1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất và thương mại thắng thả

61 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất và thương mại thắng thả
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Hồng Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 333,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUÁT VÀ THƯƠNG MẠI THẮNG THẢO (7)
    • 1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thắng Thảo (7)
    • 1.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất của công ty (11)
      • 1.2.1. Chức năng (11)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ (12)
    • 1.3. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (12)
    • 1.4. Tổ chức công tác kế toán (14)
      • 1.4.1. Chính sách kế toán chung (14)
      • 1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán (15)
      • 1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ ghi sổ (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (20)
    • 2.1. Đặc điểm lao động và các hình thức tính lương của công ty (20)
      • 2.1.1. Đặc điểm lao đông của công ty (20)
      • 2.1.2. Các hình thức trả lương của Công ty (21)
      • 2.1.3. Chế độ trả lương, thưởng (24)
      • 2.1.4. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty (25)
    • 2.2. Kế toán tiền lương tại Công ty (26)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (26)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (31)
      • 2.2.3. Quy trình kế toán (31)
    • 2.3. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty (41)
      • 2.3.1. Chứng từ sử dụng (41)
      • 2.3.2. Tài khoản sử dụng (44)
      • 2.3.3. Quy trình kế toán (44)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện (52)
      • 3.1.1. Ưu điểm (52)
      • 3.1.2. Nhược điểm (54)
      • 3.1.3. Phương pháp hoàn thiện (54)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (55)
  • KẾT LUẬN (60)

Nội dung

MỤC LỤC Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD ThS Hoàng Thị Hồng Vân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUÁT VÀ THƯƠNG MẠI THẮNG THẢO 3 1 1 Khái quát lịch sử hình thàn[.]

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUÁT VÀ THƯƠNG MẠI THẮNG THẢO

Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thắng Thảo

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo chính thức thành lập ngày 10/05/1997 theo quyết định số 439/QĐ – UBND của UBND TP Hà Nội Với hơn 25 năm hoạt động, công ty đã khẳng định vị thế trong ngành sản xuất và thương mại tại khu vực Lịch sử phát triển lâu dài chứng minh cam kết của Thắng Thảo trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo, được thành lập bởi hai sáng lập viên chính là Công ty May Thắng Xuân và Công ty May Linh Thảo, là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu Tên giao dịch quốc tế của công ty là PHAGACO, thể hiện khả năng mở rộng thị trường và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng quốc tế.

Trụ sở giao dịch của công ty đặt tại số 112, phố Triều Khúc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 054579 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội vào ngày 30/06/1997, xác nhận tư cách pháp nhân và hoạt động hợp pháp trên thị trường.

Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 3 tổ sản xuất và hai dây chuyền hoạt động, đội ngũ lao động còn non trẻ về tuổi đời và kinh nghiệm, đồng thời trình độ quản lý còn nhiều hạn chế Với quy mô nhỏ, trang thiết bị sản xuất còn thiếu thốn và lạc hậu, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm Trải qua thời gian, công ty đã không ngừng nỗ lực đổi mới, nâng cao năng lực sản xuất và quản lý để phát triển bền vững trên thị trường.

Trong 14 năm xây dựng và phát triển, công ty đã thành lập 15 tổ sản xuất, trong đó có 14 tổ may và 1 tổ cắt Máy móc trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản, hỗ trợ sản xuất ngày càng mở rộng và nâng cao chất lượng Quy mô công ty ngày càng lớn, thu hút gần 1.000 lao động, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng cho khách hàng trong và ngoài nước.

Trong những năm qua, Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo đã đầu tư phát triển bài bản với việc đa dạng hoá mặt hàng và hiện đại hoá sản xuất để nâng cao hiệu quả đầu tư Công ty đã mở rộng vốn hoạt động từ 4,151 tỷ đồng ban đầu đến 13,591 tỷ đồng nhờ vào các khoản đầu tư mới như mua sắm thiết bị chuyên dùng và hệ thống làm mát, nhằm cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Sự nỗ lực không ngừng của toàn thể công nhân được ghi nhận bằng thành tích và danh hiệu, như bằng khen từ UBND Quận, TP trong giai đoạn 1999-2009, và Huân chương Lao động hạng Ba năm 2008 từ Chủ tịch nước nhờ thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh Công ty còn nhận nhiều bằng khen của UBND TP từ 2010-2012 về thành tích xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh và nộp thuế Đặc biệt, vào tháng 4-2009, công ty đã đạt chứng nhận ISO 9001:2000 từ tổ chức DAS của Vương quốc Anh, khẳng định chất lượng tiêu chuẩn quốc tế của sản phẩm Với những thành tựu này, Công ty Thắng Thảo đã ghi danh trong ngành dệt may Việt Nam, mở ra nhiều cơ hội phát triển bền vững.

Trong công tác xây dựng Đảng, đảng bộ công ty gồm 3 chi bộ với 45 đảng viên, luôn đoàn kết trong tổ chức lãnh đạo đơn vị 9 năm liên tục đạt danh hiệu đảng trong sạch vững mạnh, tiêu biểu Hàng năm, đảng bộ đã kết nạp từ 6-8 đảng viên mới, đặc biệt năm 2011 kết nạp được 11 đảng viên mới, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của tổ chức đảng Dưới sự lãnh đạo của đảng bộ, các cán bộ, đảng viên và công nhân viên chức tập trung hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần thúc đẩy hoạt động của công đoàn công ty ngày càng hiệu quả, phát huy vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động Nhờ đó, công đoàn liên tục nhận được nhiều bằng khen và danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, tiêu biểu từ Liên đoàn lao động thành phố, ngành công nghiệp Việt Nam và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Đơn vị tính: VNĐ.

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

5.Tổng các khoản nộp nhà nước

6 Số lượng công nhân viên (người)

7 Thu nhập bình quân của công nhân viên

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Trong ba năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực rõ rệt Tổng tài sản của công ty năm 2013 tăng đáng kể, cụ thể tăng 9,64% so với năm 2011 và đạt mức tăng trưởng 81,7% so với năm 2011 Đồng thời, số lượng công nhân viên năm 2012 cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, tăng 25% so với năm trước, cho thấy sự mở rộng và phát triển ổn định của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Vào năm 2011, công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện sự tăng trưởng rõ rệt so với năm trước Các chính sách đãi ngộ dành cho công nhân viên được cải thiện, thu hút nhiều lao động dài hạn gia nhập công ty Thu nhập bình quân của công nhân viên tăng mạnh, năm 2013 đạt mức tăng 33,3% so với năm 2012 và 60% so với năm 2011, phản ánh sự quan tâm của công ty đối với đời sống của nhân viên và việc tạo động lực làm việc.

Trong công ty, tổng số cán bộ, công nhân viên là 150 người, với mức lương và thu nhập được cải thiện rõ rệt qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước Hiện tại, 100% người lao động đều ký hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi và chế độ làm việc minh bạch Số lượng lao động được phân chia theo các tiêu chí rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển nguồn nhân lực của công ty.

+ Giới tính: 22 công nhân viên nam, 128 công nhân nữ

+ Độ tuổi: đội ngũ công nhân viên của công ty tương đối trẻ, với độ tuổi từ 18 đến 40 chiếm đa số

+ Theo tính chất công việc: lao động trực tiếp sản xuất 120 người, lao động gián tiếp 30 người.

Chức năng nhiệm vụ sản xuất của công ty

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công hàng may mặc, tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu chất lượng cao Các mặt hàng gia công chính gồm áo rét ba lớp, áo rét hai lớp, áo sơ mi, áo khoác Măng-tô, quần âu và quần soóc dành cho nam nữ Tất cả các sản phẩm đều đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và hướng đến thị trường xuất khẩu toàn cầu.

Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh chuyên tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và mở rộng danh sách khách hàng mới, nhằm tăng lượng đơn hàng gia công cho toàn bộ nhân viên trong công ty Vai trò này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ với nhiều khách hàng lớn như Sumitomo (Nhật Bản), GunYong (Hàn Quốc), Elexcen (Hà Lan) và Amerex, với các thị trường nhập khẩu quan trọng của Việt Nam Năm 2009, sản phẩm của công ty bắt đầu tiếp cận thị trường Mỹ – một thị trường lớn và tiềm năng tiêu thụ cao Công ty luôn tích cực tìm kiếm các thị trường mới như Trung Đông và châu Phi để mở rộng xuất khẩu Đồng thời, công ty chú trọng khảo sát xu hướng thị trường để phát triển các mẫu mã và kiểu dáng phù hợp Trong quá trình gia công, công ty nhận nguyên liệu như vải, chỉ, cúc từ khách hàng, thiết lập mẫu mã, tính giá thành và xác định lợi nhuận, sau đó tiến hành gia công thành phẩm phù hợp với yêu cầu khách hàng và xu hướng thị trường.

Chúng tôi luôn hoạt động theo phương châm “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, đảm bảo hoàn thành xuất sắc các chức năng và nhiệm vụ của mình về số lượng, chất lượng, mẫu mã kiểu dáng và thời gian giao hàng Nhờ đó, công ty duy trì được lượng khách hàng truyền thống và không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước và quốc tế.

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và kinh doanh, các phòng ban trong công ty được tổ chức dựa trên điều kiện và quy mô hoạt động Việc xây dựng cấu trúc phòng ban hợp lý giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của thị trường Các phòng ban cần phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty nhằm đảm bảo sự linh hoạt và phát triển bền vững Sự tổ chức hợp lý của các phòng ban góp phần tăng cường khả năng quản lý, điều hành và thúc đẩy sự thành công trong kinh doanh.

 Ban Giám đốc Công ty:

Giám đốc là chủ tài khoản của đơn vị, phụ trách chung và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Họ chịu trách nhiệm tìm kiếm và mở rộng thị trường để đảm bảo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp Ngoài ra, giám đốc còn bảo toàn và phát huy vốn của doanh nghiệp, đồng thời duyệt các quyết định tăng lương, thưởng nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và phát triển bền vững của công ty.

- Phó Giám đốc: giúp giám đốc điều hành công việc chung và một số công việc khác.

 Phòng Hành chính – Tổ chức:

Tổ chức quản lý thực hiện công tác nhân sự nhằm xây dựng, bổ sung và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nội quy quản lý doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp cần sắp xếp lao động linh hoạt và xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương phù hợp với nhu cầu phát triển Việc điều chỉnh định mức lao động, phương án trả lương và thưởng đảm bảo công bằng và thúc đẩy hiệu quả làm việc Ngoài ra, xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp giúp nâng cao năng lực nhân viên, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:

Chức năng của vị trí này bao gồm tham mưu cho Giám đốc về công tác điều phối chung trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và giám sát tiến độ thi công công trình Đồng thời, chịu trách nhiệm báo cáo với Giám đốc và phòng tổ chức hành chính về việc tuyển dụng thêm nhân sự, cũng như giám sát trực tiếp công nhân tại công trường để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Ngoài ra, vị trí này còn đề xuất các chính sách tăng lương, xử lý kỷ luật công nhân nhằm duy trì kỷ cương và hiệu quả thi công.

Phòng Kế toán – Tài chính:

Cập nhật các thông tin mới về chính sách tiền lương, các khoản trích theo lương và các vấn đề liên quan đến lao động là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong thanh toán Các công trường gửi bảng chấm công để tổng hợp và căn cứ vào đó tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên cùng các khoản trích theo lương phù hợp Việc dựa trên các chứng từ như phiếu nghỉ hưởng BHXH giúp kế toán xác định chính xác số tiền phải trả và phản ánh đúng vào bảng thanh toán BHXH Hướng dẫn, kiểm tra kỹ lưỡng các tổ trưởng, đội trưởng và các phòng ban để đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước hạch toán ban đầu liên quan đến lao động và tiền lương, đảm bảo quy trình đúng quy định và minh bạch.

Dưới sự chỉ đạo chung của Giám đốc và bộ phận chức năng, các đội sản xuất gồm đội trưởng, kế toán và từ 2 đến 4 cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể Các đội này đảm bảo công việc được thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng theo yêu cầu đề ra, đồng thời quản lý và giám sát người lao động trong đội Việc chấm công cho công nhân tại từng phân xưởng dựa trên sổ ngày làm việc thực tế, dưới sự hướng dẫn và giám sát của các tổ trưởng và đội trưởng để đảm bảo chính xác và đúng quy trình.

Chế độ tiền lương và thưởng được xác định dựa trên năng lực làm việc của người lao động Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm lập danh sách các nhân viên đủ điều kiện tăng lương, sau đó trình lên giám đốc phê duyệt Việc này đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chính sách lương thưởng của công ty.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm ký quyết định điều động nhân viên dựa trên quy mô và tính chất của dự án sản xuất Sau khi công nhân được điều động đến các công trình, ban chỉ huy sẽ đảm nhận vai trò quản lý và giám sát công nhân để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

Khi có công nhân viên vi phạm kỷ luật, ban giám đốc cùng các trưởng phòng ban, tổ trưởng, đội trưởng tiến hành họp và thành lập hội đồng kỷ luật để xử lý vấn đề Các hình thức xử phạt sẽ được đưa ra dựa trên mức độ vi phạm của từng công nhân viên, đảm bảo công bằng và tuân thủ quy định của công ty Việc xử lý kỷ luật đúng quy trình giúp duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp và kỷ cương.

Tổ chức công tác kế toán

1.4.1.Chính sách kế toán chung

Trong công tác kế toán tại Việt Nam, đơn vị tiền tệ sử dụng chính là Việt Nam đồng (VND) Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ khác sẽ được quy đổi về đồng Việt Nam dựa trên tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh dựa trên niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Niên độ kế toán này được tính theo năm Dương lịch, giúp công ty dễ dàng tổng hợp và phân tích số liệu tài chính hàng năm một cách xuyên suốt và chính xác Việc xác định đúng niên độ kế toán là bước quan trọng để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh.

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

 Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xác định theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân liên hoàn

1.4.2.Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy tổ chức kế toán của công ty được xây dựng theo hình thức trực tuyến, trong đó kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên phần hành mà không qua trung gian, giúp tăng tính chính xác và hiệu quả trong quản lý Toàn bộ hoạt động kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và giám sát chặt chẽ Hình thức tổ chức này đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của ban lãnh đạo công ty, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán và chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế toán trong doanh nghiệp Họ là người tham mưu cho chủ doanh nghiệp về các hoạt động kinh doanh và tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ để đảm bảo tính chính xác Sau khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng phải thuyết minh, phân tích và giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán Ngoài ra, họ còn có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Thủ quỹ đảm nhiệm việc thu, chi tiền mặt và ghi chép các khoản chi tiêu liên quan đến các tài khoản tiền của toàn công ty Quản lý này sử dụng các sổ quỹ và báo cáo quỹ để đảm bảo chính xác và minh bạch trong công tác tài chính Vai trò của thủ quỹ rất quan trọng trong việc duy trì ngân sách và kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp.

 Ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời chính xác khoản công nợ phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tượng.

Giám sát chặt chẽ việc thực hiện chế độ thanh toán để đảm bảo tuân thủ đúng quy định Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra hoạt động chấp hành kỷ luật thanh toán, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm Phối hợp ngăn ngừa tình trạng vi phạm kỷ luật thanh toán, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách hiệu quả Việc này giúp nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính và đảm bảo sự minh bạch trong thu nộp ngân sách nhà nước.

 Có nhiệm vụ theo dõi đòi nợ khách hàng và trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

 Ghi chép phản ảnh giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ lương.

 Tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương, cũng như các khoản trích theo lương phù hợp với từng đối tượng lao động.

 Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở phân xưởng, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương.

- Kế toán vật tư hàng hóa:

Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như:

 Phản ánh tình hình Nhập- xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp do công ty quản lý

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn về quản lý chứng từ theo quy định của nhà nước Việc đảm bảo tính hợp lệ của phiếu nhập xuất giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

 Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty thực hiện theo đúng quy định của nhà nước

 Đối chiếu vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán của mình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp

 Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê

1.4.3.Tổ chức hệ thống chứng từ ghi sổ

 Chứng từ về bán hàng

+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

+ Thẻ quầy hàng, Hoá đơn GTGT

+ Hoá đơn bán hàng thông thường….

 Chứng từ về lao động tiền lương

+ Bảng chấm công làm thêm giờ

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Bảng kê trích nộp các khoản lương

+ Bảng kê phân bổ tiền lương và BHXH

+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau thai sản,…

 Chứng từ về hàng tồn kho

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ sản phẩm hàng hoá

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Biên bản kiểm kê vật tư công cụ sản phẩm hàng hoá

+ Bảng bổ vật liệu công cụ dụng cụ

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

 Chứng từ về tiền tệ

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, …

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ …

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toánchi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Đặc điểm lao động và các hình thức tính lương của công ty

2.1.1 Đặc điểm lao đông của công ty

Trong những năm gần đây, công ty ghi nhận sự biến động đáng kể về số lượng và trình độ lao động, phản ánh rõ nét qua tình hình cơ cấu lao động trong năm qua Các bảng thống kê chi tiết cho thấy sự thay đổi về cơ cấu nghề nghiệp và trình độ nhân viên, giúp đánh giá xu hướng phát triển nhân sự của công ty Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược nhân sự phù hợp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của công ty.

Bảng 2.1: Phân loại lao động theo giới tính và độ tuổi năm 2014

TT Diễn giải Số lượng Ghi chú

II Độ tuổi lao động 150

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Lao động nữ chiếm đa số, chiếm tỷ lệ 85,3%, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đội ngũ công nhân viên trẻ, năng động và luôn học hỏi đã giúp công ty nhanh chóng bắt kịp sự thay đổi của khoa học công nghệ Nhờ vào đội ngũ nhân viên trẻ trung, nhiệt huyết, công ty đã xây dựng được vị thế vững chắc như ngày hôm nay.

Bảng 2.2 Phân loại theo trình độ chuyên môn năm 2014

TT Bộ phận Tổng số

Trên đai học Đại học

2 Lao động sản xuất kinh doanh 120 0 8 4 35 73

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Dưới đây là những điểm chính từ bài viết: 100% công nhân viên của công ty có trình độ học vấn từ tốt nghiệp THPT trở lên, trong đó đa số là tốt nghiệp đại học và cao đẳng, thể hiện rõ trình độ chuyên môn cao của đội ngũ nhân viên Công ty luôn chú trọng đến chế độ đãi ngộ tốt, tạo điều kiện thuận lợi để công nhân viên phát triển nghề nghiệp Hàng năm, công ty tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề và chuyên môn nhằm nâng cao trình độ cho nhân viên, thể hiện cam kết đầu tư cho phát triển nhân lực bền vững.

2.1.2 Các hình thức trả lương của Công ty

Công ty áp dụng hình thức tính lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công để xác định lương cho nhân viên Mỗi phòng ban hoặc đội sản xuất hàng tháng lập bảng chấm công, trong đó người chịu trách nhiệm chấm công phải căn cứ vào thực tế lao động của bộ phận mình để ghi nhận cho từng người Trước khi gửi về phòng kế toán, bảng chấm công cần có đầy đủ chữ ký của người chấm và xác nhận của trưởng phòng hoặc đội trưởng đội thi công Cuối tháng, phòng kế toán kiểm tra, đối chiếu bảng chấm công; căn cứ vào đó, kế toán tiền lương tính lương cho từng nhân viên theo quy chế.

 Đối với bộ phận gián tiếp

Lương tháng của bộ phận này được tính dựa trên hệ số lương, phù hợp với từng cá nhân Mức thu nhập hàng tháng phụ thuộc vào hệ số lương và số ngày làm việc thực tế trong tháng Việc tính lương dựa trên hệ số giúp đảm bảo công bằng và chính xác trong việc xác định mức thu nhập hàng tháng cho nhân viên.

Lương cơ bản được tính bằng hệ số lương nhân với tiền lương tối thiểu do công ty quy định và hệ số doanh nghiệp Lương thực nhận của người lao động gồm lương cơ bản cộng các khoản phụ cấp (nếu có), trừ đi các khoản trích vào lương như BHXH, BHYT, BHTN và các khoản tạm ứng Đây là cách xác định chính xác mức thu nhập thực tế của người lao động theo quy định pháp luật và chính sách của công ty.

Ví dụ: Tính lương một số cán bộ công nhân viên tháng 03 năm 2014 như sau: Ông: Nguyễn Văn Quyền - Chức vụ: Giám đốc Công ty

+ Hệ số: 5,32 + Hệ số doanh nghiệp: 1,8 + Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000 đồng

 Đối với bộ phận trực tiếp:

 Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế và mức tiền lương mỗi người lao động được hưởng.

Ví dụ: Tính lương cho cán bộ công nhân trục tiếp tháng 03 năm 2014 như sau: Ông: Nguyễn Văn Dương - Chức vụ: Đội trưởng đội sản xuất

+ Tổng công trong tháng: 31 + Xếp loại A số tiền là: 115.000đồng + Phụ cấp trách nhiệm: 80.000đ/công + Tiền ăn/ngày: 25.000đ

 Tổng tiền ăn trong tháng = 25.000 x 31 = 775.000đ

Bảng 2.3: Bảng phụ cấp trách nhiệm

STT Chức vụ Hệ số

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Bảng 2.4 : Bảng phụ cấp trách nhiệm

STT Chức vụ Hệ số

1 Đội trưởng đội sản xuất số 1 80.000đ/ngày

2 Đội trưởng đội sản xuất số 2 60.000đ/ngày

3 Công nhân sản xuất 0đ/ngày

4 Công nhân cơ giới 0đ/ngày

5 Đội trưởng đội cơ giới 80.0000đ/ngày

6 Đội phó đội sản xuất số 2 60.000đ/ngày

(Nguồn: phòng tổ chức - hành chính) 2.1.3 Chế độ trả lương, thưởng

- Chế độ trả lương hàng tháng: Đa số tiền lương được trả cho người lao động vào ngày 10 hàng tháng, chậm nhất là ngày 15 hàng tháng

Chế độ tăng lương được xét duyệt dựa trên hiệu quả làm việc của người lao động, trong đó những nhân viên làm tốt sẽ được Ban giám đốc cùng trưởng các phòng ban xem xét tăng lương Những người vi phạm kỷ luật sẽ bị cảnh cáo toàn công ty nhằm nhấn mạnh tính nghiêm trọng của hành vi, và trong trường hợp vi phạm nặng, họ sẽ bị đình chỉ công tác trong 1 tháng để đảm bảo kỷ luật và trật tự công ty.

Hàng năm, công nhân viên của công ty đều nhận thưởng Tết dựa trên năng lực làm việc và chức vụ của từng người Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm soạn tờ trình trình Ban giám đốc về mức thưởng cho nhân viên, đồng thời lập danh sách những người nhận thưởng để đảm bảo thể hiện đúng chính sách thưởng Tết của công ty.

Hàng năm, công ty tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các phòng ban và tạo điều kiện thư giãn sau một năm làm việc vất vả Dịp lễ như 10/3, 30/4, 1/5 và 2/9, công nhân viên đều nhận thưởng khoảng 300.000 đồng/người, thể hiện sự quan tâm của ban giám đốc tới đời sống người lao động và thúc đẩy tinh thần làm việc lâu dài Các chế độ đãi ngộ này không chỉ giúp nâng cao tinh thần nhân viên mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực trong công ty.

2.1.4 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty

Khi tính lương cho cán bộ công nhân viên, kế toán cần xác định các khoản trích theo lương, trong đó tỷ lệ tổng cộng là 32,5% Trong đó, 23% được tính vào chi phí và 9,5% được tính vào lương Việc phân bổ này giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định về kế toán và tài chính của doanh nghiệp.

Những công nhân viên trong biên chế được công ty đóng bảo hiểm, còn những người mới vào, chưa vào biên chế không được đóng bảo hiểm.

Dựa trên các chứng từ ban đầu như giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH, kế toán tiến hành lập bảng kê các chứng từ theo mẫu của công ty Cuối tháng, kế toán lập bảng thanh toán BHXH để tổng hợp các khoản thanh toán, trợ cấp, và BHXH trả thay lương của cán bộ công nhân viên Bảng thanh toán này làm cơ sở để thực hiện các khoản thanh toán và báo cáo với cơ quan quản lý BHXH cấp trên, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo hiểm xã hội.

Quỹ BHXH được tính bằng 24% x lương cơ bản, trong đó 17% dành cho chi phí sản xuất kinh doanh và 7% được trích vào lương của cán bộ công nhân viên Người lao động gặp các vấn đề như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc nghỉ để chăm sóc con ốm, bản thân ốm hoặc thực hiện kế hoạch hóa gia đình sẽ được hưởng trợ cấp bằng 75% mức lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc Ngoài ra, lao động nữ sinh con hoặc nuôi con sẽ được nghỉ theo chế độ thai sản 4 tháng và nhận trợ cấp 100% lương cơ bản.

Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên lương cơ bản và do Nhà nước quy định Trong đó, công ty hoạch toán 3% vào chi phí sản xuất kinh doanh và trích 1,5% từ lương của người lao động Quỹ BHYT được sử dụng để chi trả cho các khoản khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc men khi người lao động bị ốm hoặc gặp tai nạn lao động Công ty nộp toàn bộ số tiền BHYT cho cơ quan bảo hiểm xã hội, và cơ quan này có trách nhiệm chi trả các chi phí y tế phù hợp khi người lao động có xác nhận của cơ quan y tế.

Kinh phí công đoàn, hay quỹ KPCĐ, được trích lập theo quy định hiện hành là 2% x tiền lương cơ bản, trong đó toàn bộ 2% này do công ty chịu trách nhiệm và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp Quỹ KPCĐ nhằm phục vụ các hoạt động của tổ chức công đoàn, góp phần chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động tại công ty.

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ khoản trích theo tỷ lệ quy định trên lương cơ bản của người lao động, với tỷ lệ 2% mỗi tháng Người sử dụng lao động cùng đóng góp 1% quỹ lương trả cho người lao động, đồng thời trích 1% tiền lương hàng tháng của từng lao động để đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp Quỹ này nhằm hỗ trợ người lao động khi thất nghiệp và đảm bảo tính ổn định trong thị trường lao động.

Kế toán tiền lương tại Công ty

2.2.1 Chứng từ sử dụng Để theo dõi các nghiệp vụ về lương kế toán tiền lương sử dụng các chứng từ sau:

Bảng chấm công là công cụ quan trọng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc và hưởng bảo hiểm xã hội, giúp xác định đúng khoản lương và các khoản BHXH phải trả thay cho từng lao động Hàng ngày, người được phân công sẽ căn cứ vào ngày công thực tế để chấm công chính xác cho từng cá nhân Vào cuối tháng, trưởng phòng, đội trưởng hoặc tổ trưởng ký xác nhận vào bảng chấm công trước khi chuyển sang phòng kế toán để đối chiếu và kiểm tra, đảm bảo tính đúng đắn khi tính lương và các khoản BHXH cho công nhân viên.

Bảng 2.5: Bảng chấm công bộ phận gián tiếp

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2014

TT HỌ VÀ TÊN Các ngày trong tháng

Bảng 2.6: Bảng chấm công bộ phân trực tiếp

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2014

TT HỌ VÀ TÊN CÁC NGÀY TRONG THÁNG Tổng cộng

- Để hạch toán lương tại công ty sử dụng các TK 334 – “Phải trả người lao động “

TK này dùng để phản ánh các khoản thanh toán của công ty đối với công nhân viên, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập cá nhân khác của người lao động.

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác có tính chất lương đã trả cho người lao động

 Các khoản khấu trừ vào lương ( BHXH, BHYT, BHTN)

 Các khoản tạm ứng, bồi thường vật chất trừ vào lương của người lao động

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH trả thay lương và các khoản phải trả cho người lao động

 Bên Nợ: (nếu có) Phản ánh số tiền đã trả thừa cho người lao động

 Bên Có: (nếu có): Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác phải trả cho người lao động.

Việc hạch toán tập hợp chi phí tiền lương của các bộ phận được thực hiện qua các tài khoản phản ánh chi phí như TK 622, TK 627 và TK 642, giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản như 141, 111 và 112 để phản ánh khoản tiền lương đã được thanh toán hoặc dự chi Việc sử dụng đa dạng các tài khoản này đảm bảo chính xác trong việc ghi nhận và theo dõi chi phí tiền lương doanh nghiệp.

Dựa trên bảng chấm công của các phòng ban, kế toán cuối tháng tiến hành tập hợp và tính toán tiền lương cho từng bộ phận Sau đó, kế toán lập bảng thanh toán lương chi tiết cho từng bộ phận để đảm bảo chính xác và minh bạch Các bảng thanh toán tiền lương này là cơ sở để kế toán tổng hợp dữ liệu vào “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”, đảm bảo quản lý chi phí nhân sự hiệu quả Việc thực hiện chính xác quy trình này giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo quy định pháp luật.

Kế toán lập các chứng từ ghi sổ dựa trên các chứng từ gốc về tiền lương, đồng thời ghi chép vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 334 Công ty không sử dụng sổ chi tiết tài khoản 334 để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, giúp đảm bảo quá trình quản lý và theo dõi chính xác các khoản trả lương của công ty.

Trong tháng 3 năm 2014, công ty đã thực hiện tổng hợp thanh toán tiền lương cho bộ phận trực tiếp, dựa trên bảng tổng hợp này, kế toán đã lập các chứng từ ghi sổ theo mẫu sổ chứng từ phù hợp với quy trình kế toán doanh nghiệp.

Bảng 2.7: Chứng từ ghi sổ số 40

TÊN DOANH NGHIỆP: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Ngày /03/2014 Số: 40 Đơn vị tính: VNĐ

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương bộ phận trực tiếp tại Công ty tháng 03 năm 2013 kế toán lập chứng từ ghi sổ:

Bảng 2.8: Chứng từ ghi sổ số 41

TÊN DOANH NGHIỆP Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Ngày /03/2014 Số: 41 Đơn vị tính: VNĐ

Tính ra tiền lương phải trả cho CNV T3

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.9: Chứng từ ghi sổ số 42

TÊN DOANH NGHIỆP :Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Ngày /03/2014 Số: 42 Đơn vị tính: VNĐ

Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào lương T3

Người ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.10: Chứng từ ghi sổ số 43

TÊN DOANH NGHIỆP : Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Ngày /03/2014 Số: 43 Đơn vị tính: VNĐ

Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí T3

Người ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.11: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

TÊN DOANH NGHIỆP : Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Người ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Đơn vị tính: VNĐ

Ghi có TK TK 334 - Phải trả CNV TK 338 - Phải trả phải nộp khác

Tổng Đối tượng sử dụng lao động

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.13: Sổ cái tài khoản 334

TÊN DOANH NGHIỆP : Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng

Tháng 03 năm 2014 Tên tài khoản: Phải trả CNV

TK: 334 Đơn vị tính: VNĐ

15/03 TT tiền lương T2 cho CNV

31/03 42 31/03 Khấu trừ vào lương ,BHXH, BHYT, BHTN của CNV T3

31/03 41 31/03 Tiền lương phải trả CNV T3

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty

2.3.1 Chứng từ sử dụng Để hạch toán các khoản trích theo lương Công ty sử dụng các chứng từ:

- Bảng thanh toán tiền lương

- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

- Giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Và các giấy tờ có liên quan khác

Việc tính lương, các khoản trích theo lương và trợ cấp ốm đau cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán dựa trên thời gian làm việc và chính sách về lương Kế toán có trách nhiệm tính toán chính xác số tiền lương, các khoản trợ cấp BHXH, đồng thời lập bảng phân bổ lương và BHXH phù hợp với dữ liệu thực tế Việc này đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về lao động.

Kế toán tiền lương lập danh sách những người hưởng chế độ BHXH, đòi hỏi phải có chữ ký và xác nhận của giám đốc cùng các giấy tờ liên quan như giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Bản danh sách này được lập thành hai bản, một gửi cho cơ quan BHXH để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, và một bản do kế toán tiền lương giữ lại làm căn cứ tính BHXH.

Dưới đây là danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Bảng 2.14 liệt kê các tên và thông tin của các nhân viên có đề nghị hưởng chế độ ốm, giúp quản lý chặt chẽ hồ sơ ốm đau và thanh toán chế độ phù hợp Việc ghi nhận chính xác các người lao động này đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội và quyền lợi người lao động.

Số hiệu tài khoản: 4311.000000.551-0 mở tại: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển-HN Đơn vị tính: VNĐ

STT Họ và tên Số sổ BHXH Điều kiện tính thưởng Tiền lương tính hưởng BHXH Thời gian đ óng BHXH Số đơn vị đề nghị Ghi chú

Số ngày nghỉ Số tiền Trong kỳ Lũy kế từ đầu năm

I Bản thân ốm ngắn ngày

II Bản thân ốm dài ngày

BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Phòng thu BHXH - tỉnh hoặc phòng thu BHXH - TP Ngày tháng năm 2014

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Bảng 2.15: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

=========****======== Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH

Họ và tên: Giáp Văn Đại Tuổi: 40

Nghề nghiệp, chức vụ: Công nhân Đơi vị công tác: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Thời gian đóng phí BHXH: 2N6T Ốm

Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 1.069.500

Số ngày được nghỉ: 14 ngày Từ ngày 07/03/2014 đến ngày19/03/2014

- Số tiền được hưởng = 431.913 đồng

Ghi bằng chữ: Bốn trăm ba mốt nghìn chín trăm mười ba đồng chẵn

Phụ trách BHXH đơn vị Giám đốc

2.3.2 Tài khoản sử dụng Để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho nhà nước, cho cấp trên về BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN và các khoản khấu trừ vào lương, công ty sử dụng TK 338

- TK 338 có các TK chi tiết bao gồm:

 các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý (3382, 3384)

 Khoản BHXH phải trả cho người lao động (3383)

 các khoản đã chi về KPCĐ( 3382)

 trích BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN tính vào CPKD, khấu trừ vào lương CNV

 số đã nộp,đã trả lớn hơn số phải nộp,phải trả được cấp bù

 Bên Nợ: nếu số trả thừa, nộp thừa , vượt chi chưa được thanh toán

 Bên Có: nếu có số tiền còn phải trả, phải nộp hoặc tài sản thừa chờ xử lý

Kế toán tiền lương dựa trên các chứng từ như bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH và số ngày làm việc của người lao động để tính các khoản lương phù hợp Việc xác định chính xác số ngày làm việc và các khoản nghỉ phép giúp đảm bảo quyền lợi của nhân viên và tuân thủ quy định pháp luật Sử dụng các chứng từ này, kế toán có thể tính toán chính xác lương, các khoản phụ cấp và bảo hiểm xã hội cho người lao động Điều này giúp doanh nghiệp duy trì việc thanh toán lương đúng hạn và minh bạch.

BHXH và các khoản trích theo lương được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của người lao động Số tiền hưởng BHXH phát sinh trong tháng nào sẽ được chi trả ngay trong tháng đó, mang lại sự an tâm và ổn định cho người lao động Việc trích và chi trả BHXH đúng quy trình giúp đảm bảo quyền lợi đúng hạn và minh bạch trong hệ thống an sinh xã hội.

Bảng thanh toán BHXH dựa trên "Bảng danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau," trong đó phải ghi rõ từng đối tượng theo từng trường hợp như nghỉ ốm, nghỉ sinh, xảy thai hoặc nghỉ tai nạn lao động Việc xác định số ngày nghỉ dựa trên phiếu ra viện có xác nhận của bệnh viện Sau khi kế toán tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền cho từng người cũng như toàn đơn vị hàng tháng, bảng này sẽ được chuyển sang phòng tài chính để thực hiện các bước thanh toán phù hợp với quy định của bảo hiểm xã hội.

HC xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.

Cách tính tiền trợ cấp BHXH cho CBCNV:

Mức lương cơ bản x hệ số lương x 75%

Số tiền được trợ cấp =

Tính chi trả trợ cấp bảo hiểm tháng 02 năm 2013 cho CNV như sau:

Ví dụ : Đồng chí: Nguyễn Văn Hồng

+ Số ngày ốm không tính ngày nghỉ: 10

Bảng 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 3383

Tên DN : Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Số hiệu TK: 3383 Tên TK: Bảo hiểm xã hội

Tháng 03 năm 2014 Đơn vị tính: VNĐ

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 3384

Tên DN: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Số hiệu TK: 3384 Tên TK: Bảo hiểm y tế

Tháng 03 năm 2014 Đơn vị tính: VNĐ

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Trích lập 3% vào chi phí

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.18: Sổ chi tiết tài khoản 3382

Tên DN: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Số hiệu TK: 3382 Tên TK: Kinh phí công đoàn Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền Số dư cuối kỳ

Số Ngà y Nợ Có Nợ Có

Nộp kinh phí công đoàn

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 3389

Tên DN: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Số hiệu TK: 3389 Tên TK: Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền Số dư cuối kỳ

Số Ngày Nợ Có Nợ Có

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 338

Tên DN: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thắng Thảo

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

TK: 338(2,3,4,9) Đơn vị tính: VNĐ

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN T2

Tính BHXH , BHYT, KPCĐ vào lương

Tính BHXH, BHYT,KPCĐ vào CP

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƯƠNG MẠI THẮNG THẢO

Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện

Công ty luôn áp dụng hiệu quả các quy chế và chế độ kế toán mới do Bộ Tài chính ban hành, đảm bảo tính chính xác trong quá trình hạch toán tiền lương Việc lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm kinh doanh giúp phản ánh đúng khả năng thực tế của từng nhân viên và phù hợp với công việc của từng bộ phận trong công ty Nhờ đó, quá trình quản lý tiền lương tại công ty trở nên minh bạch và hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng suất và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp và mang lại nhiều tiện ích trong quá trình ghi chép và tổng hợp sổ sách Mẫu sổ được thiết kế đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong việc đối chiếu và kiểm tra số liệu, giúp hạn chế tối đa các sai sót và nhầm lẫn trong quá trình hạch toán.

Công ty đã thực hiện sắp xếp nhân sự và trả lương phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế Việc bố trí công việc đúng chuyên môn cho nhân viên giúp họ nhanh chóng thích nghi và đáp ứng yêu cầu của công ty Để thúc đẩy năng suất lao động, công ty áp dụng các chế độ liên quan đến người lao động một cách nghiêm túc và linh hoạt Chiến lược sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả và lâu dài đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc chi trả và thanh toán lương cho người lao động Phương thức trả lương của công ty không chỉ đảm bảo trả đúng theo năng lực và khả năng làm việc của nhân viên, mà còn đảm bảo sự cân đối trong tái sản xuất sức lao động và sự công bằng đối với người lao động.

Công tác hạch toán tiền lương và quản lý chế độ lao động được thực hiện một cách hiệu quả, góp phần thúc đẩy năng suất và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thời gian liên kết chặt chẽ với kết quả lao động, giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên Khi kết quả lao động cải thiện và hiệu quả kinh tế tăng, tiền lương của công nhân cũng được điều chỉnh phù hợp, khuyến khích họ phát huy tối đa khả năng của mình Nhờ đó, người lao động nhận thức rõ rằng quyền lợi của họ gắn liền với thành công của doanh nghiệp, mọi nỗ lực đều được ghi nhận, tạo động lực thi đua làm việc và góp phần nâng cao năng suất lao động trong công ty.

Công ty đã cải thiện đáng kể bộ máy kế toán bằng cách xây dựng hệ thống kế toán máy tính hiện đại và áp dụng phần mềm kế toán tiên tiến, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình kế toán.

Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính để đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Kế toán đã mở sổ sách chi tiết cho các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nhằm phản ánh rõ nét các biến động của các tài khoản này Việc lập sổ sách chi tiết giúp kế toán thuận lợi trong quá trình ghi chép, kiểm tra và tổng hợp số liệu tài khoản chính xác và kịp thời Điều này đảm bảo tuân thủ đúng quy định về kế toán và nâng cao hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Công ty nhận thức rõ rằng chi phí nhân công là một trong ba yếu tố quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm, do đó, kế toán tiền lương có trách nhiệm tính đúng, tính đủ tiền lương cho người lao động Đồng thời, công ty còn thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên bằng cách xét tăng lương và thưởng nhằm khuyến khích hoàn thành công việc tốt hơn.

Kế toán tiền lương vẫn gặp phải những sai sót do hạn chế về số lượng nhân viên, buộc phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau dẫn đến công việc không được thực hiện đầy đủ và chính xác Ngoài ra, tình trạng làm tắt các phần việc kế toán còn tồn tại do quá tải công việc và thiếu nhân lực chuyên môn Những hạn chế này ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả của công tác kế toán tiền lương, yêu cầu cần có giải pháp cải thiện số lượng và chất lượng nhân sự để nâng cao năng lực kế toán.

Việc quy định mức lương và tăng lương do giám đốc quyết định mang tính chủ quan và không dựa trên tiêu chuẩn rõ ràng Công nhân vẫn làm việc vào các ngày lễ, ngày nghỉ mà công ty vẫn trả lương như ngày bình thường, điều này là không hợp lý và cần có chính sách rõ ràng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát chấm công khi hạn chế cử người giám sát kiểm tra, dẫn đến tình trạng nhân viên nghỉ nhưng vẫn được ghi nhận công tác, ảnh hưởng tiêu cực đến việc tính lương công bằng Điều này gây ra sự thiếu minh bạch và không công bằng giữa các lao động làm việc đầy đủ và những người có thời gian nghỉ không đúng quy định Việc thiếu kiểm soát chấm công chính xác có thể dẫn đến sai lệch trong dữ liệu lao động và làm giảm uy tín của doanh nghiệp trong quá trình thanh toán lương Do đó, cần có biện pháp nâng cao công tác giám sát chấm công để đảm bảo tính chính xác và công bằng cho tất cả nhân viên.

Hình thức trả lương trực tiếp chưa còn phù hợp trong thời đại công nghệ phát triển ngày nay, do còn tồn tại hiện tượng lao động gián tiếp làm cùng công việc, có trình độ tay nghề như nhau nhưng mức lương thực tế khác biệt do chênh lệch về hệ số lương cấp bậc Điều này dẫn đến sự không công bằng và thiếu hợp lý trong chính sách trả lương của doanh nghiệp.

Công ty luôn nỗ lực tối thiểu hóa chi phí để nâng cao lợi nhuận, đồng thời đảm bảo quyền lợi về lương thưởng cho người lao động Tiền lương đúng mức không chỉ giúp người lao động yên tâm công tác mà còn là động lực mạnh mẽ thúc đẩy năng suất và nâng cao trình độ kỹ thuật Việc quy định chính xác mức lương góp phần khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao tay nghề, đổi mới sáng tạo và tối ưu hóa quá trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Vì vậy việc hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương là cần thiết Phương hướng hoàn thiện của Công ty như sau:

Công ty có quy mô lao động lớn, do đó cần phân bổ nhân sự hợp lý giữa các phòng ban để đảm bảo hoạt động hiệu quả Việc thiếu hụt hoặc thừa nhân lực dễ gây mất cân đối và ảnh hưởng đến năng suất công việc Quản lý lao động chính là yếu tố then chốt để duy trì sự cân bằng và tối ưu hóa hiệu suất toàn công ty.

Đối với những công nhân viên dư thừa và có năng lực làm việc kém, công ty cần tổ chức đào tạo lại để nâng cao kỹ năng hoặc chuyển họ sang các công việc phù hợp hơn với trình độ của họ Việc này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc và đảm bảo công nhân phát huy tối đa khả năng của mình Đồng thời, đào tạo lại nhân viên góp phần nâng cao năng lực tổ chức và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Các giải pháp hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương

Công ty cần xây dựng và mở rộng các hình thức trả lương đa dạng, chú trọng bổ sung các chính sách thưởng theo hiệu quả và khối lượng công việc hoàn thành Ví dụ, áp dụng hình thức lương theo thời gian kết hợp thưởng để tạo động lực cho nhân viên Đồng thời, công ty cần xây dựng các tiêu chí, định mức thưởng rõ ràng để khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ Chính sách này không chỉ thúc đẩy tinh thần lao động của người lao động, đặc biệt là những nhân viên tài năng, mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc của toàn bộ nhân viên.

Phương pháp tính lương hiện nay của Công ty chưa đảm bảo độ phủ rộng và đầy đủ cho tất cả các đối tượng lao động Ngoài hình thức tính lương theo thời gian, các đội công trình có thể áp dụng thêm các hình thức trả lương như lương dựa trên sản phẩm gián tiếp để thưởng cho công nhân phụ giúp, thực hiện các công việc phục vụ như sửa chữa máy móc và bảo dưỡng thiết bị Việc đa dạng hóa phương pháp tính lương giúp nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo công bằng cho các lực lượng lao động.

Để nâng cao hiệu quả và thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, công ty nên bổ sung các hình thức thưởng như thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến, cũng như thưởng cho các cán bộ, đội trưởng, tổ trưởng quản lý giỏi Mặc dù số tiền thưởng không lớn, nhưng những hình thức này mang lại hiệu quả không nhỏ trong việc kích thích tinh thần làm việc và nâng cao năng suất lao động của nhân viên.

Trích trước tiền lương nghỉ phép là cần thiết để đảm bảo đời sống cho người lao động, giúp họ yên tâm công tác Đồng thời, phương pháp này còn giúp công ty tránh các khoản chi phí phát sinh đột biến, từ đó kiểm soát tốt hơn chi phí và giảm thiểu ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ Việc thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép còn thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của doanh nghiệp đối với quyền lợi của người lao động, góp phần nâng cao tinh thần làm việc và uy tín của công ty trên thị trường.

Các quy định về hình thức phạt cụ thể đối với người vi phạm kỷ luật lao động giúp đảm bảo trách nhiệm của người lao động được thực thi rõ ràng Mỗi phòng ban, đội sản xuất cần thường xuyên kiểm tra, giám sát công việc của nhân viên để đánh giá chính xác việc chấp hành nội quy công ty Việc này không chỉ nâng cao ý thức tuân thủ nội quy mà còn góp phần thúc đẩy môi trường làm việc kỷ luật, chuyên nghiệp.

 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Kế toán tiền lương tại công ty sử dụng tài khoản 334, 338 để phản ánh việc tính lương và các khoản trích theo lương theo đúng quy định của Nhà nước Đặc biệt, tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” cần mở các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng lao động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hạch toán chi trả lương.

Công ty nên sử dụng tài khoản 335 “Chi phí phải trả” để ghi nhận tiền lương nghỉ phép của công nhân trước khi phát sinh, giúp đảm bảo tính chính xác trong xác định giá thành sản phẩm Việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện theo công thức phù hợp, không làm ảnh hưởng đến quá trình tính giá thành khi phát sinh chi phí thực tế Áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và đảm bảo đúng nguyên tắc kế toán.

Mức lương trích trước TL nghỉphép của CNSX =TL cơ bản thực tế phải trả trong tháng x Tỷ lệ trích trước

Tỷ lệ trích trước = Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch của CNSX

Tổng tiền lương cơ bản kế hoạch của CNSX

 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ về lao động và tiền lương do kế toán tiền lương thực hiện nhằm đảm bảo tính xác thực và chính xác trong công tác hạch toán Ban giám đốc cần thường xuyên nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kế toán viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tuân thủ đúng trình tự luân chuyển chứng từ là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu sai sót and nâng cao độ chính xác trong quá trình ghi chép sổ sách Kế toán trưởng không những có vai trò tham mưu cho giám đốc mà còn phải thường xuyên giám sát, nhắc nhở kế toán viên kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng các chứng từ đầu vào Việc này nhằm giảm thiểu những sai sót trong các quyết định quản lý, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Công ty hoạt động trên phạm vi rộng, khiến các công trình thi công tại nhiều tỉnh thành được thực hiện rải rác, dẫn đến việc thanh toán chứng từ của các công trường và phân xưởng thường gặp sự chậm trễ Chứng từ thanh toán chậm gây ảnh hưởng đến việc hoạch toán kịp thời, đồng thời làm tăng nguy cơ sai sót trong ghi nhận công việc như thiếu hoặc nhầm lẫn, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp thông tin cho quản lý ra quyết định Để khắc phục vấn đề này, công ty cần tăng cường đôn đốc việc luân chuyển chứng từ từ phía công trường, phân xưởng và có thể xây dựng các quy định cụ thể nhằm đảm bảo tiến trình xử lý chứng từ diễn ra khoa học, hiệu quả hơn.

Phân xưởng cần thanh toán dứt điểm các chứng từ trong tháng liên quan đến nghiệm thu công việc và trả lương dựa trên sự xem xét và phê duyệt từ các phòng ban liên quan Quy định này đảm bảo các phân xưởng có trách nhiệm thực hiện thanh toán chứng từ đúng thời hạn, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính nội bộ Việc thanh toán đúng hạn còn giúp duy trì mối quan hệ hợp tác tốt giữa các bộ phận và đảm bảo tiến độ công việc diễn ra suôn sẻ.

Việc chấm công cần thực hiện chặt chẽ, đặc biệt đối với đội ngũ lao động gián tiếp hưởng lương theo ngày công Việc ghi nhận chính xác thời gian đi muộn, về sớm hoặc làm việc nửa ngày đảm bảo tính công bằng cho những nhân viên tuân thủ nghiêm chỉnh giờ hành chính tại cơ quan Điều này giúp duy trì công tác quản lý nhân sự rõ ràng, minh bạch và công bằng trong tổ chức.

 Về sổ kế toán chi tiết

Việc trích trước tiền lương nghỉ phép được thực hiện thông qua việc mở thêm sổ chi tiết tài khoản 335 để đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên Quá trình này giúp duy trì đời sống ổn định cho nhân viên đồng thời hạn chế các khoản phát sinh đột biến ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.

Mở sổ chi tiết tài khoản 334 theo từng đối tượng.

 Về sổ kế toán tổng hợp

Thông tin trên sổ sách kế toán phản ánh dữ liệu đã qua xử lý, cung cấp các thông tin về đối tượng kế toán một cách hệ thống Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình hạch toán hiệu quả, thuận tiện cho các thao tác nghiệp vụ kế toán và đáp ứng yêu cầu quản lý Chọn hình thức sổ phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán Các loại sổ, kết cấu và phương pháp ghi sổ cần đảm bảo hợp lý, đầy đủ để công ty duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động kế toán.

 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

Hiện nay, công tác kế toán tại công ty chủ yếu được thực hiện trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán, lập báo cáo chính xác và đảm bảo độ tin cậy của các báo cáo kế toán chung cũng như báo cáo kế toán tiền lương Tuy nhiên, bộ phận kế toán vẫn cần định kỳ hàng tháng, quý tổng hợp, phân loại, lưu trữ và in các tài liệu để phục vụ công tác quản trị, từ việc theo dõi biến động cho đến ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w