tập hợp cho toàn bộ nhà máy sản xuất
* Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên phân xưởng được tập hợp cho toàn bộ sản phẩm sản xuất , cơcấu chi phí được xác định như sau: đó là toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương tính vào chi phí trong phạm vi Nhà máy Nhựa 1 Công việc hạch toán chiphí nhân viên phân xưởng được thực hiện như đối với chi phí NCTT, tuy nhiên, cácnhân viên phân xưởng đều hưởng lương thời gian theo số ngày công làm việc vàhưởng lương phụ cấp trách nhiệm tùy theo chức vụ đảm nhiệm