MỤC LỤC Mở Đầu 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TVĐT XD NGÔI NHÀ VIỆT 3 I Khái quát về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt 3 1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt 3 2 Qu[.]
Trang 1MỤC LỤC
Mở Đầu 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TVĐT XD NGÔI NHÀ VIỆT 3
I.Khái quát về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt 3
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt 3
2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần TVĐT XD Ngôi nhà Việt 3
3 Quy mô hoạt động của công ty cổ phần TVĐT XD Ngôi nhà Việt 4
II Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 4
III Tổ chức công tác quản lí của công ty 6
1.Sơ đồ bộ máy công ty 6
2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
2.1.Tổng Giám đốc 6
2.2.Phó giám đốc 7
2.3 Phòng hành chính nhân sự 7
2.4 Phòng Tài chính kế toán 7
2.5 Phòng kinh doanh 8
2.6 Phòng kỹ thuật 8
IV Tổ chức công tác kế toán của công ty 8
1.Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 8
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
1.2.1.Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: TRẦN VĂN KIÊN 9
1.2.2 Kế toán vốn bằng tiền: LÊ CHÂU ANH 9
1.2.3 Kế toán nguyên vật liệu: LÊ THỊ HUYỀN 9
1.2.4 Kế toán tiền lương: TRƯƠNG QUỲNH HOA 10
1.2.5.Kế toán công trình: ĐỒ THANH HẰNG 10
1.2.6 Nhân viên thủ quỹ: BÙI THỊ LINH 10
2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 10
3 Hệ thống chứng từ công ty sử dụng 10
Trang 26 Lập và sử dụng báo cáo kế toán 13
7 Một số chính sách kế toán áp dụng 13
7.1.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 13
7.2.Phương pháp tính giá tồn kho 13
7.3.Phương pháp kê khai hàng tồn kho 14
CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTVĐT XD NGÔI NHÀ VIỆT 15
1.Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 15
1.1 Tình hình lao động và công tác quản lí lao động tại công ty 15
1.2 Cách tính lương và trả lương tại công ty 16
1.3 Cách tính và thanh toán các khoản trích theo lương tại công ty 18
2.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 19
2.1.Chứng từ kế toán sử dung và trình tự luân chuyển chứng từ 19
2.2.Tài khoản kế toán sử dụng 29
2.3.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 30
2.4.Ghi sổ kế toán 35
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 46
1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 46
1.1 Ưu điểm 46
1.2 Nhược điểm 46
2.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty 47
KẾT LUẬN 48
NHẬT KÍ THỰC TẬP 46
Trang 3Mở Đầu
Quản lí kinh tế kế toán thị trường, kế toán là một bộ phận quan trọng Nógiữ vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của quản lý nhằm điều hành vàkiểm saots các hoạt động kinh doanh, đảm bảo cung cấp các thông tin cần thiếtcho việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của đấtnước…
Kế toán tiền lương là một khâu tổ chức quan trọng trong việc tổ chức côngtác kế toán tại các doanh nghiệp Tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao độn, có tác dung động viênkhuyên skhichs công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia laođộng, tăng thu nhập cho bản than và gia đình Khi tiến hành hoạt động sản xuất,vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụnglao động như thế nào để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sảnxuất, từ đó đặt ra các kế hoạch để sản xuất cho kì tới.Đây là lí do tại sao hạchtoán tiền lương trong doanh nghiệp lại có ý nghĩa đặc biệt hết sức quan trọngtrong mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ những ý nghĩa và nhận thấy tầm quan troạng của tiền lương và
các khoản tích theo lương nên em đã chọn đề tài: “ Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt” để nghiên
cứu trong kỳ thực tập này Với những hiểu biết hạn chế và điều kiện thời gian cóhạn , do đó em chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi số liệu tiền lương và áckhoản trích theo lương của năm 2011,2012, 2013, 2014 để từ đó đua ra nhữngvấn đề chung nhất về thực tạng hạch toán tiền lương và đưa ra các giải pháp giảiquyết vấn đề còn tồn tại tiền lương tại Công ty cổ phần TVĐT XD Ngôi nhàViệt
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Mạnh Hiền , ban lãnh đạo công
ty và các anh chị trong phòng ban kế toán, em đã nắm bắt được phần nào hiểubiết về lĩnh vực kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.Phương pháp thu thập dữ liệu : Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp vềtiền lương của nhân viên trong công ty
Đối tượng phỏng vấn : nhân viên phòng kế toán, nhân viên kinh doanh.Mục đích : lấy số liệu để nghiên cứu
Trang 4Tài liệu kế toán được xem : bảng chấm công , cách tính lương , trả lương,bảng trích lương , giấy thanh toán tạm ứng của nhân viên.
Đề tài tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo được chia làm ba phần:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần TVĐT XD Ngôi nhà Việt
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại công ty cổ phần TVDT XD ngôi nhà Việt
Chương III: Nhận xét đánh giá và đề xuất
Trang 5CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TVĐT XD NGÔI NHÀ VIỆT I.Khái quát về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần TVĐT XD ngôi nhà Việt
Tên công ty: công ty cổ phàn TVĐT XD Ngôi nhà Việt
Giám đốc: Trần Văn Quế
Địa chỉ: Tầng 2-số 41- ngõ 2- Ngọc Thụy- Long Biên- Hà Nội
Công ty được thành lập từ năm 2008 tới nay Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
XD Ngôi nhà Việt được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách phápnhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo pháp luật, tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn công ty quản lý, có con dấuriêng,có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản ngân hàng theo quyđịnh nhà nước, đạt dưới sự quản lý trực tiếp của bộ thương mại
Công ty tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty.Với số vốn ban đầu là900.000.000 đồng(chín trăm triệu đồng), vốn điều lệ được chia thành 9.000 cổphần,các cổ đông có giá trị và quyền lợi ngang nhau
Được thành lập và điều hành bởi những người đam mê và giàu kinh nghiệmtrong ngành xây dựng Công ty CP TVĐT XD Ngôi nhà Việt với khao khát tiếptục đem lại cho người tiêu dùng Việt Nam về nhưng công trình xây dựng chấtlượng cao, tốt đẹp nhất
Công ty được thành lập trong nền kinh tế thị trường khó khăn cạnh tranh gaygắt, nên đòi hỏi công ty phải có những định hướng kinh doanh và những chiến
Trang 6lược phát triển đúng đắn để phát triển Cho đến nay, công ty đã và đang rất cốgắng để phát triển lớn mạnh hơn nữa.Sau 6 năm hình thành và phát triển, đếnnay công ty đã thiết kế và xây dựng được rất nhiều công trình đáp úng nhu cầuphcuj vụ cho người tiêu dùng
3 Quy mô hoạt động của công ty cổ phần TVĐT XD Ngôi nhà Việt
Hiện nay công ty có 100 thành viên với 4 phòng ban khác nhau.Là một công ty
tư nhân nên công ty cũng có những đặc thù riêng về các khâu tổ chức quản lícủa công ty để phù hợp với công việc của công ty
Tuy đội ngũ cán bộ của công ty còn ít nhưng hầu như đều tốt nghiệp trình độtrung cấp ( chiếm 55%), Cao đẳng (chiếm 25%), Đại học ( chiếm 20%) Riêngđội ngũ công nhân kĩ thuật thường xuyên được mở them các lớp đào tạo, tậphuấn để nâng cao tay nghề mang lại hiệu quả cao cho từng công trình xây dựng
Với số vốn hiện có là 5 tỷ nên nhiều khi công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn vềtình hình tài chính ảnh hưởng một phần nào đó tới sự phát triển của công ty
II Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đang kí
Hiện nay công ty đang là một công ty hoạt động mạnh trong các lĩnh vực về xâydựng, thiết kế các công trình… Công ty không luôn ngừng nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng, hoàn thành chỉ tiêu nộp Ngân sáchNhà nước và tăng trưởng vốn, không ngừng nâng cao thu nhập cho người laođộng
- Quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư nhằm mụctiêuthu lợi nhuận tối đa
- Mở rộng thị trường kinh doanh, phát huy vai trò kinh doanh thương mại
Sau đây là một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của công ty tong 3 năm gần đây
Trang 8III Tổ chức công tác quản lí của công ty
1.Sơ đồ bộ máy công ty
2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.Tổng Giám đốc.
- Là người đại diện cho Công ty về mặt pháp luật trong mọi giao dịch,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty, phân công, phân nhiệm chonhân viên theo trình độ, yêu cầu của các bộ phận; giao chỉ tiêu kế hoạch thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trang 9- Xây dựng các chiến lược dài hạn, đề ra mục tiêu, phương án… choCông ty Tổ chức thực hiện các phương án, chương trình đã phê duyệt.
- Ký các hơp đồng kinh tế theo luật định
- Thực hiện chức năng ghi chép phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, ghi sổ, lập các chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính theo đúngquy định chung của chế độ kế toán, luật thuế,ngân hàng Việt Nam
- Cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời cho Giám đốc Làm cơ sở cholãnh đạo ra quyết định tài chính
Trang 10KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH
NHÂN VIÊN THỦ QUỸ
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
KẾ TOÁN
VỐN
BẰNG
TIỀN
Trang 111.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.2.1.Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: TRẦN VĂN KIÊN
Là người đứng đầu phòng kế toán có nghĩa vụ và quyền hạn điều hành công tácchuyên môn đối với các nhân viên kế toán trong Công ty, là người trực tiếp thammưu cho giám đốc về vấn đề tài chính của Công ty và điều hành bộ máy kế toáncủa Công ty Kế toán trưởng tổng hợp các chứng từ kế toán ký duyệt các chứng
từ kế toán ký duyệt các chứng từ trong lĩnh vực được uỷ quyền, kiểm tra hạchtoán từng bộ phận, xác định kết quả tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, thuthập xử lý các thông tin, lập báo cáo tài chính cuối định kỳ
Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành
- in sổ kế toán
- Kết chuyển doanh thu ,chi phí, lỗ lãi
Lập các báo cáo thuế
1.2.2 Kế toán vốn bằng tiền: LÊ CHÂU ANH
- Là người theo dõi,phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tìnhhình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
1.2.3 Kế toán nguyên vật liệu: LÊ THỊ HUYỀN
- Phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến động các loại vật tư cả vềgiá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá thành thực tế của từng loại từng vât tưnhập xuât tồn kho ,đảm bảo cung cấp dầy đủ kip thời các thông tin phục vụ choyêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua,dự trữ và sử dụng từngloại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 121.2.4 Kế toán tiền lương: TRƯƠNG QUỲNH HOA
-Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hìn hiện có và sự biến động về
số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động
-Tính toán chính xác, kịp thời ,đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp cho người lao động
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ thuộc phạm vi tráchnhiệm của kế toán.Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,quỹ tiền
lương,quỹ BHXh,BHYT,KPCĐ
1.2.5.Kế toán công trình: ĐỒ THANH HẰNG
- Theo dõi tình hình xuất,nhập ,nguyên vật liệu, nhiên liệu cho công trình, theodõi sự biến động của TSCĐ
- Giám sát các hoạt động liên quan đến tài chính của công trình
1.2.6 Nhân viên thủ quỹ: BÙI THỊ LINH
-Cập nhật đầy đủ , chính xác, kịp thời thu-chi-tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ
2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Kế toán sử dụng chứng từ được quy định theo chế độ chứng từ kế toán,ban hànhtheo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính vàthông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
- Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản giao nhận tài sản cốđịnh, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ
- Các chứng từ liên quan đến hang tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, thẻ kho, biên bảng kiểm kê vật tư, sản phẩm, hang hóa
Trang 13- Các chứng từ liên quan đến đến lao động tiền lương : bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toánBHXH
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT(Lập 3 liên), hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền điện nước , phiếu mua hàng
4 Danh mục các tài khoản công ty sử dụng
Kế toán sử dụng chứng từ được quy định theo chế độ chứng từ kế toán,banhành theo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính
5 Hình thức sổ kế toán công ty đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ : Nhật kí chung
Nhật kí chung là hình thức đơn giản số lượng sổ sách gồm có Nhật kí chung, sổ cái,Sổ chi tiết các tài khoản liên quan Đặc trưng cơ bản là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi sổ nhật kí, đặc biệt là sổ Nhật kí chung theo trình
tự phá sinh của nghiệp vụ Sau đó lấy số liệu trên nhật kí để vào sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 14TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ kiểm tra đối chiếu
(1) Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 15Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung
6 Lập và sử dụng báo cáo kế toán
Căn cứ các nghiệp vụ phát sinh, hàng quý kế toán tập hợp và lập báo cáo tài chính theo từng quý
- Báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
7.1.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Công ty CP tư vấn đầu tư XD ngôi nhà Việt hạch toán thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ Theo phương pháp này thuế GTGT đầu váo hạch toán vào tàikhoản 133 ( Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) giá trị hàng hóa, vật tư muavào có thuế Thuế GTGT đầu ra được coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà nước
về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng
7.2.Phương pháp tính giá tồn kho
Thực tế đích danh
Trang 167.3.Phương pháp kê khai hàng tồn kho
- Hàng tồn kho của công ty là tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới hình tháivật chất Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào sản xuấtkinh doanh còn thừa từ quý này sang quý sau, năm trước chuyển sang năm sau
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng
cụ, sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành ( sản phẩm đã làm xong nhưngchưa vận chuyển cho khách hàng)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Theo phương pháp này người kế toán vê TSCĐ vật tư phản ánh thường xuyênliên tục trong phạm vi nhập, xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa trên àng tồn kho.Gia strij hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định vào bất kỳ thời điểmnào trong kỳ kế toán Nhưng nguyên tác số tồn kho trên sổ kế toán luôn trùngvới số tồn kho thực tế
7.4 Phương pháp tính khấu hao
Hiện nay trong chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ quy đinh rất nhiều chế đọ khấuhao: khấu hao tổng hợp, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao tổng số, khấuhao theo số lượng sản phẩm… nhưng ở công ty áp dụng theophương pháp khấuhao thời gian
Trang 17
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTVĐT XD
NGÔI NHÀ VIỆT
1.Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
1.1 Tình hình lao động và công tác quản lí lao động tại công ty
Tùy theo đặc điểm, cơ cấu của mỗi doanh nghiệp, Lao động được phântheo các hình thức khác nhau sao cho phù hợp nhất với công việc để đạt đượckết quả kinh doanh tốt nhất
Công ty có nghĩa vụ đảm bảo quyền và lợi ích cho lao động theo quy địnhcủa phấp luật và quản lí theo quy chế quản lý nội bộ: thực hiện chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luậtCông ty giao cho các tưởng bộ phận căn cứ vào phục vụ của khách củaphòng kinh doanh để phân công bố trì lao động
Sau đây là bảng biểu: Đặc điểm lao động tại công ty
Công ty cũng có chế độ thưởng phạt, thích đáng đối với lao động, khuyếnkhích sáng tạo cũng như có sáng kiến nhằm nâng cao năng lực sẵn có của công
ty, khả năng cạnh tranh Hàng tháng, nhân viên làm xuất sắc sẽ được thưởng từ100.000đ- 1.500.000đ tùy theo chức vụ
Trang 18Sau đõy là bảng biểu : theo dừi, quản lớ lao động của phũng nhõn sự như sau :
Cấp
1.2 Cỏch tớnh lương và trả lương tại cụng ty
*Tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hỡnh thức tiền lương trả cho người lao động trờn cơ
sở thời gian lao động thực tế và khả năng thao tỏc kỹ thuật hay trỡnh độ chuyờnmụn của người lao động Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngờilao động đợc tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang l-
ơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui định Hình thức này thờng
đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơquan quản lý hành chính hoặc những ngời làm công tác quản
lý lao động gián tiếp tại các doanh nghiệp Hình thức trả lơngtheo thời gian cũng đợc áp dụng cho các đối tợng lao động màkết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể
Cụng ty cổ phần tư vấn đầu tư XD ngụi nhà Việt tớnh lương theo thời gian theocụng thức sau:Đối với nhõn viờn giỏn tiếp như nhõn viờn cỏc phũng :Kinhdoanh,kế toỏn, … thỡ ỏp dụng tớnh tiền lương như sau:
Lương cơ bản=(HSL+HSPC)*MLCB*số ngày LVTT
26 ngày
Trong đú:HSL:hệ số lương
HSPC:hệ số phụ cấp
LVTT:làm việc thực tế
Trang 19MLCB:mức lương cơ bản.
Hệ số lương cụng ty ỏp dụng hệ số lương của cụng nhõn như sau:
Cụng ty quy định về hệ số lương như sau:5.0đối với giỏm đốc; 4.0 đối với phúgiỏm đốc,kế toỏn trưởng; 3.0 đối với cỏc trưởng phũng Mức lương tối thiểu là
1.150.000 đồng
Hệ số phụ cấp : 1.2 đối với giỏm đốc; 1.0 đối với phú giỏm đốc
Cứ như vậy kế toỏn sẽ dựa vào hệ số lương, hệ số phụ cấp và số ngày làm việccủa từng nhõn viờn để tớnh ra tiền lương hàng thỏng cho cụng nhõn viờn.VD:Giam đốc Trần Văn Quế,hệ số lương 5.0 trong trong thỏng làm được 26
ngày cụng, lương cơ bản 1.150.000 đồng là:
Lương được lĩnh=(5.0+1.2)*1.150.000*26= 7.130.000đồng
26VD: nhõn viờn Vũ Xuõn Thành , hệ số lương2,8 trong thỏng làm được 24
cụng ,lương cơ bản là 1.150.000 đồng là:
Lương được lĩnh= 2,8*1.150.000*24=2.972.307 đồng
26
* Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian: Dễlàm, dễ tính toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo lao động vì hình thức này cha tính đến một cách đầy
đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết khả năng sẵn có củangời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến kết quả lao động Vì vậy để khắc phục bớt những hạnchế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thờigian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần phải th-ờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việccủa công nhân viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý
Trang 20Tiền lương ca là tiền lương trả cho người lao động trờn cơ sở thời gian làm việcmột ca(mỗi ca 8h) Hỡnh thức này chỉ cú 2 phũng là bảo vệ và tổ vệ sinh.Đối với phũng bảo vệ :Cụng ty chia làm ba ca,mỗi ca 2 người và lương của mỗi người là :3.200.00 đồng/thỏng.
Đối với tổ vệ sinh chỉ làm một ca và cú 3 người ,lương của mỗi người là
3.000.000 đồng/thỏng
Đối với cỏc tổ trưởng thỡ phụ cấp sẽ được tớnh bằng 2% mức lương cơ bản của cụng nhõn
1.3 Cỏch tớnh và thanh toỏn cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty
* Bảo hiểm xó hội: Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tàitrợ cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản… vàtổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách
.Tỷ lệ trớch là 26% trờn tổng số quỹ lương cơ bản Trong đú 18% được tớnh vàochi phớ sản xuất kinh doanh của cụng ty, 8% cũn lại người lao động phải chịu
* Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tếcho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đótiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc tháng
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng bảohiểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu
là ngời lao động
Tỷ lệ trớch nộp là 4,5% trờn tổng quỹ lương cơ bản.Trong đú 3% được tớnhvào chi phớ sản xuất kinh doanh của cụng ty, 1,5% cũn lại người lao động phảichịu
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơquan quản lý quỹ
Trang 21* Bảo hiểm thất nghiệp: được sử dụng để trợ cấp cho người lao động khi mấtviệc làm, chưa cú việc làm Tỷ lệ trớch nộp là 2% tờn tổng số lương cơ bản.Trong đú 1% được tớnh vào chi phớ sản xuất kih doanh của doanh nghiệp, 1%được khấu trừ vào tiền lương của cụng nhõn viờn
* Kinh phớ cụng đoàn:
- Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện chongời lao động, nói lên tiếng nói chung của ngời lao động,
đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động, đồngthời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ của ng-
ời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao động
- Được sử dụng để chi trả cho cỏc hoạt động cụng đoàn của doanhnghiệp Tỷ lệ trớch nộp là 2% trờn tổng quỹ lương thực tế Toàn bộ chiphớ tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vớ dụ: Tớnh cỏc khoản trớch của nhõn viờn Lờ Chõu Anh, trong thỏng làm đủngày cụng
BHXH : 1.150.000*3.2*8%= 294.000đ
BHYT: 1.150.000* 3.2* 1.5%= 55.470đ
BHTN: 1.150.000*3.2*1% = 36.980đ
2.Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty
2.1.Chứng từ kế toỏn sử dung và trỡnh tự luõn chuyển chứng từ
a.Chứng từ kế toỏn sử dụng
Kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công số 01 – LĐ - TL+ Bảng thanh toán lơng số 02 – LĐ - TL+ Phiếu chi số 03 – LĐ - TL
+ Bảng thanh toán BHXH số 04 – LĐ - TL+ Bảng thanh toán tiền thởng số 05 – LĐ - TL
Trang 22+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành số
06 – LĐ - TL
Ngoài các chng từ bắt buộc theo quy định của Nhà nớc,trong các doanh nghiệp có thể sử dụng theo các chứng từ kếtoán hớng dẫn nh sau:
+ Phiếu làm thêm giờ số 076 – LĐ - TL+ Hợp đồng giao khoán số 08 – LĐ - TL + Biên bản điều tra tai nạn lao động số 09 – LĐ -TL
Trang 23Công ty Cptđt Xd Ngôi nhà Việt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 24Ký hiệu chấm công:
-x : hưởng lương - T : Tai nạn
- P: Nghỉ phép - H: Hội nghị
- Ô : Ốm - Nb: Nghỉ bù
- Có: Con ốm - No: Nghỉ không lương
- Ts : Thai sản - N: Ngưng việc
Trang 25BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
ĐVT: VNĐ Bộ phận: kế toán
tên
Chứcvụ
ứng kỳ1
thưởng
Tổng tiền thựclĩnh
Sốcông
Hệ sốbậc
Lương cơbản
BHXH (8%) BHYT(1,5%) BHTN(1%)
Văn
Kiên
Kế toán trưởng
Tổng
Giam đốc Kế toán trưởng Người lập