NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIẾN Giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Thanh Hương NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIẾN Sinh viên thực hiện Phạm Thị Hương Quỳnh Đ6KT3 Đại học Lao động xã hội Giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Thanh Hươ[.]
Quá trình hình thành và phát triển của công ty in Sáng Tạo
Công ty in Sáng Tạo, thành lập ngày 07 tháng 3 năm 1999 với mã số thuế 0100235090, đã có 15 năm phát triển vững mạnh trong lĩnh vực in ấn và quảng cáo tại Việt Nam Dưới sự lãnh đạo của giám đốc Phạm Tuấn Dũng, công ty luôn đạt thành tích cao và khẳng định vị thế trên thị trường Trụ sở chính đặt tại số 91A- Lý Nam Đế, Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm in ấn và dịch vụ quảng cáo, góp phần xây dựng thương hiệu uy tín trong ngành.
+ In ấn và các sản phẩm về sách
+ In và thiết kế bao bì
+ In chất liệu nhãn mác hàng hóa
Ban đầu, công ty chỉ có một văn phòng đại diện cùng với 11 lao động Tuy nhiên, sau một thời gian phát triển, doanh nghiệp đã mở rộng thị trường và thiết lập các văn phòng đại diện mới tại nhiều vị trí khác nhau trên địa bàn Hà Nội.
Văn phòng 1: số 4/45 Hào Nam- Quận Đống Đa- Hà Nội
Văn phòng 2: số 91 Lý Nam đế
Bao bì là món đồ công nghiệp quan trọng dùng để bảo vệ giá trị hàng hóa, dễ dàng trong vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm Trong quá khứ, bao bì chủ yếu chỉ chứa đựng sản phẩm, nhưng ngày nay, in ấn bao bì đã trở thành công cụ quảng bá thương hiệu và hình ảnh sản phẩm hiệu quả trong cạnh tranh thị trường Để tạo ra bao bì nổi bật, doanh nghiệp cần thiết kế bao bì thể hiện rõ phẩm chất và đặc trưng của sản phẩm, giúp khách hàng dễ nhận biết thương hiệu, từ đó xây dựng niềm tin và sự an tâm khi chọn mua sản phẩm của công ty.
Thiết kế mẫu bao bì đúng đắn cần chú trọng vào các yếu tố như kích thước, hình dáng, chất liệu, màu sắc, kiểu chữ và các ký hiệu Những yếu tố này phải hài hòa và phù hợp để làm nổi bật giá trị sản phẩm, giúp thu hút khách hàng và tạo ấn tượng mạnh mẽ Đồng thời, thiết kế bao bì còn góp phần hỗ trợ công ty trong việc định vị chiến lược tiếp thị, nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường.
Sau khi ra mắt bao bì mới, doanh nghiệp cần đánh giá kỹ lưỡng về tính hiệu quả dựa trên sở thích của khách hàng và khả năng đáp ứng kỹ thuật Trước đây, các loại bao bì có thể duy trì đến 5, 10 hoặc thậm chí 20 năm trước khi cần cải tiến, nhưng trong môi trường kinh doanh biến động ngày nay, đa số doanh nghiệp phải xem xét lại bao bì của mình trong vòng 2 đến 3 năm để đảm bảo phù hợp và cạnh tranh.
Các công ty lớn và tập đoàn nước ngoài thường đầu tư vào trung tâm sáng tạo nhãn hiệu và thiết kế in ấn bao bì để đảm bảo mỗi sản phẩm ra thị trường đều có mẫu mã ấn tượng, thu hút khách hàng Thiết kế bao bì, hộp giấy, nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng như một bước quyết định trong chiến lược tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp Do đó, việc chú trọng vào công đoạn này là yếu tố sống còn giúp thương hiệu nổi bật và duy trì vị thế cạnh tranh.
Công ty in ấn Sáng Tạo được thành lập dựa trên sự hiểu rõ giá trị quan trọng của ngành in ấn và đam mê sáng tạo thiết kế, nhằm cung cấp những sản phẩm in ấn hấp dẫn và thu hút khách hàng Giám đốc công ty là người đứng đầu, đại diện pháp lý của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm pháp luật về hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của công ty.
- Dưới giám đốc có 2 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc điều hành kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lí điều hành các trưởng văn phòng về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường.
