1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng thăng lon g

76 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Sản Xuất Xây Dựng Thăng Long
Tác giả Bùi Thị Như Nguyệt
Người hướng dẫn P.GS. TS Phạm Thị Bích Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề Thực Tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 566,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG (7)
    • 1.1. Đặc điểm về lao động của Doanh nghiệp (8)
    • 1.2 Đặc điểm Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty4 1.3. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương (9)
      • 1.3.1. Chế độ khen thưởng và phụ cấp của công ty (11)
      • 1.3.2 Tính lương làm thêm (13)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG (15)
      • 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty (15)
      • 2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty (46)
        • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (46)
        • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (46)
        • 2.2.3. Quy trình kế toán (46)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG (65)
      • 3.1: Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện (65)
        • 3.1.1. Những ưu điểm đạt được (65)
        • 3.1.2. Nhược điểm (68)
      • 3.2. Một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty (69)
        • 3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương (69)
        • 3.2.2. Về công tác quản lý lao động (71)
        • 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ (72)
        • 3.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp (73)
  • KẾT LUẬN (0)
    • Biểu 2.1 Bảng chấm công (17)
    • Biểu 2.2: Bảng chấm công (20)
    • Biểu 2.3: Bảng chấm công (0)
    • Biểu 2.4: Bảng chấm công (23)
    • Biểu 2.5 Bảng chấm công (24)
    • Biểu 2.6 Bảng chấm công (25)
    • Biểu 2.7 Bảng chấm công (0)
    • Biểu 2.8 Bảng chấm công (0)
    • Biểu 2.9: Bảng theo dõi tiền ăn ca (30)
    • Biểu 2.10: Bảng theo dõi tiền ăn ca (32)
    • Biểu 2.11: Bảng theo dõi tiền ăn ca (34)
    • Biểu 2.12: Bảng theo dõi tiền ăn ca (35)
    • Biểu 2.13: Bảng thanh toán tiền thưởng (37)
    • Biểu 2.14 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương (0)
    • Biểu 2.17: Phiếu chi (0)
    • Biểu 2.18: Phiếu chi (43)
    • Biểu 2.19: Sổ Chi tiết các tài khoản 334 (44)
    • Biểu 2.20 Sổ cái TK 334 (45)
    • Biểu 2.21 Bảng thanh toán BHXH (49)
    • Biểu 2.22: Phiếu chi (0)
    • Biểu 2.23: Bảng tính trích quỹ BHXH (0)
    • Biểu 2.24: Bảng tính trích quỹ BHYT (0)
    • Biểu 2.25: Bảng tính trích quỹ BHTN (0)
    • Biểu 2.26: Bảng tính trích quỹ KPCĐ (0)
    • Biểu 2.27: Phiếu chi (55)
    • Biểu 2.28: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (56)
    • Biểu 2.29: Sổ chi tiết các tài khoản (0)
    • Biểu 2.30: Sổ chi tiết các tài khoản (58)
    • Biêủ 2.31: Sổ chi tiết các tài khoản (0)
    • Biểu 2.32: Sổ Chi tiết các tài khoản (60)
    • Biểu 2.33:Nhật ký chung (61)
    • Biểu 2.34: Sổ cái (63)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY[.]

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

Đặc điểm về lao động của Doanh nghiệp

Số lượng lao động của Công ty được phản ánh chính xác trên sổ sách lao động do bộ phận lao động tiền lương thuộc phòng tổ chức lập Lao động được phân thành hai loại dựa trên thời gian làm việc: lao động ngắn hạn và lao động dài hạn, trong đó lao động dài hạn còn được theo dõi riêng trong “Sổ theo dõi lao động đóng bảo hiểm” Các loại lao động còn phân biệt theo tính chất công việc, gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Cơ sở để ghi danh sách lao động là các chứng từ liên quan đến tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng bậc, và thôi việc.

Hạch toán lao động đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ các quyết định nhằm duy trì hoạt động ổn định, nhịp nhàng và liên tục của công ty, đồng thời hướng đến mục tiêu mở rộng và phát triển Điều này đòi hỏi các hạch toán phải chính xác và chi tiết hơn về biến động số lượng và chất lượng lao động, giúp xác định nguyên nhân thiếu hụt hoặc dư thừa để có kế hoạch bổ sung và thay thế kịp thời Công ty phân loại cán bộ nhằm đảm bảo quản lý nguồn nhân lực hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phát triển.

Hiện nay, Công ty có 260 lao động hợp đồng dài hạn làm việc ổn định, ký hợp đồng trực tiếp với Giám đốc Công ty, đảm bảo quyền lợi về lương và các chế độ theo quy định của Nhà nước.

Hiện có 50 người lao động hợp đồng ngắn hạn được công ty ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với Giám đốc, đảm bảo đầy đủ quyền lợi, trả lương đúng quy định và thực hiện các chế độ theo quy định của Nhà nước.

Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động tại Công Ty

Chỉ tiêu Hợp đồng dài hạn

2 Trình độ học vấn Đại học 14

Đặc điểm Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty4 1.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

* Xác định quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của Công ty được xác định dựa trên các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước Hàng năm, Công ty xây dựng đơn giá tiền lương để trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo phù hợp với quy định và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Quỹ tiền lương được tính theo công thức cụ thể, giúp kiểm soát chi phí nhân sự hiệu quả và đảm bảo đúng quy trình.

Vkh = { Lđb x Tlmin x (Hcb + Hpc) + Vđt} x 12 tháng

+ Vkh: Là tổng quỹ lương của năm kế hoạch

+ Lđb: Số lao động định biên, được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm

+ Tl min: Là mức lương tối thiểu Công ty lựa chọn trong khung quy định

Mức lương tối thiểu của Công ty lựa chọn được tính theo công thức sau:

Tl min = TL min x ( 1+Kđc)

+ TL min: Mức lương tối thiểu chung

Công ty lựa chọn quy định.

+ Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá

+ Hpc: Các khoản phụ cấp bình quân

+ Vđt: Quỹ tiền lương của cán bộ chuyên trách làm công tác đoàn thể.

Sau khi xác định quỹ lương cho năm kế hoạch, công ty xây dựng quy chế trả lương và thưởng dựa trên đơn giá tiền lương đã được cơ quan chức năng phê duyệt Điều này giúp các đơn vị và bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy trình, phấn đấu hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh Việc xây dựng quy chế trả lương rõ ràng góp phần thúc đẩy năng suất lao động và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.

* Quy chế trả lương của Công ty:

Quỹ tiền lương hàng tháng của công ty phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác và hệ số lương của từng cán bộ công nhân viên, không phân phối theo bình quân Đối với các lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, giỏi và có trách nhiệm, đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngoài mức lương theo chế độ, giám đốc công ty sẽ thưởng từ quỹ lương đã duyệt dựa trên kết quả thực tế của từng người lao động.

Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty, không sử dụng vào mục đích khác.

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được cơ quan chức năng duyệt của năm kế hoạch.

Nguồn hình thành quỹ tiền lương gồm:

Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước gồm quỹ lương làm thêm giờ và quỹ tiền lương trả thêm cho cán bộ làm công tác chuyên trách đoàn thể Các khoản này đảm bảo quyền lợi đúng quy định, thúc đẩy sự hỗ trợ và phát triển bền vững của các cán bộ, nhân viên trong tổ chức Việc quản lý quỹ lương bổ sung đúng quy trình góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về lao động và tiền lương của Nhà nước.

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ngoài đơn giá tiền lương được giao.

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.

Công ty quy định rõ ràng về việc sử dụng tổng quỹ tiền lương nhằm đảm bảo không vượt quá chi so với quỹ tiền lương đã được duyệt theo đơn giá tiền lương Để kiểm soát tốt quỹ tiền lương, công ty áp dụng hình thức dồn chi quỹ tiền lương vào cuối năm hoặc dự phòng quỹ tiền lương cho năm sau nếu dự kiến lớn hơn Các khoản phân chia tổng quỹ tiền lương đều dựa trên các quy định cụ thể để phù hợp với ngân sách và đảm bảo công bằng trong phân bổ Điều này nhằm mục đích kiểm soát chi phí tiền lương, tránh vượt mức ngân sách đã duyệt, đồng thời đảm bảo có đủ nguồn lực cho các hoạt động của công ty trong các năm tiếp theo.

Trong quỹ lương, phần lớn (chiếm từ 85%) được phân bổ trực tiếp để trả tiền lương cho người lao động, đảm bảo quyền lợi và thu nhập ổn định cho nhân viên Ngoài ra, khoảng 10% từ quỹ lương được dành để chi thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, thúc đẩy tinh thần làm việc và nâng cao hiệu quả công việc trong tổ chức.

+ Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có tay nghề giỏi chiếm 3% tổng quỹ lương

1.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Chế độ khen thưởng và phụ cấp của công ty:

+ Đối với nhân viên thuộc các tổ sản xuất nếu đi đủ 26 ngày công theo quy định sẽ được thưởng 100.000 đồng.

+ Trong các ngày lễ, tết Công ty thưởng cho mỗi cán bộ công nhân viên 400.000 đồng

+ Phụ cấp = Phụ cấp trách nhiệm + Tiền ăn ca + Các khoản phụ cấp khác

Trưởng phòng kế toán : 800.000 đồng / tháng

Trưởng phòng khác : 400.000 đồng / tháng

Tổ trưởng tổ bảo vệ: 100.000 đồng/ tháng

Tổ trưởng các tổ sản xuất :100.000 đồng / tháng

- Tiền ăn ca được quy định là : 390.000 đồng / người/tháng.

Công ty có chính sách phụ cấp dành cho cán bộ công nhân viên, bao gồm các khoản như phụ cấp xăng xe, điện thoại nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên công tác Ngoài ra, công ty còn quan tâm đến đời sống cá nhân của CBCNV nhằm khuyến khích tinh thần làm việc và cống hiến của họ Mức phụ cấp cụ thể được công ty quy định rõ ràng nhằm đảm bảo công bằng và phù hợp với từng vị trí công tác.

Kế toán trưởng: 800.000 đồng / tháng,

Tổ trưởng sản xuất : 500.000 đồng/ tháng

Nhân viên khác: 400.000 đồng/tháng

- Đối với CBCNV làm thêm giờ vào ngày bình thường thì áp dụng mức tính 150% lương cơ bản.

- Đối với CBCNV làm thêm vào ngày nghỉ (chủ nhật, lễ, tết ) thì áp dụng mức 200% lương cơ bản.

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150%

200% x Số giờ thực tế làm thêm

* Bắt đầu từ ngày 1/1/2014 các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) 34.5%:

- Trừ vào lương 10.5%: (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN)

Các khoản khấu trừ lương = Lương CB x 10.5%

- Tính vào chi phí 2%: (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ)

Vào cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký xác nhận vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy nghỉ phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH để chuyển đến bộ phận kế toán Quy trình này đảm bảo kiểm tra đối chiếu dữ liệu công để tính lương và các khoản BHXH chính xác và đầy đủ.

- Hàng tháng Công ty trả lương vào ngày mùng 3 của tháng kế tiếp và muộn nhất là ngày mùng 5 của tháng kế tiếp.

Công ty thực hiện hình thức trả lương hàng tháng cho nhân viên, trong đó khoản lương sẽ được chuyển vào tài khoản cá nhân của mỗi công nhân viên trong chính tháng đó Đối với công nhân viên thời vụ, công ty sẽ trả trực tiếp tiền lương tới tay từng người ngay tại nơi làm việc Đây là phương thức thanh toán lương đảm bảo sự tiện lợi và minh bạch cho người lao động.

Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng, kế toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán ghi rõ số tiền và lý do thanh toán Giấy đề nghị này được trình lên cấp trên để xem xét và ghi ý kiến đề nghị, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để phê duyệt Dựa trên quyết định của Giám đốc và kế toán trưởng, kế toán thanh toán lập phiếu chi kèm giấy đề nghị và chuyển cho thủ quỹ để thực hiện thủ tục xuất quỹ, đảm bảo thanh toán đúng quy trình và bảo mật tài chính công ty.

Bảng 2.2: Bảng hệ số lương

Bậc lương Đại học Cao đẳng Trung cấp Lành nghề Mã hiệu

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Xây dựng Thăng Long)

Chú thích bảng hệ số lương:

- Trình độ từ đại học trở lên tính theo mã hiệu A

- Trình độ cao đẳng tính theo mã hiệu B

- Trình độ trung cấp tính theo mã hiệu A

- Trình độ nghề tính hệ số lương mã hiệu D

Lương theo hệ số = Lương tối thiểu x Hệ số lương

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG

2.1 Kế toán tiền lương tại công ty

Hiện nay, Công ty thực hiện phương pháp tính trả lương cho công nhân viên là theo hai hình thức:

+ Trả lương theo thời gian

+ Trả lương khoán theo sản phẩm hoàn thành.

Tính trả lương theo thời gian Áp dụng cho bộ phận quản lý- hành chính (Ban giám đốc, phòng hành chính, phòng kế toán, phòng vật tư )

Tiền lương người lao động = Lương thời gian +

Các khoản thưởng, phụ cấp (nếu có)

Các khoản khấu trừ (nếu có)

Lương thời gian được tính bằng hệ số lương nhân với lương cơ bản, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình tính lương cho người lao động Trong ví dụ cụ thể, lương tháng 7 năm 2013 của chị Lê Thị Hằng, Kế toán trưởng, được tính dựa trên công thức này để xác định mức lương phù hợp với hệ số lương quy định Việc áp dụng công thức tính lương này giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật lao động.

+ Số ngày làm việc trong tháng: 26 ngày( căn cứ theo bảng chấm công ) + Hệ số lương: 4,65 ( căn cứ theo quy định của nhà nước )

+ Tiền thưởng trong tháng: 100.000 đồng/ tháng

+ Tiền trách nhiệm: 800.000 đồng/ tháng

+ Các khoản phụ cấp khác: 800.000 đồng/ tháng

+ Tiền ăn ca: 390.000 đồng/ tháng ( căn cứ bảng theo dõi tiền ăn ca ) một ngày 26 26 = 205.673(đ)

Tiền lương thời gian = 205.673 x 26 = 5.347.498 (đồng)

Lương làm thêm giờ của chị Lê Thị Hằng trong tháng 7 năm 2013.

Trong tháng số giờ làm thêm của chị là 10 giờ vào ngày bình thường.

Tiền lương làm thêm giờ = 25700,8 X 150% x 10 = 385.512 (đồng)

Vậy tiền lương làm thêm giờ trong tháng của chị Hằng là: 385.512 đồng

- Vậy tiền lương trong tháng của chị Hằng là:

- Lương trích BH của chi Hằng = Lương CB thời gian + Phụ cấp trách nhiệm:

- Trích BH 9.5% ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

- Lương thực tế chị Hằng được nhận: 7.473.010 – 584.012 = 6.888.998 đồng

Biểu 2.1 Bảng chấm công Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng kế toán

T Họ và tên Chứ c vụ Ngày trong tháng Cộng

Ký hiệu bảng chấm công:

- Nghỉ phép: P - Lương sản phẩm: K

- Hội nghị học tập: H - Ốm, điều dưỡng: Ô

- Lương thời gian: X - Con ốm: Cô

- Tai nạn : T - Lao động nghĩa vụ: LĐ

- Thai sản: TS - Nghỉ bù: NB

- Nghỉ không lương: KL - Ngừng việc: N

Bảng chấm công là công cụ quan trọng để ghi nhận ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc và các chế độ hưởng BHXH, từ đó làm căn cứ tính lương cho nhân viên Đơn vị phải lập bảng chấm công hàng tháng cho từng bộ phận như phòng, ban, tổ, nhóm, trong đó ngày công được quy định là 8 giờ/ngày; các giờ làm sáng vượt hoặc ít hơn sẽ được ghi chú rõ ràng bên cạnh số ngày công Cuối tháng, người chấm công, trưởng bộ phận, và giám đốc hoặc người ủy quyền phải ký xác nhận trên bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH, giấy xin nghỉ không lương để bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và đóng BHXH đúng quy định.

Việc lập “Bảng chấm công làm thêm giờ” giúp theo dõi chính xác số giờ làm thêm ngoài giờ để xác định thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động Mỗi bộ phận có phát sinh làm thêm ngoài giờ theo quy định đều phải lập bảng chấm công làm thêm giờ để đảm bảo minh bạch và công bằng Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được ủy quyền dựa trên giờ làm thêm thực tế của từng người để ghi nhận số giờ làm thêm phù hợp với yêu cầu công việc Cuối tháng, người phụ trách chấm công của bộ phận sẽ ký xác nhận, sau đó Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt bảng chấm công và các chứng từ liên quan để bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu thanh toán phù hợp.

- Đối với CBCNV làm thêm giờ vào ngày bình thường thì áp dụng mức tính 150% lương cơ bản.

- Đối với CBCNV làm thêm vào ngày nghỉ (chủ nhật, lễ, tết ) thì áp dụng mức 200% lương cơ bản.

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ X 150%

200% x Số giờ thực tế làm thêm

Biểu 2.2: Bảng chấm công Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng hành chính

T Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng Cộng

Thu NV x x x x x KL x x x X X KL x x x x x x x x KL x x x 23

Thị Hà NV x x x x x x x KL x X x x x x x x KL x x x x x KL x 23

(Ký, họ tên) Phụ trách phòng ban

(Ký, họ tên) Người chấm công

Biểu 2.3: Bảng chấm công Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng kĩ thuật

T Họ và tên Chứ c vụ Ngày trong tháng Cộng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

Biểu 2.4: Bảng chấm công Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận:vật tư thiết bị

T Họ và tên Chứ c vụ Ngày trong tháng Cộng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM

T Họ và tên Ngày trong tháng Số giờ

B CN 2 3 4 5 6 7 CN 9 10 11 12 13 14 CN 16 17 18 19 20 21 CN 23 24 25 26 27 28 CN 30

Làm vào các ngày thường

Làm thê m vào CN làm thê m vào ngà y lễ tết

Làm thêm vào buổi tối Cộng tổng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công (Ký, họ tên)

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM

T Họ và tên Ngày trong tháng Số giờ

B CN 2 3 4 5 6 7 CN 9 10 11 12 13 14 CN 16 17 18 19 20 21 CN 23 24 25 26 27 28 CN 30

Làm vào các ngày thường

Làm thê m vào CN làm thê m vào ngà y lễ tết

Làm thêm vào buổi tối Cộng tổng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

Phòng vật tư thiết bị

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM

T Họ và tên Ngày trong tháng Số giờ

B CN 2 3 4 5 6 7 CN 9 10 11 12 13 14 CN 16 17 18 19 20 21 CN 23 24 25 26 27 28 CN 30

Làm vào các ngày thường

Làm thê m vào CN làm thê m vào ngà y lễ tết

Làm thêm vào buổi tối Cộng tổng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM

T Họ và tên Ngày trong tháng Số giờ

B CN 2 3 4 5 6 7 CN 9 10 11 12 13 14 CN 16 17 18 19 20 21 CN 23 24 25 26 27 28 CN 30

Làm vào các ngày thường

Làm thê m vào CN làm thê m vào ngà y lễ tết

Làm thêm vào buổi tối Cộng tổng

Người duyệt (Ký, họ tên)

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công (Ký, họ tên)

Biểu 2.9: Bảng theo dõi tiền ăn ca Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng vật tư thiết bị

BẢNG THEO DÕI TIỀN ĂN CA

STT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng

Tổng số tiền ăn ca

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

Biểu 2.10: Bảng theo dõi tiền ăn ca Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng hành chính

BẢNG THEO DÕI TIỀN ĂN CA

Chứ c vụ Ngày trong tháng

Tổng số tiền ăn ca 1

(Ký, họ tên) Phụ trách phòng ban

(Ký, họ tên) Người chấm công

Biểu 2.11: Bảng theo dõi tiền ăn ca Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng Kĩ thuật

BẢNG THEO DÕI TIỀN ĂN CA

T Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng

A B C CN 2 3 4 5 6 7 CN 9 10 11 12 13 14 CN 16 17 18 19 20 21 CN 23 24 25 26 27 28 CN 30

Tổng số tiền ăn ca

Tiến TP x x x X x x x KL x x x x x x x x KL x x x x x KL x x 23 345.000

2 Bùi Thị La KTV x KL x X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25 375.000

Hằng KTV TS TS TS TS TS x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 21 315.000

Phụ trách phòng ban (Ký, họ tên)

Người chấm công(Ký, họ tên)

Biểu 2.12: Bảng theo dõi tiền ăn ca Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng kế toán

BẢNG THEO DÕI TIỀN ĂN CA

T Họ và tên Chứ c vụ Ngày trong tháng

Tổng số tiền ăn ca

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.13: Bảng thanh toán tiền thưởng Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng kế toán

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

Tháng 07/2013 Đơn vị tính: đồng

STT Họ và tên Chức vụ Mức thưởng Ghi chú Đi đủ ngày Số tiền Ký nhận

10 Đỗ Thị Hà Anh KTV 21 0

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Biểu 2.14 : Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ phận: Phòng kế toán

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Lương thêm giờ Tiền ăn ca

Phụ cấp Trách nhiệm thưởng và phụ cấp khác tổng lương

Số gi ờ TT Tiền Ký

Kế toán thanh toán Kế toán trưởng T.P Tổ chức Giám đốc

Biểu 2.15: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

7 Bộ phận lương hợp đồng

Lương hợp đồng các khoản khấu trừ thực lĩnh ký nhận lương giờ chính lương làm thêm

Tiền thưởng hưởng lương BHXH phụ cấp cộng BHXH

7 Bộ phận thi px sơn 105.675.41

Số tiền bằng chữ: chín trăm mưới triệu không trăm ba tư ngàn năm trăm bảy bảy đồng

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Biểu 2.16: Giấy đề nghị thanh toán Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Mẫu số S02- TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Giấy đề nghị thanh toán Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kính gửi: Ban giám đốc

Tên tôi là: Lê Thu Hà Địa chỉ: Phòng kế toán Đề nghị cho thanh toán số tiền: 910.034.577

(Viết bằng chữ): chín trăm mười triệu không trăm ba tư ngàn năm trăm bảy bảy đồng

Lý do thanh toán: Chi lương cho nhân viên phòng kế toán

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người nhận(Ký, họ tên)

Biểu 2.17: Phiếu chi Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Mẫu số S02- TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nhận: Lê Thu Hà Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do chi: Thanh toán lương cho CBCNV tháng 1

(Viết bằng chữ): ba một triệu ba trăm bốn bốn ngàn chín trăm hai hai đồng.

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 7năm 2013 Giám đốc

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người nhận(Ký, họ tên)

Biểu 2.18: Phiếu chi Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Mẫu số S02- TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nhận: Lê Thu Hà Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do chi: Thanh toán lương cho CBCNV tháng 1

(Viết bằng chữ): ba một triệu ba trăm bốn bốn ngàn chín trăm hai hai đồng.

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người nhận (Ký, họ tên)

Từ các chứng từ kế toán trên kế toán sẽ phản ánh vào sổ nhật ký chung, vào sổ chi tiết tài khoản 334 và lên sổ cái TK 334

Biểu 2.19: Sổ Chi tiết các tài khoản 334 Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Mẫu số S02- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Sổ Chi tiết các tài khoản

Tên tài khoản: Phải trả cán bộ công nhân viên

Ký hiệu tài khoản: 334 ĐVT: đồng

Số phát sinh Số dư

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận kế toán 642 44.257.475

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận kinh tế kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương ở bộ phận kinh tế kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận kĩ thuật 642 115.225.000

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận thi công số 1 622 345.000

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận phân thi công số1

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận phân thi công số 2

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận thi công số 2

8.408.08831/7 BTTL 31/7 Thanh toán tiền lương 111 910.034.577 tháng 1 Cộng số phát sinh 93.324.840 1.003.359.417

Ngày 31 tháng 7 năm 201 3 Người lập biểu

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.20 Sổ cái TK 334 Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Mẫu số S02- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/06/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Sổ Cái Tên tài khoản: Phải trả cán bộ công nhân viên

Ký hiệu tài khoản: 334 Ngày 31 tháng 7 Năm: 2013 ĐVT: đồng

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Tiền lương phải trả ở bộ phận kế toán

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương 338 2.910.07

5 31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận kinh tế kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương ở bộ phận kinh tế kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận kĩ thuật

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận kĩ thuật 338 23.348.7

98 31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận phân thi công số 1 622 345.000

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận thi công số 1

00 31/7 BTTL 31/7 Tiền lương phải trả ở bộ phận phân thi công số 2

31/7 BTTL 31/7 Tính các khoản trích theo lương bộ phận phân thi công số 2

31/1 PC1 31/1 Thanh toán tiền lương tháng 1 111 910.034.577

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty

Chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm các loại phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH, giúp theo dõi và quản lý quyền lợi nhân viên Bảng tính các khoản bảo hiểm cho nhân viên theo từng bộ phận và toàn công ty đảm bảo tính chính xác trong hạch toán Ngoài ra, bảng kê trích nộp các khoản từ lương của từng bộ phận và toàn công ty đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán và khai báo bảo hiểm xã hội.

TK 338 – phải trả, phải nộp khác Ngoài ra cũng sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 622, TK 627, TK111 …

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã được phản ánh ở các tài khoản khác.

Tài khoản 338 – “ phải trả, phải nộp khác” có các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

- Tài khoản 3387 - Doanh thu nhận trước

- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác

- Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp

Công ty sử dụng chủ yếu là tài khoản 3382, 3383, 3384, 3388, 3389 để theo dõi các khoản phải trích theo lương cho công nhân viên.

- BHXH trợ cấp 100% trên lương cơ bản với phụ nữ nghỉ sinh con lần 1, 2 nghỉ

180 ngày với phòng ban, bộ phận phân xưởng sản xuất.

Trong trường hợp mắc các bệnh kéo dài, Bộ Y tế quy định rõ ràng về chế độ nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) Thời gian nghỉ tối đa được phép hưởng BHXH trong năm là 180 ngày, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Tuy nhiên, việc nghỉ hưởng BHXH dài hạn này cần có sự đồng ý của người sử dụng lao động, đảm bảo sự phối hợp hợp lý giữa người lao động và doanh nghiệp.

- Trường hợp bị ốm đau, nghỉ con ốm: người lao động được BHXH trợ cấp trả thay tiền lương là 75% lương, thời gian nghỉ như sau:

Khối phòng ban: Nếu CBCNV đóng BHXH < 15 năm thì được nghỉ 30 ngày. Nếu CBCNV đóng BHXH > 15 năm thì được nghỉ 45 ngày.

Chế độ hưu trí trợ cấp một lần khi nghỉ việc dựa trên thời gian đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động Ngoài ra, chế độ tử tuất cung cấp trợ cấp chi phí mai táng nhằm hỗ trợ người thân trong các trường hợp người lao động qua đời Việc thực hiện các chế độ này đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho người lao động theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

5 tháng tiền lương cơ bản và được cấp tiền tuất một lần một năm bằng tiền lương đóng BHXH tháng và tính cho không quá 12 tháng.

Trong quá trình làm việc, khi người lao động bị ốm và được cơ quan y tế xác nhận cho nghỉ, họ cần báo cáo cho đơn vị và nộp “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” cho người phụ trách chấm công Số ngày nghỉ thực tế của người lao động sẽ dựa trên “Bảng chấm công” hàng tháng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình theo dõi thời gian nghỉ phép.

Công thức xác định BHXH trả thay lương:

Tính số tiền BHXH được hưởng của chị Đỗ Thị Hà Anh nghỉ thai sản và có giấy tờ của cơ quan y tế

Họ và tên: Đỗ Thị Hà Anh Tuổi: 29

Số ngà y thực tế nghỉ

Xác nhận của phụ trác h bộ phận

Xác nhận của người phụ trách Y bác sỹ

Chị Hà Anh được nghỉ thai sản theo chế độ từ ngày 8/3/2013 đến 7/9/2013, tổng cộng 180 ngày nghỉ Trong khoảng thời gian này, số ngày làm việc quy định trong tháng là 26 ngày, nhưng chị nghỉ thai sản đúng theo chế độ quy định của pháp luật Thời gian nghỉ thai sản của chị Hà Anh kéo dài 180 ngày, phù hợp với quy định về chế độ nghỉ dưỡng thai sản của nhà nước.

- Hệ số đóng BHXH của chị là: 1,86

- Mức trợ cấp BHXH chị Hà Anh được hưởng là 100% lương cơ bản.

Vậy số tiền BHXH chị Hà Anh được hưởng từ ngày 8/3/2013 đến 07/09/2013 là:

Trong tháng 7/2013 Chị Vũ Lan Anh – Bộ phận phòng kế toán nghỉ ốm 2 ngày có chứng nhận của cơ quan y tế:

+ Số ngày làm việc qui định trong tháng là: 26 ngày

+ Hệ số lương đóng BHXH là : 1,86

+ Mức trợ cấp BHXH chi Lan Anh được hưởng sẽ là: 75%

Vậy số tiền BHXH chị Lan Anh được hưởng trong tháng là:

Vào cuối tháng, căn cứ vào “Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH” để lập “Bảng thanh toán BHXH”, là bước quan trọng trong quản lý công tác thanh toán bảo hiểm xã hội Việc thanh toán BHXH được cơ quan BHXH ủy nhiệm cho doanh nghiệp chi trả, đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và đúng quy định Sau đó, doanh nghiệp tổng hợp các chứng từ liên quan hàng tháng làm cơ sở để thanh toán trực tiếp với cơ quan BHXH, đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính bảo hiểm xã hội.

Biểu 2.21 Bảng thanh toán BHXH Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Bộ Phận: Phòng kế toán

TK ghi Có: 111 Đơn vị tính: đồng

TT Họ và tên Nghỉ ốm Nghỉ con ốm

Nghỉ thai sản … Tổng số tiền

SN ST SN ST SN ST nhận

Bằng chữ: Chín triệu một trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm mười chín ngàn đồng./

Kế toán BHXH Kế toán trưởng Kế toán đơn vị

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Họ tên người nhận: Lê Thị Hằng Địa chỉ: Trưởng phòng kế toán

Lý do chi: Tiền lương BHXH cho nhân viên trong tháng

(Bằng chữ): Mười ba triệu sáu tram ba ba nghìn bốn trăm bốn hai đồng

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 07 năm 2013 Giám đốc

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người nhận(Ký, họ tên)

* Các khoản trích theo lương

Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được hình thành dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên tổng lương cơ bản và các khoản phụ cấp trách nhiệm của người lao động trong kỳ hạch toán Việc trích lập các quỹ này đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi gặp rủi ro hoặc cần thiết chăm sóc sức khỏe Các khoản ước tính này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng qui định pháp luật về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và công đoàn Áp dụng tỷ lệ phần trăm phù hợp theo quy định sẽ góp phần duy trì hoạt động ổn định của các quỹ và nâng cao phúc lợi cho nhân viên.

Biểu 2.23: Bảng tính trích quỹ BHXH

BẢNG TÍNH TRÍCH QUỸ BHXH Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Lương (TK 334)

BHXH ( TK 3383) (trích 24%) Tính vào chi phí (17%)

Biểu 2.24: Bảng tính trích quỹ BHYT

BẢNG TÍNH TRÍCH QUỸ BHYT Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Lương (TK 334)

Biểu 2.25: Bảng tính trích quỹ BHTN

BẢNG TÍNH TRÍCH QUỸ BHTN Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Lương (TK 334)

BHTN ( TK 3389) (trích 2%) Tính vào chi phí (1%)

Biểu 2.26: Bảng tính trích quỹ KPCĐ

BẢNG TÍNH TRÍCH QUỸ KPCĐ Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Lương (TK 334) KPCĐ (TK 3382) (2%)

Tính vào chi phí ( 2%) Cộng

Biểu 2.27: Phiếu chi Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long Quyển số:02

Họ tên người nhận: Lê Thu Hà Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do chi: Nộp BHXH, BYHT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách

(Viết bằng chữ): Một trăm linh bốn triệu bảy trăm chín mươi tư ngàn hai trăm sáu mươi tư đồng./

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Người nhận(Ký, họ tên)

Biểu 2.28: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 07 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng

Tính BH Lương Các khoản lương khác

H KPCĐ BHYT BHTN Cộng có

1 TK622-Chi phí NC trực tiếp

2 TK627-Chi phí sản xuất chung

3 TK641-Chi phí bán hàng

Ngày 1 tháng 08 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng

Biểu 2.29: Sổ chi tiết các tài khoản

Sổ Chi tiết các tài khoản

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

Ngày 1 tháng 08 năm 2013 Ký hiệu tài khoản: 3382 ĐVT: đồng

NTGS Chứng từ Diễn giải TKđối ứng

Số phát sinh Số dư

Số hiệu Ngàytháng Nợ Có Nợ Có

31/07 Trích KPCĐ theo tỷ lệ quy định

31/07 PC29 31/07 Nộp KPCĐ bằng tiền mặt 111 6.448.878

Biểu 2.30: Sổ chi tiết các tài khoản

Sổ Chi tiết các tài khoản

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

Ngày 1 tháng 08 năm 2013 Ký hiệu tài khoản: 3388 ĐVT: đồng

NTGS Chứng từ Diễn giải TKđối ứng

Số phát sinh Số dư

Số hiệu Ngàytháng Nợ Có Nợ Có

31/07 Trích BHTN theo tỷ lệ quy định

31/07 PC29 31/07 Nộp BHTN bằng tiền mặt 111 6.448.878

Biêủ 2.31: Sổ chi tiết các tài khoản

Sổ Chi tiết các tài khoản

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

Ngày 1 tháng 08 năm 2013 Ký hiệu tài khoản: 3383 ĐVT: đồng

NTGS Chứng từ Diễn giải TKđối ứng

Số phát sinh Số dư

Số hiệu Ngàytháng Nợ Có Nợ Có

31/07 Trích BHXH theo tỷ lệ quy định

31/07 PC29 31/07 Nộp BHXH bằng tiền mặt 111 77.386.534

Biểu 2.32: Sổ Chi tiết các tài khoản

Sổ Chi tiết các tài khoản

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

Ngày 1 tháng 08 năm 2013 Ký hiệu tài khoản: 3384 ĐVT: đồng

NTGS Chứng từ Diễn giải TKđối ứng

Số phát sinh Số dư

Số hiệu Ngàytháng Nợ Có Nợ Có

31/07 Trích BHYT theo tỷ lệ quy định 622

31/07 PC29 31/07 Nộp BHYT bằng tiền mặt 111 14.509.975

Biểu 2.33:Nhật ký chung Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long

Năm 2013 (Trang 29) ĐVT: đồng NTGS

Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số trang trước chuyển sang 195,046,000 195,046,000

31/07 Bảng phân bổ tiền lương tháng 7 31/07 Lương phải trả CBCNV

31/07 Bảng phân bổ BHXH tháng 7 31/07 Trích BHYT, BHTN, BHXH,

KPCĐ tính vào chi phí (23%)

31/07 Bảng phân bổ BHXH tháng 7 31/07 Trích BHYT, BHTN, BHXH tính vào lương (9.5%)

Số trang trước chuyển sang 787,794,129 787,794,129

Bảng phân bổ tiền lương

Tiền lương BHXH cho nhân viên trong tháng

31/07 PC28 31/07 Tiền lương BHXH cho nhân viên trong tháng

31/07 PC 29 31/07 Nộp BHXH, KPCĐ BHYT cho cơ quan cấp trên

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác

Ký hiệu tài khoản: 338 Ngày 1 tháng 08 Năm: 2013 ĐVT: đồng

Chứng từ Diễn giải Trang

NK TK ĐƯ Số tiền

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

31/07 Bảng phân bổ BHXH tháng 7 31/07 Trích BHYT, BHTN, BHXH, KPCĐ tính vào chi phí (23%)

31/07 Bảng phân bổ BHXH tháng 7 31/07 Trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào lương(9,5%) 29 334 30,632,170

31/07 Bảng phân bổ tiền lương BHXH tháng 7 31/07 Tiền BHXH phải trả cho nhân viên 30 334

31/07 PC 29 31/07 Nộp BHXH, KPCĐcho cơ quan chuyên trách và mua BHYT cho CNV

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các bài giảng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài giảng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất ( Hướng dẫn sử dụng về sổ kế toán – NXB tài chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất
Nhà XB: NXB Tài Chính
3. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo Dục
4. Giáo trình hạch toán kế toán – ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán
Tác giả: ĐHKTQD
5. Những vấn đề về BHXH - Bộ lao động thương binh và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về BHXH
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
7. Một số tài liệu của Công ty CPTPXK Trung Sơn Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tài liệu của Công ty CPTPXK Trung Sơn Hưng Yên
8. Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán - Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
10. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
9. Trang web: webketoan.com.vn Link
6. Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w