1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần linh gas việt nam

87 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Đặng Thế Hưng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1..........................................................................................................2 (2)
    • 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất (2)
      • 1.1.1. Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (2)
      • 1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (3)
    • 1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm (4)
      • 1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất (4)
      • 1.2.2. Phân loại giá thành (7)
    • 1.3. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (9)
      • 1.3.1. Căn cứ xác định và đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (9)
      • 1.3.2. Căn cứ xác định và đối tượng kế toán tính gía thành (9)
      • 1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản phẩm với đối tượng kế toán giá thành sản phẩm (10)
    • 1.4. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất (11)
      • 1.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. 11 1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (11)
      • 1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (16)
      • 1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm (18)
    • 1.5. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (21)
    • 1.6. Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (21)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LINH GAS VIỆT NAM (22)
    • 2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (22)
      • 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (22)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam 23 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Linh (23)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (28)
    • 2.2. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (34)
      • 2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở (36)
      • 2.2.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần (39)
      • 2.2.4. Đánh giá sản phẩm làm dở ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam. 65 2.2.5. Phương pháp tính giá thành (66)
  • CHƯƠNG 3........................................................................................................71 (72)
    • 3.1. Nhận xét chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Viêt Nam (72)
      • 3.1.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (73)
      • 3.1.2. Những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (75)
    • 3.2. Một số ý kiến hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam (77)
  • KẾT LUẬN (83)

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được vai trò quan trọng và ýnghĩa thiết thực của công tác kế toán cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.SĐặng Thế Hưng và các cô, các anh chị p

Trang 1

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển, nền kinh tế phát

triển theo hướng kinh tế thị trường, có sự điều tiết của nhà nước Các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòisáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của ngườitiêu dùng, sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của ngườitiêu dùng Điều đó sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ,tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại nhiều lợi nhuận Muốn vậy thì điều kiệnđầu tiên của doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chínhxác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được vai trò quan trọng và ýnghĩa thiết thực của công tác kế toán cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.SĐặng Thế Hưng và các cô, các anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần Linh GasViệt Nam em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài:

“Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam”

Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

1

Trang 2

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Khái niệm: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpchi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đotiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm,lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Như vậy bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm làbiểu hiện hai mặt của vấn đề, chính là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vàođối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp phải quản lý nó hiệu quả hợp lý trong từng thời kỳ nhấtđịnh để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinhdoanh luôn phát sinh hàng ngày, yêu cầu ở đây doanh nghiệp cần phải ghi nhận

và tập hợp nó bằng những phương pháp mang lại hiệu quả, hợp lý, nhằm kiểmsoát chặt chẽ mỗi khoản chi phí bỏ ra Số liệu chi phí sẽ được tập lại trong một

kỳ nhất định, thời gian nhất định để doanh nghiệp tính giá thành cho sản phẩmhoàn thành, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định Giữa chi phí và giá thành nhưvậy luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

2

Trang 3

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa 1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán là một công cụ quản lý đắc lực trong hoạt động quản lý doanhnghiệp và cụ thể, kế toán chi phí giá thành là công cụ chủ yếu trong quản lý chiphí, giá thành Vì thế yêu cầu chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán hạch toánCPSX và GTSP là xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thànhphù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và thỏa mãn yêu cầu quản lý đặt

ra Đồng thời vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí hợp lý nhất, tổ chứchạch toán một cách logic, chính xác, đầy đủ và kịp thời

Cụ thể, cần thực hiện tốt những yêu cầu sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sảnxuất và quy trình công nghệ để xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượngtính giá thành phù hợp

- Tổ chức tập hợp, phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng đã xácđịnh bằng phương pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính giá thành thực tế chotừng đối tượng, từng đơn vị sản phẩm phẩm theo đúng quy định, đúng kỳ hạn,đúng phương pháp và đảm bảo sự chính xác

- Kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, dự toán chi phíphục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý mọichi phí, phục vụ yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp

- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GTSX và nhiệm vụ hạ giá thànhsản phẩm hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ Những khả năng tiềm tàng có thểkhai thác và phương hướng cần phấn đấu để không ngừng hạ giá thành trongdoanh nghiệp một cách hợp lý