Phó giám đốc giám sát chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều động nhân lực, đảm bảo hoạt động hiệu quả của các đại lý trong công ty Ông ấy còn có trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ nguồn vốn gửi điểm của công ty để đảm bảo an toàn tài chính Vai trò này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Phòng kế toán nghiệp vụ chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo nguyên tắc của nhà nước và ban giám đốc, đảm bảo việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính chính xác Phòng cũng lưu trữ, bảo mật hồ sơ chứng từ, thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương và thưởng theo quy định, đồng thời quản lý trực tiếp các quỹ của công ty Việc theo dõi, báo cáo tình hình tài chính kịp thời giúp ban lãnh đạo có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản công nghệ sản xuất sản phẩm
Một ấn phẩm hoàn chỉnh phải trải qua quy trình công nghệ khép kín tại công ty in Sáng Tạo, đảm bảo chất lượng từ khâu thiết kế đến thành phẩm Quy trình này được tóm tắt qua sơ đồ rõ ràng, giúp tối ưu hóa các bước in ấn và đảm bảo kết quả cuối cùng đạt tiêu chuẩn cao Việc thực hiện quy trình nghiêm ngặt này là yếu tố then chốt để tạo ra các sản phẩm in ấn chất lượng, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in ẤN PHẨM CẦN IN
KIỂM TRA NGHIỆM THU CHẾ BẢN
KIỂM TRA NGHIỆM THU BÌNH
KIỂM TRA NGHIỆM THU BẢN IN CHUYỂN
CÂN BẰNG MỰC DUNG DỊCH LÀM
IN SỐ LƯỢNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN
CẮT GẤP SOẠN KHÂU VÀO BÌA ẤN PHẨM HOÀN CHỈNH
- Phân xưởng chế bản: Khách hàng phải đưa ra bản thảo Maket màu hoặc ảnh để cán bộ quản lí đưa vào lần lượt các khâu:
Phòng máy vi tính là nơi thực hiện quá trình đánh máy chữ in lên bản phông, qua nhiều lần kiểm tra để đảm bảo đạt yêu cầu Sau khi hoàn thành, bản in được chuyển sang đánh máy trên giấy can mỏng, rồi gửi khách hàng kiểm tra lại để đảm bảo chất lượng Nếu khách hàng đồng ý, bản sẽ chuyển sang khâu bình bản để hoàn thiện sản phẩm.
Quy trình bình bản đòi hỏi công nhân kỹ thuật đưa phim vào bình, ghim lại theo yêu cầu in ấn Nếu là ảnh, cần xác định số màu sắc và xếp lần lượt các phim phù hợp, sau đó đưa phim qua quá trình phơi trước khi kiểm tra kỹ và điều chỉnh ánh sáng cao để đảm bảo đồng bộ chính xác Quá trình này phải được thực hiện cẩn thận, bình lại nhiều lần để đảm bảo chất lượng in ấn đạt tiêu chuẩn.
Khâu phơi là bước đầu tiên trong quy trình in ấn, trong đó bản in được phơi trên tấm kẽm trước khi chiếu đèn Neon có ánh sáng cực mạnh để loại bỏ các phần tử không in Quá trình này giúp giữ lại các phần tử in trên tấm kẽm đã được phủ lớp màng quang, đảm bảo độ chính xác cho bản in Sau khi phơi, bản in được đưa vào dung dịch rửa để tẩy sạch các vết bẩn trước khi chuyển sang bước sấy tấm kẽm bằng máy sấy chuyên dụng Cuối cùng, tấm kẽm đã chuẩn bị sẵn sàng để chuyển sang quy trình in Offset, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho toàn bộ quá trình in ấn.
Sau khi phơi trên tấm kẽm và sấy xông, các bán thành phẩm được chuyển xuống phân xưởng in với cách bố trí máy in phù hợp theo yêu cầu in ấn Công ty sử dụng chế độ pha màu dựa trên ba màu cơ bản: vàng, xanh lam và đen để đảm bảo màu sắc chính xác In trên máy in cuộn đòi hỏi in qua 4 lần để đạt được màu sắc như khách hàng mong muốn, trong khi máy in 4 màu chỉ cần lập bản kẽm và thực hiện các quy trình in truyền là có sản phẩm hoàn chỉnh Đối với các sản phẩm báo, chỉ cần in trên máy Coroman một lần là ra hai tờ liền một lúc có ảnh gấp tự động Sau khi in xong, sản phẩm được chuyển xuống phân xưởng để đóng gói và hoàn thiện.
Xưởng in nhận các trang in từ phân xưởng in Offset rồi tiến hành dỗ, cắt để tạo ra các trang nhỏ hơn, sau đó gấp thành các tay in của ấn phẩm Các tay in được soạn theo trình tự để tạo thành quyển sách hoàn chỉnh, sau đó được đưa vào máy khâu gáy và chuyển sang máy đóng bìa Sản phẩm cuối cùng của phân xưởng là những ấn phẩm hoàn chỉnh, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty in Sáng Tạo
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm các bộ phận lao động chuyên môn được phân chia thành nhiều cấp, khâu khác nhau Hệ thống này đảm bảo sự liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận để cùng nhau thực hiện quản lý hiệu quả Sự phân chia rõ ràng này giúp tối ưu hóa hoạt động nội bộ và nâng cao hiệu suất doanh nghiệp.
