1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch tỉnh bắc giang

130 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động, Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 430,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU Hơn 20 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển mình rõ rệt, từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu sang mộ[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hơn 20 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta

đã có những bước chuyển mình rõ rệt, từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậusang một nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Đặc biệt, năm 2007, nước ta đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giớiWTO, nền kinh tế nước ta chính thức hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.Điều này đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanhnghiệp Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường với sự tồn tại của nhiều loại hìnhdoanh nghiệp, cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cùng với sự phát triển như vũbão của khoa học ký thuật tác động lên mọi mặt của đời sống xã hội, để tồn tại

và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp cần phải kinh doanh có hiệu quả Vì vậy,doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của hầu hếtcác nhà quản trị, nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong, khả năng cạnh tranh

và vị thế của mỗi doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức bộ máy kế toán phù hợp,hoạt động hiệu quả sẽ góp phần đáng kể và sự tồn tại, phát triển và thành côngcủa doanh nghiệp

Hơn nữa, nền kinh tế thị trường ở nước ta đang phát triển, môi trường kinhdoanh thuận lợi, tình hình chính trị ổn định đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển, khuyến khích doanhnghiệp nước ngoài đầu tư vào trong nước Việt Nam là nước có nguồn nhân cônglao động dồi dào Người lao động Việt Nam chăm chỉ, cần cù, yêu lao động lạiyêu cầu mức lương không cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới.Chính vì thế, trong những năm qua, nhiều công ty lớn trên thế giới đã đặt trụ sởsản xuất tại Việt Nam để khai thác thế mạnh này Ngoài ra, nhiều nước trên thế

Trang 2

giới không có đủ công nhân sản xuất, việc này ảnh hưởng rất lớn đến năng suấtlao động cũng như doanh thu của họ do mức lương thấp không đủ thu hút ngườilao động nước sở tại Vì vậy, thị trường lao động trên thế giới còn bỏ ngỏ, tạocho chúng ta nhiều cơ hội ra nước ngoài học tập và lao động, cải thiện đời sốngkhó khăn của một bộ phận người dân nước ta Yêu cầu đặt ra là phải có một công

ty đại diện, tìm kiếm hợp đồng và tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài mộtcách hợp pháp Bên cạnh đó, phải tổ chức quản lý lao động, bảo vệ quyền lợi vànghĩa vụ chính đáng cho người lao động, cũng như đảm bảo cho người lao độngthực hiện đúng các khoản các điều khoản trong hợp đồng, tránh mọi rủi ro đángtiếc có thể xảy ra

Nhận thấy rõ trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán doanh thu, chiphí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng Thông tin do kế toán cung cấp góp phần đáng kể cho các nhà quản trịhoạch định và đưa ra quyết định chính xác, kịp thời Đồng thời, để tìm hiểu rõhơn về những khác biệt trong công tác kế toán tại chi nhánh của công ty Quamột thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động,Thương mại và Du lịch, em đã tiếp cận với công tác kế toán của Chi nhánh công

ty nói chung và tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả

kinh doanh nói riêng Qua đó, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động, Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Giang” làm đề tài

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 3

BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh trong các doanh nghiệp hiện nay

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động, Thương mại và Dulịch tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động,Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Giang

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH

VỤ 1.1 Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh dịch vụ đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán

- Dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư rất lớn,thời gian thu hồi vốn nhanh song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ là một ngành kinh tế có tính tổng hợp cao, vì sảnphẩm của ngành dịch vụ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của con người, nó bao gồmnhiều ngành hoạt động khác nhau như kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hợp đồng, Các hoạt động này cóquy trình công nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giống nhau

- Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung không mang hình tháivật chất, không có quá trình nhập kho, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khikhông ổn định, thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ là chỉ tính được giá thành thực tếcủa khối lượng dịch vụ đã thực hiện, tức là khối lượng dịch vụ đã được coi làtiêu thụ trong kỳ Kỳ tính giá thành là hàng tháng hoặc hàng quý

- Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ được tiến hành đồng thời, ngaycùng một địa điểm

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ

Trang 5

Là một ngành mang tính tổng hợp cao, bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau,hoạt động hiện nay trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hết sức phongphú Tuy nhiên, các hoạt động đó có thể phân thành các loại sau:

- Hoạt động mang tính dịch vụ đơn thuần: thuộc loại này bao gồm các hoạt độngnhư hướng dẫn du lịch, vận tải hàng hóa, xuất khẩu lao động, kinh doanh kháchsạn nhà hàng, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí,

- Hoạt động mang tính kinh doanh hàng hóa: kinh doanh hàng hóa lưu niệm,kinh doanh các vật phẩm phục vụ du khách,

- Hoạt động mang tính sản xuất: sản xuất hàng lưu niệm, sản xuất bánh kẹo, đồuống, đồ hộp hoặc chế biên thực phẩm,

Tính chất của các hoạt động trên đây không giống nhau, do vậy phương pháphạch toán cũng không hoàn toàn giống nhau Với các hoạt động kinh doanh hànghóa, việc hạch toán tương tự như doanh nghiệp thương mại Ngược lại, với cáchoạt động mang tính sản xuất, hạch toán lại giống như doanh nghiệp sản xuất(công nghiệp, xây dựng cơ bản, ) Trong khóa luận tốt nghiệp của em, chỉ đisâu vào nghiên cứu hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh dịch vụ đơnthuần

1.1.3 Đặc điểm kế toán về doanh thu, chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ

- Tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, trong chỉtiêu doanh thu của hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể bao gồm cả thuế GTGTđầu ra (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), không bao gồm thuế GTGT đầu ra(nếu tính theo phương pháp khấu trừ)

- Chi phí kinh doanh:

Trang 6

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu phát sinh liên quantrực tiếp đến kinh doanh dịch vụ Trong từng hoạt động kinh doanh, chi phí vậtliệu trực tiếp không giống nhau.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền công, tiền lương và phụ cấp lươngphải trả cùng các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh tính vào chi phí

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại mà doanh nghiệp kinhdaonh dịch vụ chi ra trong phạm vi các bộ phận kinh doanh (phòng nghỉ, bếp,bar, vận chuyển, )

Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí nói trên tạothành giá thành sản xuất thực tế của dịch vụ Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanhdịch vụ còn phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây làtoàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụhay tổ chức, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

- Kết quả kinh doanh dịch vụ được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi cáckhoản giá vốn dịch vụ tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

1.2 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ

1.2.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba khôngphải nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽkhông được coi là doanh thu

- Điều kiện xác định doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trang 7

+ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Cách xác định doanh thu cung cấp dịch vụ trong một số trường hợp cụ thể:

+ Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toánthì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiệntheo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghinhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành + Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh thunhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanhthu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanhthu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanhthu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà khôngghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khôngđòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

+ Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

Trang 8

- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;

- Giá thanh toán;

- Thời hạn và phương thức thanh toán

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kếhoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xemxét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

+ Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ:

- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

- So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;

- Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toánđịnh kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng

+ Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thìdoanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạtđộng cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thựchiện theo hoạt động cơ bản đó

+ Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và cóthể thu hồi

+ Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xácđịnh được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí

đã ghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc

Trang 9

chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinhđược hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi cóbằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thuđược ghi nhận theo quy định ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (đã trình bày

ở trên)

- Các loại doanh thu cung cấp dịch vụ:

Theo chỉ tiêu phân loại thì doanh thu cung cấp dịch vụ được chia thành:

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ là việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theohợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ là lợiích kinh tế thu được từ việc cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nộibộ

+ Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua,bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoảnvốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tưvốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; lãi tỷ giá hối đoái; chênh lệchlãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoản doanh thu hoạtđộng tài chính khác

- Các khoản làm giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã nhận sựcung cấp dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên

Trang 10

mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán,hợp đồng cung cấp dịch vụ, hoặc các cam kết mua, bán hàng).

+ Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

bị khách hàng từ chối nhận do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách Giátrị dịch vụ bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu cung cấp dịch vụ thực tế thực hiệntrong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa

đã bán ra trong kỳ báo cáo

+ Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua dodịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp không đúng quy cách theo quy định hợp đồngkinh tế

Do đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ nên các chỉ tiêu liên quan đến khoảngiảm trừ doanh thu ít xuất hiện

1.2.2 Chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội

dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Để thuận

lợ cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phísản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phísản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí

Trang 11

sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhautheo những đặc trưng nhất định.

Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi phíkhác nhau như phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theoquan hệ của chi phí với quá trình sản xuất, v.v Mỗi cách phân loại này đều đápứng ít, nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phátsinh ở các góc độ khác nhau Vì thế, các cách phân loại đều tồn tại, bổ sungcho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí kinh doanh

Trong các doanh nghiệp dịch vụ, chi phí kinh doanh thường được phân thànhcác loại sau:

+ Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của các dịch vụ đã hoàn thành đượcthực hiện trong kỳ

+ Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí thực tế phát sinh trong quátrình cung cấp dịch vụ như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chiphí giới thiệu và quảng cáo dịch vụ, chi phí tiếp thị, chi phí vận chuyển,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí quản lý chung phátsinh liên quan đến quản trị kinh doanh, quản lý kinh doanh và quản lý hànhchính trong doanh nghiệp như chi phí về lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụlao động, khấu hao TSCĐ dung cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuếmôn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (Điện, nước,điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ), chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách,hội nghị khách hàng, )

Trang 12

+ Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm những khoản chi phí hoạt động tàichính như các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu

tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ,

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷgiá hối đoái

+ Ngoài ra, còn có các chi phí khác Chi phí khác là những khoản chi phí (lỗ)

do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường củadoanh nghiệp gây ra và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí khác củadoanh nghiệp gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại củaTSCĐ, chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác,

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sảnđầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 13

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ

- Xây dựng quy tắc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở các nguyêntắc và phương pháp chung về tính giá thành sản phẩm dịch vụ phù hợp với đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý, yêu cầu và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình cung cấp dịch vụ; tính chính xác cáckhoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp

- Ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác chi phí thực tế phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh dịch vụ cho từng đối tượng tập hợp chi phí và từngđối tượng chịu chi phí Để đảm bảo tính chính xác cao, cần thu hẹp phạm vi vànội dung các chi phí sản xuất kinh doanh phait hạch toán gián tiếp vào các đốitượng chi phí thông qua việc phân bổ

- Xác định chính xác doanh thu và kết quả của toàn doanh nghiệp cũng như củatừng hoạt động kinh doanh Cung cấp tài liệu phục vụ điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công táclập và theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê và thông tinkinh tế

- Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ với khách hàng

1.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ

1.4.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 14

+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa daonh nghiệptrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch vànghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và bán bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vu: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một kỳ hoặc trong nhiều kỳ kế toán như cung cáp dịch vụ vận tải,

du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 5113, 5123

+ Bên Nợ:

Trang 15

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thucung cấp dịch vụ thực tế của dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xácđịnh là đã bán trong kỳ kế toán;

) Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

.) Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

.) Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

.) Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

.) Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ thuầnvào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

+ Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoảncấp 2:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu thuần củakhối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư,lương thực,

Trang 16

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần cảu khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đượcxác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giaothông vận tải, bưu điện, du lịch, hoạt đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểmtoán,

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoảndoanh thu từ trợ cấp trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm

vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đàu tư: Tài khoảnnày dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,thanh lý bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khácngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư(Theo quy định tại điều 16 - Thông tư 244/2009/TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi,

bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Trang 17

+ Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanhnghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 512:

+ Bên Nợ:

) Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khốilượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán; ) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãbán nội bộ;

) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ tiêu thu nội bộ;

) Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

+ Bên Có:

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

+ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại, Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại, Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Các tài khoản này dùng để phản ánh và

kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

+ Bên Nợ:

) Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Trang 18

) Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

) Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do dịch vụ không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

+ Bên Có:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, doanh thu của hàng bán bị trả lại, số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ”

Như vậy, trong doanh nghiệp dịch vụ, kế toán sử dụng Tài khoản 5113 và Tài khoản 5123 để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu cung cấp dịch

vụ nội bộ, sử dụng Tài khoản 521, Tài khoản 531 và Tài khoản 532 để phản ánh các khoản làm giảm trừ doanh thu

1.4.1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

333 511, 512 111, 112, 131 136,

(1) (2)

3387

521, 531, 532 ss (8) (9)

(3) (4)

911 33311

(5) (6)

(10)

(7)

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 19

Chú thích:

(1) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp NSNN, thuế GTGT phảinộp (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)

(2) Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp (Tổng giá thanh toán)

(3) Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán phát sinh trong kỳ

(4) Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá chưa có thuế GTGT)

(5) Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần

(6) Thuế GTGT đầu ra

(7) Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàngbán phát sinh trong kỳ

(8) Định kỳ phân bổ doanh thu nhận trước

(9) Doanh thu nhận trước khi cung cấp dịch vụ

(10) Thuế GTGT đầu ra

1.4.2 Kế toán chi phí kinh doanh

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất củasản phẩm xây lắp ( Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Trang 20

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtddoonhj kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửachữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuêhoạt động ( Trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bấtđộng sản đầu tư

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ:

) Trị giá vốn của dịch vụ đã thực hiện trong kỳ;

) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ;

) Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

) Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng lập năm trướcchưa sử dụng hết)

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sangTài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Trang 21

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ:

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Trị giá vốn của dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển giá vốn của dịch vụ hoàn thành được xác định là đã thực hiện trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

- Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1)

622 (4) (5)

(2)

627 (3)

Trang 22

(4) Cuối ky, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ.

(5) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của dịch vụ đã tiêu thu trong kỳ

+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 23

+ Bảng thanh toán tiền lương cảu nhân viên bán hàng

+ Bảng trích khấu hao tài sản cố định

+ Phiếu xuất kho,

- Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641: Tài khoản này phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển,

Trang 24

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành,từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí.Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

.) Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bao gồm tiền lương, tiển ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,

.) Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao

bì xuất dùng cho việc cung cấp dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm,hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyểnsản phẩm hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quảnTSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

.) Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ,dụng cụ cho quá trình cung cấp dịch vụ như dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm việc,

Trang 25

.) Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ

ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc

dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng, .) Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo ahnhf công trình xâylắp ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

.) Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiềnkahcs phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo,chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

-Phương pháp kế toán chi phí bán hàng

-Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí bán hàng

Trang 26

(3) (9)

142, 242, 335

(4)

512 352 (5)

(2)Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương

(3)Chi phí khấu hao TSCĐ

(4)Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Trang 27

(5)Thành phảm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

(6)Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(7)Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bánhàng

(8)Các khoản thu giảm chi

(9)K/c chi phí bán hàng

(10) Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

1.4.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chứng từ kế toán: Kế toán doanh nghiệp dịch vụ sử dụng các chứng từ sau để

kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Bảng thanh toán lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định

Trang 28

Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 cóthể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộcchi phí quản lý doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642

+ Bên Nợ:

) Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

) Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); ) Dự phòng trợ cấp mất việc làm

+ Bên Có:

) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết);

) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2

.) Tài khoản 6421– Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả chocán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

.) Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuấtdùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sửdụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa cóthuế GTGT)

Trang 29

.) Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồdùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuếGTGT).

) Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Pahnr ánh chi phí khấu haoTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban,kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lýdùng trên văn phòng,

.) Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phínhư: thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí khác

.) Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thukhó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

.) Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lýdoanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân

bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhàthầu phụ

.) Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộcquản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hộinghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

Chú thích:

(1) Chi phí vật liệu, công cụ

(2) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theolương

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ

(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(5) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí quảnlý

(6) Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định

(7) Dự phòng phải thu khó đòi

(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(9) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN

(10) Các khoản giảm chi

(11) K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

(12) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lậpnăm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích năm nay

(13) Hoàn nhập dự phòng phải trả

1.4.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.

- Tài khoản sử dụng:

+ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia vàdoanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

+ Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản chi

phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí giao

Trang 32

dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phátsinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

) Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

) Chi phí bán hàng;

) Chi phí quản lý doanh nghiệp;

) Chi phí kinh doanh bất động sản;

) Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

) Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

) Chi phí tài chính khác

- Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản

+ Tài khoản 515

Bên Nợ:

.) Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

.) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911

-“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

.) Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

.) Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết;

.) Chiết khấu thanh toán được hưởng;

.) Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

.) Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

.) Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

Trang 33

.) Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tìachính;

.) Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

+ Tài khoản 635

Bên Nợ:

.) Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; .) Lỗ bán ngoại tệ;

.) Chiết khấu thanh toán cho người mua;

.) Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

.) Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh(Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

.) Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện); .) Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết); .) Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tưXDCB (Lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phítài chính;

.) Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

.) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết);

.) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh

Trang 34

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

- Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu, chi phí tài chính

111, 112, 131 635 911 515 111, 112, 131 (1) (9)

221, 222, (6) 221, 222,

(2) (10)

142, 242 3387 (3) (11)

129,229 129, 229 1112, 1122, 413 (4) (7)

Trang 35

(5) Lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái hoặc đánh giá lại số dư cuối kỳ.

+ Tài khoản 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

) Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

) Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

) Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

) Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

) Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

) Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

) Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

) Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

Trang 36

) Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

) Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

+ Tài khoản 811 – Chi phí khác: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí

phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thôngthường của các doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:

.) Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có);

.) Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳsang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 - “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ

+ Tài khoản 811

Trang 37

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán thu nhập khác và chi phí khác

111, 112 811 911 711 111, 112, 131 (1) (7)

133 3331

VAT đầu vào (5) VAT đầu ra

211 (6) 111, 112, 1388 (2) (8)

131, 136, 138

(3) 131, 331, 3388 (9)

111, 112, 152, 153, 211 (4) (10)

Chú thích:

(1) Chi phí về thanh lý nhượng bán TSCĐ

Trang 38

(2) Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán.

(3) Nợ phải thu đã xử lý xóa sổ

(4) Chi về phí, thuế hợp đồng kinh tế

(5) Kết chuyển

(6) Kết chuyển

(7) Thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(8) Thu từ tiền phạt hợp đồng kinh tế

(9) Thu khoản nợ đã xử lý xóa sổ hoặc vô chủ

(10) Được biếu tặng, tài trợ

1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tài khoản sử dụng

Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Tài khoảnnày dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinhtrong năm của doanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211

+ Bên Nợ:

) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm;

) Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

+ Bên Có:

) Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thunhập hiện hành dã ghi nhận trong năm;

Trang 39

) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tàikhoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số

dư cuối kỳ

- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(3) Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

1.4.6 Kế toán kết quả kinh doanh

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản

này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911

+ Bên Nợ:

) Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

Trang 40

) Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kế toán kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh

632 911 511, 512 (1) (7)

(2) (8)

641, 642 711 (3) (9)

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w