LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Công ty cổ phần Chăn nuôi, Chế biến, Xuất nhập khẩu – APROCIMEX” là công trình[.]
Trang 1Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Công ty cổ phần Chăn nuôi, Chế biến, Xuất nhập khẩu – APROCIMEX” là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các cơ sở số liệu được sử dụng trong bài hoàn toàn trung thực Kết quảđược trình bày trong chuyên đề này chưa từng được công bố ở bất kì côngtrình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Vũ Thùy Linh
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 4
1.1 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 4
1.2 Vai trò của nhập khẩu 4
1.3 Các hình thức nhập khẩu 5
1.4 Giá cả hàng hoá trong nhập khẩu 6
1.5 Các phương thức thanh toán trong nhập khẩu 9
1.5.1 Phương thức chuyển tiền ( transfer) 9
1.5.2 Phương thức nhờ thu 10
1.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ 10
1.5.4 Phương thức ghi sổ ( open account) 12
1.5.5 Phương thức uỷ thác mua (Authority to purchase- A/ P ) 12
1.5.6 Thư đảm bảo trả tiền (letter of guaranter- L/ G ) 12
1.6 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 13
1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hóa 13
1.6.2 Hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp 14
1.6.3 Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN, CHĂN NUÔI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - APROCIMEX 20
2.1 Tổng quan về công ty APROCIMEX 20
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 21
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 22
Trang 32.2 Thực trạng kế toán hoạt động nhập khẩu ở công ty APROCIMEX 28
2.2.1 Đặc điểm nhập khẩu tại công ty 28
2.2.2 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của Công ty 29
2.2.3 Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa tại công ty APROCIMEX 30
2.2.2 Đánh giá thực trạng kế toán 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH APROCIMEX 57
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty APROCIMEX 57
3 2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại công ty APROCIMEX 58
KẾT LUẬN 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 41 GTGT Gía trị gia tăng
2 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
3 XNK Xuất nhập khẩu
4 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
5 WTO Tổ chức thương mại thế giới
6 UTNK Ủy thác nhập khẩu
7 KKĐK Kiểm kê định kì
8 KKTX Kê khai thường xuyên
9 BCTC Báo cáo tài chính
Trang 5Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2013-2012 27
Bảng 2.2: Cơ cấu một số thị trường chính cung cấp sản phẩm cho Công ty 28
Bảng 2.3: Một số đối tác chính - nguồn cung sản phẩm của Công ty 29
Bảng 2.4: Sản lượng một số mặt hàng nhập khẩu của Công ty từ 2009-2013 30
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán qua mở L/C 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán 24
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 25
Sơ đồ 2.4: Trình tự nhập khẩu của Công ty APROCIMEX 32
Sơ đồ 2.5: Hạch toán nhập khẩu trực tiếp ở công ty APROCIMEX 44
Sơ đồ 2.6: Hạch toán ủy thác nhập khẩu, người ủy thác mở L/Ctại công ty APROCIMEX 50
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lịch sử đã chứng minh không một quốc gia nào, lãnh thổ nào trên thếgiới có thể phát triển phồn vinh mà vẫn duy trì nền kinh tế đóng Xuất phát từđường lối đối ngoại muốn làm bạn với các nước trên thế giới, hợp tác lẫnnhau trên cơ sở hai bên cùng có lợi Việt Nam đã chủ trương xây dựng mộtnền kinh tế mở, thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại, đưanền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.Trong hoạtđộng kinh tế đối ngoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Sau khi gia nhập WTO, hàng loạt các doanh nghiệpkinh doanh và các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đang đứngtrước những khó khăn nhất thời trong việc tìm kiếm hiệu quả kinh doanh dotính phức tạp, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới và khu vực Dovậy, yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp là phải quản lý được hoạtđộng kinh doanh của mình Hạch toán kế toán đã và luôn là công cụ hữu hiệucủa quản lý kinh tế
Trong khi xuất khẩu có vai trò mở rộng thị trường cho sản xuất trongnước, tạo tiền đề vật chất cho nền kinh tế cũng như đạt nhiều mục tiêu kinh tếđối ngoại khác của Nhà nước thì nhập khẩu lại nhằm bổ sung nhu cầu trongnước về một số mặt hàng chưa hoặc không sản xuất được, khắc phục nhữngyếu kém về kỹ thuật, công nghệ Xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ kếtgắn với nhau tạo thành một chu trình khá phức tạp đặc biệt là trong khâuhạch toán kế toán Nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán xuất nhập khẩu càngtrở nên cấp bách, nhất là đối với công tác hạch toán nghiệp vụ nhập khẩuhàng hoá Lý do chủ yếu là hoạt động nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay đãphát sinh hàng loạt vấn đề về hạch toán kinh doanh: từ vấn đề sử dụng vốnkinh doanh đến việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu một cách hiệu quả, lựachọn thị trường nhập khẩu phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh và khảnăng tài chính hiện tại Đối với hoạt động nhập khẩu chúng ta không thể ápdụng một cách máy móc mô hình hạch toán kế toán thông thường, bởi đặcthù của hoạt động này diễn ra cả trong và ngoài nước, rất phức tạp, vì vậy cần
Trang 7hiểu rõ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới có thể hạch toán kế toán mộtcách chính xác
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa nhậpkhẩu, với mong muốn được góp phần hoàn thiện công tác kế toán hoạt độngnhập khẩu tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi, Chế biến và Xuất nhập khẩu , em
đã mạnh dạn chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Chế biến, Chăn nuôi và xuất nhập khẩu”
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ hơn về cơ sở lý luận trong kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công
ty Cổ phần Chăn nuôi, Chế biến và Xuất nhập khẩu
-Tìm hiểu phương pháp kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần
Chăn nuôi, Chế biến và Xuất nhập khẩu
-Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
nhập khẩu hàng hòa tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi, Chế biến và Xuất nhậpkhẩu
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào công tác kế toán nhập
khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi, Chế biến và Xuất nhập khẩu -Phạm vi nghiên cứu là tập trung đi sâu vào thưc trạng kế toán nhập khẩuhàng hóa, qua đó đưa ra các giải pháp kiến nghị cho những hạn chế nhằmhoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Chănnuôi, Chế biến và Xuất nhập khẩu
4 Phương pháp nghiên cứu
-Thu thập số liệu về tình hình nhập khẩu tại công ty
-Khảo sát thực tiễn, tiến hành phỏng vấn trực tiếp các kế toán tại Công ty -Xử lý, phân tích số liệu kết hợp với sơ đồ để minh họa
5 Kết cấu đề tài
Nội dung chủ yếu của chuyên đề gồm 3 phần :
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nghiệp vụ nhập khẩuhàng hoá trong doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 8Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty
cổ phần chăn nuôi, chế biến, xuất nhập khẩu
Chương 3: Những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nghiệp
vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần chăn nuôi, chế biến, xuất nhậpkhẩu
Do hiểu biết còn han chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn1
Trang 9
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
-Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh tế tương đối phức tạp trong hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu người mua và người bán thuộc các quốc giakhác nhau có trình độ quản lý phong tục, tập quán tiêu dùng và chính sáchngoại thương ở mỗi quốc gia khác nhau
- Kinh doanh nhập khẩu có thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nướcchịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất thị trường trong và ngoàinước
- Thời gian một vòng lưu chuyển hàng hoá dài hơn so với hoạt động kinhdoanh trong nước, các điều kiện địa lý, phương tiện chuyên chở, điều kiệnthanh toán có ảnh hưởng không ít đến quá trình kinh doanh làm cho thời giangiao hàng và thanh toán có khoảng cách xa