Công ty in Sáng tạo tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tiếp - chức năng, đây là mô hình tổ chức phổ biến trong nhiều doanh nghiệp hiện nay Hệ thống này giúp bộ máy trở nên gọn nhẹ, giảm thiểu các phòng ban trung gian, từ đó đảm bảo thông tin truyền đạt kịp thời, chính xác và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty in Sáng Tạo
PX CHẾ BẢN PX SÁCH
3.1.2/ Chức năng và nhiệm cụ của các phòng ban:
Giám đốc công ty in Sáng Tạo chịu trách nhiệm trước Nhà nước và toàn bộ hoạt động của công ty, đảm bảo công tác sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Là người quyết định trước những biến động chính của thị trường và hoạt động sản xuất, giám đốc đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, giám đốc còn đại diện cho cán bộ, công nhân viên chức công ty, có quyền điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đúng quy định và đạt được mục tiêu đặt ra.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là người hỗ trợ giám đốc trong quản lý công ty và chịu trách nhiệm trong lĩnh vực kỹ thuật Vai trò của họ bao gồm đề xuất các giải pháp công nghệ nhằm giải quyết các khó khăn trong sản xuất, đồng thời trực tiếp quản lý phòng cơ điện để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm lập kế hoạch lao động, phân nguồn tiền lương và ban hành các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, tiền lương phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên Ngoài ra, phòng còn xây dựng nội quy, quy chế, kỹ thuật lao động, chế độ thưởng phạt, tuyển dụng lao động, giải quyết chế độ hưu trí và tổ chức lao động tại các bộ phận sản xuất Đồng thời, phòng đề xuất với giám đốc các chính sách về chế độ bảo hộ lao động nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Phòng quản lý tổng hợp chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về xây dựng kế hoạch, định mức và kế hoạch sử dụng vốn để nâng cao năng suất lao động Phòng cũng đảm nhận việc ban hành các tiêu chuẩn tiêu hao vật tư, đảm bảo hiệu quả sản xuất Ngoài ra, phòng còn phụ trách quản lý kỹ thuật in, xây dựng và ban hành các quy trình công nghệ nhằm đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Phòng kế hoạch tài vụ đảm nhận nhiệm vụ công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát tài chính của công ty để đảm bảo quản lý tài sản, vốn, quỹ hiệu quả Phòng có trách nhiệm tối ưu hóa việc sử dụng vốn, quản lý thanh toán hợp đồng phát sinh trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ và tính toán các chi phí, giá thành, số lượng in ấn, đồng thời hạch toán doanh thu để cung cấp dữ liệu cho quá trình điều hành và phân tích hoạt động tài chính Báo cáo tài chính chính xác và kịp thời từ phòng kế hoạch tài vụ giúp cấp trên có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của công ty, hỗ trợ quyết định chiến lược doanh nghiệp.
Các phân xưởng sản xuất là các bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất dựa trên lệnh của phòng quản lý và hợp đồng đã ký kết với khách hàng Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc xưởng, có nhiệm vụ phối hợp với phòng kỹ thuật để đảm bảo tiến độ sản xuất và báo cáo tình hình sản xuất thường xuyên.
Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
Khách hàng đến đặt in tại phòng kế hoạch-vật tư, nơi xem xét các thủ tục pháp lý như giấy giới thiệu và giấy phép in, đồng thời tiến hành thỏa thuận giá cả Sau đó, phòng lập hợp đồng và chờ giám đốc ký duyệt để bắt đầu quy trình sản xuất Dựa trên hợp đồng đã ký kết, phòng in thực hiện lệnh sản xuất, từ khâu chế bản đến in sản phẩm hoàn chỉnh Quy trình kiểm tra chất lượng bao bì tại phân xưởng sách là bước tiếp theo, trước khi sản phẩm được chuyển đến phòng kế toán để thanh toán và giao hàng cho khách hàng.
Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
TT chỉ tiêu mã Thuyết minh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lí kinh doanh
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm gần đây, tổng doanh thu năm 2013 giảm so với năm 2012 với mức giảm 659.127.387 đồng (tương ứng 8,01%), cho thấy xu hướng giảm doanh thu và hiệu quả kinh doanh chưa cao Do đó, doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới để đảm bảo phát triển bền vững.
Trong các năm 2011 đến 2013, giá vốn hàng bán của công ty liên tục giảm mạnh, thể hiện qua mức giảm 116.797.707 đồng (1,55%) vào năm 2012 so với năm 2011 và giảm 544.253.498 đồng (7,33%) vào năm 2013 so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty đã có khả năng tiết kiệm và giảm thiểu chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong năm 2012, chi tiêu lợi nhuận gộp của công ty tăng 18.809.826 đồng, tương đương với tỉ lệ tăng 2,4% so với năm 2011 Tuy nhiên, sang năm 2013, chỉ tiêu này lại giảm 114.873.889 đồng so với năm 2012, phản ánh mức giảm 14,3%, cho thấy sự biến động rõ rệt trong lợi nhuận gộp của công ty qua các năm.
Trong năm 2012, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng 102.882 đồng so với năm 2011, tương ứng mức tăng 2,02%, cho thấy sự phát triển ổn định của doanh nghiệp trong giai đoạn này Tuy nhiên, sang năm 2013, doanh thu đã giảm 2.459.593 đồng so với năm 2012, tương ứng mức giảm 47,37%, phản ánh những khó khăn hoặc biến động tài chính ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng 27.182.659 đồng so với năm 2011, tương đương mức tăng 3,6%, chủ yếu do chi phí bán hàng và trả công nhân viên tăng lên từ chính sách tăng lương và mở rộng quy mô doanh nghiệp Tuy nhiên, đến năm 2013, chi phí quản lý kinh doanh giảm 77.119.868 đồng so với năm 2012, tương đương mức giảm 9,86%, phản ánh sự tiết giảm chi phí trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
- Tổng lợi nhuận trước thuế:Năm 2012 giảm so với năm 2011 là 8.414.746 đồng, ứng với mức giảm là 24,17% Năm 2013 tiếp tục giảm so với năm 2012 là 5.068.819 đồng, ứng với 19,2%
Trong năm 2012, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 2.103.687 đồng so với năm 2011, tương đương mức giảm 24,17% Tiếp theo, năm 2013, mức thuế giảm thêm 1.800.346 đồng so với năm 2012, với tỷ lệ giảm là 27,28%.
Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm so với năm 2011 với mức giảm là 6.311.059 đồng, tương đương tỷ lệ giảm 24,17% Sang năm 2013, lợi nhuận còn tiếp tục giảm so với năm 2012, đạt mức giảm 3.268.473 đồng, ứng với tỷ lệ giảm 16,51%.
Dựa trên phân tích kết quả kinh doanh, công ty đã có nhiều sự thay đổi và phát triển, nhưng các dấu hiệu chưa thực sự nổi bật Hiện tại, công ty đang đối mặt với một số khó khăn trong việc ổn định lại các kế hoạch và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc điều chỉnh và hoàn thiện các chiến lược này sẽ giúp công ty khắc phục các hạn chế và phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
II/ Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Việc ghi chép sổ sách kế toán đòi hỏi khối lượng công việc lớn và được thực hiện hàng ngày để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của dữ liệu tài chính Tổ chức hệ thống kế toán một cách khoa học, hợp lý là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng suất lao động của nhân viên kế toán Điều này cũng đảm bảo doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.
Hình thức tổ chức sổ kế toán trong công ty Sáng Tạo bao gồm việc xác định số lượng mẫu sổ phù hợp với hoạt động kinh doanh Kết cấu của từng loại sổ kế toán, trình tự cũng như phương pháp ghi chép cụ thể đảm bảo tính chính xác và dễ dàng theo dõi Mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống thông tin kế toán thống nhất và minh bạch.
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau:
Các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đặc điểm đa dạng phù hợp với mục tiêu và ngành nghề lĩnh vực hoạt động Tính chất phức tạp của hoạt động tài chính ngày càng tăng do sự phát triển của quy trình, yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn và tiềm ẩn nhiều rủi ro Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ ảnh hưởng đến khả năng xử lý nghiệp vụ kinh tế, lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều hay ít phản ánh mức độ hoạt động và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
- Yêu cầu của công tác quản lí, trình độ của cán bộ quản lí
- Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán
- Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán.
Doanh nghiệp in Sáng tạo sử dụng tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Kí chung
Nhật Ký Chung là hình thức kế toán đơn giản, gồm các loại sổ như sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trong đó trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó, số liệu từ các sổ nhật ký được sử dụng để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong công tác kế toán.
