Nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội...44 3.1.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp ch
Tổng quan về Công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Hanoi Chemical and Technology Development Joint-Stock Company, headquartered at No 1 Giap Nhi, Hoang Mai District, Hanoi, specializes in chemical production and technology solutions Contact us at 04 3642 1085 for innovative chemical products and development services committed to quality and technology advancement in Hanoi.
Website : http://www.surprof.com.vn
Tên viết tắc của công ty : SURPROF
Công ty Cổ phần Hoá chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội được thành lập dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101399704, đã trải qua các lần thay đổi lần thứ 3 vào ngày 22 tháng 3 năm 2011 Công ty hoạt động trong lĩnh vực hoá chất và phát triển công nghệ, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp của thành phố Hà Nội Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội là cơ quan cấp phép và quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh Với bề dày hoạt động, công ty cam kết đem lại các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.
Vốn thực góp đến 31/12/2011 là : 30.000.000.000 đồng.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Kinh doanh hoá chất nhập khẩu.
Dịch vụ làm sạch các công trình
Sản xuất lắp ráp và gia công các sản phẩm cơ khí
Thu gom rác thải không độc hại
Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
Vệ sinh chung nhà cửa
Dịch vụ chăm sóc duy trì cảnh quan
Thu gom rác thải độc hại
Thoát nước và xử lý nước thải
Lắp ráp điện tử và sản xuất chương trình phần mền máy tính
Buôn bán, cho thuê và sửa chữa ô tô
Sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm cơ khí
Dịch vụ vận chuyển hành khách
Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cơ khí
Buôn bán, cho thuê, sửa chữa máy móc, thiết bị xây dựng
Dịch vụ vận tải hàng hoá
Dịch vụ môi giới xúc tiến thương mại
Sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất và các sản phẩm hoá chất ( trừ các loại hoá chất nhà nước cấm)
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1.3.1 Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. 1.3.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 20/3/2006 Ngoài ra, công ty còn thực hiện hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Việc áp dụng các văn bản pháp lý này giúp đảm bảo tính chính xác, phù hợp và minh bạch trong công tác kế toán doanh nghiệp.
1.4.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã thực hiện việc áp dụng đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng các văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực, cũng như chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng Việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu kiểm toán và tuân thủ quy định pháp luật.
Những bước đi vững chắc của Công ty đựoc thể hiện rõ nét qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:
STT Chỉ tiêu Đơn vị
1 Giá trị sản lượng Triệu 9970,9 11062 12175
4 Lợi tức sau thuế Triệu 147,2 180 185
5 TNBQ của CBCNV trong tháng Nghìn 774 875 919
Công ty đặt mục tiêu phát triển không ngừng, không ngừng nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này giúp công ty phát huy tối đa tiềm lực và lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đồng thời, công ty hướng tới việc đáp ứng ngày càng cao những nhu cầu của xã hội.
Đặc điểm công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty hiện có tổng cộng 435 cán bộ công nhân viên, trong đó có 133 người là nữ Trình độ đại học của cán bộ nhân viên chiếm 74 người, và tổng số công nhân kỹ thuật là 300 người Để đảm bảo quản lý điều hành hiệu quả và hoàn thành công tác sản xuất, bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, giúp lãnh đạo nắm bắt thông tin kịp thời và đưa ra quyết định chính xác về hoạt động kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
* Khối lãnh đạo Công ty bao gồm:
Giám đốc Công ty là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, có quyền cao nhất trong công ty Ông/ bà chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vai trò của giám đốc là đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ và theo đúng quy định pháp luật.
- Giúp giám đốc có 3 phó giám đốc : Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc kinh doanh.
- Thường trực Đảng uỷ và công đoàn giúp cho Ban giám đốc hoạt động có hiệu quả.
* Khối phòng ban Công ty gồm:
Phòng kế hoạch kinh doanh gồm 11 người chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, dự đoán tình hình tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm nguồn hàng cùng đối tác kinh doanh Đây là bộ phận quan trọng giúp định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp, đảm bảo các hợp đồng ký kết mang lại lợi ích tối đa Phòng này đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và mở rộng mạng lưới đối tác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Phòng thiết kế gồm có 5 nhân viên, trong đó có 4 người thành lập chi nhánh riêng để tập trung vào thiết kế sản phẩm theo kế hoạch đã đề ra Đội ngũ này không những thực hiện các thiết kế mới mà còn hiệu chỉnh các thiết kế cũ để phù hợp với yêu cầu hiện tại Họ liên tục theo dõi quá trình thực hiện để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Các hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.
Phòng công nghệ gồm 14 người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc lập quy trình chuẩn bị dụng cụ gá lắp và giám sát kỹ thuật các phân xưởng sản xuất Đội ngũ này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả, an toàn và đạt chuẩn cao nhất Họ phối hợp chặt chẽ để duy trì chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và tối ưu hoá các hoạt động kỹ thuật trong nhà máy Với trách nhiệm rõ ràng, phòng công nghệ góp phần vào sự phát triển bền vững và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Phòng cơ điện bao gồm 11 nhân viên chuyên kiểm tra và lập kế hoạch sửa chữa các loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả Ngoài ra, phòng còn có chức năng quản lý hệ thống điện, đảm bảo an toàn và vận hành ổn định của toàn bộ hệ thống điện trong doanh nghiệp Đội ngũ nhân viên kỹ thuật của phòng cơ điện có nhiệm vụ duy trì và nâng cao hiệu suất hoạt động của các thiết bị, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.
- Phòng KCS gồm có 15 người chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của tất cả các loại sản phẩm từ đầu đến cuối quy trình sản xuất.
- Phòng kiến thiết cơ bản gồm có 11 người, tiến hành sửa chữa các công trình trong công ty và xây dựng các công trình nhỏ.
Phòng hành chính quản trị gồm 14 nhân viên chịu trách nhiệm soạn thảo công văn, lưu trữ tài liệu, vận chuyển văn bản, cũng như quản lý tài sản hành chính Ngoài ra, phòng còn đảm nhận các công việc tổ chức hội họp, tiếp khách, và quản lý phương tiện như xe con để đảm bảo hoạt động hiệu quả và chuyên nghiệp của tổ chức.
Phòng tổ chức lao động gồm 6 người, chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện các chính sách nhân sự Bộ phận này quản lý toàn bộ quá trình từ tuyển dụng nhân viên đến khi họ nghỉ hưu, đảm bảo hoạt động nhân sự diễn ra hiệu quả Chức năng chính của phòng tổ chức lao động là xây dựng các chế độ, chính sách liên quan đến nhân viên để thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
Phòng bảo vệ gồm 12 nhân viên có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản của toàn công ty Họ thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho toàn bộ công ty Ngoài ra, nhân viên phòng bảo vệ còn tham gia vào các nghĩa vụ quân sự theo quy định của công ty, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, trật tự và chuyên nghiệp.
- Phòng vật tư gồm 15 người có nhiệm vụ thu mua vật tư, cung cấp vật tư cho sản xuất.
Phòng tài vụ gồm 8 nhân viên có nhiệm vụ quản lý tình hình tài chính doanh nghiệp, thực hiện hạch toán lỗ lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ phận này còn chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin chính xác cho ban giám đốc Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả Quản lý tài chính chặt chẽ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.6.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung phù hợp với trình độ quản lý và điều hành của doanh nghiệp Các phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng mà thay vào đó bố trí nhân viên kinh tế chịu trách nhiệm hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin và kiểm tra chứng từ định kỳ Các chứng từ sau đó được gửi về phòng tài vụ trung tâm của Công ty để xử lý và tổng hợp, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong hoạt động kế toán.
Phòng kế toán thống kê tài chính của Công ty gọi tắt là phòng tài chính kế toán bao gồm 2 bộ phận chính: Tổ kế toán, tổ tài vụ.
Sơ đồ 2 : Mô hình tổ chức kế toán
* Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán
Hiện nay, phòng kế toán của Công ty có 7 cán bộ kế toán Mỗi người một phần hành kế toán khác nhau.
Kế toán tiền mặt và thanh toán
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán N.hàng
Kế toán NVL chính kho hh và TSCĐ
Kế toán tiền lương kiêm kho khác
Thủ quỹ kiêm KT thành phẩm
Nhân viên kinh tế phân xưởng
Trưởng phòng tài vụ (Kế toán trưởng) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc công ty, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán cũng như thống kê thông tin kinh tế Nhiệm vụ chính của vị trí này là kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành đóng vai trò xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, giúp tính tổng hợp chi phí theo từng giai đoạn và phân xưởng nhằm phục vụ công tác phân tích và xác định giá thành sản phẩm Báo cáo hàng quý cung cấp phân tích chi tiết về việc thực hiện kế hoạch giá thành, đồng thời phân tích các yếu tố và khoản mục chi phí ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.
Kế toán tiền mặt và thanh toán đòi hỏi phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của các chứng từ trước khi thực hiện các nghiệp vụ thu chi Quá trình ghi chép và phản ánh hạch toán bao gồm toàn bộ các nghiệp vụ trong phạm vi đối tượng thanh toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu tài chính Ngoài ra, công ty cần thực hiện các giao dịch tiền mặt với ngân hàng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các sổ kế toán chi tiết và báo cáo kế toán hàng tháng để duy trì quản lý tài chính hiệu quả.
Kế toán nguyên vật liệu tại kho hàng hoá và TSCĐ là quá trình ghi chép và tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất, tồn kho vật liệu để xác định lượng vật liệu dùng trực tiếp trong từng tháng, phục vụ phân bổ chi phí và giá thành sản phẩm Đồng thời, kế toán tổng hợp số liệu về số lượng, hiện trạng và giá trị của TSCĐ, tiến hành tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng vào chi phí sản xuất, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán tiền lương, BHXH kiêm kho đảm nhận việc ghi chép tổng hợp số liệu hạch toán về lao động, thời gian lao động và kết quả lao động nhằm kiểm tra, giám sát và quyết toán các khoản tiền lương, thưởng, BHXH cùng phụ cấp cho người lao động Công việc còn bao gồm tính toán phân bổ tiền lương, trích BHXH vào chi phí sản xuất và xác định vật liệu phụ trực tiếp để phân bổ vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, kế toán còn tham gia xây dựng và quản lý quỹ tiền lương, đảm bảo việc phân bổ vật liệu phù hợp với từng tháng để phản ánh đúng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Thủ quỹ kiêm kế toán thành phẩm có trách nhiệm cập nhật các khoản thu, chi vào cuối ngày để xác định tổng thu chi và tồn quỹ trong ngày Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán thanh toán và kiểm soát quỹ tiền mặt hiệu quả Quản lý thu chi hàng ngày là bước quan trọng để duy trì sự chính xác của số dư quỹ và phối hợp chặt chẽ với hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp.
Theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng loại sản phẩm giúp quản lý tồn kho hiệu quả Cuối tháng, tiến hành đối chiếu số liệu nhập xuất kho của phòng sản xuất kinh doanh để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Tính toán giá thành nhập kho dựa trên giá hạch toán nhằm cung cấp thông tin chính xác cho kế toán trong việc xác định giá thành sản phẩm Việc cung cấp số liệu nhập kho chính xác là yếu tố then chốt trong quy trình quản lý chi phí và định giá sản phẩm.
Thủ kho và các nhân viên thống kê phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán ban đầu, bao gồm kiểm tra, thu nhận và sắp xếp chứng từ Họ còn chuyển các chứng từ đã kiểm tra để tiến hành ghi sổ kế toán, đảm bảo quy trình quản lý tồn kho và theo dõi tài chính chính xác, tuân thủ quy định kế toán.
1.6.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ.
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
B ả ng kê S ổ KT chi ti ế t
Tình hình Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, cần phải đầu tư chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động và máy móc thiết bị để thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm Việc kiểm soát chi phí sản xuất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao nhất Đầu tư vào máy móc công nghệ cao không những tăng năng suất mà còn giảm thiểu lỗi và hao phí trong sản xuất Các yếu tố chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Hiện nay, chi phí sản xuất của công ty bao gồm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ kho vật liệu của công ty, liên quan đến việc cung cấp nguyên vật liệu dùng trực tiếp trong quá trình chế tạo sản phẩm Đây là khoản chi phí quan trọng phản ánh đúng giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng để sản xuất, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác chi phí sản xuất và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
- Chi phí bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu đi gia công ngoài được chuyển thẳng đến nơi sản xuất không qua kho.
- Chi phí nhân công trực tiếp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành : Do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là liên tục trải qua nhiều giai đoạn công nghệ ở các phân xưởng, bán thành phẩm không bán ra ngoài nên Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng Đó là các sản phẩm như : Tarô, bàn ren, dao phay
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính gồm : Thép các loại như thép gió, thép CT3 , thép CT4 , thép ánh bạc, thép đen
- Chi phí vật liệu phụ: Được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính như dây đai, keo dán, các loại axit HCL, H2SO4 , dầu
- Chi phí phụ tùng thay thế : vòng bi, bóng đèn, phụ tùng cơ điện
- Bao bì dùng cho công tác đóng gói, bảo quản sản phẩm.
* Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”.
TK 621 được chi tiết cho từng phân xưởng
TK 6211- CPNVLTT phân xưởng khởi phẩm
TK 6212- CPNVLTT phân xưởng cơ khí I
TK 6213- CPNVLTT phân xưởng cơ khí II
TK 6214- CPNVLTT phân xưởng nhiệt luyện
TK 6215- CPNVLTT phân xưởng bao gói
TK 6216- CPNVLTT phân xưởng cơ điện
TK 6217- CPNVLTT phân xưởng dụng cụ
TK 6218- CPNVLTT phân xưởng mạ
Khi có nhu cầu về vật tư, xưởng sẽ lập giấy đề nghị cấp vật tư và gửi lên phòng vật tư để được xét duyệt Dựa trên giấy đề nghị và kế hoạch sản xuất, phòng vật tư sẽ ký duyệt và lập phiếu cấp, ghi rõ loại vật tư và chi tiết sản phẩm sử dụng Tại kho, thủ kho ghi rõ số lượng vật tư thực tế cấp phát vào phiếu và định kỳ gửi xuống phòng kế toán để theo dõi Phiếu xuất kho vật tư có 3 liên gửi các bộ phận liên quan, đảm bảo quy trình kiểm soát vật tư hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sản xuất.
- 1 liên do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó gửi lên phòng tài vụ.
- 1 liên do người lĩnh vật tư giữ
- 1 liên phòng cung tiêu giữ
Biểu 1 : Phiếu xuất kho Đơn vị:Công ty CP HC
QĐ 114TC/ CĐK Ngày 01/11/95 BTC
Có TK 1521 Tên người nhận hàng : Lê Minh
Lí do xuất kho : Xuất để tạo phôi bàn ren
Xuất vật tư : Vật liệu chính (1521)
STT Tên nhãn hiệu quy cách
Mã số Đơn vị tính
Thành Yêu cầu Thực xuất tiền
Cộng thành tiền ( Bằng chữ ):
Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng và Người phụ trách cung tiêu thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu giữa xuất kho, nhập kho cùng các thẻ kho để đảm bảo chính xác Kế toán căn cứ vào hệ thống giá hạch toán đã xây dựng cho từng loại nguyên vật liệu để ghi giá hạch toán trên các phiếu xuất kho Quá trình này bao gồm tổng hợp và phân loại theo từng đối tượng sử dụng, đồng thời tính giá thực tế của nguyên vật liệu được dùng cho sản xuất và các mục đích khác, đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý tồn kho vật tư.
Dựa vào phiếu xuất kho cuối tháng, kế toán vật liệu lập các bảng tổng hợp phiếu xuất theo mẫu biểu 01 để tổng hợp số lượng và giá trị vật liệu Dựa trên bảng tổng hợp phiếu xuất kho và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu lấy từ bảng kê 3, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ (CCDC), đảm bảo phản ánh chính xác giá trị và số lượng vật tư tồn kho Các bước này giúp kiểm soát và điều chỉnh đúng giá trị vật liệu theo thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý kho hàng hiệu quả.
* Việc tính toán trị giá hàng xuất kho được tiến hành như sau:
Công ty sử dụng phương pháp giá hạch toán để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Công thức xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng;
Trị giá vật liệu xuất dùng trong tháng
Trị giá vật liệu xuất trong tháng theo giá hạch toán
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong tháng
Trong tháng 02/2013 có tình hình tồn và nhập vật tư chính được theo dõi và tổng hợp trên bảng kê số 3 (Biểu 02).
Khi vật liệu nhập kho, kế toán ghi nhận dựa trên chứng từ vào nhật ký chứng từ, sau đó chuyển dữ liệu từ nhật ký sang bảng kê 3 Kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho để ghi vào cột 2 của bảng kê 3 Thông qua bảng kê 3, dữ liệu được chuyển sang bảng phân bổ nguyên vật liệu và ghi vào bảng NKCT số 7, sổ cái tài khoản 621 để đảm bảo quản lý chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo quy trình kế toán chuẩn mực.
2.2.2 Chi phí bán thành phẩm mua ngoài vật liệu đi gia công được chuyển thẳng tới phân xưởng
Hiện nay, công ty phải nhập khẩu bán thành phẩm như thân máy lăn côn và máy vuốt kẹo để đáp ứng nhu cầu sản xuất Ngoài ra, công ty cũng thực hiện gia công ngoài những nguyên vật liệu chính như DK8 nhằm đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc mua bán thành phẩm và gia công ngoài giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí đầu vào.
DK9, thép góc LCT3, không được hạch toán vào tài khoản 621 mà được ghi trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanhdở dang Khi bán thành phẩm mua ngoài và nguyên vật liệu gia công hoàn thiện, các khoản chi phí này được chuyển thẳng đến phân xưởng để đảm bảo phản ánh đúng chi phí sản xuất và quản lý tồn kho chính xác.
Cụ thể tình hình trong tháng 02/2013 như sau:
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong tháng
Trị giá vật liệu tồn đầu tháng theo giá hạch toán
Trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong tháng
Trị giá hạch toán vật liệu tồn kho đầu tháng
Trị giá hạch toán vật liệu nhập trong tháng
* Bán thành phẩm mua ngoài:
Dựa trên các chứng từ như chi tiền mặt, hóa đơn quyết toán tạm ứng liên quan đến mua bán thành phẩm, việc chuyển thành phẩm này trực tiếp đến bộ phận phân phối đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho vận Việc này giúp tối ưu hóa quy trình kiểm soát hàng hóa, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nguyên vật liệu đi gia công được chuyển thẳng tới phân xưởng
Công ty đi gia công ngoài vật liệu như DK8, DK9, thép cắt CT3 , thép góc LCT3 ( S = 1,5 * 310 *122.105 )
Biểu 02: Bảng tổng hợp phiếu xuất
Công ty CP HC & PTCNHN Bảng tổng hợp phiếu xuất
Kho nguyên vật liệu chính
STT Đơn vị sử dụng Số chứng từ Giá trị
Dựa trên phiếu chi tiền mặt và giấy quyết định tạm ứng của phân xưởng đi gia công, kế toán ghi nhận vào các tài khoản Chi phí gia công ngoài nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển theo định khoản NKCT số 1, số 10.
Nợ TK 154 ( PX cơ khí I ) 944.780
Nợ TK 154 ( PX Dụng cụ ) 5.619.048
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, Công ty phân loại lao động thành hai dạng chính: lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách Lao động trong danh sách thường là các nhân viên chính thức, còn lao động ngoài danh sách bao gồm lao động theo thời vụ, hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm, hoặc lao động thử việc Việc phân loại này giúp công ty quản lý nhân sự hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Công ty áp dụng hình thức trả lương dựa trên khối lượng và chất lượng sản phẩm nhập kho thông qua đơn giá định mức hoặc đơn giá khoán gọn theo nguyên công Ngoài ra, công ty cũng trả lương theo từng khoảng thời gian như ngày lễ, đi họp hoặc đi học để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.
Như vậy tiền công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty gồm :
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiên lương trả theo thời gian
- BHXH phải thanh toán cho người lao động.
* Công ty trực tiếp sử dụng TK 622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 được chi tiết cho từng phân xưởng
TK 6221- CPNCTT Phân xưởng khởi phẩm
TK 6222- CPNCTT phân xưởng cơ khí I
TK 6223- CPNCTT phân xưởng cơ khí II
TK 6224- CPNCTT phân xưởng nhiệt luyện
TK6225- CPNCTT phân xưởng bao gói
TK 6226- CPNCTT phân xưởng cơ điện
TK 6227- CPNCTT phân xưởng dụng cụ
TK 6228- CPNCTT phân xưởng mạ
* Việc tập hợp CPNCTT tại công ty được hạch toán như sau :
Dựa trên kế hoạch sản xuất được giao, các phân xưởng phân chia công việc cho từng tổ để đảm bảo tiến độ và yêu cầu kỹ thuật Quản đốc, đốc công, tổ trưởng chịu trách nhiệm đôn đốc lao động thực hiện đúng tiến độ công việc Đồng thời, nhân viên kinh tế phân xưởng theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ để làm căn cứ tính tiền công chính xác sau này.
Hàng ngày, tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất và chấm công cho từng công nhân, ghi vào các ngày tương ứng từ cột 1 đến cột 31 theo ký hiệu quy định trong bảng chấm công (Biểu 04) KCS và nhân viên kinh tế theo dõi số lượng sản phẩm mỗi công nhân làm ra trên giấy báo ca để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và chính xác.
* Cách tính lương tại công ty ( Đối với sản phẩm truyền thống ).
Trong đó : - Ni : Số lượng sản phẩm i làm được
- Dgi : Đơn giá định mức nguyên công sản phẩm i ( quy định của công ty)
Lương thời gian = Số công nhân cần thiết để thực hiện công việc Tiền lương cấp bậc
Ngoài ra các khoản phụ cấp khác như nghỉ phép, đi học ( hưởng 100% lương cấp bậc được xác định:
Cuối tháng, nhân viên kinh tế phân xưởng dựa trên bảng chấm công và giấy báo ca để tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất Quá trình này được thể hiện rõ trên bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ và toàn phân xưởng, theo mẫu Biểu 05, 06, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc thanh toán lương cho nhân viên.
Ví dụ : Cuối tháng nhân viên kinh tế phân xưởng tính lương cho Nguyễn Văn Minh phân xưởng khởi phẩm.
Trong tháng 2/2013 Công nhân Nguyễn Văn Minh hoàn thành 180 sản phẩm bàn ren (trong tỉ lệ sai hỏng cho phép) Đơn giá định mức sản phẩm bàn ren M4 là 8,313
Lương sản phẩm trả cho công nhân Nguyễn Văn Minh là :
Trong tháng 2/2013, ông Nguyễn Văn Minh có 3 ngày nghỉ ốm Công ty thanh toán BHXH cho ông là 20.000đ
Sau khi tính toán lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên kinh tế phân xưởng gửi bảng thanh toán tiền lương cùng bảng chấm công lên phòng tổ chức lao động Phòng tổ chức lao động sẽ kiểm tra chính xác số liệu trên bảng thanh toán của từng phân xưởng để đảm bảo tính đúng đắn Cuối cùng, họ tiến hành lập bảng thanh toán lương tổng hợp cho toàn công ty nhằm đảm bảo thanh toán lương chính xác và đúng hạn.
Bảng thanh toán lương của từng phân xưởng và toàn công ty được gửi lên phòng tài vụ để thực hiện công tác hạch toán Tại đây, kế toán phân bổ và ghi nhận tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng cũng như lương của bộ phận quản lý phân xưởng mạ Đồng thời, bảng thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên cũng được chuyển vào tài khoản 622 - CPNCTT theo đúng quy định về định khoản.
Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ ( SPLD)
Các sản phẩm dở của công ty gồm các chi tiết, bộ phận đang trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thiện bán thành phẩm Những bán thành phẩm này đã qua giai đoạn sản xuất tại các phân xưởng và được nhập kho để chuẩn bị chuyển sang các phân xưởng khác tiếp tục chế biến Quá trình này đảm bảo sự liên tục trong chuỗi sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Việc tính giá SPLD được thực hiện dựa trên việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế Công ty áp dụng phương pháp đánh giá SPLD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, trong đó đa số sản phẩm là sản phẩm truyền thống với mức độ hoàn thành quy định là 50%.
Công ty tiến hành đánh giá chỉ số SPLD (Sức mạnh lao động đặc trưng) tại từng phân xưởng để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất Sau đó, các giá trị SPLD của từng phân xưởng được tổng hợp để xác định giá trị SPLD tổng thể của toàn công ty Việc này giúp công ty có cái nhìn toàn diện về năng lực lao động và từ đó đề ra các chiến lược nâng cao hiệu quả sản xuất Đánh giá chính xác chỉ số SPLD đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
- Hàng tháng công ty tiến hành kiểm kê khối lượng bán thành phẩm của từng phân xưởng biết được số lượng SPLD từng phân xưởng
Dựa trên khối lượng thành phẩm nhập kho và chi phí sản phẩm dở dang đầu tháng cùng các chi phí phát sinh trong tháng của từng phân xưởng, kế toán xác định giá trị SPLD của từng phân xưởng i vào cuối tháng theo công thức cụ thể.
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí bán thành phẩm mua ngoài và vật liệu gia công được chuyển thẳng tới phân xưởng
+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
QDi : Là số sản phẩm làm dở loại i của phân xưởng j
QTPi : là số lượng thành phẩm nhập kho loại j
Hj : là hệ số quy đổi
DĐKi , DCKi : Chi phí làm dở đầu tháng và cuối tháng phân xưởng i
Cni : chi phí sản xuất phat sinh trong thángcủa phân xưởng i
Trong tháng 2, giá trị SPLD cuối tháng của phân xưởng được xác định như sau
- Số liệu đánh giá SPLD cuối tháng 1/2013 , chi phí phát sinh trong tháng 2/2013 được căn cứ vào bảng kê 4 ( biểu 12)
Khoản mục Giá trị SPLD cuối tháng 1
Chi phí phát sinh trong tháng 2
Chi phí NVL trực tiếp 32.704.801đ 6.981.266
Chi phí BTPMN và VLGC 13.088.000 đ 944.780 đ
Chi phí nhân công trực tiếp 48.850.000 đ 49.275.000 đ
Chi phí sản xuất chung 26.272.790 đ 32.152.645 đ
- QTP = 36541,5 cái ( Biểu 19- Thành phẩm nhập kho phân xưởng cơ khí I)
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê bán thành phẩm ( Xem biểu 16) kế toán tính ra được QD và 50% QD
Vậy sản phẩm làm dở cuối tháng 2 của phân xưởng cơ khí I :
Chi phí BTPMN và VLGC = 317911,5 = 12586103
* Phân xưởng nhiệt luyện tính tương tự như phân xưởng cơ khí I, kết quả là :
Chi phí BTPMN và VLGC = 0 đ
* Phân xưởng bao gói không có SPLD cuối tháng
Các phân xưởng khác của công ty được tính tương tự như phân xưởng chính, nhằm đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong quy trình xác định chi phí sản phẩm Tổng chi phí sản phẩm làm dở của các phân xưởng, sau khi được tổng hợp, đã tạo thành giá trị sản phẩm làm dở của toàn công ty tính đến cuối tháng 2, với số liệu là 1.755.233.398 đồng Việc xác định chính xác chi phí sản phẩm làm dở giúp công ty kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất, hỗ trợ quá trình lập kế hoạch tài chính và báo cáo kế toán chính xác hơn.
Biên bản kiểm kê bán thành phẩm
Quy cách sản phẩm Số lượng SPLD (QDj ) Hệ số quy đổi SPLD quy đổi
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành tại công ty là phương pháp hệ số Cụ thể như sau:
Dựa trên số chi phí phát sinh trong tháng đã tập hợp vào bên Nợ TK154 theo từng phân xưởng được ghi nhận tại bảng kê số 4, kế toán dựa vào chi phí sản xuất dở dang đầu tháng và cuối tháng để tính toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Chi phí sản xuất P Xi nằm trong thành phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng của PXi
Chi phí phát sinh trong tháng của PXi
Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng của PXi
Dựa trên phiếu kiểm tra chất lượng thành phẩm của KCS, thủ kho gửi phiếu nhập kho thành phẩm lên phòng tài vụ, kế toán xác định chính xác khối lượng từng loại thành phẩm và lập bảng tổng hợp nhập kho thành phẩm (Biểu 17) Đồng thời, công ty sử dụng hệ số giá thành đã quy định để quy đổi khối lượng thành phẩm thực tế sang khối lượng tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác trong kiểm soát tồn kho và giá thành sản phẩm.
Tổng sản lượng thực tế quy đổi ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn = QTPj hJ
Trong đó : Hj : là hệ số quy đổi quy định cho sản phẩm loại j
QTPj : Là sản lượng thực té của loại sản phẩm j
Từ đó kế toán tính được hệ số phân bổ chi phí cho phân xưởng i cho sản phẩm
Sản phẩm A phải trải qua phân xưởng i và
Số lượng sản phẩm A quy đổi
HiA Tổng số lượng sản phẩm quy đổi ( của số thành phẩm phải trải qua PX i)
Chi phí sản xuất của P X i có trong thành phẩm A
= Chi phí sản xuất của P X i nằm trong tổng giá thành sản phẩm A HiA
Kế toán cộng chi phí phát sinh của từng phân xưởng qua đó xác định chính xác giá thành đơn vị sản phẩm A Quá trình này giúp tính toán chi tiết chi phí sản xuất của sản phẩm A dựa trên các khoản chi phí đã phát sinh tại từng bộ phận liên quan Việc kiểm soát chi phí phát sinh tại từng phân xưởng là yếu tố quan trọng để xác định giá thành thành phẩm chính xác, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong tháng 2/2013, hoạt động nhập kho thành phẩm tập trung vào các sản phẩm bàn ren và tarô, trải qua quá trình sản xuất tại các phân xưởng chính của công ty Phân xưởng cơ khí I chỉ chịu trách nhiệm chế tạo bàn ren và tarô, trong khi phân xưởng nhiệt luyện và bao gói đảm nhiệm sản xuất tất cả các loại sản phẩm còn lại của công ty Điều này phản ánh quy trình sản xuất chặt chẽ và phân công rõ ràng các khâu trong chu trình chế tạo sản phẩm.
* Căn cứ vào hệ số quy đổi, kế toán công ty tính ra được sản lượng quy đổi và
Tổng giá thành sản phẩm A
Số lượng sản phẩm A hoàn thành nhập kho
Số lượng thành phẩm nhập kho
Tên quy cách sản phẩm Đơn vị
Hệ số phân bổ chi phí P XCKI cho sản phẩm
Dựa trên chi phí sản xuất phát sinh trong tháng của từng phân xưởng được ghi nhận tại bảng kê 4 về chi phí phát sinh dở dang đầu tháng và cuối tháng, kế toán tiến hành xác định chính xác chi phí sản xuất của mỗi phân xưởng dựa trên đánh giá SPLD Sau đó, chi phí sản xuất này được phân bổ vào thành phẩm cũng như từng quy cách sản phẩm khác nhau Quá trình này giúp lập bảng tính giá thành chính xác, đảm bảo theo dõi chi phí và kiểm soát ngân sách sản xuất hiệu quả.
Mở ghi sổ và khoá các sổ kế toán tổng hợp có liên quan
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành thực tế của sản phẩm, kế toán dựa vào Nhật ký chứng từ số 7 để ghi nhận các khoản chi phí vào các tài khoản TK 621, TK 622, và TK 627 Việc ghi nhận này đảm bảo phản ánh chính xác chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán, giúp xác định giá thành sản phẩm chính xác và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả.
Ghi Có TK … Tháng 1 Tháng 2 …
Ghi Có TK … Tháng 1 Tháng 2 …
Ghi Nợ TK này Ghi Có TK
Ghi Có TK … Tháng 1 Tháng 2 …
Số phát sinh bên Nợ 483.028.000 676.992.872
Số phát sinh bên Có 212.100.000 310.220.616
Số dư cuối tháng: Nợ 2.337.000.000 2.607.928.000 2.904.042.056 …
Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội
Nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội
Công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội đã khẳng định vị thế trên thị trường với các sản phẩm chất lượng cao, giá thành cạnh tranh và kiểu dáng đẹp Thành công của công ty đến từ nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên và sự nhạy bén trong công tác quản lý Để duy trì vị thế dẫn đầu, công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hoá quy trình quản lý, hướng tới sự hài lòng của khách hàng.
Dưới góc độ là học sinh thực tập lần đầu tiên làm quen với thực tế, tôi nhận thấy công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty DCC và ĐLCK có nhiều điểm mạnh như quy trình rõ ràng, minh bạch và phù hợp với tiêu chuẩn kế toán Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, chẳng hạn như việc cập nhật số liệu chưa thực sự nhanh chóng và chính xác, ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính Các hoạt động kiểm tra, giám sát chi phí còn chưa chặt chẽ, gây ra khả năng sai sót trong quá trình tính toán giá thành Vì vậy, công ty cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên và áp dụng các phần mềm quản lý mới để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác kế toán chi phí sản xuất.
3.1.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty đã được cập nhật đầy đủ và kịp thời, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng Công ty lập kế hoạch tính giá thành sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi để đánh giá hiệu quả công tác hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, phù hợp với đặc điểm sản xuất và trình độ chuyên môn của kế toán viên Đội ngũ nhân viên kế toán có kinh nghiệm đã liên tục hoàn thành kế hoạch đề ra, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua từng giai đoạn Phòng tài vụ đã xây dựng hệ thống sổ sách kế toán cơ bản đúng theo hướng dẫn của chế độ kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
* Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm :
Công ty đã xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, giúp việc theo dõi chi phí trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng hàng tháng đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, hỗ trợ tốt cho công tác quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tối ưu hóa hoạt động sản xuất của công ty.
- Kỳ tính giá thành là hàng tháng, phù hợp với báo cáo, phù hợp với tình hình sản xuất của công ty.
Việc quản lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang lại nhiều lợi ích quan trọng Nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất hiệu quả, giảm giá thành sản phẩm cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, quy trình này còn nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty gặp phải một số khó khăn và hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí Việc đối mặt với các thách thức này đòi hỏi công ty cần cải thiện quy trình kế toán và áp dụng các phương pháp phù hợp để nâng cao độ chính xác trong việc xác định giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc khắc phục những hạn chế này sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường quản lý tài chính, tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
3.1.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công ty áp dụng chưa hợp lý các nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất, cụ thể như:
Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tuy nhiên chưa thực hiện đầy đủ nguyên tắc tính giá phí Một số chi phí nhật vật liệu, bao gồm chi phí bốc dỡ, chưa được tính vào giá thực tế nhập kho vật liệu, ảnh hưởng đến chính xác của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Việc áp dụng đầy đủ nguyên tắc giá phí sẽ giúp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và đảm bảo chính xác trong báo cáo tài chính của công ty.
Chi phí bán thành phẩm mua ngoài và chi phí vật liệu đem đi gia công chuyển trực tiếp đến phân xưởng sản xuất không được tập hợp vào tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Việc này đảm bảo tính chính xác của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong quá trình kế toán và phản ánh đúng trạng thái vật tư thực tế tại các công đoạn sản xuất Đẩy mạnh việc phân bổ hợp lý các chi phí này giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tăng cường kiểm soát ngân sách sản xuất.
Những điều này ảnh hưởng trực tiếp tới tính chính xác của khoản mục chi phí
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” trong chi phí sản xuất và tính giá thành.
Về chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng:
Hiện nay, Công ty đang hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng mạ vào TK622- Chi phí nhân công trực tiếp Việc này giúp phản ánh chính xác chi phí nhân công trực tiếp của quá trình sản xuất Điều quan trọng là không hạch toán các khoản này vào TK627- Chi phí sản xuất chung để duy trì rõ ràng, minh bạch về các khoản chi phí phát sinh Việc áp dụng đúng quy định hạch toán và phân bổ chi phí góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Theo quy định, trích BHXH vào chi phí sản xuất là 15% dựa trên tiền lương cơ bản, trong khi BHYT là 2%, còn KPCĐ trích 2% dựa trên lương thực tế Tuy nhiên, công ty không thực hiện trích theo chế độ mà kế toán tạm tính để phản ánh vào chi phí sản xuất, với khoản chênh lệch giữa mức phải trích và thực tế được điều chỉnh vào cuối quý Điều này dẫn đến số liệu chi phí nhân công trực tiếp không phản ánh chính xác số phát sinh trong tháng, ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo giá thành.
Về việc sổ sách kế toán:
Công ty theo dõi nguyên vật liệu theo từng loại và từng kho phù hợp với các sổ cái TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế), TK 1525 (Vật liệu sửa chữa) và TK 1526 (Phế liệu) Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa lập sổ cái tổng hợp TK152 - Nguyên vật liệu, gây khó khăn trong việc lập báo cáo tài chính chính xác và thuận tiện.
Dưới đây là các phần hành kế toán mà tôi nhận thấy còn tồn tại hạn chế, đề nghị Công ty tập trung sửa chữa và điều chỉnh nhằm đảm bảo tính hợp lý và chính xác Việc cải thiện các phần hành này sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan Áp dụng các biện pháp phù hợp để khắc phục sẽ hỗ trợ công ty quản lý tài chính chặt chẽ hơn và chính xác hơn trong các báo cáo tài chính.
Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội 46
3.2.1 Vận dụng đúng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán đúng nguyên tắc giá phí
Khối lượng vật liệu và công cụ dụng cụ của Công ty rất lớn, khiến việc xác định giá trị thực tế hàng ngày gặp nhiều khó khăn Công ty đã chọn phương pháp đánh giá tồn kho theo giá hạch toán, tuy nhiên, chi phí bốc dỡ trong quá trình nhập kho không được phản ánh vào giá trị nguyên vật liệu nhập kho cho đến khi lô hàng đầy đủ Điều này dẫn đến việc giá trị thực tế nguyên vật liệu có thể không chính xác, ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm, khi có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chi phí vận chuyển và quy trình cập nhật giá Để khắc phục, công ty cần áp dụng đúng phương pháp đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán để đảm bảo độ chính xác của giá trị hàng tồn kho và chi phí sản xuất.
Khi nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, kế toán cần dựa trên số lượng nguyên vật liệu trên phiếu nhập kho để xác định chính xác số lượng nhập kho Đồng thời, kế toán phải căn cứ vào giá hạch toán của nguyên vật liệu để tính giá hạch toán phù hợp, từ đó ghi nhận vào chứng từ, nhật ký chứng từ và bản kê 3 của cột giá hạch toán Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý kho và hạch toán nguyên vật liệu.
Khi xuất kho nguyên vật liệu, cần dựa trên số lượng xuất và giá hạch toán đã quy định để tính giá trị hạch toán chính xác Sau đó, nhân hệ số giá để phản ánh đúng giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Quá trình này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý kho và kế toán.
Mặt khác kế toán nhập, xuất , tồn nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá thực tế
Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài
Giá mua trên hoá đơn
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- Khi hàng nhập kho, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ theo định khoản:
Nợ TK152 (Giá thực tế nguyên vật liệu xác định theo nguyên tắc trên)
3.2.2 Xác định hợp lý nội dung các khoản mục chi phí và tổ chức hạch toán phù hợp các khoản mục
Công ty Cổ phần Hóa chất và Phát triển Công nghệ Hà Nội hiện đang mua bán thành phẩm từ nguồn bên ngoài và chuyển trực tiếp đến phân xưởng để sản xuất, không qua nhập kho Kế toán công ty ghi nhận các khoản chi phí này trực tiếp vào tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thay vì tập hợp vào tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đây là phương pháp ghi nhận chi phí giúp phản ánh chính xác chi phí sản xuất và tối ưu hóa quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Tập hợp dữ liệu không đúng theo quy định của chế độ kế toán gây ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tăng giảm các khoản chi phí, từ đó làm giảm tính chính xác trong các quyết định quản lý Để khắc phục vấn đề này, cần thực hiện hạch toán đúng quy trình và tuân thủ các chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo dữ liệu phản ánh chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp Việc này giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính, hỗ trợ quản lý ra quyết định chính xác, chính sách tài chính phù hợp và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Mua bán thành phẩm chuyển thẳng tới phân xưởng kế toán căn cứ vào nhật ký chứng từ sau đó ghi vào bảng kê 4 theo định khoản:
Nợ TK 621- Chi tiết phân xưởng
Theo dõi nguyên vật liệu đi gia công trên các tài khoản chi tiết đảm bảo quản lý chính xác lượng vật tư xuất kho phục vụ quá trình gia công Khi xuất kho nguyên liệu để gia công, cần ghi rõ các chi phí bỏ ra nhằm kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả và phản ánh đúng số lượng vật tư sử dụng Việc ghi nhận đầy đủ các chi phí liên quan giúp phân bổ ngân sách chính xác, hỗ trợ công tác lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra giá thành sản phẩm cuối cùng Quản lý nguyên vật liệu đi gia công chính xác là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
Nợ TK154 Vật liệu đi gia công
Khi vật liệu gia công chuyển thẳng tới phân xưởng kế toán hạch toán
Nợ TK621 (Chi tiết từng phân xưởng)
Có TK154 (Vật liệu đi gia công)
Về chi phí nhân công trực tiếp
Việc hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng mạ vào TK622- Chi phí nhân công trực tiếp làm tăng chi phí nhân công trực tiếp và giảm chi phí sản xuất chung là không hợp lý Công ty chỉ nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK622, còn tiền lương và khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng vào TK627- Chi phí sản xuất chung Các khoản trích bảo hiểm xã hội, y tế, và kinh phí công đoàn cần được thực hiện đúng theo quy định của chế độ để đảm bảo chính xác trong hạch toán chi phí.
- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán như sau:
Nợ TK622 Tiền lương, số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK334 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK338 Phải trả phải nộp khác
Chi tiết: 3382 Số trích KPCĐ trích trên tiền lương thực tế phải trả của công nhân trực tiếp sản xuất
3383 Số BHXH trích trên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
3384 Số BHYT trích trên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
Căn cứ số liệu trên bản thanh toán BHXH, kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK1388 - Phải thu của khách hàng
Có TK334- Phải trả công nhân viên
3.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản và sổ kế toán trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Như đã đề cập ở phần trước, nguyên vật liệu được theo dõi trên các tài khoản cấp 2 trong bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và bảng kê số 3 Thông tin này giúp đảm bảo quản lý chính xác các khoản mục nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm soát tồn kho và chi phí trong doanh nghiệp Việc cập nhật dữ liệu kịp thời cho phép doanh nghiệp theo dõi sát sao lượng nguyên vật liệu sử dụng, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.
Nguyên vật liệu chỉ được theo dõi trên tài khoản tổng hợp - TK152, gây ra sự phức tạp khi truy xuất dữ liệu và dễ dẫn đến sai sót Để khắc phục tồn tại này, tôi đề xuất cần thiết lập hệ thống theo dõi nguyên vật liệu trực tiếp hoặc phân loại rõ ràng hơn để giảm thiểu sai số và nâng cao độ chính xác trong quản lý kho.
- Mở mẫu bảng kê 4 có dòng tổng cộng 152
- Mở thêm sổ cái tài khoản 152