LỜI NÓI ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KINH TẾ LỜI NÓI ĐẦU Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp văn minh, hiện đại Nền kinh tế đang[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhằmđưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp văn minh, hiện đại Nền kinh
tế đang chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đạtđược những thành tựu đáng kể Hoạt động kinh tế với nhiều thành phần kinhdoanh rất đa dạng và phong phú Nền sản xuất của xã hội ngày càng pháttriển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thểthiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của cả trong doanhnghiệp
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần sản phẩm xãhội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn
cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằngtiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phílao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đãthực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong cácdoanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thứckhác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện
ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả Thực hiện tốt chế độ tiềnlương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức tráchnhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sảnphẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động,khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dàicủa người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phảitính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản
Trang 2trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí côngđoàn Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhânviên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữabệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu
để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợicủa người lao động.Còn bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ,giúp đỡ một phầnkhi công nhân mất việc làm Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản tríchlập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giáthành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương và các khoản tríchtheo lương đối với người lao động Với kiến thức đã được học ở trường của
mình, em đã tìm hiểu và trình bày chuyên đề: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp than 917
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, chân thành có tráchnhiệm của các cô chú trong phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tổnghợp cũng như toàn thể nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo LÊ VĂN LOÁT đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
thực tập này!
Trang 3KẾT CẤU ĐỂ TÀI
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIệP THAN 917.
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIệP THAN 917.
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU………1
MỤC LỤC……… 4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……… 7
1 Định nghĩa và chức năng của tiền lương……… 7
2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương……… 8
3 Các hình thức lương trong doanh nghiệp……… 9
4 Các khoản trích theo lương……….15
II Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………20
1 Chứng từ kế toán ………20
2 Tài khoản sử dụng……… 20
3 Định khoản nghiệp vụ phát sinh ………22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIệP THAN 917……… ….29
I Tổng quan về Xí nghiệp Than 917……….29
1 Quá trình hình thành và phát triển……… 29
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức trong đơn vị……… 31
3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty……… 34
4 Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……….36
Trang 5II Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp Than 917……….38
1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Xí nghiệp Than 917……… 38
2 Kế toán các khoản trích theo lương……… 57
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIệP THAN 917……… ………….67
I Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………67
II Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp than 917……69
1 Ưu điểm……….69
2 Nhược điểm……… 70
III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp than 917……… 71
1 Về lao động……… 71
2 Phương thức trả lương……… 71
3 Hoàn thiện công tác tính lương……….71
4 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán……… 72
5 Hoàn thiện về luân chuyển chứng từ……….72
KẾT LUẬN……… 73
Trang 6CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương.
1 Định nghĩa và chức năng của tiền lương
b Chức năng
Trong bất cứ chế độ xã hội nào, tiền lương cũng thực hiện chức năngkinh tế cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho xã hội.Tuynhiên mức độ tái sản xuất mở rộng cho người lao động và cách tính, cách trảtiền lương trong mỗi chế độ là khác nhau
Người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông qua các tưliệu sinh hoạt nhận được từ khoản tiền lương của họ Để tái sản xuất sức laođộng tiền lương phải đảm bảo tiêu dùng cá nhân người lao động và gia đìnhhọ
Trang 7Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vậtchất đối với người lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân vàgia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lượng kết quả ngàycàng cao.
Để trở thành đòn bẩy kinh tế, việc trả lương phải gắn liền với kết quảlao động, tổ chức tiền lương phải nhằm khuyến khích người lao động nângcao năng xuất, chất lượng và hiệu quả lao động Làm nhiều hưởng nhiều,làm ít hưởng ít, không làm không hưởng Bội số của tiền lương phải phảnánh đúng sự khác biệt, trong tiền lương giữa loại lao động có trình độ thấpnhất và cao nhất được hình thành trong quá trình lao động
2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
a Vai trò
Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổnđịnh và phát triển kinh tế gia đình Nếu tiền không đủ trang trải, mức sốngcủa người lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanhnghiệp như vậy có thể làm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp.ngược lại nếu tiền lương trả cho người lao động lớn hơn hoặc bằng mứclương tối thiểu thì sẽ tạo cho người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc,dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc vì lợi ích chung và lợiích riêng, có như vậy dân mới giàu, nước mới mạnh
b Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính,thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức laođộng, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạchtoán hợp lý công bằng chính xác
Trang 83 Các hình thức lương trong doanh nghiệp.
a Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người laođộng theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho ngườilao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng,ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độquản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳtheo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiềubậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giảnđơn hay tính theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn:
Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theochế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu
Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậclương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sởhợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng kháphổ biến nhất đối với công nhân viên chức
Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ sốlương + tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs cáckhoản phụ cấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] *
số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
Lương tuần = (mức lương tháng * 12)/52
Trang 9Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việcđược áp dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trảlương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụkhác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong thángtheo qđ (22 hoặc 26)
Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng
để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩmhoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo QĐ (8)
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích ngườilao động hoàn thành tốt các công việc được giao
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giảnđơn + các khoản tiền thưởng
Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trảcho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình
độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kếtquả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao độngtăng năng suất lao động
b Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trang 10Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người laođộng theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành,bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiềnlương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cáchsau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao độnghay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theocách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khốilượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việchoàn thành * Đơn giá tiền lương
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làmnhững công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết
bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiềnlương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động haycho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnhcăn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệtiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính
Trang 11lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kếtquả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận
trực tiếp sx * tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu v.v
Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn
cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo
tỷ lệ vượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng caothì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tácdụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ởnhững khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, … Việc trảlương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sảnphẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tínhcho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiềnlương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từngcông việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Trang 12Nhận xét : Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trảcho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao độnghoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định.
Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kếtquả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suấtlao động
Nhược điểm : tính toán phức tạp
Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt :
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể
là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% hoặc 200%hoặc 300% * Số giờ làm thêm
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vàongày thường; mức 200%
áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đốivới giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui địnhcủa Bộ Luật lao động Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉphải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làmnếu làm ngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu làngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
Trang 13Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Sốgiờ làm việc vào ban đêm.
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào banđêm * 150% hoặc 200 hoặc 300%
Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơngiá tiền lương của sản phâm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150 hoặc
200 hoặc 300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trảbằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêmvào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ,ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làmthêm * (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày *130%)
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Trang 14Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sp, công việc làmthêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% hoặc
200 hoặc 300%
c Nhiệm vụ của kế toán
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sựbiến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gianlao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoảntiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinhphí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhLập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹtiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
4 Các khoản trích theo lương
a Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp
Trang 15- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực
tế và các khoản phụ cấp thương xuyên như phụ cấp làm đêm,thêm giờ
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sảnxuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phị cấplàm đêm, thêm giờ phụ cấp khu vực, phụ cấp công tác
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ tiền lương của doanh nghiệpchia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lương cấp bậc,các khoản phụ cấp
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian thực hiện công việc chính của họ, thời gian người lao độngnghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ.Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sảnxuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiềnlương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vàochi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thíchhợp
b Quỹ BHXH
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường
Trang 16Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phísản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lươngcủa người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuốitháng doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
c Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhânviên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người laođộng Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệnhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảohiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
Trang 17nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phảitrả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của ngườilao động Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thôngqua mạng lưới y tế
d Kinh phí công đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 1% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 1% kinh phícông đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trongtháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụnglao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơquan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạtđộng công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập đểphục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi cho người lao động
e Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là một loại hình phúc lợi tạm thời dành chongười đã đi làm và bị thôi việc ngoài ý muốn Bảo hiểm thất nghiệp sẽ góp
Trang 18phần ổn định đời sống và hỗ trợ người lao động được học nghề và tìm việclàm và sớm đưa họ trở lại làm việc.
Những đối tượng được tham gia BHTN là công nhân Việt Nam làmviệc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trênlãnh thổ và sử dụng lao đông Việt Nam Có hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng, đềuthuộc diện tham gia BHTN Để được hưởng chế độ BHTN, người lao độngphải tham gia BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi mấtviệc làm, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật laođộng
Người lao động tham gia BHTN được hưởng mức độ trợ cấp thấtnghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công đóngBHTN của 5 tháng liền kề trước khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể: 3 tháng hưởn trợcấp BHTN nếu có đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN, và 6 thángnếu có đủ từ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN trở lên Trong thờigian này, người lao động được hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và sau 2lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiển giới thiệu mà không có lý dochính đáng thì sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền trích lập theo quy định riêng củadoanh nghiệp là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp, trong đó 1% trừ vào lương công nhânviên, 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 19Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHTN được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động khichẳng may mất việc tạm thời.
II Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1 Chứng từ kế toán :
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”
Trang 20SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công,tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động tồn đầu kỳ SDĐK : Cáckhoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoảnkhác còn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động -Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tínhchất lương, BHXH vàcáckhoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiềncông, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động SDCK : Cáckhoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoảnkhác còn phải trả cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động
§ TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
Trang 21- BHXH phải trả cho công nhân viên - Trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo chế độ quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấpbù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ quan quản lý cấp trên
- Chi mua BHYT cho người lao động
3 Định khoản nghiệp vụ phát sinh :
Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phànánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Trang 22Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổlương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vàochi phí của các đối tượng có liên quan:
Nợ TK241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng
Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lươngchính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếpsản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng,nhân viên quản lý DN
Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng
và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành tríchBHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 622 : 19% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp SX
Trang 23Nợ TK 627 : 19% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ vàQLPX.
Nợ TK 641 : 19% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bánhàng
Nợ TK 642 : 19% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phậnQLDN
Nợ TK 334 : 6% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng
Trang 24Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhànước theo quy định :
Trang 25Nợ TK 334
Có TK 3388
Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hànghoá :
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)
Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT,KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383,3384)
Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN :
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
Trang 26Khoản trợ cấp BHXH, Doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quanBHXH hoàn trả, khi nhận được khoản hoàn trả :
Trang 27Tổ chức quản lý lao động và tiền lương của Xí nghiệp than 917
Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ… do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán lao động tốt trên cơ sở đó tính ra thù lao cho người loađộng đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan Từ đókhuyến khích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, chấtlượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động,tiết kiệm chi phí lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao độngtạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong doanhnghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương và tìnhhình sử dụng quỹ lương
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động vềchi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và các chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trongdoanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động,tiền lương
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIệP
THAN 917
I Tổng quan về Xí nghiệp than 917
1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp
* Giới thiệu chung về xí nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp than 917
- Địa chỉ: Hà Khánh - Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
- Giám đốc : Đỗ Văn Kiên
- Điện thoại: 033.3826.338
- Fax: 033 625.843
* Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp
Mỏ than 917 được thành lập theo quyết định số: 506/QĐ - TCCB ngày23/3/1999 của Tổng Giám đốc Tổng công ty than Việt Nam: Về việc thànhlập mỏ than 917 trực thuộc Công ty than Hòn Gai Khai trường sản xuất của
mỏ 917 nằm cách trung tâm thành phố Hạ Long về phía Bắc - Đông Bắc
Mỏ than 917 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Hòn Gai, có tưcách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản theophân cấp của Công ty than Hòn Gai
Trụ sở giao dịch đặt tại Phường Hà Khánh - thành phố Hạ Long
Do thay đổi cơ cấu tổ chức trong ngành than, Tổng Công ty than ViệtNam đã có quyết định số 418/QĐ - TCCB ngày 4/10/2001 V/v : Đổi tên mỏthan 917 thành Xí nghiệp than 917 trực thuộc Công ty than Hòn Gai
Trang 292 Cơ cấu bộ máy tổ chức trong đơn vị.
PGĐ phụ trách
Kỹ thuật
PGĐ vật tư PGĐ phụ trách
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng vật tư thiết bị
Phòng Dự án
Xưởng
sửa
chữa
Xưởng bê tông
Đội Xây dựng
số 2
Đội Xây dựng
số 8
Đội Xây dựng số…
Đội Xây dựng số1
HĐQT
Trang 30Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng Giám đốc quản lý hoạt động của toàn bộ công ty cũng như hoạtđộng của các Phó giám đốc, các quản đốc, phó quản đốc tại từng đội sảnxuất Các đội sản xuất chia thành các tổ chức sản xuất theo đặc thù công việc
do một tổ trưởng đứng ra chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất
Sơ đồ bộ máy kế toán
Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán có nhiệm vụgiúp Giám Đốc công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê,
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ kiêm
kế toán TSCĐ
Kế toán lương, bảo hiểm, tạm ứng
Bộ máy
kế toán của các xí nghiệp nhà máy
Kế toán thanh toán nội bộ
Trang 31trong phòng đồng thời kiểm soát tình hình kinh tế tài chính ở công ty cũngnhư ở dưới các đội công trình và các xí nghiệp trực thuộc.
- Phó phòng kế toán điều hành trực tiếp công việc đến từng phần thihành khi kế toán trưởng đi vắng, phụ trách phần kế toán tổng hợp, tập hợpchi phí sản xuất, tính giá thành, lập các báo cáo tài chính, báo cáo bấtthường…
- Kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán làm nhiệm vụnhập – xuất vật tư theo từng công trình và theo dõi việc thanh toán chi tiếtcho từng người bán, theo dõi thanh toán với người mua
- Kế toán phụ trách thuế có trách nhiệm kê khai thuế, quyết toán thuế,tính toán và đề nghị đơn vị mình nộp thuế phát sinh đúng luật thuế Nhà nước
đã quy định
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn, trung và dài hạn, lập các
ủy nhiệm chi thanh toán, lập kế hoạch vay vốn ngắn hạn, hồ sơ vay vốn…
- Kế toán theo dõi TSCĐ, theo dõi và ghi sổ sự tăng giảm TSCĐ Tínhtrích khấu hao cho từng đối tượng tài sản và phân bổ khấu hao cho từngcông trình
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm và thanh toán tạm ứng, tính lương chotoàn bộ nhân viên trong công ty
- Kế toán công nợ theo dõi công nợ và các khoản phải thu, giá vốn.Theo dõi toàn bộ phát sinh công nợ phải thu, phải trả khách hàng, các giaodịch mua bán với công ty, thực hiện quản lý đối chiếu theo quy định ngoài racòn theo dõi doanh thu và nguốn vốn
3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kếtoán tập trung Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định
Trang 32Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12, cuốimỗi quý kế toán tổng hợp tiến hành khóa sổ kế toán.
Báo cáo được trình bày bằng Việt Nam Đồng theo nguyên tắc giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian sử dụng ước tính
Bảng cân đối kế toán được lập vào các số dư trên sổ kế toán tổng hợp,
sổ kế toán chi tiết trên các loại tài khoản loại 1, loại 2, 3, 4 và các tài khoảnngoài bảng dựa vào bảng cân đối kế toán của niên độ trước
Báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên kết quả kinh doanh củanăm trước và các sổ chi tiết các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, sổ chi tiết cácloại thuế phải nộp Nhà nước
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính được lập dựa trên báo cáo kết quảkinh doanh và bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo và dựa trên thuyết minhbáo cáo tài chính của năm trước
Các báo cáo này được lập vào giữa niên độ và cuối niên độ sau đótrình lên ban Giám đốc công ty và cơ quan thuế vào cuối mỗi quý
Theo hình thức này, phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiệntoàn bộ công tác kế toán từ việc thu nhập, lập chứng từ kế toán đến việc xử
lý kiểm tra phân loại chứng từ vào máy, thực hiện hệ thống hóa thông tin kếtoán trên máy với chương trình cài đặt có sẵn
Trang 33Tại các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán chỉ bố trínhân viên kế toán thu nhập tổng hợp chứng từ định kỳ gửi về phòng kế toántrung tâm xử lý vào ngày 25 hàng tháng.
Bộ máy kế toán của công ty còn giúp Giám đốc tổ chức phân tích tế từ
đó đề ra các giải pháp hoạt động tài chính kịp thời phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện sửdụng máy vi tính nên công ty cũng đã tạo và phân quyền truy cập cho người
sử dụng và quản lý vào từng nhóm đã được định sẵn Với việc quản lý và sửdụng này thì việc phân công trách nhiệm của những người kế toán từng phần
là rất rõ ràng
Về hệ thống sổ sách Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức sổ kếtoán chứng từ ghi sổ bao gồm: Sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng cân đối sốphát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, sổ chi tiết được mở chi tiết tới từng khoảnmục, từng đối tượng hạch toán
Để hỗ trợ cho công tác kế toán, Công ty đang sử dụng phần mềm kếtoán CADS Accounting.net2008 Với những tính năng của phần mềm này,công việc kế toán trở nên đơn giản, chính xác hơn, giảm bớt được khốilượng công việc mà kế toán thủ công phải làm giúp tiết kiệm được thời gian
và chi phí cho Công ty Chỉ cần nhập vào chứng từ kế toán như các phiếuthu, phiếu chi… chương trình kế toán này sẽ tự động xử lý đưa ra số liệu vàcác báo cáo tài chính ngay lập tức, nhanh chóng chính xác
4 Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương
a Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời gian và kết quả lao động củacông nhân viên đúng và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản khác cho
Trang 34công nhân viên, bên cạnh đó phải tổ chức quản lý chặt chẽ việc chi tiêu quỹtiền lương của Công ty.
Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan
Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, quản lý và chi quỹ tiềnlương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
b Các khoản trích theo lương
Bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải tính, phảitrích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho người lao động và chiphí hoặc khấu trừ khi người lao động ốm đau, thai sản, hưu trí, mất sức cónguồn kinh phí trang trải thay cho tiền lương hoặc duy trì hoạt động của tổchức
Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương văn phòng xí nghiệp Than 917
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)Vào cuối tháng, sau khi tập hợp bẳng chấm công do các phòng bancung cấp, nhân viên phòng Hành chính lập bảng tính lương Bảng tính lươngđược chuyển lên phòng Giám đốc duyệt sau đó chuyển cho phòng Tài chính
kế toán Kế toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán được Giám đốc duyệt chi
Bảng lương
Giám đốc duyệt
Thủ quỹ chi tiền
Phòng kế toán Phòng tổ chức
hành chính
Kế toán
tiền lương
Trang 35Thủ quỹ căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt này để viết
Ủy nhiệm chi gửi cho ngân hàng đầu tư phát triển Thăng Long để thanh toántiền lương cho nhân viên và sẽ được trả vào từng tài khoản của nhân viên,đông thời Công ty sẽ nhận được giấy báo nợ của ngân hàng gửi về Đây làmột đặc điểm đáng chú ý của Công ty trong cách trả lương, vừa chính xác,kịp thời tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên
II Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp than 917
1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp than 917
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-TT Phiếu chi tiền mặt (chi tạm ứng, t.toán lương)
Mẫu số 03-TT Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 11-LĐTL Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Để tính được lương cho người lao động, trước hết công ty phải theodõi được số lượng lao động và thời gian lao động mà mỗi nhân viên làmđược Các chứng từ được sử dụng gồm:
* Hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiệnlao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Đây là loại
Trang 36giấy tờ quan trọng nhất lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trong doanhnghiệp Đồng thời nó thỏa thuận mức lương chính mà người lao động đượchưởng nếu làm việc đầy đủ, là tài liệu được sử dụng trong công tác tínhlương để đảm bảo rằng công ty thực hiện đúng các khoản lương hưởng theonhư hợp đồng lao động đã ký.
* Bảng chấm công: Công ty dùng bảng chấm công để theo dõi ngày
công làm việc thực tế, ngày nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho người laođộng Mỗi phòng ban phải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyểnlại cho phòng hành chính Hằng ngày, trưởng phòng hay ban quản lý điềuhành dự án sẽ chấm công cho các công nhân viên Bảng chấm công được lưutại phòng hành chính cùng các giấy tờ có liên quan
* Bảng chấm công làm thêm giờ: Dùng để theo dõi ngày công thực
tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toáncho người lao động trong đơn vị Mỗi phòng ban nếu trong tháng phát sinhlàm thêm giờ đều phải lập bảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán
* Bảng thanh toán tiền lương: Bảng này được công ty lập theo mẫu
số 02 – LĐTL Đây là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoảnthu nhập ngoài tiền lương cho người lao động và cũng để kiểm tra việc thanhtoán tiền lương cho người lao động và thống kê về lao động, tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng dựa trên các chứng từnhư: bảng chấm công, bảng xếp lương năng suất… Cuối mỗi tháng, kế toántiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lương và chuyển cho kế toán trưởngxét, sau đó sẽ trình cho giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho kế toán viết phiếuchi và thủ quỹ phát lương
* Bảng thanh toán tiền thưởng: Được công ty lập theo mẫu số 03 –
LĐTL, là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng nhân viên trong công