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng §èi chiÕu
Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo hình thức tập trung chuyên sâu giúp đảm bảo công tác kế toán hoạt động hiệu quả và chính xác Mỗi nhân viên trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc cụ thể, từ đó nâng cao năng suất và độ chính xác trong công việc kế toán Phương thức này giúp công tác kế toán của công ty trở nên hoàn chỉnh, đồng thời giảm thiểu tình trạng chồng chéo hoặc sai sót trong quá trình xử lý số liệu Việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung giúp nâng cao tính hệ thống, kiểm soát tốt hơn các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiÕt
Bảng tổng hợp chi tiÕt chéo lên nhau Phòng kế toán của công ty Sáng Tạo có 8 người, trong đó có 2 phó giám đốc,5 kế toán và 1 thủ quỹ
Chức năng của bộ phận tài chính kế toán là hỗ trợ giám đốc trong việc chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động tài chính của công ty phù hợp với chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính Bộ phận này đảm bảo việc thực hiện các công tác kế toán, lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời, tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý tài chính Thông qua công tác tài chính kế toán, công ty duy trì sự minh bạch, đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của kế toán bao gồm việc ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu tài chính Họ còn lập báo cáo tài chính, cung cấp số liệu và tài liệu theo yêu cầu của ban lãnh đạo và cơ quan quản lý nhà nước để đáp ứng các quy định pháp luật Kế toán cũng tham gia lập kế hoạch tài chính và tư vấn cho giám đốc về các quyết định quản lý nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty.
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ hoạt động kế toán của công ty Nhiệm vụ chính bao gồm theo dõi, hướng dẫn và tổ chức phân công công việc cho nhân viên kế toán để đảm bảo hoạt động kế toán được thực hiện đúng quy định Với vai trò quản lý tổng thể, kế toán trưởng đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí chung của công ty và các hoạt động dịch vụ liên quan Công việc này bao gồm giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành kế toán và ghi chép các số liệu tổng hợp của công ty Việc quản lý chính xác các số liệu kế toán tổng hợp giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính, hỗ trợ ra quyết định kịp thời và chính xác Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính của công ty.
Kế toán thanh toán đảm nhận nhiệm vụ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, đảm bảo tính chính xác của các khoản tiền ra vào Đồng thời, công việc bao gồm tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giúp phản ánh đúng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp Kế toán cũng tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tuân thủ các quy định về báo cáo tài chính.
Kế toán vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý lượng hàng hóa, dụng cụ xuất ra cho các văn phòng cũng như lượng hàng hóa mua vào của công ty Việc cập nhật chi tiết chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng giúp xác định chính xác các khoản phát sinh về giá trị Dựa trên các chứng từ này, kế toán vật tư tính toán số tiền phát sinh và lập báo cáo phản ánh chính xác tình hình tồn kho, tiêu thụ hàng hóa và dự trữ của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách hiệu quả và nâng cao quản lý kho vật tư.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm phản ánh chính xác các hoạt động thu, chi và tồn quỹ tiền mặt hàng ngày Công việc của thủ quỹ bao gồm đối chiếu số dư quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, đảm bảo số dư tiền mặt trên sổ sách phản ánh chính xác tình hình quỹ thực tế Việc quản lý chặt chẽ giúp duy trì cân đối quỹ tiền mặt, giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổ chức.
Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các tài khoản của doanh nghiệp, đảm bảo việc kiểm soát chính xác và minh bạch các hoạt động tài chính Họ lập các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi để phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động gửi tiền vào ngân hàng hoặc rút tiền ra Công việc này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính hợp lý và tuân thủ các quy định về tài chính của doanh nghiệp.
Sơ đồ: tổ chức công tác kế toán
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM SÁT
3/ Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Căn cứ vào quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính thường xuyên cập nhật các thông tư, quyết định mới nhằm hướng dẫn và điều chỉnh các quy định về kế toán Công ty cần sử dụng các chứng từ kế toán quan trọng như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT để đảm bảo ghi nhận chính xác các hoạt động tài chính Ngoài ra, các loại chứng từ khác như biên bản thanh toán tiền tạm ứng, bảng chấm công, bảng tính và phân bổ khấu hao cũng là phần không thể thiếu trong công tác kế toán doanh nghiệp Việc nắm bắt kịp thời các hướng dẫn của Bộ Tài chính giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : phương pháp bình quân
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
* Tình hình áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán:
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc sử dụng máy tính trong công tác kế toán đã trở nên phổ biến, giúp xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng và thuận tiện Tin học hóa kế toán không chỉ nâng cao năng suất lao động của bộ máy kế toán mà còn tạo điều kiện để tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán.
Dữ liệu cập nhật ở từng phân hệ sẽ được lưu trữ trực tiếp tại phân hệ đó và tự động chuyển sang các phân hệ liên quan theo các nghiệp vụ phù hợp Thông tin này được sử dụng để lập các số sách báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quản lý dữ liệu doanh nghiệp Phòng kế toán của công ty được trang bị 4 máy tính và 2 máy in để phục vụ công tác kế toán và in ấn các báo cáo một cách hiệu quả.
Phòng kế toán của công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ, bao gồm máy tính, máy in và máy photocopy, nhằm nâng cao hiệu quả công việc kế toán Những thiết bị này giúp đảm bảo quá trình làm việc diễn ra suôn sẻ và chính xác hơn Đặc biệt, hệ thống laser phục vụ công tác kế toán, hỗ trợ xử lý và lưu trữ dữ liệu nhanh chóng, chính xác Nhờ đó, đội ngũ kế toán có thể thao tác linh hoạt, đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc hàng ngày.
KẾ TOÁN VẬT TƯ ( NVL,CCDC)
Trong công ty, nhân viên kế toán ngân hàng thành thạo sử dụng phần mềm kế toán FAST để đảm bảo công việc được thực hiện nhanh chóng và chính xác Mỗi tháng, công ty tổ chức các buổi thảo luận nhằm củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm, giúp nhân viên cập nhật những thông tin mới nhất về công nghệ kế toán Việc đào tạo liên tục này không chỉ nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc mà còn giúp nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quy trình hạch toán khi vận dụng máy vi tính bắt đầu hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc để nhân viên kế toán tiến hành phân loại, kiểm tra và mã hóa các thông tin kế toán Quá trình này bao gồm mã hóa chứng từ, mã hóa tài khoản và mã hóa các đối tượng kế toán, giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý công tác kế toán.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334- “ Phải trả người lao động” phản ánh các khoản phải trả, và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341 - "Phải trả công nhân viên" thể hiện các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp, là phần quan trọng phản ánh nghĩa vụ tài chính hàng tháng Trong khi đó, tài khoản 3348 - "Phải trả người lao động khác" phản ánh các khoản phải trả và trạng thái thanh toán đối với các người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp, đảm bảo đầy đủ các nghĩa vụ về lương và phúc lợi.
-Tài khoản 338- “ Phải trả, phải nộp khác” phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp.
Taì khoản 338 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 3381- “Tài sản thừa chờ giải quyết”
+ TK 3382 - “ Kinh phí công đoàn”
+ TK 3383 - “ Bảo hiểm xã hội”
+ TK 3387 - “ Doanh thu chưa thực hiện”
+ TK 3388 - “ Phải trả, phải nộp khác”
+ TK 3389 - “ Bảo hiểm thất nghiệp”
Chứng từ sử dụng
Khi hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Giấy đi đường ( nếu có)
- Bảng tính lương sản phẩm
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng kê các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Sơ đồ 1.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Bộ phận quản lí Kế toàn tiền thanh toán
Kế toán trưởng Giám đốc
Hàng ngày, bộ phận quản lý theo dõi và ghi chú quá trình đi làm của nhân viên trên bảng chấm công, đảm bảo dữ liệu chính xác Cuối tháng, các bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của nhân viên được chuyển đến phòng kế toán để tổng hợp Phòng kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng dựa trên dữ liệu đã xác nhận, giúp công ty thanh toán rõ ràng và đúng hạn Việc quản lý chấm công hiệu quả là cơ sở để đảm bảo quyền lợi của nhân viên và hoạt động tài chính chính xác của doanh nghiệp.
(bảng chấm công hoặc máy chấm vân tay)
Tập hợp toàn bộ bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, bảng chấm công thêm giờ hoặc giấy đi đường (nếu có)
Lập bảng thanh toán lương, thưởng và bảng kê các khoản trích theo lương.
Kiểm tra lại các giấy tờ kế toán thanh toán gửi lên.
Xét duyệt, kiểm tra và kí vào bảng tổng hợp lương do kế toán trưởng gửi lên.
Sau khi nhận bảng tổng hợp thanh toán lương và bảng thanh toán lương cho công nhân viên, doanh nghiệp tiến hành tính các khoản phải nộp Bảng lương sau đó được chuyển cho kế toán trưởng để xem xét, duyệt và kiểm tra tính chính xác Nếu phù hợp, kế toán trưởng sẽ gửi email hoặc nộp trực tiếp cho giám đốc ký duyệt Sau khi có xác nhận của giám đốc, bảng lương sẽ được chuyển lại cho kế toán trưởng để thực hiện phát lương cho công nhân viên đúng hạn Mỗi nhân viên khi nhận lương đều ký nhận vào bảng thanh toán lương do kế toán quản lý, đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong quá trình thanh toán.
Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương
Sơ đồ 1.4.1: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kì hoặc cuối tháng Đối chiếu.
Kế toán dựa vào bảng chấm công, có thể sử dụng vân tay hoặc bảng chấm công thủ công, cùng với bảng thống kê khối lượng sản phẩm và bảng lương đã được phê duyệt để ghi chép vào nhật ký chung Quá trình này đảm bảo việc ghi nhận chính xác số liệu cụ thể, góp phần quản lý chi phí và hướng dẫn lập báo cáo tài chính một cách hiệu quả Việc ghi chép đầy đủ vào sổ chi giúp kiểm soát, đối chiếu dữ liệu dễ dàng và duy trì tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng chấm công Bảng thống kê khối lượng sản phẩm Bảng lương đã phê duyệt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 338
Bảng cân đối tài khoản tiết tài khoản 338 là phần quan trọng trong công tác kế toán, giúp theo dõi chính xác các khoản thu chi Đồng thời, kế toán phải thực hiện song song hai công việc: ghi chép số liệu vào sổ cái tài khoản 334, 338 và cập nhật vào bảng tổng hợp Nhiệm vụ của người kế toán bao gồm kiểm tra, thống kê, đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các thông tin Cuối cùng, các số liệu này sẽ được ghi nhận vào báo cáo tài chính của công ty, hỗ trợ quản lý và ra quyết định chính xác.
Các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương
- Tạm ứng thanh toán cho công nhân viên
- Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên, thanh toán tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên
- Nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lí quỹ
- Chi tiêu kinh phí công đoàn cho đơn vị
Kế toán vốn bằng tiền
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 111- “ Tiền mặt” dùng để phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tại quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111- “ Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
TK 1112 “Ngoại tệ” phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm trị giá và tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam Đây là tài khoản quan trọng để theo dõi các hoạt động liên quan đến ngoại tệ trong doanh nghiệp, giúp quản lý chính xác các khoản tiền ngoại tệ và đảm bảo tính minh bạch trong tài chính Việc ghi nhận đúng số dư và biến động của TK 1112 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản ngoại tệ, phù hợp với quy định kế toán và quy chuẩn về biến động tỷ giá.
+ TK 1113 - “ Vàng,bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
- Tài khoản 112- “ Tiền gửi ngân hàng” phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng.
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1123 - “ Vàng, bạc,kim loại quý, đá quý”
Chứng từ sử dụng
- Thông báo lãi của ngân hàng
Các chứng từ đi kèm:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Trình tự luân chuyển chứng từ đối với kế toán vốn bằng tiền
2.3.1/ Thu tiền mặt: Để việc lập phiếu thu - phiếu chi hợp pháp, theo đúng chế độ kế toán, người đứng đầu bộ phận kế toán của công ty cần phải quy định các chứng từ tương ứng kèm theo để những yêu cầu thanh toán không phù hợp sẽ được nhận biết và xử lý kịp thời Các kế toán viên căn cứ vào đó mà áp dụng
Quy trình thu tiền mặt
Người nộp Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ
Mỗi ngày, kế toán dựa vào các biên lai thu tiền, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị nộp tiền cùng các giấy tờ liên quan để lập phiếu thu chính xác và đầy đủ Sau đó, phiếu thu cùng các chứng từ liên quan sẽ được gửi cho kế toán trưởng để kiểm tra và ký duyệt Khi quá trình kiểm tra hoàn tất, kế toán trưởng sẽ chuyển lại toàn bộ chứng từ và phiếu thu cho bộ phận đề nghị nộp tiền để tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Kiểm tra,kí và duyệt thu
Kí phiếu thu và nộp tiền
Nhận phiếu thu và thu tiền
Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán tiền mặt chính xác và kịp thời Process ghi nhận tiền mặt bắt đầu khi thủ quỹ nhận lại phiếu thu từ người nộp tiền, người nộp sẽ ký vào phiếu thu rồi nộp tiền cho thủ quỹ Thủ quỹ sau đó ghi nhận số tiền nhận vào sổ quỹ và trả phiếu thu cho kế toán thanh toán Kế toán thanh toán cuối cùng cập nhật sổ kế toán tiền mặt để đảm bảo số liệu chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong quy trình thu tiền mặt, kế toán sẽ lập 3 liên gồm: liên giao cho khách để đảm bảo các phát sinh sau này; liên lưu lại trong bộ chứng từ thanh toán để theo dõi và đối chiếu sau này; và liên chuyển sang thủ quỹ để thực hiện đối chiếu số dư Việc phân chia này giúp đảm bảo chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý tiền mặt.
Giải thích cho quy trình chi tiền mặt:
Trong quá trình thu tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán viên căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng để lập phiếu chi, sau đó gửi lên kế toán trưởng để xem xét và phê duyệt Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ được chuyển trở lại cho kế toán thanh toán để kiểm tra tính hợp lý, còn nếu đồng ý, chứng từ sẽ tiếp tục được gửi lên giám đốc ký duyệt Sau khi có chữ ký của giám đốc, phiếu chi được chuyển cho thủ quỹ để xuất tiền và thực hiện việc chuyển tiền cho người đề nghị Người nhận tiền ký xác nhận vào phiếu chi rồi trả lại cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và chuyển chứng từ lại cho kế toán thanh toán để ghi sổ kế toán tiền mặt Phiếu chi gồm 3 liên, trong đó một liên gửi khách hàng (thường khách hàng không lấy phiếu sau khi nhận tiền), còn hai liên còn lại dành cho kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Người đề Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ nghị chi thanh toán công ty
Lập giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng
Xuất Nhận tiền tiền và kí phiếu chi
Ghi sổ kế toán tiền mặt
2.3.3/ Thu tiền gửi ngân hàng:
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng thông qua sơ đồ sau
Hàng ngày, nhân viên kế toán của ngân hàng tiếp nhận các đề nghị thu của người nộp tiền và lập giấy báo có theo mẫu C67 của Ngân hàng đầu tư và phát triển Giấy báo có phải ghi rõ các thông tin quan trọng như người trả tiền, người hưởng, số tài khoản, số tiền bằng số và chữ nhằm đảm bảo tính chính xác của giao dịch Giao dịch viên ngân hàng sẽ kiểm tra kỹ lưỡng, ký duyệt và gửi file điện tử về cho công ty để hoàn tất thủ tục thanh toán.
Khi công ty nhận được giấy báo có, tài khoản tiền gửi ngân hàng sẽ được ghi nhận tăng khoản tiền Nhân viên kế toán thanh toán sẽ tiếp nhận giấy báo có và ghi nhận vào sổ kế toán của khoản tiền gửi ngân hàng, đảm bảo cập nhật chính xác số dư và phản ánh đúng hoạt động tài chính của công ty.
2.3.4/ Chi tiền gửi ngân hàng:
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Chi tiền gửi ngân hàng.
Khi có yêu cầu chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của công ty sang tài khoản khác để thanh toán cho nhà cung cấp hoặc người bán, kế toán sẽ lập ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của công ty để chuyển khoản cho người thụ hưởng Kế toán cần sử dụng ủy nhiệm chi đúng quy định để đảm bảo quy trình thanh toán được thực hiện chính xác và hợp pháp.
Nộp tiền vào ngân hàng
Nhận giấy báo có và ghi sổ tiền gửi
Kí và duyệt chi Nhận ủy nhiệm chi, thực hiện lệnh chi và lập giấy báo nợ
Sau khi lập ủy nhiệm chi, kế toán chuyển cho kế toán trưởng ký và duyệt chi nếu phù hợp, rồi ủy nhiệm chi được gửi đến ngân hàng để thực hiện lệnh chi số tiền tương ứng cho bên thụ hưởng Ngân hàng sau đó gửi giấy báo nợ về công ty, xác nhận tài khoản tiền gửi của công ty đã giảm, và kế toán thanh toán tiếp nhận giấy báo nợ để hạch toán số tiền giảm vào sổ kế toán tiền gửi Quá trình này giúp đảm bảo ghi sổ chính xác và đầy đủ các giao dịch tiền gửi qua hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kì hoặc cuối tháng Đối chiếu
-PHIẾU THU -PHIÊU CHI -GIẤY BÁO NỢ -GIẤY BÁO CÓ -ỦY NHIỆM CHI
Kế toán nguyên vật liệu
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152- “ Nguyên liệu, vật liệu” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại NVL trong kho của doanh nghiệp.
- Tài khoản 153- “ Công cụ, dụng cụ” phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại CCDC trong kho của doanh nghiệp\
TK 153 có 3 tài khoản cấp 2: + TK 1531- Công cụ dụng cụ
+ TK 1532 – Bao bì luân chuyển
+ TK 1533 - Đồ dùng cho thuê
Chứng từ sử dụng
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm , hàng hóa
- Hóa đơn thuế giá trị gia tăng
- Bảng kê nhập ( xuất) vật tư
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết: Thẻ kho ; Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC
- Sổ tổng hợp: Sổ nhật kí chung; Sổ cái tài khoản 152; TK153
Quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ: quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kì hoặc cuối tháng
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm theo dõi nhập, xuất, tồn kho của từng danh mục về số lượng, chất lượng và giá trị Trong phòng kế toán, các chứng từ ban đầu được kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết, phản ánh chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để giúp giám đốc theo dõi tình hình nguyên vật liệu Hàng ngày, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ nhập xuất kho, sau đó ghi vào sổ chi tiết dựa trên hóa đơn GTGT, từ đó lập biên bản kiểm kê và xác nhận hàng hóa đạt tiêu chuẩn.
PHIẾU NHẬP KHO PHIẾU XUẤT KHO HÓA ĐƠN GTGT
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU