1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng thăng long

42 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng thăng long
Tác giả Bùi Thị Như Nguyệt
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Công tác kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 334,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Kinh tế Quốc dân 1 Báo cáo tổng hợp MỤC LỤC CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG[.]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG

LONG 8

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 10

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 10

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long 11

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 13

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 14

1.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 16

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 22

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 22

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 24

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 24

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 26

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 30

Trang 2

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 34

3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34

3.1.1 Ưu điểm 34

3.1.2 Nhược điểm 34

3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34

3.2.1 Ưu điểm 34

3.2.2 Nhược điểm 35

KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 38

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 41

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất

Bảng 2.1 Danh mục chứng từ kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty

Bảng 2.2 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán hiện đang áp dụng tại

Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Thăng Long 21

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần đầu tư sản xuất

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (công ty

Trang 6

Lời nói đầu

Người ta thường nói học tập là chìa khoá của thành công và là hành trang cho tabước vào cuộc sống Vì vậy mà trong bất kỳ xã hội nào cũng vậy học tập luôn gắn liềnvới thực tiễn Chẳng thế mà từ ngàn xưa ông cha ta đã dạy: “học đi đôi với hành” Mộtnhà triết gia Phương Đông từng nói: “Lý luận mà không có thực tiễn là lý luận xuông,thực tiễn mà không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng

Thực tập cuối khoá đối với mỗi học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó làcầu nối giúp cho học sinh đưa những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vàothực tế, tạo cho học sinh có hành trang, kiến thức cơ bản nhất khi bước vào cuộc sốngsau này

Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển đất nước theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách mở cửa, hộinhập tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cạnh tranh, giao lưu trên thị trườngtrong nước và quốc tế Chính vì vậy các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, xây dựng(xây lắp) dân dụng được hình thành, trong đó có Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xâydựng Thăng Long Để có được vị thế như ngày hôm nay công ty đã đặc biệt quan tâmđến quan hệ thanh toán với người mua, người bán, thanh toán với cán bộ công nhânviên, thanh toán nội bộ, thanh toán với nhà nước, thanh toán khác cùng với sự quantâm đến nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp Đây chính là quan hệ chủyếu, có vị trí quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Không phải doanhnghiệp nào cũng nhận thức được tầm quan trọng của các quan hệ này Có những doanhnghiệp do mải mê theo đuổi lợi nhuận, tìm mọi cách nâng cao doanh thu nên đã rơivào tình trạng không có khả năng thanh toán nợ mặc dù kinh doanh rất có lãi

Doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì tài chính là vấn đề quan trọng Trong đó,nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả là một khâu không thể thiếu cho quátrìng sản xuất kinh doanh của doanh nghệp được diễn ra liên tục Điều kiện tiên quyết

để quản lý tốt tài sản tiền vốn và các quan hệ thanh toán là phải có hệ thống kế toánnói chung và hệ thống kế toán công nợ nói rieng hoàn chỉnh và phù hợp với đặc điểmkinh doanh của doanh nghệp mình Có như vậy thì các thông tin kế toán cung cấp vềtình hình thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng, với nội bộ, với công nhân viên,

Trang 7

với nhà nước mới đảm bảo chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý tài chính củadoanh nghiệp.

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng

Thăng Long Qua tìm hiểu và được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở Công ty cùng

với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của PGS.TS Phạm Thị Bích Chi em đã hoàn thành

“Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long”

Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản líhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng ThăngLong

Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần đầu

tư sản xuất xây dựng Thăng Long

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổphần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long là công ty TNHH cóhai thành viên trở lên Được thành lập theo quyết định của sở Kế hoạch và đầu tư HàNam ngày 10 tháng 4 năm 2002, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 10/10/2006, ĐKKD số0700209462

Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long

Địa chỉ trụ sở chính: xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Số tài khoản tại ngân hàng NN&PTNT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam: 4211.010311.Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Trụ - Lý Nhân – Hà Nam

Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối

với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Gía trị vốn góp(triệu đồng)

Phần vốn góp(%)

Trang 9

6 Trần Đạt Hoà Xã Nhân Mỹ, Lý Nhân, Hà Nam 50 0,526

Hồ sơ năng lực kinh nghiệm:

1 Tổng số năm có kinh nghiệm trong xây dựng

2 Tổng số năm kinh nghiệm trong xây dựng chuyên ngành

1 Xây dựng Dân dụng

2 Xây dựng Thuỷ lợi

3 Xây dựng Giao thông

4 Xây dựng Công nghiệp

5 Thi công nạo véy bằng tàu hút bùn, khoan

phụt vữa, gia cố đê

Danh sách các công trình, gói thầu tiêu biểu đã thi công:

đồng(trđ)

Năm hoàn thành

4.Gói thầu số 5 dự án nuôi

trồng thuỷ sản và thâm canh

Sở NN&PTNN Hà Nam

Trang 10

Đức Lý-Lý Nhân-Hà Nam

5.Kiên cố hoá kênh tưới trạm

bơm Quỹ Độ

Công ty KTCT Bắc Nam Hà

Bảng kê năng lực cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật:

TT CB chuyên môn, công nhân

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, sanlấp mặt bằng

- Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 35KV trở xuống

- Sản xuất đồ gỗ và các sản phẩm kim loại,cho thuê phương tiện vận tải và máymóc thiết bị

- Nạo vét nòng song, long kênh bằng tàu hút bùn

- Khoan phụt vữa bê tong, gia cố đê, xử lý nền móng công trình

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long

Hiện nay công ty chủ yếu thực hiện hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.Công ty được hình thành theo yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường đòi hỏi

sự vận động và để hội nhập nền kinh tế thị trường Công ty thông qua hoạt động sảnxuất kinh doanh, đấu thầu xây dựng công trình, khai thác một cách có hiệu quả nguồnvốn vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vịthế cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho cán bộcông nhân trong công ty, góp phần xây dựng đất nước them giàu mạnh

Chủ yếu thực hiện các hợp đồng xây dựng đã kí với đợn vị chủ đầu tư sau khi

đã trúng thầu hoặc được chỉ định thầu trong đó hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác cho nên tính chất hang hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ và nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình… hoàn thành cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

Trong ngành xây lắp việc sản xuất ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn chấtlượng kĩ thuật ra sao đã được xác định cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuậtđược duyệt Doanh ngiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật,chất lượng xây lắp công trình Công ty xây lắp có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chấtlượng để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng xây lắp công trình theothiết kế được duyệt nhằm đảm bảo thời gian sử dụng rất lâu dài của sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, cấu kết phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng xong mới tính toán kết quả và thanh toánđược mà phải tiến hành tháng quý năm Điều đó đòi hỏi phải có giá trị dự toán chotừng đơn vị khối lượng xây lắp để có thể hạch toán chi phí và tính kết quả lãi ( lỗ) chobất kì khối lượng công tác xây lắp nào được thực hiện trong kỳ, trong đó việc hạ giáthành sản xuất thực tê các sản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện trên cơ sở đổi mới kỹthuật và công nghệ thi công xây lắp như : trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụngcác phương pháp thi công tiên tiến

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất cần thiếtcho sản xuất như các loại xe, máy, thiết bị, nhân công, phải di chuyển theo địa điểm thi

Trang 12

công Mặt khác, việc xây dựng còn chịu nhiều tác động của địa chất công trình và điềukiện thời tiết, khí hậu của địa phương, cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật

tư cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giá cao cho từng loại công táclắp đặt cho từng vùng lãnh thổ một cách thích hợp

Trong Công ty xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chính đàm nhiệm việcthực hiện các hợp đồng đã kí với bên giao thầu còn có thể có các bộ phận sản xuấtkhác như: bộ phận xây lắp phụ, các bộ phận sản xuất phụ để phục vụ cho bộ phận xâylắp chính và tăng thêm thu nhập cho Công ty

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm hai hướng:

+ hướng chỉ đạo gián tuyến: bao gồm các phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch,phòng hành chính của công ty

+ hướng chỉ đạo trực tuyến : bao gồm các đội sản xuất, tổ sản xuất trực tiếplàm nhiệm vụ thi công, sản xuất ngoài công trường Đứng đầu các đội sản xuất là cácđội trưởng Trong đội sản xuất gồm các tổ sản xuất như: tổ xây lát, tổ cơ giới Tổ xâylát làm nhiệm vụ xây lát các hạng mục công trình, tổ cơ giới làm nhiệm vụ lái xe, vậnchuyển vật liệu, nâng cẩu các thiết bị và vật liệu

Trang 13

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Sơ đồ quy trình xậy dựng công trình đấu thầu:

Đấu thầu

Lập kế hoạch

Tổ chức thi công

Kí hợp đồng xâydựng

Mua vật tư, tổ chứcnhân công

Nghiệm thu, ebàn giao, quyết toán

Trang 14

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

* Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh, phòng ban trong công ty.

 Ban Giám đốc gồm:

- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm pháp lýđối với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người có quyềnđiều hành cao nhất trong công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất tại công ty

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng vật tư

Đội xây lắp số 3

Đội xây lắp số 4

Đội xây lắp số 5

Đội thi công

cơ kh í

Các tổ sản xuất trực tiếp trực thuộc các đơn vị trực tiếp quản lý

(toàn công ty có 20 tổ sản xuất)

Trang 15

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành hoạt động của công

ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc củacông ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân và uỷ quyền

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức cán

bộ, lao động, tiền lương, tiền thưởng, đào tạo quản lý mạng lưới công tác thanh tra, thiđua khen thưởng, kỷ luật, BHXH và chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên củacông ty, tham mưu và tổ chức thực hiện công tác phục vụ, bảo vệ các cơ sở vật chất,quản lý hành chính, văn thư lưu trữ Tổ chức thực hiện công tác bảo mật của công tytheo quy định của công ty và pháp luật

- Phòng tài chính - kế toán: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về quản lý và chỉđạo công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của nhà nước Cụ thể,phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ sau:

+ Về lĩnh vực tài chính: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện quyền quản lý, sửdụng tài sản, nguồn vốn, đất đai và các tài nguyên của công ty, giúp giám đốc đảmbảo điều tiết vốn trong sản xuất kinh doanh Tiến hành phân tích tình hình tài chínhcủa công ty nhằm hoạch định chiến lược và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tàichính của công ty

+ Về lĩnh vực kế toán: tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định của nhànước, ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt độngcủa công ty một cách trung thực, chính xác và khách quan

- Phòng vật tư thiết bị: là bộ phận có chức năng thực hiện công tác điều hành vàquản lý xe các loại, vật tư thiết bị

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: là bộ phận dưới quyền giám đốc công ty trong lĩnhvực quản lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lượng, tiến độ chất lượng an toàn vệ sinhlao động… và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội, các công trình

Lập các phương án kế hoạch sản xuất của công ty, triển khai và giám sát việcthực hiện các kế hoạch đó, trực tiếp quản lý và điều động đội ngũ cán bộ kỹ thuật, các

Trang 16

tổ đội sản xuất của công ty trong quá trình thi công các công trình của công ty đang thicông.

- Tổng số đội sản xuất: 8 đội

+ 7 đội xây dựng cơ bản: với chức năng và nhiệm vụ là xây lắp các công trình+ 01 đội cơ giới: bao gồm toàn bộ máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải củacông ty với chức năng và nhiệm vụ là phục vụ các yêu cầu về máy móc, phươngtiện vận tải cho toàn bộ các bộ phận trong công ty Ngoài ra còn thực hiện cácnhiệm vụ khác của công ty yêu cầu

- Tổng số tổ sản xuất toàn công ty: 20 tổ Các tổ tuân thủ sự chỉ đạo của chỉ huy trưởngcông trường, chịu sự giám sát của bộ phận KCS, trực tiếp trong khâu thi công các côngviệc trong mặt bằng thi công công trình, có trách nhiệm đảm bảo chất lượng, an toànlao động

1.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

 Kết quả kinh doanh:

Qua Bảng 1.1, ta thấy: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của

công ty biến đổi không đồng đều qua 3 năm Cụ thể là tại thời điểm cuối năm 2012doanh thu thuần giảm 9,029,947,047 VNĐ so với năm 2011, tương ứng với mức giảm16%, đến cuối năm 2013 doanh thu thuần tăng 13,693,985,728 VNĐ so với năm

2012, mức tăng này tương ứng với 30% Sự tăng, giảm không ổn định về doanh thunày có thể kể đến nguyên nhân là do sự mất ổn định của nền kinh tế trong những nămgần đây khiến cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung trở nên rấtkhó khăn và Công ty cũng không phải ngoại lệ

Trong vòng 3 năm gần đây thì khoản lợi nhuận sau thuế của công ty biến đổi liêntục Tại thời điểm cuối năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 871,782,570 VNĐ so vớinăm 2011, tương ứng với mức tăng 109% Đến cuối năm 2013 lợi nhuận sau thuếgiảm 345,926,966VNĐ so với năm 2012, mức giảm này ứng với 21%

Mức thu nhập bình quân đầu người tăng khá đều qua các năm (năm 2012 tăng230,000 VNĐ so với năm 2011 và năm 2013 tăng 370,000 VNĐ so với năm 2012),điều này khá tốt và là chính sách của công ty nhằm nâng cao một phần nào chất lượngsống cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 17

Qua việc phân tích số liệu trong bảng trên ta thấy rằng hoạt động kinh doanh củacông ty trong 3 năm gần đây tuy có lợi nhuận nhưng mức lợi nhuận đạt được hàngnăm biến đổi tăng giảm không ổn định.

Trang 18

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013.

Đơn vị tính: đồng.

So sánh năm 2012 với năm 2011

So sánh năm 2013 với năm 2012

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

6 Thu nhập bình quân của

(Nguồn: BCTC của Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Thăng Long các năm 2011-2013).

Trang 19

 Tình hình biến động tài sản:

Qua Bảng 1.2, ta thấy, tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm gần đây liên tục

giảm qua các năm VLĐ luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty.Tại thời điểm cuối năm 2012 tổng nguồn vốn của công ty giảm 2,437,564,855VNĐ sovới năm 2011, tương đương với mức giảm là 5,03% Sang đến thời điểm cuối năm

2013 tổng nguồn vốn tiếp tục giảm so với năm 2012 là 3,182,631,679VNĐ ứng vớimức giảm là 6,91% Trong đó:

- Vốn cố định liên tục giảm trong vòng 3 năm Tại thời điểm cuối năm 2012 vốn

cố định của công ty là 2,255,084,466 VNĐ giảm 2,023,659,439 VNĐ so với năm

2011, tỷ lệ giảm 47.30% Và đến cuối năm 2013 VCĐ của công ty vẫn tiếp tục giảmxuống còn 2,073,228,915 VNĐ, giảm 8.06% so với năm 2012

- Vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và liên

tục giảm qua các năm Tại thời điểm cuối năm 2012 VLĐ của công ty là43,804,152,524 VNĐ giảm 413,905,416 VNĐ so với năm 2011, tỷ lệ giảm 0.94%.Vẫn diễn biến như vậy, cuối năm 2013 VLĐ của công ty lại giảm xuống đến40,803,376,346 VNĐ, giảm 6.85% so với năm 2012

Qua Bảng 1.2, ta cũng thấy được rằng, công ty đã giảm quy mô sản xuất kinh doanh

cả về TSNH và TSDH Tuy nhiên, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp không có sự thay đổiđáng kể, TSNH vẫn chiếm phần lớn trong Tổng tài sản và khoản mục phải thu kháchhàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH của công ty Công ty cần phải có nhữngchính sách thu hồi nợ thích hợp, tránh tình trạng vốn ứ đọng cũng như tình trạng vốn

bị chiếm dụng

 Tình hình biến động nguồn vốn:

Qua Bảng 1.2, ta thấy vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ hai nguồn

là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả Trong đó, các khoản nợ phải trả luônchiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn và tỷ trọng đó không có thay đổi nhiềuqua các năm Cụ thể như sau:

Trang 20

so với năm 2012, tỷ lệ giảm 5.34%.

Trong đó, nguồn vốn nợ của công ty được hình thành chủ yếu từ các khoản nợngắn hạn Các khoản nợ ngắn hạn này luôn chiếm tỷ trọng rất cao trên 98% trong tổngvốn nợ của công ty Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ Điều đó có thể thuận lợicho công ty trong việc luân chuyển đồng vốn.Các khoản nợ phải trả của công ty cũngkhông có biến sự biến động gì lớn, điều đó cũng khá tốt

- Vốn chủ sở hữu:

Tại thời điểm cuối năm 2012, vốn chủ sở hữu là 11,885,096,775 VNĐ , tăng992,176,235 VNĐ so với năm 2011, tỷ lệ tăng 9.11% Và đến cuối năm 2013 khoảnmục này là 10,527,636,820 VNĐ, giảm 1,357,459,955 VNĐ so với năm 2012, tỷ lệgiảm 11.42% Nhìn chung tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn không có

sự thay đổi gì đáng kể

Trong đó, vốn chủ sở hữu được hình thành chủ yếu từ vốn đầu tư của chủ sở hữu,các khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc nguồn vốn chiếm tỷtrọng rất nhỏ

Trang 21

Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2011-2013.

Chi tiêu

Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Số tiền (VNĐ)

Tỷ trọng (%) Số tiền (VNĐ)

Tỷ lệ (%) Số tiền (VNĐ) Tỷ lệ (%) A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 44,218,057,940 91.18 43,804,152,524 95.10 40,803,376,396 95.16 -413,905,416 -0.94 -3,000,776,128 -6.85

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 4,828,099,725 10.92 492,534,839 1.12 2,218,960,959 5.44 -4,335,564,886 -89.80 1,726,426,120 350.52

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w