- Phương thức thanh toán, giao nhận đa dạng và phức tạp phụ thuộc vàonhững điều khoản đã kí kết trong hợp đồng và phải phù hợp với thông lệthanh toán quốc tế
- Tiền tệ sử dụng trong nhập khẩu được các bên thống nhất sử dụng mộtloại tiền tệ nhất định của một quốc gia nào đó để thanh toán khi kí kết hợpđồng Tuy vậy, để trung hòa lợi ích của cả hai thì họ thường sử dụng nhữngđồng tiền mạnh, ổn định, phổ biến trong thanh toán quốc tế như USD, EUR,
1.2 Vai trò của nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động của công cuộc hộinhập nền kinh tế các quốc gia Đối với nền kinh tế đang phát triển của ViệtNam, nhập khẩu có vai trò quan trọng và là một trong những mục tiêu để tăngtrưởng xuất khẩu và dịch vụ trong những năm tới
Nhập khẩu tác động mạnh mẽ đến sự đổi mới trang thiết bị, công nghệsản xuất, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,chuyển dịch cơ cáu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước góp phần vào sự phát triển cân đối và ổn định kinh tế
Trang 10Nhập khẩu là một bộ phận cấu thành cán cân thanh toán xuất nhậpkhẩu, thông qua cán cân thanh toán người ta đánh giá trình độ phát triển kinh
tế của một đất nước, một nền kinh tế được cho là ở trạng thái tốt nếu cán cân
đó cân bằng hoặc xuất siêu
Nhập khẩu là hoạt động đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động và nâng cao mức sống của cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp
Đồng thời nhập khẩu có tác dụng tích cực thúc đẩy xuất khẩu vì nhậpkhẩu có thể là đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu Ngoài ra nhập khẩu tácđộng kìm giữ giá cả, điều tiết quan hệ cung cầu về hàng hoá trên thị trường.Mặt khác nhập khẩu cũng tạo môi trường cạnh tranh kích thích sản xuất trongnước tự cải tiến và hoàn thiện sản phẩm của mình
có doanh nghiệp nào có đủ khả năng về tài chính, có trình độ giao dịch, quản
lý kinh doanh, thành lập hợp pháp mới được ký kết hợp đồng mua bán hànghoá với nước ngoài theo hình thức này
- Nhập khẩu uỷ thác: Là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với doanhnghiệp được Nhà nước cấp giấy phép nhập khẩu nhưng chưa có đủ điều kiện
để trực tiếp đàm phán kí kết, thực hiện hợp đồng với nước ngoài hoặc là chưa
có thể lưu thông hàng hoá giữa trong và ngoài nước nên uỷ thác cho đơn vịkhác có chức năng nhập khẩu hàng hoá hộ mình Theo hình thức này đơn vịnhận uỷ thác nhập là đơn vị được hưởng hoa hồng theo tỉ lệ thoả thuận giưãhai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
Kinh doanh theo hình thức nào còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể củamỗi doanh nghiệp, nhưng vấn đề quan trọng là hiệu quả kinh doanh Đây làyếu tố đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường Vì vậy
Trang 11có những đơn vị kinh doanh nhập khẩu vừa theo hình thức trực tiếp vừa theohình thức uỷ thác.
1.4 Giá cả hàng hoá trong nhập khẩu
Trong giao dịch mua bán hàng hoá điều kiện giá cả là một điều kiệnquan trọng Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế Việc xuấtkhẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại đếntài sản quốc gia Vì vậy trước khi kí hợp đồng, các bên phải tuân theo nguyêntắc xác định giá quốc tế Theo phương pháp quy định, người ta phân biệt cácloại giá sau đây:
- Giá cố định( Fixed price) là giá cả được quy định vào lúc kí kết hợpđồng và không được sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác Giá cố địnhđược sử dụng một cách phổ biến trong các giao dịch nhất là các giao dịch vềcác mặt hàng bách hoá, các mặt hàng có thời hạn chế tạo ngắn
- Giá quy định sau là giá cả không được xác định ngay khi ký kết hợpđồng mua bán, mà được xác định thực hiện hợp đồng Trong hợp đòng người
ta chỉ thoả thuận với nhau một thời điểm nào đó và những nguên tắc nào đó
để dựa vào đó để hai bên sẽ gặp nhau xác định giá
- Giá linh hoạt ( Flexible price) còn gọi là giá có thể chỉnh lại(Revisable price) là giá được xác định ngay trong lúc ký kết hợp đồng nhưng
có thể được xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường củahàng hoá đó có sự biến động tới một mức nhất định
Trong trường hợp vận dụng giá này, người ta phải thoả thuân quy địnhmức chênh lệch tối đa giữa giá thị trường với giá hợp đồng, khi quá mức này,hai bên có thể xét lại hợp đồng
- Giá di động ( Sliding scale price) là giá cả được tính toán dứt khoátvào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá quy định ban đầu, có đề cập tớinhừng biến động về chi phí sản xuất trong thời kì thực hiện hợp đồng
Việc xác dịnh giá cả hợp đồng mua bán ngoại thương, người ta luônluôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến nó Vì điều kiện giaohàng đã bao hàm các trách nhiệm và chi phí mà người bán, người mua phảichịu trong việc giao hàng HIện nay điều kiện cơ sở giao hàng được thực hiệntheo Incoterms 90 ( International Commercial Term) bao gồm các loại sau:
Trang 12- EXW ( Exwork): Giá giao tại xưởng
- FCA( Free carrier): Giao cho người vận tải
- FAS ( Free alongside ship) : Giao dọc mạn tàu
- FOB ( Free on board) : Giao lên tàu
-CFR ( Cost + Freight) : Tiền hàng cộng cước
- CIF (Cost + insurance + Freight) : Tiền hàng và bảo hiểm cộng trước
- CPT ( Carrriage and insurance paid to…) : Cước trả tới đích
- CIP ( Cariage and insurance paid to) : Cước và bảo hiểm trả tới đích
- DES ( Delivered ex ship) : Giao tại tàu
- DEQ ( Delivered at quay ): Giao trên cầu cảng
- DAF ( Delivered at frontier) : Giao tại biên giới
- DDU (Delivered duty unpaid) : Giao tại đích chưa nộp thuế
- DDP ( Delivered duty paid) : Giao tại đích đã nộp thuế
Hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam thường sử dụngcác loại giá như:
+ Giá FOB: Giá giao đến khi xếp hàng xong lên phương tiện tại cảngcủa người xuất, Theo loại giá này, người mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu,trả cước phí vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khihàng đã qua khỏi lan can tầu ở cảng đi Người bán phải giao hàng lên tàu củangười mua khi hàng hoá thuộc phạm vi trong phương tiện vận chuyển
+ Giá CIF: Bao gồm gía FOB cộng cước phí bảo hiểm và cước phí vậntải Theo giá này người bán phải thuê tàu và các chi phí từ cảng đi cho đếncảng đến, phải mua bảo hiểm cho hàng hoá ở điều kiện tối thiểu và chịu mọirủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển Vật tư hàng hoá chỉ chuyển sangngười mua khi hàng đã qua khỏi phạm vi phương tiện vận chuyển của ngườibán Người mua có trách nhiệm nhận hàng và chịu mọi chi phí dỡ hàng ởcảng đến, chịu mọi rủi ro về hàng hoá từ khi hàng ra khỏi lan can tàu ở cảngđến
+ Giá CFR: Bao gồm tiền hàng cộng cước phí Với điều kiện này mọitrách nhiệm của các bên mua và bán tương tự như điều kiện CIF trừ bảo hiểm.Người bán không phải mua bảo hiểm cho hàng hoá
Trang 13Trong hoạt động nhập khẩu ở nước ta đồng tiền tính giá thường làngoại tệ, có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc đồng tiền mạnh củanước thứ 3 Vì vậy khi phản ánh trên sổ sách kế toán phải quy đổi ngoại tệ raVNĐ theo tỉ giá hối đoái Kế toán có thể quy đổi theo tỉ giá thực tế bình quân
ở thị trường liên nhân hàng công bố tại thời điểm có hoạt động liên quan đếnngoại tệ, tuy nhiên việc quy đổi theo tỷ giá thực tế này là phức tạp, khó khănvới kế toán nếu tỷ giá biến đổi liên tục Để giải quyết vấn đề này và để đơngiản trong hạch toán kế toán có thể sử dụng tỷ giá hạch toán hay còn gọi là tỷgiá cố định Tỷ giá cố định là tỷ giá doanh nghiệp tự quy định và chỉ có giá trịtrong ghi chép của doanh nghiệp không có giá trị để thanh toán Tỷ giá nàyđược ổn định ít nhất trong một kỳ hạch toán Trong công tác hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sing bằng ngoại tệ theo tỷ giá cố định kế toán phải xácđịnh giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu để phản ánh trên sổ kế toán Hàngnhập khẩu khi thuộc về sở hữu của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyêntắc giá phí là giá thực tế Giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu được xác địnhnhư sau:
Giá ghi tronghợp đồng
Giá mua thanh
toán với người
Thuế Nhậpkhẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Thuế GTGT hàng
NK (nếu không được khấu trừ)
Chi phí khâu mua hàng
Các khoảngiảm trừ được hưởng
-=
Trang 14hình thành giá mua nhập khẩu khá phổ biến là giá CIF và giá FOB Thông
thường, để giảm thiểu rủi ro người nhập khẩu thường hconj gia CIF là giá
++
Phí bảohiểm hànghoá
++
Phí thuêkho bến bãihải quan
++
Phí trảChoNgânHàng
1.5 Các phương thức thanh toán trong nhập khẩu.
Phương thức thanh toán là một điều kiện quan trọng trong thanh toán
quốc tế Đây là cách người nhập khẩu ( người mua) thanh toán với người xuất
khẩu ( người bán) Quy định phương thức thanh toán nhằm xác định trách
nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan
Các phương thức thanh toán áp dụng chủ yếu trong thanh toán quốc tế:
1.5.1 Phương thức chuyển tiền ( transfer)
Đây là phương thức người mua yêu cầu ngân hàng của mình chuyển
một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng
phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Có thể thực hiện bằng thư
Thuế nhập
khẩu phải
nộp
Số lượng hàng hoá nhập khẩu ghi trên
tờ khai hải quan
Giá tínhthuế
Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu phải nộp
Thuế suất thuế TTĐB
Thuế
Giá nhập tại cửa
Thuế nhập khẩu phải nộp
Thuế TTĐB (nếu có)
suất thuế GTGT
Trang 15(M/ T- Mail transfer), bằng phiếu (D/T- Draft transfer) hoặc bằng tiền (T/ T,T/ TR- Telegram transfer).
1.5.2 Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là phương thứa thanh toán trong đó người bán,sau khi giao hàng hoá hoặc dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền hànghoá hoặc dịch vụ đó
Phương thức nhờ thu gồm hai loại:
- Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức trong đó người bán giao hàngcho người mua sau đó giao chứng từ cho người mua để người mua nhận hàngđồng thời uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền bằng một hối phiếu không kèmchứng từ
- Phương thức kèm chứng từ: là phương thức trong đó người bán giaohàng cho người mua đồng thời chuyển chứng từ uỷ thác cho ngân hàng thu hộtiền Người mua muốn nhận chứng từ để nhận hàng thì phải trả tiền hoặc chấpnhận trả tiền để nhận chứng từ
1.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ
Là mộtg thức mà một ngân hàng theo yêu cầu của người mua đứng racam kết trả tiền cho nhười bán hoặc một người nào đó theo lệnh của ngườibán, khi bên bán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêucầu được quy định trong một văn bản gọi là thư tín dụng (leter of credit) viếttắt là L/C
Thư tín dụng có thể thuộc loại huỷ ngang hoặc không huỷ ngang được
- L/C huỷ ngang là loại L/C mà trong thời gian hiệu lực của L/C người
mở L/C có thể thay đổi nội dung hoặc huỷ bỏ L/C mà không cần sự đồng ýcủa người hưởng lợi
- L/C không huỷ ngang là loại L/C mà trong thời gian hiệu lực của L/CNgân hàng mở L/C không có quyền thay đổi hoặc huỷ bỏ L/C ngay cả khi cólệnh của người mua nếu như không có sự đồng ý của người hưởng lợi
Trang 16Quy trình thanh toán
(2)(5)(6)
(2) Căn cứ vào giấy xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C vàchuyển cho ngân hàng thông báo L/C
(3) Sau khi nhận được L/C do ngân hàng mở L/C chuyển sang Ngânhàng thông báo L/C chuyển nguyên văn bức điện mở L/C và bản xác báobằng điện của mình về L/C hoặc chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu.(4) Sau khi nhận được L/C người xuất khẩu kiểm tra những nội dung đãghi trong L/C, đối chiếu với các thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương nếuthấy phù hợp thì tiến hàng giao hàng
(5) Sau khi đã giao hàng, người xuất khẩu phải nộp bộ chứng từ thanhtoán theo yêu cầu của L/C xuất trình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngânhàng thông báo xin thanh toán
(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phùhợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Nếu thấy không phùhợp ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuấtkhẩu
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từhàng hoá cho người nhập khẩu
Ngân hàng thôngbáo L/C
Ngân hàng mở
L/C
Nhà xuất khẩuNhà nhập khẩu
Trang 17(8) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/Cthì hoàn trả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền ngân hàng.
1.5.4 Phương thức ghi sổ ( open account)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó, người bán mởmột tài khoản ( hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đãhoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ, đến từng thời kỳ nhất định người muadùng phương thức chuyển tiền để trả cho người bán
1.5.5 Phương thức uỷ thác mua (Authority to purchase- A/ P )
Phương thức uỷ thác mua là một phương thức thanh toán trong đó ngânhàng nước người mua theo yêu cầu của người mua viết thư nho ngân hàng đại
lý ở nước ngoài yêu cầu ngân hàng này thay mặt mình để mua hối phiếu củangười bán ký phát cho người mua Ngân hàng đại lý căn cứ điều khoản củathư uỷ thác mua mà trả tiền hối, ngân hàng bên mua thu tiền của người mua
và giao chứng từ cho họ
1.5.6 Thư đảm bảo trả tiền (letter of guaranter- L/ G )
Phương thức đảm bảo trả tiền là phương thức thanh toán trong đó hàngcủa bên mua theo yêu cầu của người mua viết thư cho người bán ( gọi là htưđảm bảo trả tiền) bảo đảm khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bênmua quy định, sẽ trả tiền hàng
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc thanh toán người ta còn sử dụng cácphương tiện thanh toán trong ngoại thương là hối phiếu và séc
- Hối phiếu: Là một mệnh lệnh trả tiền với điều kiện do một người kýphát cho một người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đếnmột ngày cụ thể nhất định hoặc một ngày có thể xác định trong tương lai phảitrả một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo mệnh lệnh của ngườ nàytrả tiền cho một người khác hoặc trả tiền cho người cầm phiếu
- Séc: là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do khách hàng của ngânhàng ra lệnh cho ngân hàng trích một soó tiền nhất định từ tài khoản của mình
ở ngân hàng để trả cho người cầm séc hoặc người được chỉ định trên Séc
Trang 181.6 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa
1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hóa
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế Nó phản ánh vàkiểm tra toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch
đề ra của doanh nghiệp Những thông tin do kế toán đem lại phản ánh tươngđối đầy đủ, chính xác và kịp thời tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Chính nhờ những thông tin này, người quản lý sẽ có những biện pháp đúngđắn để chỉ đạo công việc một cách tốt nhất cũng như vạch ra kế hoạch sảnxuất cho kì tới Đối với hoạt động kinh doanh nhập khẩu, do có những đặctrưng riêng về đặc điểm cũng như quy trình, vì vậy, để quản lý tốt hoạt độngnhập khẩu hàng hóa tại đơn vị, kế toán hoạt động nhập khẩu phải thực hiệnnhững nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ảnh kịp thời, đầy đủ tình hình ký kết và thựchiện các hợp đồng nhập khẩu cũng như việc tiêu thụ hàng nhập khẩu Đây lànhiệm vụ đầu tiên cơ bản và quan trọng bởi vì thông qua việc phản ánh của kếtoán, người lãnh đạo mới có thể nắm bắt được toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến nhập khẩu Từ đó, kiểm tran, đánh giá được quá trìnhthực hiện kế hoạch và đưa ra các biện pháp cải tiến hoàn thiện công tác kinhdoanh nhằm hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo thu lợi nhuậntối đa
- Theo dõi đôn đốc tình hính thanh toán kịp thời giữa các bên Đặc biệttrong hoạt động nhập khẩu thường thanh toán một phần và phải vay ngắn han
mà hàng hóa lại vận chuyển lâu Do đó nếu không ngăn chặn và kiểm soát sựchiếm dụng vốn của bạn hàng thì doanh nghiệp sẽ phải chịu những khoản chiphí về vốn tương đối lớn Kế toán cũng phải cung cấp được toàn bộ số liệuphản ánh tình hình công nợ phát sinh trong nhập khẩu cũng như tiến hànhthanh toán đúng lúc nhằm tạo lợi thế cho doanh nghiệp
- Tính toán xác đinh chính xác đầy đủ các khoản chi phí bao gồm giámua, thuế, chi phí vận chuyển, bảo quản để đảm bảo giá thực tế hàng hóanhập khẩu chính xác, trung thực
- Xác đinh phạm vi và thời điểm giao hàng
Trang 19- Đảm bảo theo dõi kiểm tra thường xuyên tỷ giá ngoại tệ, tổ chức hạchtoán các nghiệp vụ thu chi ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ Đồng thời giám sátcác chính sách ngoại thương của nhà nước.
- Tham mưu tư vấn cho ban lãnh đạo về hình thức nhập khẩu , thị trườngnhập khẩu, giá cả nhập khẩu cũng như việc sử dụng ngoại tệ thanh toán, thờiđiểm thanh toán mà tỷ giá ngoại tệ có lợi nhất theo hợp đồng đã ký
1.6.2 Hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
1.6.2.1 Chứng từ ban đầu
Mọi số liệu kế toán được ghi chép đều phải có căn cứ mới có tính pháp lý.
Do đó việc ghi chép của bất kỳ phần hành nào cũng phải có chứng từ mànhững chứng từ đầu tiên bao giờ cũng có tính pháp lý cao nhất
Đối với nghiệp vụ kế toán nhập khẩu, do tính chất phức tạp, có liênquan đến nhiều đối tượng khác nhau nên các chứng từ ban đầu bao gồm nhiềuloại, được lập bởi nhiều đối tượng khác nhau Mỗ loại chứng từ đều là căn cứpháp lý thể hiện một hoặc một số loại nghiệp vụ nhất định Do vậy, ở phầnnày, các chứng từ ban đầu sẽ được tìm hiểu theo từng nhóm của quá trìnhphát sinh nghiệp vụ Nhập khẩu
Bộ chứng từ thanh toán
- Hoá đơn thương mại (Invoice)
- Vận tải đơn (B/ L)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) do Vinacotrol cấp
- Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of original)
Ngoài ra, theo chứng từ hợp đồng Nhập khẩu chứng từ sau:
- Biên lai thu thuế
- Tờ khai hải quan
Trang 20học, hợp lý Sau đó, căn cứ vào các chứng từ này, kế toán thực hiện nghiệp vụghi chép trên các tài khoản liên quan Các TK mà kế toán hoạt động Nhậpkhẩu trực tiếp theo phương pháp KKTX sử dụng là: TK 151, 156, 153, 331,
333, 111, 112, 413, 635, 515, 007
1.6.2.3 Trình tự hạch toán
(1) Ký quỹ mở L/ C
Nợ TK 144 : theo tỷ giá thực tế
Có TK 112, 1122, 311 : theo tỷ giá ghi sổ
Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )
đồng thời ghi Có TK 007: Số ngoại tệ đã chi (2) Khi nhận hàng tại ga, cửa khẩu:
Có TK 331 ( theo tỷ giá thực tế )(3) Các loại thuế phải nộp: tính theo tỷ giá thực tế hải quan quy định
- Chi bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 141, 331
Trang 21- Chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 151 : theo tỷ giá thực tế
Có TK 112 ( 1122 ) : theo tỷ giá ghi sổ
Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )
đồng thời ghi Có TK 007: Số ngoại tệ đã chi (5a) Khi hàng về nhập kho, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng hoá có cả thuế NK và thuế TTĐB
Có TK 151 : tổng trị giá hàng hoá
(5b) Trường hợp hàng hoá sau khi kiểm nhận không nhập kho màchuyển cho khách hàng hoặc bán trực tiếp cho người mua tại ga, cảng:
Nợ TK 157; trị giá mua hàng nhập khẩu chuyển đi bán
Nợ TK 632: trị gía hàng mua nhập khẩu bán trực tiếp tại ga, cảng
Có TK 151
1.6.3 Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác
Một số doanh nghiệp được nhà nước cấp giấy và hạn nghạch nhập khẩunhưng chưa đủ điều kiện để trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu và
tổ chức tiếp nhận hàng nhập khẩu trực tiếp nên phải uỷ thác cho doanh nghiệp
có chức năng và đầy đủ điều kiện đứng ra tổ chức nhập khẩu Đơn vị nhận uỷthác là đại lý mua hàng nhập khẩu và được hưởng hoa hồng uỷ thác Đơn vịgiao uỷ thác nhập khẩu phải phản ánh doanh số mua hàng nhập khẩu cũngnhư các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp và thanh toán hoa hồng chođơn vị nhận uỷ thác bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ Vì vậy kế toánnhập khẩu uỷ thác ở hai đơn vị là hoàn toàn khác nhau
1.6.3.1 Đối với đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu (UTNK)
a) Chứng từ ban đầu
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu: Được kí kết giữa người giao Nhập khẩu
và người Nhận Nhập khẩu, trong đó quy định các điều khoản có liên quan đếnnghĩa vụ mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh củaluật kinh doanh trong nước
Các chứng từ hàng hoá của lô hàng uỷ thác Nhập khẩu đơn vị sẽ nhậnđược sau khi đơn vị nhận uỷ thác thực hiện xong nghiệp vụ Nhập khẩu
b) Tài khoản sử dụng
Trang 22Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác sử dụng các TK: 111, 112, 151, 331,333,
c) Trình tự hạch toán
(1) Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác thanh toán hộ tiền hàng:
Nợ TK 331
Có TK 1112, 1122
Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )
(2) Khi trả tiền cho bên nhận uỷ thác về số tiền hàng, tiền thuế, tiền hoahồng và các khoản chi hộ:
Nợ TK 331 ( chi tiết bên nhận uỷ thác) : tỷ giá ghi sổ
Có TK 111, 112(3) Số tiền phải trả bên nhận uỷ thác các khoản chi hộ cho hoạt độngUTNK:
Nợ TK 156 ( 1562 ), 151
Nợ TK 133
Có TK331 ( chi tiết bên nhận uỷ thác )(4) Khi nhận hàng từ bên nhận uỷ thác chuyển giao:
Nợ TK 1561, 151 : theo tỷ giá thực tế tại thời điểm
Có TK 331 : theo tỷ giá ghi sổ Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )
(5) Khi nhận hoá đơn GTGT và thông báo về số thuế Nhập khẩu, thuếTTĐB hàng UTNK của bên nhận UTNK, kế toán phản ánh:
- Nếu bên nhận uỷ thác nộp hộ các khoản thuế:
Nợ TK 151, 156 : thuế nhập khẩu, thuế TTĐB
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 ( chi tiết bên nhận uỷ thác )
- Nếu doanh nghiệp tự nộp thuế ( bên nhận uỷ thác chỉ làm hộ thủ tục )
Nợ TK 331 ( chi tiết bên nhận uỷ thác )
Có TK 111, 112
- Trường hợp hàng hoá nhập khẩu uỷ thác còn tồn kho:
Có TK 156
Trang 23- Trường hợp hàng hoá nhập khẩu uỷ thác đã xuất bán :
Có TK 632(6) Khoản tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận uỷ thác sẽ ghi:
Nợ TK 156 (1562 )
Nợ TK 133
Có TK 331 ( chi tiết cho bên nhận uỷ thác )
1.6.3.2 Đối với đơn vị UTNK
a) Chứng từ ban đầu
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu: Giữa hai bên giao Nhập khẩu và nhậnnhập khẩu (Như đã trình bày ở trên)
- Hợp đồng Mua- Bán ngoại thương: được thực hiện giữa bên Nhập khẩu
và bên nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định về Nhập khẩu hàng hoá.Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước, luật biênbản quốc tế và luật của nước Xuất khẩu
- Ngoài ra còn có: Hoá đơn VAT do bên nhận uỷ thác lập khi thanh toánphí uỷ thác Nhập khẩu Hoá đơn này đối với đơn vị giao uỷ thác là căn cứ đểthanh toán chi phí hoa hồng uỷ thác phải trả Đối với đơn vị nhận uỷ thác làcăn cứ để hạch toán doanh thu uỷ thác
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán nghiệp vụ UTNK sử dụng các TK: 111, 112, 151, 131, 511, c) Trình tự hạch toán
(1) Khi nhận được tiền do bên uỷ thác giao để nhập hàng sẽ ghi:
Nợ TK 1112, 1122 tỷ giá giao dịch thời điểm
Có TK 131 ( người giao uỷ thác )
Trang 24Nợ TK 3333, 33312
Có TK 1111, 1121(6) Khi trả hàng cho bên giao uỷ thác:
Nợ TK 131( người giao uỷ thác ) bao gồm cả tiền hàng và thuế
Có TK 151, 156(7) Hoa hồng uỷ thác được hưởng:
- Bằng tiền Việt Nam : Nợ TK 1111, 1121, 131( người giao uỷ thác )
Đối với các khoản chi hộ có liên quan đến viêc nhập hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 131
Có TK 111, 112Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình nhận uỷ thác: nếu do bên giao
uỷ thác chịu và đơn vị trả thay thì theo dõi qua TK 1388; nếu do đơn vị chịuthì phản ánh vào TK 641
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN, CHĂN
NUÔI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - APROCIMEX 2.1 Tổng quan về công ty APROCIMEX
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu Tên giao dịch quốc tế: Animal production processing and import exportjoint stock company Tên viết tắt: APROCIMEX
Địa điểm: Số 6, Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 049.717.470 – 049.720.858 – 049.715.259
Fax : 049.722.112 – 049.720.858
Website: http://Aprocimex.vn
Email : Aprocimex@Aprocimex.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu ra đời ngày 09 tháng 04năm 1993 theo quyết định thành lập số 235/NN-TCCB/QĐ của Bộ NôngNghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn
Bối cảnh ra đời của Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu: Năm 1989, Bộ Nông Nghiệp sáp nhập 3 công ty Công ty lơn giống,Công ty trâu bò sữa & sữa, Công ty Thức ăn chăn nuôi thành Công ty Chănnuôi và Thức ăn gia súc Khu vực I
Năm 1990, chủ trương của Nhà nước là xóa bỏ cơ quan trung gian vìvậy, Bộ Nông Nghiệp quyết định thành lập Công ty Chăn nuôi Chế biến vàXuất nhập khẩu là đơn vị cấp 3 (cấp trực tiếp kinh doanh) nằm trong vănphòng Công ty cấp 2 có trại chăn nuôi Mỹ Văn của Thương Mại sáp nhậpvào
Năm 2000, Nhà nước lại sáp nhập Công ty cấp 2 (Công ty Chăn nuôi vàThức ăn gia súc Khu vực I) vào Tổng công ty Xuất nhập khẩu súc sản của BộNgoại Thương Do đó, Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu trong
Trang 26Công ty cấp 2 nay kinh doanh đọc lập và là đơn vị cấp dưới của Tổng công tyChăn nuôi Việt Nam.
Ngày 14 tháng 09 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và phát triểnnông thôn ra quyết định số 2793/QĐ-BNN về việc chuyển giao doanh nghiệpnhà nước Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu thành Công ty cổphần, nay gọi là Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu.Công ty đã hoàn thành việc cổ phần hóa doanh nghiệp trong vòng 5 thángbằng cách tạo mọi điều kiện cho cán bộ nhân viên mua cổ phần, huy động từbên ngoài và nâng mức vốn điều lệ của công ty lên 10 tỷ đồng
Các phần thưởng Công ty đã đạt được :
- Giải thưởng “Quả cầu vàng”
- Cúp vàng “Thương hiệu và nhãn hiệu”
- Cúp vàng “Doanh nhân hội nhập và phát triển”
- Cúp vàng “Văn hóa doanh nghiệp”
- Giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt nam vàng”
- Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”
Cùng nhiều phần thưởng cao quý khác
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
APROCIMEX là đơn vị chuyên cung cấp vật tư, các nguyên liệu thức ănchăn nuôi trong nước và ngoại nhập phục vụ cho các nhà máy sản xuất thức
ăn chăn nuôi trên toàn quốc Công ty hiện là bạn hàng tin cậy của trên 400nhà máy xí nghiệp
Hiện nay APROCIMEX đặt hàng và bán các nguyên liệu : Ngô,cám gạo,cám mì, sắn, khô dầu đậu tương, bột cá, chất khoáng, bột thịt xương, bộtthịt Nhận tư vấn lắp đặt các dây truyền và chuyển giao công nghệ sản xuấtthức ăn chăn nuôi cho tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu với giá thànhhợp lý, chất lượng đảm bảo
Hiện tại nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến vàXuất nhập khẩu là kinh doanh, chưa có cơ sở sản xuất nào Hiện, Công tyđang trình Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn duyệt dự án xây nhàxưởng và kho để sản xuất thức ăn chăn nuôi và kho tang dự trữ nguyên liệuthức ăn gia súc ở Cầu Diễn
Trang 272.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Hiện nay, cơ chế tổ chức quản lý Công ty theo mô hình trức tuyến chứcnăng với cấp quản lý cao nhất là Giám đốc, là người chỉ huy cao nhất, chịutrách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuát kinh doanh của công ty.Giám đốc là người triển khai tổ chức thực hiện, điều hành bộ máy hoạt độngnhằm hoàn thành kế hoạch kinh doanh trong từng tháng, quý, năm cũng như
kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty Phó Giám đốc dưới quyền chỉ đạocủa Giám đốc Công ty, có một Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Giám đốc công ty
Các cửa hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Các phòng banPhó giám đốc công ty
Trang 28 Phòng tổ chức hành chính: là phòng quản lý về công tác hành chính và
tổ chức nhân sự của toàn công ty: lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng, bố trínhân sự, phát triển nhân viên, quản lý nhân sự cũng như các hoạt động hànhchính – đối ngoại khác
Phòng kế toán: có chức năng theo dõi, kiểm soát toàn bộ các khoảnthu – chi, với chức năng hạch oán kế toán , thu thập xử lsy cung cấp các thôngtin tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời thực hiện đầy đủcác chế độ báo cáo định kì cho cơ quan Nhà nước
Phòng kinh doanh: đây là bộ phận rất quan trọng của công ty bởi nótác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, mang lại cơ bản nguồn thu chocông ty, là bộ phận có nhiệm vụ thực hiện chức năng nghiên cứu thị trường,quảng bá thương hiệu và thực hiện chức năng phân phối sản phẩm, tổ chứcchỉ đạo công tác kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch đáp ứng yêu cầuhoạt động của công ty, kí kết các hợp đồng với khách hàng
Phòng xuất nhập khẩu: là bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm từ khâuđặt hàng, nhận hàng tại cảng, làm thủ tục thông quan, đăng kiểm cho đến khinhập kho sản phẩm, đảm bảo việc nhập hàng đúng với nhu cầu thị trường,đúng về số lượng, chất lượng, giá cả, đúng thời điểm và có phương thức thanhtoán phù hợp với tình hình tài chính công ty
Ngoài các chức năng đã được tổ chức thành các phòng ban riêng, cácchức năng khác của công ty được phân bổ một cách hợp lý, đồng thời có sựphối hợp thực hiện các chức năng
2.1.5 Một số đặc điểm của công tác tổ chức hoạt động kế toán tại công ty
2.1.5.1 Bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức tập trung, đứng đầu là Trưởngphòng Kế toán và các kế toán phần hành được thể hiện ở sơ đồ 2.2 dưới đây.Phòng kế toán là một phòng ban tham mưu giúp việc cho Giám đốc Toàn bộcông tác kế toán, từ việc kế toán ban đầu đến kế toán tổng hợp để lập báo cáotài chính đều tập trung tại phòng Kế toán tài chính của công ty
Phòng có nhiệm vụ thực hiện tốt kế hoạch Tài chính, tính toán ghi chéptình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, lập các báo cáo tài chínhđầy đủ từng tháng, quý, năm
Trang 29Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khấu ghi chép ban đầu và một số ghichép phục vụ cho hoạt động của bộ phận trực thuộc Việc bố trí các cán bộ kếtoán và phân định nhiệm trong bộ máy kế toán của công ty tương đối phù hợpvới khối lượng công việc và đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty đề ra
Tổ chức bộ máy kế toán được thế hiện trong sơ đồ 2.2 dưới đây
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán trưởng: thực hiện tổ chức công tác kế toán trong công ty,kiểm tra, giám sát công việc của các kế toán viên, phân tích kết quả kinhdoanh, lập các báo cáo kế toán và báo cáo quản trị giúp ban lãnh đạo đề radược quyết định hữu hiệu Ở công ty, kế toán trưởng phụ trách công việc của
Kế toán công nợ
Kế toán hàng hóa
Thủ quỹ
Kế toán thuế
Kế toán trưởng
Kế toán tại của hàng, bộ phận phụ thuộc
Trang 30 Kế toán hàng hóa: theo dõi hạch toán tình hinh xuất nhập hangf hóa từkhi ký hợp đồng cho đến khi làm thủ tục hải quan và nhạp kho, xuất đơn bánhàng.
Thủ quỹ: là người bảo quản, giữ gìn tiền mặt, theo dõi tiền mặt thực tếtại công ty, quản lý thu chi khớp với sổ sách kế toán
2.1.5.2 Hình thức tổ chức kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy kế toán của công ty,hình thức kế toán được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung trênmáy vi tính Theo hình thức này, thì trình tự ghi sổ kế toán được trình bày nhưsau:
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
2.1.5.3 Chính sách kế toán
Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 Kết thúc năm tài chính kế toán các phần hànhkhóa sổ và chuyển cho kế toán tổng hợp để lập BCTC
Chứng từ gốc Sổ,thẻ hạch toán chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký
chuyên dùng
Trang 31Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Công ty hạch toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC Hình thức kế toán
mà công ty áp dụng là kế toán nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán
Hàng tồn kho được xác đinh trên cơ sở giá gốc, phương pháp tính giá hàng xuất kho công ty áp dụng là phương pháp thực tế đích danh, phương pháp kế toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên.
Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua
Những năm trước, tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa còn gặp nhiều khó
khăn do thị trường chưa ổn định, mặt khác Công ty lại nhập một số mặt hàngmới nên việc tiếp cận thị trường để tiếp thị các mặt hàng gặp nhiều khó khăn.Việc tìm kiếm bạn hàng thường xuyên và lâu dài cũng kém ổn định Bến cạnh
đó, suy thoái kinh tế cũng làm cho tình hình hoạt động kinh doanh, xuất nhậpkhẩu phần nào kém hiệu quả, đông thời việc vay vốn Ngân hàng cũng gặpnhiều trở ngại
Những năm gần đây, việc tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu tiến triển khátốt, các mặt hàng mới đã xâm nhập vào thị trường nội địa một cách thuận lợi
Do chất lượng sản phẩm đảm bảo và dần chiếm được lòng tin của các bạnhàng trên khắp cả nước nên hàng nhập đến đâu là tiêu thụ hết đến đó, không
có mặt hàng tồn nên việc vay vốn Ngân hàng cũng trở nên dễ dàng và thuậnlợi hơn Chất lượng đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được nâng cao Sốlượng nhân viên trong Công ty không ngừng tăng lên với nhiều cán bộ cótrình độ chuyên môn tốt, yêu nghề, nghiệp vụ kỹ thuật cao, tạo điều kiện chohoạt động kinh doanh ngày càng thuận lợi
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
Trang 32Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2013-2012
15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 1.336.984.316 3.581.095.388 -2.444.111.072 -62,66%
16 Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại
(Nguồn Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2013-2012- phòng KTTC công ty)
Trang 332.2 Thực trạng kế toán hoạt động nhập khẩu ở công ty APROCIMEX
2.2.1 Đặc điểm nhập khẩu tại công ty
Trong thời gian đầu thành lập, Công ty hoạt động trong lĩnh vực rộnggồm những ngành nghề: khai thác, thu mua nguyên liệu thức ăn; nhập khẩu
và phân phối nguyên liệu thức ăn; xuất nhập khẩu gia súc Ngoài ra Công tycòn tham gia kinh doanh thiết bị, vật tư ngành chăn nuôi Trong những nămgần đây, nhận thấy tình hình thị trường có nhiều thay đổi với những dấu hiệutích cực trong lĩnh vực công nghiệp chăn nuôi, Công ty đã chuyển hướng kinhdoanh để thích nghi với tình hình Công ty tập trung chính vào hai lĩnh vực
chính: Nhập khẩu, phân phối nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chế biến thức
ăn gia súc và chuyển giao công nghệ sản xuất thức ăn gia súc
Công ty tăng cường nâng cao năng lực nhập khẩu mặt hàng nguyên liệuthức ăn chăn nuôi gia súc Những mặt hàng này chiếm tỷ trọng tới 85% trongtổng doanh thu của Công ty trong những năm 2009 – 2013
Những buổi đầu hoạt động, do xu thế chung trong quan hệ đối ngoại củanước ta, APROCIMEX mới chỉ tạo lập quan hệ hợp tác với các công ty ở một
số nước trong khu vực như: Singapore, Indonesia,… Nhưng sau đó, cơ chếđối ngoại thông thoáng hơn cùng với khả năng lớn mạnh đã giúpAPROCIMEX tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệptrên thế giới như: Ấn Độ, Argentina, Trung Quốc…Hiện nay, APROCIMEX
đã khẳng định được vị trí trên thương trường khi là đối tác tin cậy của cácCông ty ở trong khu vực Asean cũng như các thị trường Ấn Độ, Trung Quốc,Agentina…
Cơ cấu một số thị trường chính cung cấp sản phẩm cho Công ty được thểhiện trong bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2: Cơ cấu một số thị trường chính cung cấp sản phẩm cho Công ty
Trang 34Hiện nay Công ty đã có quan hệ đối tác với trên 15 công ty nước ngoài,trong đó có một số đối tác chính như sau:
Bảng 2.3: Một số đối tác chính - nguồn cung sản phẩm của Công ty
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu, APROCIMEX
Thị trường cung cấp sản phẩm nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc chủyếu của Công ty tương ứng với các mặt hàng nhập như sau:
- Khô đậu tương: được nhập nhiều nhất từ Ấn Độ, kế đến là Achentina,
Malaysia, Indonesia, Singapore,…
- Bột cá: nhập chủ yếu từ Malaysia, Indonesia, Trung Quốc, Tây BanNha,…
- Bột thịt xương: được nhập nhiều nhất từ Tây Ban Nha, Đức, Ý,…
- Cám gạo: Ấn Độ là thị trường duy nhất cung cấp chủng loại này
- Cám mỳ: Indonesia là thị trường lớn cung cấp mặt hàng này
- Các loại khô dầu: nhập chủ yếu từ Indonesia, Ấn Độ…
2.2.2 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của Công ty
2.2.2.1 Sản phẩm nhập khẩu
Sản phẩm nhập khẩu chính của Công ty trong thời gian qua là nguyênliệu chính để sản xuất thức ăn gia súc Thành phần nguyên liệu chính để làmthức ăn gia súc bao gồm khô đậu tương, khô hạt cải, bột thịt xương, bột glutenngô, sữa tách bơ, các loại axit amin tinh chế, premixvitamin khoáng… Hiện
Trang 35nay hầu hết các nguyên liệu đó ở nước ta đều phải nhập khẩu, thậm chí phảinhập thêm cả nhiều nguyên liệu sẵn có khác ở Việt Nam như: ngô, cám mỳ,cám gạo…vì còn thiếu so với nhu cầu thị trường trong nước.
- Khô đậu tương: 40.000 – 60.000 tấn/ năm Hiện nay APROCIMEXđang là Công ty có doanh số nhập khẩu đậu tương lớn nhất miền Bắc vàchiếm gần 7% thị phần sản lượng nhập khẩu đậu tương của cả nước Ngoài raCông ty còn nhập khẩu một số sản phẩm thay thế khô đậu tương như khô dầudừa, khô lạc…
- Các sản phẩm phụ khác như: bột thịt xương, bột huyết, khô hạt cải …:15.000 tấn/ năm
- Sản phẩm sẵn có ở Việt Nam như cám gạo nhập khoảng 2.500 tấn/ năm
2.2.2.2 Sản lượng nhập khẩu
Sau gần 10 năm kể từ khi cổ phần hoá, hoạt động nhập khẩu của Công ty
đã có những bước phát triển, sản lượng nhập khẩu một số mặt hàng chính củaCông ty như sau:
Bảng 2.4: Sản lượng một số mặt hàng nhập khẩu của Công ty từ 2009-2013
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu, APROCIMEX
2.2.3 Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa tại công ty APROCIMEX
2.2.3.1 Nhập khẩu trực tiếp
a) Trình tự nhập khẩu
Như ta đã biết, nhập khẩu là một khâu nghiệp vụ phức tạp, thời gian lưuchuyển hàng hoá thường dài hơn lưu chuyển hàng hoá trong nước, việc thanhtoán tiền hàng đa dạng và phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp nếu không am hiểucác nghiệp vụ kinh doanh thương mại quốc tế
Quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu gồm hai giai đoạn: muahàng từ nước ngoài và sau đó bán hàng nhập khẩu ra thị trường trong nước
Trang 36hoặc tái xuất khẩu Hoạt động nhập khẩu ở Công ty được tiến hành chủ yếudưới hai hình thức : nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác nhập khẩu
- Công ty thường nhập khẩu hàng hoá theo điều kiện CIF, CRF
- Về phương thức thanh toán: Hầu như Công ty áp dụng phương thứcthanh toán L/C, chỉ có một số ít là theo phương thức chuyển tiền (T/T)
- Về tỷ giá sử dụng khi hạch toán ngoại tệ: Kế toán Công ty áp dụng tỷgiá thực tế của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh ngoại tệ Quy trình nhập khẩu của Công ty có thể chia thành các bước như sau:
- Ký hợp đồng nhập khẩu
- Xin giấy phép nhập khẩu: Trong các sản phẩm Công ty thường xuyênnhập có bột thịt xương và bột huyết phải xin giấy phép nhập khẩu của CụcThú y ( các mặt hàng khác không phải xin giấy phép nhập khẩu )
- Mở thư tín dụng ( L/C ): Công ty làm đơn xin mở L/C gửi đến mộtngân hàng của Việt Nam Ngân hàng sẽ thông qua ngân hàng đại lý của mình
ở nước cung cấp nguồn hàng thông báo việc mở L/C và chuyển L/C đếnngười cung cấp nguồn hàng Người xuất khẩu chấp nhận L/C thì tiến hànhgiao hang thông qua chứng từ Công ty kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợpthi trả phí mở L/C cho ngân hàng và nhận hàng
- Mua bảo hiểm: Công ty thường mua bảo hiểm theo chuyến của cácCông ty Bảo hiểm như: Bảo Minh, Bến Thành…
- Làm thủ tục hải quan: sản phẩm của Công ty chủ yếu được nhập vàvận chuyển bằng tàu nên làm thủ tục hải quan là khâu rất quan trọng
- Giao nhận hàng nhập khẩu: Cảng nhập khẩu thường là cảng Chùa VẽHải Phòng), cảng Tân Cảng (TPHCM), cảng Phú Mỹ (Vũng Tàu), cảng Tiên
Sa (Đà Nẵng)
Trang 37Quy trình nhập khẩu tại công ty được thể hiện trong sơ đồ 2.4 dưới đây
Sơ đồ 2.4: Trình tự nhập khẩu của Công ty APROCIMEX
Phòng kế toán làm thủ tục mở L/C như sau:
- Trước khi mở L/C công ty tiến hành cân đối nguồn vốn, trên cơ sởxác định nguồn vốn của đơn vị có đủ khả năng nhập khẩu hàng hoá haykhông
- Đại diện của công ty đến ngân hàng làm thủ tục mở L/C Trên cơ sởđơn xin mở L/C, giấy cam kết thanh toán, phòng thanh toán quốc tế của ngânhàng tiến hành ký quỹ mở L/C L/C được mở là L/C at sight, vì nó đảm bảoquyền lợi cho cả hai bên
- Ngân hàng tiến hành gửi cho bên bán thông qua ngân hàng của bênbán 1 bản L/C và gởi cho công ty 1 bản Hai bên tiến hành kiểm tra, xem xétnếu thấy điều khoản nào chưa hợp lý thì sẽ báo lại cho ngân hàng biết và cùngnhau thoả thuận, tu chỉnh L/C cho phù hợp
- Bên bán sau khi nhận được L/C gửi đến, nếu chấp nhận nội dung L/Cthì tiến hành giao hàng cho người vận tải, lấy vận đơn lập bộ chứng từ và gửi
Trang 38cho bên mua Bộ chứng từ do bên mua nhận được từ bên bán gồm các chứng
từ khác nhau và do L/C quy định Thông thường bộ chứng từ hàng hoá do bênbán gửi đến gồm :
+ Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
+ Vận tải đơn (Bill of lading)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
+ Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
+ Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)
+ Bảng kê khai chi tiết hàng hoá (Packing list)
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance)
+ Giấy chứng nhận thực vật (Phytosanitary Certificate)
+ Và các chứng từ khác
- Trong trường hợp hàng về, chứng từ chưa về, Công ty sẽ làm đơn xintới ngân hàng xin ngân hàng cấp giấy bảo lãnh đi nhận hàng, để tránh trườnghợp lưu cont tại cảng Trong trường hợp này nếu bộ chứng từ có sai sót thìcông ty vẫn phải thanh toán bộ chứng từ trên
- Khi có thông báo bộ chứng từ về, nhân viên phòng kế toán kiểm tra
sự phù hợp của chứng từ với L/C Nếu chứng từ phù hợp, công ty làm côngvăn chấp nhận thanh toán Trong trường hợp bộ chứng từ có sai sót, công ty
có thể giao dịch với bên bán và hai bên sẽ thống nhất trong việc giảm giá tiềnhàng Nếu hai bên không thống nhất, bên mua có quyền từ chối thanh toánL/C nói trên Khi chấp nhận thanh toán L/C, công ty phải làm đơn xin muangoại tệ (nếu thanh toán từ tài khoản tiền gửi), hồ sơ vay (nếu thanh toán từtài khoản tiền vay) gửi đến ngân hàng để chuyển tiền cho bên bán, đồng thờinhận bộ chứng từ có 01 vận đơn ký hậu của ngân hàng để đi nhận hàng
Nhận được giấy báo hàng đã về địa điểm giao hàng, phòng kế hoạch vàcung ứng mang bộ chứng từ do bên bán gửi (có vận đơn ký hậu), tới địa điểmgiao hàng Tại nơi giao hàng, cán bộ xuất nhập khẩu của công ty sẽ trình vậnđơn ký hậu và toàn bộ hồ sơ nhận hàng cho người chuyên chở đồng thời làmthủ tục giám định hàng hoá và các thủ tục hải quan khác
Trang 39Nếu hàng thiếu hụt ngoài định mức, công ty sẽ thông báo cho phía bảohiểm về những thiếu hụt trên để yêu cầu giám định, đòi bồi thường Cácchứng từ kèm theo trong khâu này gồm :
+ Biên bản giám định của hải quan do phía hải quan lập
+ Các chứng từ liên quan khác khi kiểm định hàng hoá
- Khi về nhập kho, công ty tiến hành kiểm nhận số lượng, chất lượnghàng về căn cứ vào phiếu cân và phiếu kiểm tra chất lượng của Phòng Q/A.Trên cơ sở các chứng từ (biên bản kiểm nhận, hoá đơn thương mại, tờ khaihải quan, biên lai nộp thuế nhập khẩu…) tiến hành lập phiếu nhập kho, làm
cơ sở hạch toán kế toán
- Mọi chi phí phát sinh trong quá trình nhận hàng sẽ tuỳ thuộc vào việcthanh toán của đơn vị bằng tiền mặt, séc, tiền gửi ngân hàng mà có nhữngchứng từ phù hợp
- Căn cứ vào tờ khai hải quan, kế toán làm uỷ nhiệm chi nộp tiền thuếGTGT và thuế nhập khẩu cho lô hàng đó
b) Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
+ Vận tải đơn (Bill of lading - B/L) hoặc (Bill of air - B/A)
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance policy)
+ Giấy nhứng nhận chất lượng (Certificate quality)
+ Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate quantity)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of origin)
+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
+ Chứng nhận kiểm định thực vật (Phytosanitary Certificate)
+ Tờ khai hải quan và phụ lục kèm theo tờ khai hải quan
+ Giấy thông báo thuế, phụ thu và tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK + Chứng từ phản ánh chi phí tiếp nhận hàng nhập khẩu như hoá đơncước phí vận chuyển, hoá đơn nộp lệ phí hải quan, hoá đơn thuê bốc dỡ hànghoá, hoá đơn thuê giám định chất lượng
+ Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, phiếu chi, điện chuyển tiền.+ Phiếu nhập kho và biên bản kiểm nhận hàng hoá
c) Tài khoản sử dụng:
Trang 40Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, kế toán công ty sử dụngcác tài khoản chủ yếu như sau:
- Tài khoản 156 - "Hàng hoá": Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhnhập xuất tồn hàng hóa theo giá thực tế
- Tài khoản 151 - "Hàng đang đi đường": Tài khoản này dùng để phản ánh
về hàng hoá đã xác định nhập khẩu nhưng chưa về nhập kho
- Tài khoản 112 - "Tiền gửi ngân hàng": Dùng để phản ánh số hiện có vàtình hình biến động của các khoản tiền gửi ngân hàng của công ty tại ngânhàng Căn cứ để hạch toán trên tài khoản này là các giấy báo nợ hoặc bảng kêcủa ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,séc chuyển khoản
- Tài khoản 311 - "Vay ngắn hạn": Phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn
và tình hình trả nợ vay của công ty Căn cứ để hạch toán tài khoản này là cácgiấy báo nợ, giấy nhận nợ, bảng kê chứng từ xin vay…
- Tài khoản 133 - "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ": Phản ánh thuếGTGT đầu vào được, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
- Tài khoản 333: Dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhànước về các khoản thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác, phản ánh nghĩa
vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với Nhà nướctrong kỳ kế toán
+TK 3333 - "Thuế xuất nhập khẩu": Phản ánh tình hình xác định vànộp thuế nhập khẩu cho Nhà nước
+TK 33312 -"Thuế GTGT": Phản ánh tình hình xác định và nộp thuếGTGT của hàng nhập khẩu cho Nhà nước
- Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp": Phản ánh các khoảnchi phí phát sinh liên quan đến quản lý doanh nghiệp, các chi phí giao dịchqua ngân hàng trong quá trình nhận hàng nhập khẩu
- Tài khoản 111- "Tiền mặt": Phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng các loại vốn bằng tiền của công ty
- Tài khoản 1381 - "Tài sản thiếu chờ xử lý" : Phản ánh trị giá hàngthiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý