1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh nghiên cứu thị trường và phát triển cộng đồng

90 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh nghiên cứu thị trường và phát triển cộng đồng
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thuận
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 512,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 3 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN[.]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

1.1 Đặc điểm lao động của công ty 3

1.2 Các hình thức trả lương của của Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng. 5

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian. 6

1.2.2 Hình thức trả lương theo doanh thu 7

1.3 Các chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng: 7

1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): 7

1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT): 8

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 9

1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 9

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng: 10

Trang 2

1.2.2.3 Kế toán tiền lương phòng hành chính. 33

1.2.2.4 Kế toán tiền lương phòng kế toán tài chính 36

2.1.3 Tài khoản sử dụng: 40

2.1.4 Quy trình kế toán: 41

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương: 53

2.2.1 Chứng từ sử dụng: 53

2.2.2 Tài khoản sử dụng: 60

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện. 80

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng. 82

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát

triển cộng đồng năm 2012 3

Bảng 2.1: Bảng chấm công ban giám đốc tháng 09/2012 17

Bảng 2.2: Bảng chấm công doanh thu ban giám đốc tháng 09/2012 18

Bảng 2.3: Bảng tính các khoản lương và trích theo lương ban giám đốc tháng09/2012 .19

Bảng 2.4: Bảng Thanh toán tiền lương ban giám đốc 20

Bảng 2.5: Bảng chấm công phòng dự án – HĐ SMart Work 30

Bảng 2.6: Bảng chấm công doanh thu 31

Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương phòng dự án 32

Bảng 2.8: Bảng chấm công phòng hành chính 34

Bảng 2.9: Bảng thanh toán tiền lương phòng hành chính 35

Bảng 2.10: Bảng chấm công phòng kế toán tài chính 38

Bảng 2.11: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế toán tài chính 39

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty 40

Bảng 2.13: Sổ nhật ký chung 43

Bảng 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 622 45

Bảng 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 334 47

Bảng 2.16: Sổ cái 50

Bảng 2.17: Bảng tính các khoản trích theo lương 54

Bảng 2.18: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 59

Sơ đồ 2.1: Quy trình kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 63

Sơ đồ 2.2 : Quy trình kế toán trợ cấp BHXH 64

Bảng 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 3382 68

Bảng 2.20: Sổ chỉ tiết tài khoản 3383 70

Bảng 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 3384 72

Bảng 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 3389 74

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, việc tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương làmột trong những nội dung quan trọng của công tác kế toán tiền lương trongcác doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết với người lao động, đến mọi mặtsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà doanh nghiệptrả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng và kết quả laođộng mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp

Ngoài tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu, người lao động còn đượchưởng một số khoản khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng… Tất cả nhữngkhoản này đều góp phần tăng thêm thu nhập cho người lao động

Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất, cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Vì vậy, tổ chức sử dụng laođộng hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan sẽ tạo nên những độnglực kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượnglao động, nâng cao năng xuất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao độngsống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công tyTNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng , em đã đi sâu nghiên

cứu và hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển Cộng Đồng”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần Mở đầu và Kết luận còn bao gồm

ba chương sau:

Trang 7

+ Chương 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

+ Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

+ Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ

TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Do trình độ và thời gian có hạn nên Chuyên đề thực tập này khôngtránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em kính mong được sự giúp đỡ,đóng góp ý kiến của giảng viên: TS Trần Văn Thuận, cùng ban lãnh đạo công

ty, đặc biệt là các anh, chị ở phòng Tài chính – Kế toán để Chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU

THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty

Bảng 1.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường

và Phát triển cộng đồng năm 2012

2011

Tỷ lệ(%)

Năm 2012

Tỷ lệ(%)

Chênh lệch Tuyệt

đối

Tương đối

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy được trình độ lao động của công ty khácao, đặc biệt là trình độ của nhân viên tư vấn Nhân viên tư vấn năm 2011trình độ đại học và trên đại học là 57 người đến năm 2012 nâng lên là 63người Năm 2012 do nhu cầu của công việc, công ty đảm nhiệm nhiều hạngmục trong những dự án tư vấn nên đòi hỏi thêm đội ngũ nhân viên sao chohợp lý để thực hiện được đúng kế hoạch đã đề ra

Năm 2012 số lượng lao động là 73 người tăng 11 người ứng với tỷ lệ tăng

Trang 9

2,74% so với năm 2011 Công ty đã tuyển thêm nhân viên.

Năm 2012 số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học là 63người chiếm tỷ lệ 86,3% so với tổng số lao động và cao hơn so với năm

2011, tăng 6 người ứng với tỷ lệ 9,52% so với năm 2011 mức tăng cao nhấttrong cơ cấu lao động chứng tỏ trình độ lao động được nâng lên

Lượng lao động trình độ cao đẳng, trung cấp năm 2012 là 2 người, trong

đó cao đẳng 1 người chiếm 1,73%; trung cấp chiếm 1 người chiếm 1,73%trong tổng số lao động So với năm 2011 thì lao động cao đẳng giảm 3 người,lao động trung cấp giảm 2 người Điều này chứng tỏ công ty đang rất cần vàđang tuyển dụng những lao động có trình độ cao, kinh nghiệm, chất lượng laođộng được tăng lên,

Trong đó lao động phổ thông giảm 2 người tương đương giảm 40% so vớinăm 2011 góp phần làm cho chất lượng lao động tăng thêm

Kết cấu lao động như trên là rất hợp lý với tình hình của công ty và đã có

sự thay đổi về kết cấu giữa năm 2012 so với năm 2011 Năm 2011, kết cấulao động tập trung ở lao động trình độ đại học và trên đại học chiểm tỷ lệ caosang năm 2012 để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh công ty đã tuyểnchọn và đào tạo thêm lượng lao động và có trình độ cao đặc biệt là nhân viêntham gia vào xây dụng dự án Nâng kết cấu lao động trình độ đại học năm

2012 tăng lên so với năm 2011 và vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số laođộng

Với trình độ hiện tại của lao động trong công ty đã tương đối phù hợp vớiđiều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Lượng lao động chiếm tỷ lệ cao là

do đặc thù của ngành tư vấn về xã hội cần nhân viên kinh nghiệm năng lực đểtham gia nhận thầu dự án và tiền hành dự án

Để công ty tiến mạnh hơn, đạt được kết quả kinh doanh cao hơn thì trình

độ lao động cũng cần cải thiện và nâng cao hơn nữa trong những năm tiếptheo

Trang 10

1.2 Các hình thức trả lương của của Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng.

*) Quỹ lương của công ty

Quỹ tiền lương của công ty hình thành từ các nguồn sau:

-Nguồn quỹ tiền lương từ dịch vụ tư vấn

-Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác.-Quỹ tiền lương dự phòng năm trước chuyển sang nếu có

*) Nguyên tắc trả lương.

Nguyên tắc trả lương của công ty luôn gắn liền với năng suất, chất lượng

và hiệu quả công tác của mỗi người, mỗi đơn vị phòng ban, đảm bảo côngbằng trong phân phối, khuyến khích những cá nhân trong công ty làm việchiệu quả, có nhiều đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, tuân thủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động

đã được quy định trong bộ luật lao động Trả lương cho các công nhân viêncăn cứ vào các chứng từ như: phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoànthành, bảng chấm công, bảng phân tích lương, bảng thanh toán lương…

*) Căn cứ để xây dựng phương án trả lương.

Nghị định số 167/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy địnhmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanhnghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trạng thái, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chứckhác của Việt Nam có thuê mướn lao động

Thông tư liên tịch số 05/2007/ TTLT- BNV-BTC ngày 10/12/2007 của Bộtài chính- Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày01/01/2008 đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội và đơn vị sựnghiệp

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 hướng dẫnthực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán

Trang 11

bộ, công chức, viên chức.

Thông tư số 06/2005/TT-LĐTBXH;07/2005/TT-BLĐTBXH; BLĐTBXH; 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ lao động thươngbinh và xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương.Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH nghiên cứu thị trường vàPhát triển cộng đồng

08/2005/TT-Các tiêu chí về giá trị sản xuất kinh doanh, về thu hồi vốn, về lợi nhuận vàđời sống của cán bộ nhân viên trong Công ty

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Công ty thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc đượcchi trả theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 củaChính phủ: Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng laođộng và dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc,hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm

Việc tính và trả lương có thể theo nhiều hình thức khác nhau tùy theohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất và trình độ quản

lý Công ty TNHH nghiên cứu và phát triển cộng đồng hình thức lương theothời gian và các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:

Thứ nhất, lương cơ bản là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc

lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp

Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản

lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt độngkhông có tính chất sản xuất

Thứ hai, lương ngày được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số

ngày làm việc theo chế độ

Trang 12

Mức lương thángMức lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ

Lương ngày làm Căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên,tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập,trả lương theo hợp đồng

Thứ ba, lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ

làm việc trong ngày theo chế độ

Mức lương ngày Mức lương giờ =

Số giờ làm việc theo chế độ

Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Mức lương thời gian

Trả cho người lao động =

Mức lương

Số ngày làm việcThực tế

1.2.2 Hình thức trả lương theo doanh thu

Là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộcvào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởngdoanh số của công ty.

+Lương doanh thu= Lương ngày x Số ngày công doanh thu

Nhân viên trong phòng dự án được phân công tham gia vào mỗi dự ánkhác nhau Vì vậy mà lương doanh thu mà mỗi nhân viên nhận được trongcác dự án là khác nhau phù hợp với dự toán mà lãnh đạo công ty đã đặt ra

1.3 Các chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng:

1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):

Trang 13

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đónggóp trong quỹ các trường hợp họ mất khả năng lao động như: ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức, chi công tác quản lýquỹ BHXH… Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản trợ cấpnhư chức vụ, khu vực của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trongtháng Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006

Căn cứ vào Nghị định số 152/2006/NĐ - CP ngày 22/12/2006 của Chính phủhướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiềm xã hội bắt buộcthì Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng quy địnhthực hiện trích nộp như sau:

Quỹ BHXH được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty (trong

đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng, 7% trừ vào lương của người lao động) nhằm giúp đỡ họ về mặt tinhthần và vật chất trong các trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, tainạn, mất sức lao động…

Tại công ty, hàng tháng công ty trực tiếp chi trả BHXH cho công nhânviên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng,Công ty phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT):

Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để đà thọ cho những người lao động cótham gia góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh, thuốc chữa bệnh,viện phí,… Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng Khi tính được mức trích BHYT doanh nghiệpphải nộp toàn bộ cho cơ quan quản lý

Trang 14

Căn cứ vào Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 vàNghị định số 62/2009/NĐ - CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, công ty quyđịnh việc trích nộp như sau:

Quỹ BHYT được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 4,5% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công

ty (trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động) nhằm phục vụ, bảo vệ

và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo hiểm sẽ thanh toán

về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định chonhững người đã tham gia đóng bảo hiểm

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Luật Bảo hiểm xãhội, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảohiểm thất nghiệp, Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm

2009 và Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động,1% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHTN được trích lập để trợ cấpcho người lao động khi bị mất việc làm nhưng chưa tìm được việc làm mới.Ngoài ra, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp còn được hỗ trợ học nghềkhông quá 06 tháng tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thấtnghiệp hàng tháng, được tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí do các trung tâm

1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Trang 15

Kinh phí công đoàn (KPCĐ) cũng được hình thành do doanh nghiệp tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định Theo chế độ hiện hành KPCĐđược tính hàng tháng 2% tiền lương phải trả cho người lao động Quỹ nàymột phần nộp cho công đoàn cấp trên tại địa bàn doanh nghiệp hoạt động dophụ trách Công đoàn địa phương thu giữ, một phần giữ tại doanh nghiệp đểlàm chi phí hoạt động Công đoàn cơ sở Toàn bộ kinh phí công đoàn đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công nhân viên khôngphải đóng KPCĐ.

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng:

Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ do công ty sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính chính xác thù lao chongười lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan

Từ đó khuyến khích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả laođộng, chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năngsuất lao động, đóng góp tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sảnphẩm - hàng hoá, tăng năng suất lao động tạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất tinh thần cho người lao động

Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủtiền lương và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của người laođộng trong công ty Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trongcông ty, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình

sử dụng quỹ tiền lương

Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ, đúngchế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạch

Trang 16

toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành.

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động về chiphí tiền lương, các khoản trích theo lương vào các chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động

Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương,

đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong công ty,ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương

Để thực hiện tốt việc quản lý lao động và tiền lương tại công ty thì các bộphận của công ty đều đóng vai trò quan trọng trong mỗi khâu quản lý ngườilao động và tiền lương:

- Tuyển dụng: Khi công ty cần tuyển chọn tăng thêm người lao động

để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, phòng tổ chức hànhchính có trách nhiệm thông báo đầy đủ, công khai các điều kiện tuyển dụng,quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trongquá trình làm việc, giấy khám sức khoẻ, sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ cóliên quan…

Quyết định tuyển dụng sẽ do Tổng giám đốc, phó Tổng Giám Đốc vàtrưởng phòng tổ chức hành chính quyết định dựa vào hồ sơ và bảng đánh giátổng hợp cuối cùng của ứng cử viên Thông báo kết quả của công tác tuyểndụng tới người lao động và phòng tổ chức hành chính sẽ sắp lịch cho các ứng

cử viên mới đến thử việc tại các bộ phận của công ty, bản kế hoạch đó sẽđược trình lên Tổng giám đốc và phải được Tổng giám đốc kí quyết định

Sau khi đã giao kết hợp đồng lao động, người lao động được công tyđiều động về các đơn vị trong công ty và phải tuân thủ đúng theo các điềukhoản đã giao kết trong hợp đồng lao động

- Phân công công việc: Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệmphân công công việc cho nhân viên dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc Bêncạnh đó, là phòng nghiệp vụ giúp Tổng Giám đốc Công ty quản lý cán bộ

Trang 17

công nhân viên theo chính sách chế độ, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêucầu nhiệm vụ phát triển công ty

Nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức cán bộ trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ đã được xác định, xây dựng mối quan hệ công tác, biên chế tổ chứctheo yêu cầu nhiệm vụ, giúp Tổng Giám đốc Công ty quyết định về nhân sự,

cơ cấu tổ chức cho phù hợp Sắp xếp, đề bạt cán bộ, đào tạo nâng bậc, bố trí

sử dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên trong công

ty, giải quyết các chế độ hưu trí, mất sức lao động và các chế độ khác cho cán

bộ công nhân viên Công ty

- Quản lý nhân viên: Theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ quy tắc làm việccủa nhân viên cũng là công việc của phòng hành chính Đánh giá nhân viêntheo thời gian làm việc, theo dõi thẻ chấm công của nhân viên để cuối thángbàn giao lại cho kế toán tiền lương Ngoài ra còn đánh giá tinh thần xây dựngcho công ty của nhân viên, chấp hành nội quy của công ty

- Chế độ khen thưởng: Dành cho những cá nhân hoặc tập thể có kết quảlao động tốt và hiệu quả Công ty rất chú trọng tới việc khen thưởng kịp thờicho công nhân viên

Phòng kinh tế kế hoạch có thể đề bạt những công nhân viên có thànhtích trong sản xuất kinh doanh, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng,việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiệnhành

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xétA,B,C và hệ số tiền thưởng để tính

Bên cạnh đó, hàng năm phòng tài chính kế toán tham mưu cho ban giámđốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên theo hướng dẫn của ngành,Nhà Nước Lập kế hoạch lao động - tiền lương theo kỳ sản xuất kinh doanh,tính chi trả tiền lương theo tiến độ sản xuất, hàng tháng xây dựng qui chế trả

Trang 18

lương, thưởng, phạt, duyệt công, nghiên cứu các chế độ chính sách, luật laođộng, xây dựng qui chế để áp dụng vào Công ty và phổ biến cho cán bộ côngnhân được biết

- Bãi miễn: Đối với những cá nhân không chấp hành quy định, kỷ luậtcủa công ty Cá nhân không đáp ứng được công việc được giao Trưởngphòng ban, bộ phận có những cá nhân đó làm việc, thông qua sự đánh giá củaphòng hành chính nhân sự, đưa ra đề xuất với Ban Giam Đốc và phải đượcBan giám đốc phê duyệt và đồng ý để đưa ra quyết định thôi việc hoặc bãichức

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU

THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường và Phát triển cộng đồng:

2.1.1 Chứng từ sử dụng:

Giấy nghỉ phép, nghỉ ốm: là chứng từ ban đầu để làm căn cứ ghi vào

bảng chấm công

-Bảng chấm công- Mẫu số01- LĐTL

Bảng này theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc để

có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý laođộng trong đơn vị Việc ghi chép bảng chấm công hàng ngày do tổ trưởng(ban, phòng, nhóm) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Cuối tháng ngườichấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảngchấm công và các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đổi chiếutổng hợp công để tính lương

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL).

Để thanh toán tiền lương cho người lao động kế toán phải lập bảngthanh toán tiền lương cho từng tổ, quầy, bộ phận và các phòng ban căn cứ vàokết quả tính lương của từng người và các chứng từ liên quan Sau đó chuyểncho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương, mỗi mộtlần lĩnh lương thì người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặcngười nhận hộ phải ký thay

Trang 20

Các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những người chưa lĩnhlương cùng với báo cáo chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán

để kiểm tra ghi sổ

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL).

Căn cứ vào bảng này để có thể biết được số cán bộ công nhân viên làmviệc như thế nào trong tháng để có hình thức khen thưởng

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL).

Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn

vị hoặc cá nhân của người lao động là cơ sở để lập bảng thanh toán tiềnlương hoặc tiền công cho người lao động

- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL).

Là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm đượchưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL).

Là văn bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khithực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công lao động chongười nhận khoán

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả chongười lao động được tính theo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạchtoán thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan(như giấy nghỉ ốm, biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phảiđược kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải bảo đảm đượccác yêu cầu của chứng từ kế toán

Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp,trợ cấp, kế toán tiến hành tính lương,tính thưởng, trợ cấp phải trả cho ngườilao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp

Trang 21

và lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng Thông thường tạicác doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người laođộng được chia làm hai kỳ: Kỳ một lĩnh lương tạm ứng, kỳ hai sẽ nhận sốtiền còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừ vào thu nhập Các khoảnthanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách nhữngngười chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phảichuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra Tại Công ty, thì không có tạmứng lương theo định kì, ai có nhu cầu thì đề nghị.

Trang 22

Bảng 2.1: Bảng chấm công ban giám đốc tháng 09/2012

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 23

Bảng 2.2: Bảng chấm công doanh thu ban giám đốc tháng 09/2012

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Người phụ trách chấm công

Hà Nội ngày 30 tháng 09 năm 2012

Giám Đốc

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG DOANH THU

Trang 24

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Trụ sở: Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BHXH (7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%)

BHXH (17%)

BHYT (3%)

BHTN (1%)

KPCĐ (2%)

1 Đỗ Thành Nam Giám đốc 6.000.000 420.000 90.000 60.000 570.000 1.020.000 180.000 60.000 120.000 1.380.000 1.950.000

2 Đỗ Tiến Long P.Giám đốc 5.000.000 350.000 75.000 50.000 475.000 850.000 150.000 50.000 100.000 1.150.000 1.625.000

3 Nguyễn Thanh Xuân P.Giám đốc 5.000.000 350.000 75.000 50.000 475.000 850.000 150.000 50.000 100.000 1.150.000 1.625.000

16.000.000 1.120.000 240.000 160.000 1.520.000 2.720.000 480.000 160.000 320.000 3.680.000 5.200.000 TỔNG CỘNG

BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

BAN GIÁM ĐỐC Tháng 09/2012

STT Họ & Tên Chức vụ cơ bản Lương

Tổng cộng

Bảng 2.3: Bảng tính các khoản lương và trích theo lương ban giám đốc tháng 09/2012

Trang 25

STT Họ & tên

Lương ngày

Số công

Lương thời gian Đơn giá

Số ngày công Lương DT Bản thân

Người phụ thuộc

Tổng cộng BHXH

(7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%) Tổng cộng

1 Đỗ Thành Nam Giám đốc 6.000.000 230.769 25 5.769.231 1.200.000 10 12.000.000 500.000 17.769.231 4.000.000 3.200.000 7.200.000 420.000 90.000 60.000 570.000 9.999.231 749.923 16.949.308

2 Đỗ Tiến Long P.Giám đốc 5.000.000 192.308 23 4.423.077 900.000 11 9.900.000 500.000 14.323.077 4.000.000 1.600.000 5.600.000 350.000 75.000 50.000 475.000 8.248.077 574.808 13.773.269

3 Nguyễn Thanh Xuân P.Giám đốc 5.000.000 192.308 22 4.230.769 870.000 9 7.830.000 500.000 12.060.769 4.000.000 1.600.000 5.600.000 350.000 75.000 50.000 475.000 5.985.769 348.577 11.737.192

Tổng 16.000.000 615.385 70 14.423.077 2.970.000 80 29.730.000 1.500.000 44.153.077 12.000.000 6.400.000 18.400.000 1.120.000 240.000 160.000 1.520.000 24.233.077 1.673.308 42.459.769

Thu nhập chịu thuế TNCN Tiền thuế Lĩnh kỳ

Lương doanh thu

Phụ cấp

ăn ca

Tổng cộng thu nhập trước thuế

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Trụ sở: Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

BAN GIÁM ĐỐC Tháng 09/2012

Chức vụ

Lương

cơ bản

Lương thời gian Giảm trừ gia cảnh Các khoản trích theo lương

Bảng 2.4: Bảng Thanh toán tiền lương ban giám đốc

Trang 26

2.1.2 Phương pháp tính lương

*Tổng tiền lương được hưởng trong tháng

- Tổng tiền lương được hưởng trong tháng của một cán bộ nhân viên trong công ty được xác định theo công thức chung sau:

+

Lương doanh thu

+

Các khoản Phụ cấp

-Các khoản khấu trừ bảo hiểm

Thuế TNCN

-Trong đó:

Theo quy chế lương của công ty thì chỉ có ban giám đốc và cán bộ nhân viên phòng dự án là có lương doanh thu còn phòng hành chính và phòng kế toán tài chính thì chỉ được hưởng lương thời gian Ngoài ra ở mỗi bộ phận và chức vụ thì mỗi nhân viên sẽ được nhận được những khoản lương hay tương đương lương khác nhau.

Đối với những nhân viên mà tiền lương chưa đến mức được nộp thuế, thì sẽ không có khoản mục các khoản khấu trừ bảo hiểm và tính thuế thu nhập.

+ Lương thời gian = Lương ngày x Số ngày công trong tháng.

Trong đó lương ngày=

Lương thời gian được công ty xác định riêng cho mỗi chức vụ, mỗi bộ phận, mỗi người trong từng dự án họ đang tham gia, từng công việc mà họ được giao trong thời gian đó.

+ Lương doanh thu = Lương ngày x Số ngày công doanh thu

Lương ngày công doanh thu được xác định theo chỉ tiêu cho từng dự án, mỗi

dự án sẽ được tính toán chi phí tiền lương phù hợp Sau đó dựa trên bảng dự toán về các khoản chi phí lương, thời gian thực hiện mỗi dự án để tính lương ngày công doanh thu cho mỗi đối tượng, mỗi cá nhân.

+ Phụ cấp ăn ca: công nhân viên trong công ty mỗi tháng được công ty cấp tiền phụ cấp ăn trưa với số tiền 500.000 đồng/người Chi phí này được công ty xác đặt cố định cho mỗi nhân viên trong công ty.

+ Các khoản khấu trừ bảo hiểm: là các khoản mà công ty khấu trừ vào lương của nhân viên, để nộp cho nhà nước.

Trang 27

+ Thuế Thu nhập cá nhân: nếu số tiền của cán bộ công nhân viên trong công

ty đủ điều kiện nộp thuế, sau khi trừ đi các khoản cho bản thân và giảm trừ gia cảnh thì được xác định nộp thuế theo các bậc theo quy định của nhà nước.

Thuế suất được áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến theo quy định tại Điều 22 Luật thuế thu nhập

- Tiền lương và phụ cấp của các chức danh Đảng, Đoàn công ty:

Lương của các chức danh cán bộ đoàn thể (bí thư đoàn thanh niên, trưởng ban nữ công…) làm kiêm nhiệm thì được hưởng theo các quyết định bổ nhiệm phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế điều kiện riêng của công ty.

-Cách tính tiền lương cho CBNV đang trong thời gian tập sự, nhân viên trong thời gian thử việc:

Tiền lương cho CBNV trong thời gian tập sự (thời gian tập sự không quá 1 năm) được tính bằng 50% mức tiền lương chính, và không được hưởng các khoản phụ cấp của công ty.

- Tiền lương nghỉ tết, phép, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

Những ngày nghỉ lễ tết và những ngày nghỉ khác được thực hiện theo quy định của nhà nước Những ngày nghỉ phép xác định theo lương cơ bản và các loại phụ cấp nếu có nhân với số ngày nghỉ, ở thời điểm này không có lương doanh thu.

Tiền lương những ngày nghỉ theo chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được tính trên lương cơ bản và phụ cấp nếu có chia cho 26

Trang 28

ngày công, nhân với số ngày nghỉ Do BHXH chi trả, công ty chỉ ứng trước quyết toán sau.

- Tiền lương làm thêm giờ

Đáp ứng yêu cầu công việc, CBNV được thanh toán lương làm thêm giờ phù hợp với quy định hiện hành Việc xác định thời gian làm thêm giờ của CBNV phải

do giám đốc trực tiếp phê duyệt.

-Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường:

Tiền lương làm thêm

giờ vào ngày thường

= Tiền lương giờ x 150% x Số giờ thực

tế làm thêm

-Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần:

Tiền lương làm thêm

giờ vào ngày nghỉ

Tiền lương làm thêm

giờ vào ngày lễ

= Tiền lương giờ x 300% x Số giờ thực

tế làm thêm

-Trường hợp làm thêm giờ được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo tỷ lệ sau:

+Làm thêm giờ vào ngày thường: 50%

+Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: 100%

+Làm thêm giờ vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ: 200%.

- Các quyền lợi khác của cán bộ nhân viên

*Các hình thức thưởng.

+ Thưởng định kỳ:

Tiền thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh của Công ty được hình thành:

Trang 29

-Thưởng sơ kết 6 tháng đầu năm

-Thưởng tổng kết năm

+Thưởng đột xuất và thưởng đặc biệt

Giám đốc là người quyết định thưởng đột xuất hoặc thưởng đặc biệt đối với những đơn vị, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong quá trình làm việc, mức thưởng do giám đốc quyết định.

Tổ chức khen thưởng do phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán đề xuất giá trị tiền thưởng trình giám đốc phê duyệt.

*Tổ chức thực hiện

-Hàng tháng vào các ngày từ 5-10 của tháng sau:

+Phòng dự án và phòng tài chính kế toán lập báo cáo tổng hợp về các chỉ tiêu sản lượng, thu vốn, lợi nhuận mức thu nhập bình quân đầu người làm cơ sở trình Giám đốc phê duyệt tỷ lệ tiền lương doanh thu được hưởng trong tháng của các phòng ban.

+Phòng quản lý dự án xác định sản lượng thực hiện trong tháng trình giám đốc phê duyệt quỹ lương hàng tháng cho từng phòng ban.

+Trưởng phòng căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của cán bộ nhân viên theo chức năng nhiệm vụ được phân công, tổ chức họp phòng ban để phân loại từng nhân viên chuyển cho phòng dự án tập hợp toàn công ty trình giám đốc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của phòng ban trong tháng.

-Sau khi Giám đốc phê duyệt tỷ lệ tiền lương doanh thu trong tháng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của phòng, quỹ lương sản phẩm của đơn vị, phòng dự

án có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang phòng Tài chính kế toán tính lương.

-Phòng tài chính kế toán tính tiền lương từng CBNV bao gồm: mức lương khoán được hưởng, bảng lương thời gian các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ như: BHXH, BHYT, tạm ứng theo quy định để thanh toán cho từng người chậm nhất vào ngày 15 tháng sau và có trách nhiệm phát tận tay người hưởng lương hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân.

-Khuyến khích những nhân viên đang trong thời kỳ tập sự có nhiều cố gắng phấn đấu, nhanh chóng đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công ty có thể rút ngắn thời gian tập sự Việc rút ngắn thời gian tập sự giao cho các trưởng phòng xem xét cụ thể chất lượng công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao cho từng trường hợp, có nhận xét bằng văn bản báo cáo hội đồng lương xem xét giải quyết (nêu rõ thành tích đạt được trong thời gian tập sự), trình tự giám đốc công ty phê duyệt, nhưng phải đảm bảo thời gian đã tập sự từ 06 tháng trở lên.

Trang 30

-Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc trưởng các phòng làm báo cáo lên giám đốc công ty xem xét, giải quyết.

-Giao cho giám đốc công ty hướng dẫn và tổ chức thực hiên.

-Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

-Khi có chế độ chính sách về lao động tiền lương nhà nước và công ty sẽ được sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

2.1.2.1 Kế toán tiền lương ban giám đốc

Trong ban giám đốc gồm:

Mức lương trong nhân viên ban giám đốc là khá cao, kế toán cần tính chi tiết phần thuế thu nhập cá nhân cho mỗi người.

Tổng tiền lương mà mỗi thành viên trong ban giám đốc nhận được mỗi tháng được xác định = Lương thời gian + Lương doanh thu + Phụ cấp ăn ca- Thuế

thu nhập cá nhân - Các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương

-Lương thời gian = Lương ngày x Số công= x Số công

-Lương doanh thu = Lương ngày x Số công

-Phụ cấp ăn ca cho mỗi cán bộ nhân viên= 500.000 đồng\tháng.

-Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập trước thuế - Giảm trừ gia cảnh- Các khoản trích trừ vào lương.

+Giảm trừ gia cảnh = giảm trừ gia cảnh cho bản thân (4.000.000đồng) + Giảm trừ cho người phụ thuộc(1.600.000 đồng/ người )

+Các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương: dựa trên bảng tính phân bổ tiền lương.

Dựa trên bảng tính lương kế toán nhập vào máy tính làm phiếu kế toán với nghiệp vụ:

Trang 31

Nợ TK 642 108.685.413

Có TK 334 108.685.413

Chi tiết về tính lương cho Đỗ Thành Nam với chức danh Giám đốc.

-Theo bảng chấm công theo thời gian: số công làm việc trong tháng 9 của Đỗ Thành Nam là 25 ngày công.

-Theo bảng chấm công doanh thu: số công trong tháng là 10 công.

-Lương ngày= = = 230.769 đồng.

-Lương thời gian = Lương ngày x 25 = 230.000 x 26 = 5.769.231 đồng

-Đơn giá ngày công doanh thu được phòng kế hoạch và phòng kế toán tính toán xác định trong tháng 9 cho Đỗ Thành Nam là 1.200.000 đồng/ngày.

-> Lương doanh thu = Lương ngày DT x 10 = 1.200.000 x 10 = 12.000.000 đồng

-Phụ cấp ăn ca= 500.000 đồng.

-Tổng cộng thu nhập trước thuế = Lương thời gian + Lương doanh thu 5.769.231 + 12.000.000 = 17.769.231 đồng.

-Giảm trừ gia cảnh:

+Giảm trừ cho bản thân = 4.000.000 đồng.

+Đỗ Thành Nam có 2 người phụ thuộc -> Vậy số tiền giảm trừ cho người phụ thuộc là: 1.600.000 x 2 = 3.200.000 đồng.

 Số tiền giảm trừ gia cảnh khi tính thuế là 4.000.000 + 3.200.000 = 7.200.000 đồng.

-Các khoản trích trừ vào lương:

Trang 32

Mức thuế thu nhập bậc 2 = 4.999.231 -=> Tiền thuế: 4.999.231 x 10% = 499.923 đồng

=>Tổng tiền thuế = 250.000 + 499.923 = 749.923 đồng

=> Số tiền Đỗ Thành Nam được lĩnh trong kỳ :

Tổng thu nhập trước thuế + Phụ cấp ăn ca – Tổng các khoản trừ vào lương – Thuế TNCN

17.769.231 + 500.000 – 570.000 – 749.923 = 16.949.308 đồng.

Vậy, Số tiền thực lĩnh trong kỳ của Đỗ Thành Nam sau khi đã tính toán các khoản

trích và thuế thu nhập cá nhân là 16.949.308 đồng trong tháng 9 năm 2012.

2.1.2.2 Kế toán tiền lương phòng dự án

Nhân viên của phòng dự án hưởng lương theo lương thời gian và lương doanh thu, tính và phương pháp tính tương tự như ở ban giám đốc.

Nhưng tiền lương của phòng được hạch toán vào TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

Trong tháng 09/2012 công ty đang trong giai đoạn thực hiện dự án: SMART Work, SSAT, LẠNG SƠN , DINIA… Cho nên nhân viên trong phòng dự án được phân công tham gia vào mỗi dự án khác nhau Vì vậy mà lương doanh thu mà mỗi nhân viên nhận được trong các dự án là khác nhau phù hợp với dự toán mà lãnh đạo công ty đã đặt ra.

Vì lý do điều kiện cho nên em xin trình bày cách, những bảng biểu tính lương cho cán bộ nhân viên phòng này qua một dự án SMART Work.

Lương phòng dự án SMART Work được kế toán hạch toán như sau:

Chi tiết về tính lương cho Cù Xuân Tiến với chức danh Quản lý.

-Theo bảng chấm công theo thời gian: số công làm việc trong tháng 9 của Cù Xuân Tiến là 19 ngày công.

Trang 33

-Theo bảng chấm công doanh thu: số công trong tháng là 11 công.

-Lương ngày= = = 230.769 đồng.

-Lương thời gian = Lương ngày x 25 = 230.000 x 19 = 4.384.615 đồng

-Đơn giá ngày công doanh thu được phòng kế hoạch và phòng kế toán tính toán xác định trong tháng 9 cho Cù Xuân Tiến là 1.000.000 đồng/ngày.

-> Lương doanh thu = Lương ngày DT x 11 = 1.000.000 x 10 = 11.000.000 đồng

-Phụ cấp ăn ca= 500.000 đồng.

-Tổng cộng thu nhập trước thuế = Lương thời gian + Lương doanh thu 4.384.615 + 11.000.000 = 15.384.615 đồng

-Giảm trừ gia cảnh:

+Giảm trừ cho bản thân = 4.000.000 đồng.

+ Cù Xuân Tiến có 2 người phụ thuộc -> Vậy số tiền giảm trừ cho người phụ thuộc là: 1.600.000 x 2 = 3.200.000 đồng.

 Số tiền giảm trừ gia cảnh khi tính thuế là 4.000.000 + 3.200.000 = 7.200.000 đồng.

-Các khoản trích trừ vào lương:

=> Số tiền Cù Xuân Tiến được lĩnh trong kỳ :

Tổng thu nhập trước thuế + Phụ cấp ăn ca – Tổng các khoản trừ vào lương – Thuế TNCN

Trang 34

15.884.615 + 500.000 – 570.000 – 561.462 = 15.253.154 đồng.

Vậy, Số tiền thực lĩnh trong kỳ của Cù Xuân Tiến sau khi đã tính toán các khoản

trích và thuế thu nhập cá nhân là 15.253.154 đồng trong tháng 9 năm 2012.

Trang 35

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG DỰ ÁN- HĐ SMART Work

Tháng 09/2012

Trang 36

Người phụ trách chấm công

Hà Nội ngày 30 tháng 09 năm 2012

Giám Đốc

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG DOANH THU PHÒNG DỰ ÁN- HĐ SMART Work

Trang 37

STT Họ & tên

Lương ngày Số

công

Lương thời gian Đơn giá

Số ngày công

Lương

Người phụ thuộc Tổng cộng BHXH (7%) BHYT(1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng

9 Nguyễn Thị Nhàn Viết báo cáo 4.000.000 153.846 25 3.846.154 750.000 5 3.750.000 500.000 8.096.154 4.000.000 1.600.000 5.600.000 280.000 60.000 40.000 380.000 2.116.154 105.808 8.110.346

10 Hà Văn Hoàn Viết báo cáo 4.000.000 153.846 23 3.538.462 750.000 7 5.250.000 500.000 9.288.462 4.000.000 1.600.000 5.600.000 280.000 60.000 40.000 380.000 3.308.462 165.423 9.243.038

Tổng 19.500.000 1.692.308 85 36.980.769 8.300.000 80 67.250.000 5.000.000 109.230.769 40.000.000 22.400.000 62.400.000 3.080.000 660.000 440.000 4.180.000 23.355.192 1.365.356 108.685.413

Lương

cơ bản Chức

vụ B

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

A

Các khoản trích theo lương Tổng cộng

thu nhập trước thuế

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Trụ sở: Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÒNG DỰ ÁN- HĐ SMART Work

Lương doanh thu

Lĩnh kỳ Tiền thuế

Trang 38

1.2.2.3 Kế toán tiền lương phòng hành chính.

Cán bộ nhân viên trong phòng hành chính được hưởng theo lương thời gian không có lương doanh thu.

Lương trong tháng của một cán bộ nhân viên = Lương thời gian + Phụ cấp

ăn ca + Phụ cấp khác – Các khoản trích trừ vào lương của nhân viên.

Ví dụ: Tính lương cho Nhiếp Trung Chính

-Lương thời gian = x Số ngày thực tế làm việc

Trang 39

4 Nguy ễn Thị Hường Văn thư + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 22

5 Trần Thị Phương Thanh Văn thư + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 23

6 Nguy ễn Văn Phong Quản lý + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21

7 Đỗ Thanh Liêm Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

8 Trần Ngọc Hiển Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21

9 Ngô Tuấn Anh Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 25

10 Đỗ Thị Thanh Xuân Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

11 Dương Văn Hùng Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 25

12 Nguy ễn Thị Huy ền Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 22

13 Trần Văn Quỳnh Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 25

14 Nguy ễn Thu Hà Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21

15 Nhiếp Văn Thủ Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

16 Hoàng Xuân Phương Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 20

17 Nguy ễn Xuân Phúc Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 23

18 Lê Thị Thuỷ Nhân viên + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

19 M ai Văn Sang Bao ve + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

20 Nguy ễn Văn Ninh Bao ve + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 24

Hà Nội ngày 30 tháng 09 năm 2012 (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám Đốc

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 40

STT Họ & tên

Lương ngày

Số công

Lương thời gian

BHXH (7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%) Tổng cộng

1 2=1/26 3 4 = 3 x 2 5 6 7= 1 x 7% 8= 1 x 1,5% 9=1 x 1% 10=7+8+9 11=4+5+6-10

1 Nhiếp Trung Chính TP 4.546.500 174.865 25 4.371.635 500.000 500.000 318.255 68.198 45.465 431.918 4.939.717

2 Phạm Minh Sơn P.TP 4.410.000 169.615 22 3.731.538 500.000 400.000 308.700 66.150 44.100 418.950 4.212.588

3 Phạm Văn Tùng Quản lý 3.759.000 144.577 24 3.469.846 500.000 300.000 263.130 56.385 37.590 357.105 3.912.741

4 Nguyễn Thị Hường Văn thư 1.606.500 61.788 22 1.359.346 500.000 300.000 112.455 24.098 16.065 152.618 2.006.729

5 Trần Thị Phương Thanh Văn thư 1.606.500 61.788 23 1.421.135 500.000 300.000 112.455 24.098 16.065 152.618 2.068.517

6 Nguyễn Văn Phong Quản lý 3.759.000 144.577 21 3.036.115 500.000 300.000 263.130 56.385 37.590 357.105 3.479.010

7 Đỗ Thanh Liêm Nhân viên 2.803.500 107.827 24 2.587.846 500.000 300.000 196.245 42.053 28.035 266.333 3.121.514

8 Trần Ngọc Hiển Nhân viên 3.108.000 119.538 21 2.510.308 500.000 300.000 217.560 46.620 31.080 295.260 3.015.048

9 Ngô Tuấn Anh Nhân viên 2.163.000 83.192 25 2.079.808 500.000 300.000 151.410 32.445 21.630 205.485 2.674.323

10 Đỗ Thị Thanh Xuân Nhân viên 2.803.500 107.827 24 2.587.846 500.000 300.000 196.245 42.053 28.035 266.333 3.121.514

11 Dương Văn Hùng Nhân viên 3.108.000 119.538 25 2.988.462 500.000 300.000 217.560 46.620 31.080 295.260 3.493.202

12 Nguyễn Thị Huyền Nhân viên 3.108.000 119.538 22 2.629.846 500.000 300.000 217.560 46.620 31.080 295.260 3.134.586

13 Trần Văn Quỳnh Nhân viên 2.803.500 107.827 25 2.695.673 500.000 300.000 196.245 42.053 28.035 266.333 3.229.341

14 Nguyễn Thu Hà Nhân viên 3.108.000 119.538 21 2.510.308 500.000 300.000 217.560 46.620 31.080 295.260 3.015.048

15 Nhiếp Văn Thủ Nhân viên 2.163.000 83.192 24 1.996.615 500.000 300.000 151.410 32.445 21.630 205.485 2.591.130

16 Hoàng Xuân Phương Nhân viên 3.108.000 119.538 20 2.390.769 500.000 300.000 217.560 46.620 31.080 295.260 2.895.509

17 Nguyễn Xuân Phúc Nhân viên 2.163.000 83.192 23 1.913.423 500.000 300.000 151.410 32.445 21.630 205.485 2.507.938

18 Lê Thị Thuỷ Nhân viên 2.803.500 107.827 24 2.587.846 500.000 300.000 196.245 42.053 28.035 266.333 3.121.514

19 Mai Văn Sang Bao ve 1.764.000 67.846 24 1.628.308 500.000 300.000 123.480 26.460 17.640 167.580 2.260.728

20 Nguyễn Văn Ninh Bao ve 1.764.000 67.846 24 1.628.308 500.000 300.000 123.480 26.460 17.640 167.580 2.260.728

56.458.500 2.171.481 463 50.124.981 10.000.000 6.300.000 3.952.095 846.878 564.585 5.363.558 61.061.423

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tổng

CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Trụ sở: Số 11, Ngõ 83, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Người Lập Biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Nhà xuất bản lao động xã hội - năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2006
2. Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp - Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Khoa Kế toán
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam năm 2012 4. Một số tài liệu tham khảo tại Công ty TNHH Nghiên cứu thị trường vàPhát triển Cộng Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam năm 2012
Năm: 2012
5. Sách: Hướng dẫn thực hành chế độ Kế toán Doanh Nghiệp 2011-2012 nhà xuất bản bộ tài chính năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chế độ Kế toán Doanh Nghiệp 2011-2012
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
6. Một số trang wed như: www.doc.edu.vn, www.ketoanhanoi.vn, www.tapchiketoan.com, www.thuvienphapluat.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w