- Xác định kết quả kinh tế ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

3

Trang 4

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh

tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau

Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sảnxuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loạichi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khihạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp phải theodõi được chi phí theo năm yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí

mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳbáo cáo

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao

động, các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phi công đoàn theotiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố

định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

4

Trang 5

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi trả

về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh vàcác dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong

kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo…

Cách phân loại này cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí màdoanh ngiệp sử dụng trong quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất củadoanh ngiệp Đồng thời đây cũng là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sảnxuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh ngiệp, xây dựng các kế hoạch về vật

tư, lao động, tiền vốn… trong doanh ngiệp sản xuất

1.2.1.2 Phân loại CPSX theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí

Theo tiêu thức phân loại này, những chi phí sản xuất có chung công dụngđược sắp xếp vào cùng một khoản mục mà không phân biệt tính chất kinh tế của

nó Chi phí sản xuất được chia làm các loại (thường gọi là các khoản mục) sauđây:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, chi phí BHXH,BHYT, KPCĐ,… trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí ngoại trừ chi phí NVLTT, NCTT

đã kể trên như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụdụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khấu haoTSCĐ dùng cho sản xuất

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

5

Trang 6

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng xác định được số chi phí đã bỏ racho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giáthành Nó phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở

để lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau

1.2.1.3 Phân loại CPSX theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng

kế toán chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hailoại: Chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập

hợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phátsinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.Khi thực hiện phân bổ chi phí cho từng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựachọn tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoahọc của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế

toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…); chúng có thể được quy nạp cho từng đối tượng chịu chi phí

Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí nàycác nhân viên kế toán có thể tư vấn để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra vàthực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chiphí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí Từ đó giúp choviệc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm 3 loại:

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

6

Trang 7

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương

quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có

sự thay đổi trong mật độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sảnxuất trong kỳ Chi phí thuộc loại này gồm: chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và

biến phí

Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp màdoanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức khác như: phânloại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy tình công nghệ sản xuất sảnphẩm, phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượnghoạt động

1.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại

giá thành

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm

Giá thành được chia thành 3 loại:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên

cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước và là mục tiêu phấn đấutrong kỳ, cũng là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành của doanh nghiệp

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

7

Trang 8

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chi phí cho một đơn vị sản phẩm Giá thành địnhmức được xác định dựa trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từngdoanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản xuất được tính toán và xác định

dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳcũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này trong kế toán tài chính cần phân biệt hai loại giáthành đó là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất,

chế tạo sản phẩm tính cho sản xuất công việc, lao vụ hoàn thành

Giá thành sản xuất = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDDcuối kỳ.

Giá thành sản phẩm của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩmnhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàngkhông qua nhập kho) giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán

và mức lãi nộp trong kỳ ở các doanh nghiệp Giá thành toàn bộ bao gồm giáthành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chi cho sảnphẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN.

Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trước thuếcủa doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua côngthức tính giá thành tổng quát sau:

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

8

Trang 9

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Z = D đ/c + C – D c/k

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđ/c: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Dc/k: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Căn cứ xác định và đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn rahoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất Kế toán cần xác định đúng đắnđối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm

vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra chi phí sảnxuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán chi phí sản xuất Kế toán chi phí sản xuất từ khâu ghi chép banđầu, mở sổ, ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu

Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng)

- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

1.3.2 Căn cứ xác định và đối tượng kế toán tính gía thành

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

9

Trang 10

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành đơn vị xác địnhđối tượng tính giá thành là công việc cần thiết kể từ đó kế toán tổ chức bảng tínhgiá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp để tiến hành tính giáthành sản phẩm Để xác định đúng phải dựa vào căn cứ sau:

Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu

và trình độ quản lý, trình độ ứng dụng máy tính trong công tác kế toán củadoanh nghiệp

Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành làthành phẩm hoàn thành quy trình sản xuất

+ Nếu quy trình công nhgệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giáthành là thành phẩm hoàn thành có thể là đối tượng tập hợp chi phí và đối tượngtính giá thành có mối quan hệ mật thiết

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản phẩm với đối tượng kế toán giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhgiống nhau về mặt bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích,kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

10

Trang 11

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện

để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùngvới một đối tượng tính giá thành sản phẩm hoặc một đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phươngpháp tính và kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó

1.4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mộtcách phù hợp

Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếpđến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chépban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toántập hợp chi phí có liên quan

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách

cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống

sổ kế toán, theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậymới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cáchchính xác, kịp thời và đầy đủ

Phương pháp phân bổ gián tiếp

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

11

Trang 12

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tậphợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theohai bước sau:

Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

H = Trong đó:

H : Hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng phân bổ chi phíBước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

C i = H T i

Trong đó:

Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ cho chi phí đối tượng i

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vàocác yếu tố sau:

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

12

Trang 13

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ

- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phânxưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sửdụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức sau:

+ -

Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp là các phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ,các phiếu chi (nếu NVL mua ngoài về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếpngay cho sản xuất)

Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử

dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phảnánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ…và được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng )

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

13

Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)

Trang 14

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm: tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHNT )

Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức trả lương sảnphẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Trả cho công nhân sảnxuất cũng như các đối tượng khác được thể hiện trên bảng tính và thanh toánlương, được tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trênbảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN) tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn

cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quyđịnh theo quy chế tài chính hiện hành

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

TK 133

Thuế GTGT

14

Trang 15

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa Chứng từ sử dụng: Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là

bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương

Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phínhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được

mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nhân công trực tiếp

1.4.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho

quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chiphí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chiphí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

cho công nhân sản xuất

phép cho công nhân sản xuất

Trang 16

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa Chứng từ sử dụng: Các bảng phân bổ như bảng phân bổ nguyên vật liệu và

công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân

bổ khấu hao…

Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản TK

627 - Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí sản xuất chung trong kỳ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến trong

kỳ

CPSXC không được phân bổ _ ghi nhận là CPSXKD trong kỳ.

TK 111,112,141

Trang 17

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp (chi phí NVL chính trực tiếp), chi phí gia công chế biến

là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩmhoàn thành

Công thức tính toán:

D ck = Q dck

Trong đó:

D ck , D đk là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

C v : Chi phí phát sinh trong kỳ

Q ht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành trong kỳ 1.4.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang

và mức độ chế biến của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang về khốilượng hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chiphí cho sản phẩm dở dang như sau:

Trong đó:

Dck , Dđk : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

C : Chi phí phát sinh trong kỳ

Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

17

Trang 18

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Qdck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Qdck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành trong kỳ

mc : Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở đầu, cuối kỳ

1.4.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu cácbước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sảnphẩm dở dang

1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm

1.4.4.1 Kỳ tính giá thành

Là khoảng thời gian mà bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thànhphải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất củachúng, có thể là hàng tháng, hàng quý hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm

`1.4.4.2 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc một hệthống phương pháp sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nómang ý nghĩa thuần túy, kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giáthành tùy thuộc vào đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý về hạch toán của doanh nghiệp mà kếtoán lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp

Trong các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng phương pháp tính giáthành sau:

Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Phương pháp tính theo hệ số

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

18

Trang 19

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Tính giá thành theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp liên hợp

1.4.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phươngpháp kê khai thường xuyên

Kế toán sử dụng tài khoản TK 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang" để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Trang 20

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theophương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp này khác với phương pháp kiểm kê thường xuyên là kế toán

sử dụng tài khoản 631 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp

Trang 21

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

1.5 Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán thích hợp Trong kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường sử dụng các sổ kế toán sau:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp với yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp cũng như đặc thù của doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất theo đúng từng trình tự

Trang 22

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LINH

GAS VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

- Tên giao dịch tiếng Anh: Linh Gas Việt Nam joint stock Company

- Tên giao dịch: LGV

- Địa chỉ: Thị trấn Phú Minh, H.Phú Xuyên, TP.Hà Nội

- Điện thoại: (04).33784383, Fax : 04.33784261

Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc cổ phần hóa Công ty Thiết bịThực phẩm thành Công ty Cổ phần Thiết bị Thực phẩm Công ty được Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty

Cổ phần số 0303000043 đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 05 năm 2002.Trong quátrình hoạt động, những thay đổi về ngành nghề kinh doanh và vốn điều lệ củacông ty đã được chứng nhận theo 12 lần đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Mã số doanh nghiệp 0500418726

Từ khi thành lập tới nay, ban lãnh đạo công ty không ngừng xây dựng mộtmôi trường làm việc năng động, có cơ chế quản lý khoa học

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

22

Trang 23

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Công ty hiện nay đang có một đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, taynghề giỏi, ban lãnh đạo tâm huyết đang xây dựng công ty ngày càng vững mạnhlàm ăn có lãi Trải qua quá trình cố gắng của cả tập thể, Công ty hiện nay đang

có những bước đi vững chắc và dần khẳng định được uy tín trong ngành nghềđang hoạt động, tiến tới mở rộng mạng lưới kinh doanh hơn nữa, từ đó tạo nhiềuviệc làm cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên

Biểu số 2.1: Năng lực về tài chính trong ba năm gần đây của Công ty Cổ phần Linh Gas

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam là một công ty có bộ máy quản lý tổchức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của Công ty là những người có năng lực, trình độtrong quản lý điều hành

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

23

Trang 24

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khóa

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

SV: Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

BAN LÃNH ĐẠO

VPĐD

HA NỘI

PHÒNG K.DOANH

PHÒNG

TC - KT

PHÒNG H.CHÍNH

VPĐD M.TRUNG

GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÒNG KT-KCS XƯỞNG CƠ KHÍ

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

XƯỞNG SẢN XUẤT

VPĐD HCM

KHỐI TRỰC

24

Trang 25

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Ban lãnh đạo bao gồm: Tổng Giám Đốc/ Các giám đốc, Thư ký, và các

chuyên viên giúp việc Vạch ra các định hướng phát triển và chiến lược ngắnhạn, trung hạn, dài hạn cũng như tầm nhìn cho sự phát triển của Công ty; cácphương án sản xuất, kinh doanh, các biện pháp xử lý hành chính, thực hiện kếhoạch Công ty

Phòng Hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự toàn bộ công ty,

tổ chức nhân sự, công tác BHNS, BHYT, tính lương công nhân viên, tuyển dụnglao động, đánh giá nâng lương bố trí sắp xếp lao động hợp lý, làm thủ tục và các

chế độ liên quan đến người lao động

Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu giúp việc cho Phòng giám đốc

quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng luật kếtoán của Nhà nước và cấp trên đề ra Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchquản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầusản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt động của đồng vốn để việc đầu tư cóhiệu quả và chi tiêu đúng mục đích

Phòng kinh doanh: Có chức năng nhiệm vụ là tìm kiếm thị trường, giao

dịch trực tiếp với khách hàng, ký kết hợp đồng, xác định giá thanh toán của cáchợp đồng, lập kế hoạch sản xuất, theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật liên quan đến

chất lượng sản phẩm

Xưởng cơ khí: Quản lý diều hành tổ cơ điện; hoàn thành chỉ tiêu an toàn

khuôn mẫu cho sản xuất, thương mại; gia công các sản phẩm tiêu dùng khác

Xưởng sản xuất: Tổ chức quản lý điều hành các tổ:

1 Tổ tạo phôi 2 Tổ tay xách

Trang 26

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

9 Tổ gia công

để gia công chế tạo tất cả các sản phẩm chính của Công ty

Các văn phòng đại diện: Hỗ trợ, giao dịch, mở rộng địa bàn kinh doanh

của Công ty trên toàn quốc

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Hoạt động chính của Công ty

- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ bằng kim loại (sản xuất, kinh doanh và táikiểm định bình, bồn chứa chịu áp lực, chứa các loại gas hóa lỏng, bình cứu hỏa,bình ô xy dùng cho xây dựng và công nghiệp)

- Buôn bán sắt, thép, thép ống, thép hình loại màu (kết cấu thép, sắt thép xâydựng, ống kim loại, tôn và lá thép, dây kim loại)

- Hoàn thiện công trình xây dựng

Đặc điểm quy trình sản xuất

Lãnh đạo Công ty cùng Phòng chức năng liên quan đã nghiên cứu xem xétcác thông tin, các yêu cầu của khách hàng, và tiến hành ký kết Hợp đồng kinhtế

- Tiến hành lập kế hoạch sản xuất theo quy trình, lập tiến độ và điều độ laođộng, vật tư, sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh

- Tiến hành mua hàng hoá; Lựa chọn đánh giá nhà cung ứng

- Thực hiện sản xuất, kiểm tra thành phẩm

- Sau khi sản xuất và kiểm tra chất lượng hoàn chỉnh tiến hành nhập kho vàgiao hàng

- Định kỳ có kế hoạch khảo sát sự thoả mãn của khách hàng

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp: LC 15.21.2626

Trang 27

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình SXKD

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 27

Kế hoạch marketing

Xem xét yêu cầu của khách hàng

Phát triển sản phẩm mới

Tạo mẫu

Đánh giá nhà cung ứng

Điều

độ sản xuất

Mua hàng

Điều phối

kỹ thuật

Lưu kho

Kiểm tra chất lượng thành phẩm

Lưu kho

Giao hàng

SX bình chữa cháy

SX bình chứa gas hóa lỏng

SX bình, bồn chứa chịu áp lực

SX khuôn mẫu kim loại

SX kết cấu thép dàn không gian

Các yêu

cầu của

khách

hàng

Trang 28

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán Công ty

Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam được tổ chứctheo mô hình kế toán tập trung Theo hình thức này, Công ty tổ chức một phòng

kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phântích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn Công ty Ở các tổ sảnxuất không tổ chức kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán hoặcthống kê thu thập chứng từ, theo định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm đểhạch toán và lưu trữ theo quy định

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam

- Kế toán trưởng : Là người có quyền lực cao nhất trong phòng tài chính

kế toán, kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn công việc cho các kế toán

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

nợ, kế toán tiền vốn bằng tiền

KếtoánTSCĐ,

kế toán thuế

Kế toán vật tư

Thủ kho

Tư vấn

kế toán

28

Trang 29

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

viên thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo cũng như với các

cơ quan chủ quản về các số liệu mà phòng kế toán cung cấp

- Kế toán tổng hợp : Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty Ngoài ra

Kế toán tổng hợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũngnhư việc ghi chép sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Kế toán công nợ, vốn bằng tiền : Theo dõi công nợ với người bán,người mua; các khoản thu, chi tạm ứng bằng tiền; thực hiện các giao dịch vớingân hàng

- Kế toán TSCĐ, thuế : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong Công ty;tính thuế và các khoản phải nôp nhà nước, tổng hợp số liệu và lập báo cáo

- Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư Đồng thờiđến cuối tháng lập bảng phân bổ vật tư cho các đối tượng sử dụng

- Tư vấn kế toán : Rà soát kiển tra các chứng từ; tư vấn xử lí các vấn đề kếtoán, tài chính; kiểm tra, giám sát, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán

2.1.4.2 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng đó là Chế độ kế toán công ty theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: Ghi nhận theo trị giá gốc

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu haotheo đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : Theo chuẩn mực kế toán số 14

-Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 29

Trang 30

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là Việt Nam đồng

- Hình thức kế toán : Nhật ký chung

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán: Tất cả các chứng từ kế toán

do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến, bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Cuối cùng thì sẽđược lưu trữ, bảo quản và sau khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định đối với từngloại chứng từ nó sẽ bị hủy

- Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

+ Kiểm tra và ký duyệt chứng từ

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Theo hình thức nhật ký chung công ty sử dụng các loại sổ sau:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký thutiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ cái các tài khoản

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiết tài sản

cố định; Sổ chi tiết vật liệu; Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; Thẻ tính giáthành sản phẩm, thẻ kho; Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng; Sổ chi tiết phải thu kháchhàng; Sổ chi tiết phải trả người bán

Các phần hành kế toán chủ yếu của công ty như phần hành kế toán nguyên vậtliệu, tài sản cố định, chi phí và giá thành tiêu thụ, thanh toán đều được áp dụng

kế toán máy Phần mềm kế toán Công ty sử dụng là phần mềm EFFECT, phùhợp với công tác kế toán của công ty

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 30

Trang 31

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo

Hiện nay Công ty đang sử dụng các loại báo cáo tài chính: Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minhbáo cáo tài chính Các báo cáo này do kế toán tổng hợp lập vào cuối mỗi quýtheo mẫu chung do Bộ tài chính quy định

2.1.4.3 Giới thiệu phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Công ty đã sử dụng phần mềm EFFECT-SQL 2.0 - Customize nhằm phục vụquá trình hạch toán kế toán diễn ra nhanh hơn, cung cấp thông tin kịp thời,nhanh chóng, chính xác và giảm bớt công việc của kế toán thủ công do phầnmềm cho phép xử lý các số liệu ngay từ các chứng từ ban đầu qua quá trình xử

lý thông tin trên các bảng biểu kế toán, báo cáo kế toán theo yêu cầu của hìnhthức kế toán Nhật ký chung Đây là phần mềm kế toán đang được nhiều doanhnghiệp sử dụng

Phần mềm Effect chạy trên các phiên bản Windows, giao diện tiếng Việthoặc tiếng Anh, hệ thống TK theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính Sổsách in ra có thể bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc đồng thời cả hai Các đốitượng cần theo dõi, quản lý đều được mã hoá cụ thể, chi tiết và thể hiện theo cácdanh mục như: danh mục hàng hóa, danh mục khách hàng… Mỗi đối tượng cầnquản lý đều có những đặc điểm riêng biệt khác nhau Vì vậy, kế toán viên chịutrách nhiệm phần hành kế toán nào sẽ theo dõi chúng trên các danh mục có liênquan

Việc sử dụng máy vi tính vào công tác Kế toán nên công việc hàng ngày,cuối tháng, cuối quý của kế toán viên hoàn toàn thực hiện trên máy, vào số liệucho sổ kế toán tổng hợp, chi tiết Phần mềm này có những đặc điểm nổi bật sau:

- Hạch toán chi tiết tới từng đối tượng

- Thực hiện kết chuyển, phân bổ chi phí theo tiêu chuẩn đã lựa chọn

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 31

Trang 32

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

- Quản lý chi tiết số lượng, giá trị từng loại hàng hóa theo yêu cầu quản lý

- Lập báo cáo tổng hợp, chi tiết

- Sự phong phú trong các yếu tố quản lý

- Tự động tính VAT (thuế GTGT) đầu vào, VAT đầu ra, tách các bút toánthuế VAT chi tiết theo từng hoá đơn và mã số thuế khách hàng

- Tính thống nhất trong giao diện nhập dữ liệu Không cần phải nhiều loạimàn hình nhập liệu, không cần phải nhớ nhiều phím bấm…

- Không cần phải thao tác trung gian (như tổng hợp dữ liệu) trước khi xem, inmột bảng biểu, sổ sách…

- Tự động kiểm tra khi nhập liệu (như: thông báo chứng từ trùng, kiểm tranhập liệu thiếu các mục dữ liệu, kiểm tra hàng xuất có trong kho hay không…)

- Ngoài các bảng biểu chi tiết, tổng hợp, báo cáo tài chính theo quy định của

Bộ Tài Chính, Effect còn có thể in ra vô số những bảng biểu “quản trị” kháctheo nhu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với hạch toán trên máy vi tính, quan trọng nhất là khâu thu thập, xử lý,phân loại chứng từ và định khoản kế toán Đây là khâu đầu tiên của quy trìnhhạch toán trên máy vi tính và là khâu quan trọng nhất vì kế toán chỉ vào dữ liệucho máy thật đầy đủ và chính xác (các bút toán), còn thông tin đầu ra như sổ cái,

sổ chi tiết, báo cáo kế toán đều do máy tự xử lý thông tin, tính toán và đưa ra cácbảng biểu khi cần in

- Khi chạy trên mạng, hệ thống phân quyền khai thác thông tin phong phú vàbảo mật Kế toán trưởng có thể theo vết người nhập số liệu để đánh giá năngsuất nhập số liệu cũng như quy trách nhiệm khi có dữ liệu sai sót

- Để thuận tiện trong công tác quản lý chi tiết các đối tượng trên các phầnhành Kế toán, tất cả các đối tượng cần quản lý đều được mã hoá chi tiết

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 32

Trang 33

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Việc tổng hợp dữ liệu, in ấn sổ kế toán, báo cáo kế toán sẽ do phần mềm tựđộng thực hiện Tuy nhiên để chắc chắn, các kế toán viên kết xuất từ phần mềm

ra các file để kiểm tra, đối chiếu lại Kế toán lưu giữ chứng từ gốc, sổ kế toántổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo kế toán

Trình tự hạch toán ở phần mềm EFFECT của Công ty Cổ phần Linh GasViệt Nam được thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán máy tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

Để nhập dữ liệu vào máy tính, kế toán thực hiện theo các bước sau:

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26

Nhật ký chung

Sổ cái gộp TK

Lập bản sao dữ liệu

Các báo cáo tài chính

Khóa sổ kế toán, kết chuyển số liệu kỳ sau

33

Trang 34

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Từ màn hình Windows chọn biểu tượng EFECT, kích đúp chuột trái vàobiểu tượng, máy chuyển vào màn hình mật khẩu chương trình Tại màn hìnhnhập mật khẩu, người sử dụng nhập mật khẩu sau đó ấn vào nút tiếp tục, máychuyển đến màn hình giao diện chính của chương trình phần mềm kế toán (mànhình 01) Tại màn hình giao diện chính của chương trình ta chọn thư mục hệthống theo chỉ dẫn

Màn hình 2.1 : Màn hình chính của chương trình EFFECT

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các chức năng của Word, Excel để phục vụviệc nhập số liệu, tính toán và trình bày các bảng biểu, các báo cáo khác

2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 34

Trang 35

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Như đã biết, Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam tiến hành sản xuất theo

các đơn đặt hàng của khách hàng thông qua các hợp đồng, do đó trong mộttháng hoặc một quí số chi phí sản xuất bỏ ra nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượngđơn đặt hàng đó

Chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam được biểu hiệnbằng tiền về NVL, công cụ - dụng cụ, khấu hao TSCĐ, tiền lương phải trả chocán bộ công nhân viên trong Công ty và các chi phí khác mà Công ty phải bỏ ratrong kì hạch toán để phục vụ cho hoạt động sản xuất

Hiện nay, sản phẩm chính của Công ty là: các sản phẩm bình gas 12 kg,bình gas 45 kg, bình phục hồi, bình cứu hỏa Những sản phẩm này đều có giátrị lớn nên chi phí bỏ ra sản xuất theo kiểu gối đầu và chi phí sản phẩm dở dang

ở cuối mỗi kì hạch toán thường lớn, các chi phí này chỉ được bù đắp lại khi sảnphẩm hoàn thành đã bàn giao cho khách hàng Mặt khác, mục tiêu của Công tymuốn đẩy nhanh vòng quay của vốn Cho nên đòi hỏi công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất tích cực hơn nữa để đảm bảo nắm chắc được các khoản chi phí

bỏ ra đúng với định mức sản xuất để có biện pháp giảm tới mức tối đa có thể cácchi phí tiêu hao giúp cho Công ty tiết kiệm được các chi phí đầu vào Do thời

gian đi thực tế tìm hiểu chưa nhiều nên em đã chọn đề tài giá thành: Sản phẩm

bình gas 12 kg một loại sản phẩm mang tính truyền thống của doanh nghiệp

cũng như là loại sản phẩm mang lại nhiều doanh thu và lợi nhuận cho Công tylàm đối tượng tính giá thành Sản phẩm bình gas 12 kg được sản xuất công nghệsản xuất phức tạp kiểu song song Sản phẩm này được tổ chức sản xuất theo cáchợp đồng và đơn đặt hàng, phục vụ cho các nhà máy sản xuất và cung cấp gashóa lỏng, các nhà máy xí nghiệp cùng các ngành khác

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm cùng loại như:bình gas mới loại 12kg, bình gas gia công loại 12kg, bình cứu hỏa 6kg

 Đối tượng tính giá thành hàng loạt sản phẩm bình gas theo từng loại bìnhgas Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 35

Trang 36

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

Căn cứ vào mục đích và công dụng kinh tế, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được phân loại theo các khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Công ty hạch toán chi phí sản xuất - kế toán sử dụng các tài khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên, bao gồm:

Tài khoản 152: nguyên vật liệu, tài khoản này đùng để theo dõi tình hình

nhập xuất nguyên vật liệu và được mở chi tiết như sau:

- Tài khoản 1521: nguyên liệu chính

- Tài khoản 1522: Vật liệu

- Tài khoản 1523: Nhiên liệu

- Tài khỏan 1524: Phụ tùng

Tài khoản 153 - Công cụ - dụng cụ.

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.

Tài khoản 338 - Phải trả khác.

Chi tiết: - Tài khoản 3382 - KPCĐ

- Tài khoản 3383 - BHXH.

- Tài khoản 3384 - BHYT

- Tài khoản 3389 - BHTN

Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này không có tài

khoản cấp 2 nhưng do công tác kế toán được thực hiện trên máy, để thuận tiện

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 36

Trang 37

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

cho việc xử lý số liệu, phục vụ cho quá trình sản xuất và tính toán chương trìnhphần mềm cho phép doanh nghiệp tiến hành mã hóa liên quan tới quá trình tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Theo đó, mà sổ cái tài khoản 621 cũngchính là sổ chi tiết tài khoản 621, vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tậphợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm Sản phẩm sản xuất ra được đặt mã hóanhư sau:

- Đặt mã thành phẩm: viết bằng chữ cái in hoa và các con số

Phần chữ: bắt đầu là BG (viết tắt của bình gas), tiếp đến là phần số, kếtthúc bằng phần chữ là M (mới), PH (phục hồi) hoặc GC (gia công)

Phần số: gồm các chữ số được mã hóa theo loại bình gas

Việc mã hóa các đối tượng này được sử dụng trong toàn bộ công ty vànhân viên kế toán phải nhập liệu theo ký tự mã hóa

Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung, đối với chi phí sản xuất chung

được mở chi tiết như sau:

Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

Tài khoản 6272: Chi phí nguyên vật liệu

Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 37

Trang 38

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dùng để kết chuyển tính giá

Trang 39

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là một doanh nghiệp công nghiệp, Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Namluôn coi tiết kiệm NVL là nhiệm vụ trung tâm của cán bộ trong Công ty ở tất cảcác khâu từ khi mua về đến khi đưa vào sản xuất Ở đây, NVL đưa vào sản xuấtđều được quản lí theo định mức, do bộ phận phòng kĩ thuật lập Mỗi loại sảnphẩm đều có bảng dự toán chi phí và đưa xuống các tổ sản xuất, các tổ trưởng sẽthực hiện phân công, phân phối NVL đến từng đối tượng lao động theo địnhmức kĩ thuật đã lập sẵn Và hàng tháng các tổ sản xuất được quyết toán vớiphòng vật tư

Chi phí NVL đưa vào sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất mà Công ty phải bỏ ra, chiếm hơn 60% tổng chi phí sản xuất đối với mỗisản phẩm

Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

cả kỳ dự trữ, được thực hiện trên phần mềm máy tính

Phòng vật tư căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sản phẩm lên kếhoạch mua vật liệu và cử người đi mua vật liệu về Dựa vào các hoá đơn mua

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 39

Trang 40

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

vật liệu, phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho (Phiếu nhập kho được viết thành 4liên: 1 liên lưu tại phòng vật tư, 1 liên lưu tại kho, 1 liên kèm với hoá đơn đểthanh toán, 1 liên lưu tại kế toán kho) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầusản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cán bộ phòng kĩ thuật sẽlập định mức về số lượng qui cách và phẩm chất vật tư cho các sản phẩm

Khi có lệnh sản xuất, cần phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trìnhsản xuất Phòng vật tư sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết phiếu xuất kho chotừng bộ phận sản xuất (Phiếu xuất kho được ghi làm 4 liên: 1 liên người nhậnvật tư giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật tư giữ,1 liên lưu tại kế toán kho ).Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho Định kì kế toán xuống khokiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và kí xác nhận vào thẻ kho dồimang toàn bộ phiếu nhập - phiếu xuất về phòng kế toán

Khi các phiếu nhập - phiếu xuất được đưa về phòng kế toán, kế toán vậtliệu căn cứ vào phiếu nhập - phiếu xuất phân cho từng loại sản phẩn kế toán chitiết kho vào máy tính cho sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng

SV : Hoàng Bảo Hoa Lớp : LC 15.21.26 40

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w