1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại xí nghiệp xếp dỡ công ty vật tư vận tải và xếp dỡ vinacomin1

86 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại xí nghiệp xếp dỡ công ty vật tư vận tải và xếp dỡ Vinacomin
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 478,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập Trường ĐH KTQD Khoa Kế toán Chuyên đề thực tập Trường ĐH KTQD Khoa Kế toán MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU1 CHƯƠNG 1 ĐẶC[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN 3

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ -

Vinacomin 3

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin 3

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin 4

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin6 1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN 12 2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 12

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 12

2.1.2 Kế toán chi tết doanh thu và thu nhập khác 22

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 26

2.2 Kế toán chi phí 29

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 29

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 29

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 32

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 36

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 38

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 38

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 43

2.2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 49

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 51

2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 51

Trang 2

2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính 52

2.2.4.3 Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính 55

2.2.5 Kế toán chi phí khác 57

2.2.5.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 57

2.2.5.2 Kế toán chi tiết chi phí khác 57

2.2.5.3 Kế toán tổng hợp về chi phí khác 60

2.3 Kế toán kết quả kinh doanh 61

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN 67 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin 67

3.1.1 Ưu điểm 67

3.1.2 Nhược điểm 68

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 70

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin 70

3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 71

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 72

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 72

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 73

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 76

3.2.6 Về báo cáo liên quan đến bán hàng 76

3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 76

KẾT LUẬN 77

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Sơ lược kết quả kinh doanh của Xí nghiệp

Biểu mẫu 2-1: Đơn đặt hàng

Biểu mẫu 2-2: Hợp đồng kinh tế

Biểu mẫu 2-3: Hoá đơn GTGT

Biểu mẫu 2-4: Giấy báo có

Biểu mẫu 2-5: Biên bản thanh lý TSCĐ

Biểu mẫu 2-6: Hoá đơn dịch vụ

Biểu mẫu 2-7: Giấy báo có

Biểu mẫu 2-8: Bảng kê số 2

Biểu mẫu 2-9: Sổ chi tiết tài khoản 511

Biểu mẫu 2-10: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 511, 711

Biểu mẫu 2-11: Sổ cái tài khoản 511

Biểu mẫu 2-12: Sổ cái tài khoản 711

Biểu mẫu 2-13: Thẻ tính giá thành dịch vụ bốc xếp than cám

Biểu mẫu 2-14: Thẻ tính giá thành dịch vụ bốc xếp xi măng

Biểu mẫu 2-15: Sổ chi tiết tài khoản 632

Biểu mẫu 2-16: Nhật ký chứng từ số 7 – TK 154

Biểu mẫu 2-17: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 632

Biểu mẫu 2-18: Sổ cái tài khoản 632

Biểu mẫu 2-19: Bảng tính và phân bổ khấu hao

Biểu mẫu 2-20: Bảng thanh toán tiền lương

Biểu mẫu 2-21: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

Biểu mẫu 2-22: Bảng tổng hợp chi phí khác

Biểu mẫu 2-23: Sổ chi tiết tài khoản 642

Biểu mẫu 2-24: Nhật ký chứng từ số 1

Trang 5

Biểu mẫu 2-25: Nhật ký chứng từ số 5

Biểu mẫu 2-26: Nhật ký chứng từ số 7 – TK 214, 334, 338

Biểu mẫu 2-27: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 642

Biểu mẫu 2-28: Sổ cái tài khoản 642

Biểu mẫu 2-29: Phiếu hạch toán

Biểu mẫu 2-30: Sổ chi tiết tài khoản 635

Biểu mẫu 2-31: Nhật ký chứng từ số 2

Biểu mẫu 2-32: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 635

Biểu mẫu 2-33: Sổ cái tài khoản 635

Biểu mẫu 2-34: Sổ chi tiết tài khoản 811

Biểu mẫu 2-35: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 811

Biểu mẫu 2-36: Sổ cái tài khoản 811

Biểu mẫu 2-37: Phiếu kế toán tổng hợp

Biểu mẫu 2-38: Sổ chi tiết tài khoản 911

Biểu mẫu 2-39: Nhật ký chứng từ số 8 – TK 911

Biểu mẫu 2-40: Nhật ký chứng từ số 10 TK 421

Biểu mẫu 2-41: Sổ cái tài khoản 911

Biểu mẫu 3-1: Sổ giao nhận chứng từ

Biểu mẫu 3-2: Sổ chi tiết bán hàng

Biểu mẫu 3-3: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1-1: Quy trình thực hiện dịch vụ bốc xếp hàng hoá

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường,nhất là sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đãkhông ngừng đổi mới, mở rộng quan hệ thương mại hợp tác kinh tế phát triểnvới nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Đi cùng với sự mở rộng nềnkinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang

cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế Nhà nước không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp nhưtrước đây nữa Việc này tạo ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệptrong nền kinh tế nhưng cũng lại đặt ra những thách thức đổi mới đối vớidoanh nghiệp Để tồn tại và phát triển ổn định trên thị trường, đòi hỏi doanhnghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động sáng tạo, tìm ra phương thứckinh doanh có hiệu quả cao nhất , nghĩa là phương án kinh doanh mà tiết kiệmchi phí, đem lại lợi nhuận cao, từ đó tạo cho doanh nghiệp sức cạnh tranh tốttrên thị trường

Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượngphản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là banhân tố có mối quan hệ biện chứng với nhau, phản ánh tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Bất cứ một doanh nghiệp nàocũng đặt doanh thu thực hiện cao nhất với chi phí thấp nhất để thu được kếtquả cao nhất Vấn đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinhdoanh, lợi nhuận thu về là cao nhất trong khi thị trường đầy rẫy những cạmbẫy, rủi ro Đây cũng là câu hỏi mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải suynghĩ Để kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phảilựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu để nắm bắt, tận dụng được các cơhội kinh doanh Muốn vậy thì phải tổ chức quản lý, kiểm soát chặt chẽ cáckhoản doanh thu, chi phí

Trang 8

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng với việc vận dụng lýluận được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kếtoán tại Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin,

em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Xí nghiệp Xếp dỡ Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ Vinacomin”

-Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Xí nghiệp Xếp

dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Xí nghiệp Xếp dỡ

-Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Xí

nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ

Loại hình doanh nghiệp: Xí nghiệp Xếp dỡ là doanh nghiệp Nhà nước có

tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, thực hiện chế độ kế toánphụ thuộc, được giao tài sản và cấp vốn, hoạt động theo luật doanh nghiệp vàchịu sự quản lý trược tiếp của Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ cũng nhưchịu sự quản lý về hành chính của các cơ quan chức năng có liên quan ở địaphương

Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin hoạt độngtrong lĩnh vưc thương mại dịch vụ với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là dịch

Trang 10

vụ bốc xếp hàng hoá Đây là dịch vụ quan trọng trong quá trình xuất khẩuthan và các loại hàng hoá khác.

+ Bốc xếp than xuất khẩu chuyển tải của Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam;

+ Bốc xếp vật tư thiết bị, hàng hoá;

+ Vận chuyển, bơm rót dầu Diezen

+ Kinh doanh dịch vụ và nuôi trồng hải sản

Một số khách hàng chủ yếu của Xí Nghiệp:

+ Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả

+ Công ty cổ phần than Vàng Danh

+ Công ty than Mạo Khê

+ Công ty than Uông Bí

+ Công ty than Hạ Long

+ Công ty than Khe Chàm

+ Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai

-vụ ( đảm bảo giải phóng tàu nhanh, an toàn theo hợp đồng tiến độ bốc xếp kýkết với khách hàng…); phấn đấu hạ giá thành sản phẩm; thực hiện sản xuấtkinh doanh có lãi; đảm bảo ổn định và từng bước cải thiện đời sống, thu nhậpcho người lao động

Trang 11

Cũng như các doanh nghiệp khác, Xí nghiệp Xếp dỡ có một quá trình pháttriển không ngừng để tồn tại và khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế.Trước kia từ khi mới thành lập, Xí nghiệp chuyên cung ứng dịch vụ bốc xếpthan cho Tổng công ty Than Việt Nam nay là Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam Đối tượng kinh doanh chủ yếu là Tổng công ty ThanViệt Nam Hiện nay, các dịch vụ của Xí nghiệp ngày càng phong phú và đadạng, không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn cung ứng dịch vụcho các đối tác nước ngoài.

Doanh thu của Xí nghiệp là doanh thu cung cấp dịch vụ bốc xếp toàn bộsản lượng than xuất khẩu chuyển tải cho Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam tại các cảng nổi nước sâu trên Vịnh Bái Tử Long và HạLong, bốc xếp vật tư thiết bị, vận chuyển bơm rót dầu Diezen qua cảng, kinhdoanh dịch vụ du lịch và nuôi trồng hải sản Tuy nhiên, hiện nay ngành nghềkinh doanh chủ yếu đem lại doanh thu cho Xí nghiệp là kinh doanh dịch vụbốc xếp, dịch vụ này luôn có doanh thu chiếm từ 92% - 95% doanh thu củatoàn Xí nghiệp

Bên cạnh đó,Xí nghiệp cũng phát sinh doanh thu hoạt động tài chính vàthu nhập khác Doanh thu hoạt động tài chính của Xí nghiệp là lãi tiền gửi tạicác ngân hàng Xí nghiệp mở tài khoản giao dịch Thu nhập khác gồm thunhập khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định như các loại máy móc thiết bịphục vụ sản xuất và quản lý; các khoản thu do được bồi thường hợp đồngkinh tế…

Để có cái nhìn toàn diện và tổng thể về Xí nghiệp, chúng ta có thể xemnững con số mà Xí nghiệp đã đạt được trong những năm gần đây qua một sốchỉ tiêu trên Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 12

Bảng 1.1: Sơ lược kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Xếp dỡ

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Xí nghiệp giai đoạn 2011 – 2013)

Qua bảng 1.1 cho thấy: Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 9.923triệu đồng tương đương tốc độ tăng 8%, lợi nhuận trước thuế giảm so với năm

2011 là 128 triệu đồng tương đương tốc độ giảm gần 5% Xí nghiệp Xếp dỡhạch toán theo phương pháp phụ thuộc công ty nên tỷ lệ trích nộp về công tyđược định sẵn Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 12.691 triệu đồng,tương đương tốc độ tăng 10%, lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2012 là

927 triệu đồng Có được sự kết quả này là do sản lượng bốc xếp tăng kémtheo lợi nhuận thuê ngoài bốc xếp tăng Giai đoạn 2011 – 2013 được coi làthời điểm khó khăn của nền kinh tế, doanh thu của Xí nghiệp vẫn tăng trungbình khoảng 10 tỷ đồng, đây được xem là bước tiến vượt bậc của Xí nghiệptrong công cuộc xây dựng và phát triển lâu dài Điều đó chứng tỏ những chínhsách mà Xí nghiệp đưa ra và áp dụng mang chiều hướng đúng đắn, góp phầnvào thành công chung của Xí nghiệp

Song song việc tăng doanh thu, lợi nhuận của Xí nghiệp Xếp dỡ cũng tăngtrong các năm qua Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng 927 triệuđồng so với năm 2012 và tăng 799 triệu đồng so với năm 2011

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Doanh thu được coi là kết quả đầu ra của doanh nghiệp thì chi phí đượccoi là nguồn lực đầu vào Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện

Trang 13

bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh Nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất thì các doanh nghiệp có xu hướngtiết kiệm chi phí và hướng tới quản lý hiệu quả, kịp thời các loại chi phí đã

bỏ ra

Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin làdoanh nghiệp chuyên kinh doanh, cung cấp dịch vụ bốc xếp Chi phí của Xínghiệp bao gồm: Giá vốn dịch vụ bốc xếp, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí tài chính và chi phí khác Trong đó chi phí giá vốn dịch vụ bốc xếp chiếm

tỷ trọng từ 95% - 97% trong tổng chi phí

Giá vốn hàng bán là trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ chohàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Do đặc thù hàng hóa của công ty nênnhiều mặt hàng của công ty nhập ở nước ngoài do đó giá vốn hàng bán làgiá thành hoạt động bốc xếp

Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi

ra ngoài các chi phí về giá vốn, phục vụ cho hoạt động hàng ngày của công

ty như chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phímua ngoài, chi phí khác

+ Chi phí nhân viên quản lý: là toàn bộ chi phí mà công ty bỏ ra để phục vụcho việc quản lý bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, cáckhoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viênquản lý, trong công ty

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộphận quản lý của công ty như: xe chở hàng, nhà cửa làm việc của các phòngban, máy móc thiết bị

+ Chi phí mua ngoài: Bao gồm các chi phí về dịch vụ Xí nghiệp mua ngoàinhư tiền thuê xe, thuê công nhân vận chuyển bốc dỡ hàng hóa, tiền điện,tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm…

Trang 14

+ Chi phí khác: Bao gồm các chi phí phát sinh khác của Xí nghiệp như chiphí tiếp khách, chi phí đi lại giao dịch, lệ phí đấu thầu, công tác phí.

Để đặt lợi nhuận cao thì việc cắt giảm chi phí luôn là chỉ tiêu hàngđầu không chỉ riêng của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp

dỡ - Vinacomin mà là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất- kinhdoanh thương mại Do đó hàng năm Xí nghiệp cũng đã đưa ra nhiều chínhsách nhằm tiết kiệm chi chí như: tiết kiệm điện, nước, các thiết bị văn phòngphẩm, chi phí liên hoan, tiếp khách…

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty vật

tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Công tác quản lý là khâu quan trọng, cần thiết và không thể thiếu được đểduy trì hoạt động của doanh nghiệp, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp

Việc tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Xí nghiệp Xếp dỡ - Công tyVật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin luôn được ban giám đốc và các thànhviên Xí nghiệp quan tâm đầu tiên Lợi nhuận thu về có tương xứng với chiphí đã bỏ ra hay không, doanh thu năm nay có tăng hay không là vấn đề liênquan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp Quá trình thực hiệndịch vụ bốc xếp hàng hóa của Xí nghiệp thể hiện được sự phân công rõ ràngviệc quản lý doanh thu và chi phí của Xí nghiệp

Trang 15

Sơ đồ 1-1 Quy trình thực hiện dịch vụ bốc xếp hàng hóa

Phòng kế hoạch kỹ thuật của công ty có trách nhiệm nghiên cứu thịtrường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để làm các bản chào hàng gửi đếncác khách hàng mới tìm kiếm những khách hàng tiềm năng cho Xí nghiệp.Hoặc khi nhận được các gói thầu mời thầu, phòng kế hoạch kỹ thuật phối hợpvới phòng kế toán tài chính của Xí nghiệp lập hồ sơ dự thầu, các dự án, sẽ tiếnhành xem xét sản phẩm dịch vụ, hỏi giá xây dựng báo cáo về tình hình chiphí, doanh thu, lên kế hoạch kinh doanh để báo lên giám đốc xem khả nănglợi nhuận đạt được từ từng gói thầu là nhiều hay ít rồi ra quyết định tham giađấu thầu Do đó phòng kế hoạch là nơi trực tiếp xem xét tình hình doanh thucủa Xí nghiệp

Chào hàng hoặc đấu thầu

Thực hiện bốc xếp Ký kết hợp đồng

Kết thúc làm hàng

Khách hàng thanh toán

Trang 16

Sau khi được giám đốc phê duyệt phòng kế hoạch sẽ mang hồ sơ thầu sangbên khách hàng nộ để tham gia đấu thầu, nếu trúng thầu hai bên sẽ tiến hành

ký kết hợp đồng

Khi hợp đồng được ký kết, phòng kế hoạch kỹ thuật trực tiếp điwwù hànhcho các phân xưởng bốc xếp tiến hành nhiệm vụ bốc xếp cho khách hàng theoyêu cầu trong hợp đồng đã ký kết Công nhân của Xí nghiệp kiểm tra kỹ thuật,vận hành cần trục tàu, mắc gầu ngoạm và cẩu hàng từ xà lan lên tàu Khi đãbốc đủ số lượng hàng theo sơ đồ của nhà tàu thì dừng lại và cẩu xe gạt vàohầm tàu để san gạt hầm hàng cho đều, chặt theo quy định vận chuyển hàng rờibằng đường thuỷ Sau đó kết thúc làm hàng và hạ thiết bị

Khi kết thúc làm hàng, hoàn thành khối lượng bốc xếp, khách hàng sẽ thanhtoán toàn bộ tiền hàng cho Xí nghiệp hoặc thanh toán nốt số tiền hàng còn lại

* Tổ chức quản lý doanh thu

Doanh thu của các đơn hàng được theo dõi tại phòng kế hoạch và phòng tài

chính- kế toán Tại phòng kế hoạch việc theo dõi doanh thu của từng đơn hàngđược diễn ra trước khi quá trình cung cấp dịch vụ được thực hiện, việc nghiêncứu và dự tính doanh thu và các chi phí trước khi thực hiện quá trình này giúpcho ban giám đốc thấy được khả năng lợi nhuận đạt được, những chi phí nào sẽphải bỏ ra của từng đơn hàng, giúp ban giám đốc ra quyết định xem có nên thựchiện hay không các đơn đặt hàng này Bên cạnh đó phòng kế hoạch cũng là nơithu hút các hợp đồng về cho Xí nghiệp nhằm gia tăng doanh số bán hàng vàcung cấp dịch vụ hàng năm

Còn phòng tài chính- kế toán là nơi phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịpthời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa, dịch

vụ theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị Phản ánh và ghi chépđầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thucủa từng hoạt động trong doanh nghiệp theo dõi chủ yếu các khoản thu về giátrị, theo dõi thời gian thu hồi các khoản nợ từ đó có báo cáo lên ban giám đốc

* Tổ chức quản lý chi phí

Trang 17

Chi phí chủ yếu trong Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ

- Vinacomin là chi phí về giá vốn Vì vậy phòng kế hoạch luôn tìm kiếm cácphương án làm giảm giá thành dịch vụ nhằm thu hút khách hàng

Nhằm sử dụng có hiệu quả các khoản chi phí về lao động , ban giám đốc

và phòng tổ chức lao động hành chính đã tuyển dụng những lao động có trình

độ chuyên môn phù hợp với công việc, phân công và bố trí lao động hợp lý,hiệu quả Khi bắt tay vào thực hiện công việc các nhân viên đều tự giác thựchiện nghiêm túc, hoàn thành đúng kế hoạch nhằm tiết kiệm chi phí, nâng caohiệu quả làm việc

Do các khách hàng của Xí nghiệp chủ yếu là các công ty, xí nghiệp trên địabàn tỉnh Quảng Ninh nên các khoản ăn nghỉ hết sức hợp lý tránh việc lãng phí

và mất thời gian

Phòng kế toán phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoảnchi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, giám sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước, kiểm tra hoạt động tài chính của Xí nghiệp, các khoảnvay, lãi vay của Xí nghiệp được kế toán thanh toán chặt chẽ, các khoản nợ vaycủa Xí nghiệp được theo dõi chi tiết để có thể biết chính xác khoản nào thờigian còn dài và khoản nào sắp đến hạn thanh toán rồi báo cáo lên phía giám đốcgiúp cho ban giám đốc có hướng để thu hồi nợ và sử dụng vốn hợp lý

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu thể hiện một phần kết quả hoạt động kinh doanh đạt được củacông ty Vì vậy, khi phát sinh một khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanhcần phải được theo dõi chặt chẽ về mặt giá trị nhằm kiểm soát chặt chẽ nhữngkhoản thu tại Xí nghiệp

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Xí nghiệp Xêp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin địnhnghĩa doanh thu; điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BộTài chính

Chứng từ sử dụng chủ yếu trong bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Xí nghiệp là:+ Đơn đặt hàng

+ Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức cung cấp dịch vụ trựctiếp: Sau khi xác nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng là có thật,nhân viên phòng kế hoạch kỹ thuật tiến hành soạn thảo hợp đồng, sau khi hợpđồng được ký kết xong nhân viên các phân xưởng bốc xếp tiến hành vận

Trang 19

hoàn thành kế toán lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng Sau khi kháchhàng nhận được hóa đơn và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán, kế toán thanh toán lập phiếu thu hoặc ghi sổ công nợ nếu khách hàngchấp nhận thanh toán Thủ quỹ nhận phiếu thu, giấy báo có, thu tiền hàng vàghi vào Bảng kê số 1, Bảng kê số 2 khi khách hàng đã thanh toán; Nhật ký –Chứng từ số 8 Tất cả các chứng từ sau đó được bảo quản và lưu trữ cẩn thận.

Xí nghiệp Xếp dỡ không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừdoanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) trên báo cáo tài chính Do Xí nghiệpXếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin là một doanh nghiệpthương mại dịch vụ chủ yếu kinh doanh dịch vụ bốc xếp trong đó bốc xếpthan xuất khẩu chuyển tải là chủ đạo Xí nghiệp thực hiện công việc nhanhchóng cho từng hợp đồng, nên kế toán không sử dụng tài khoản phản ánh cáckhoản giảm trừ doanh thu

Với những khoản doanh thu tài chính là lãi tiền gửi ngân hàng, lãi dochênh lệch tỷ giá ngân hàng sẽ chuyển vào tài khoản của Xí nghiêp, khichứng từ ngân hàng về Xí nghiệp, kế toán thanh toán nhập số liệu vào sổsách và phần mềm máy tính, các chứng từ này sau đó được lưu trữ bảo vàbảo quản cẩn thận

Với các khoản thu nhập khác của Xí nghiệp như: thu nhập từ nhượngbán, thanh lý tài sản cố định, thu nhập được phạt do khách hàng vi phạmhợp đồng, thu các khoản khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu các khoản trả khôngxác định được chủ nợ, thu nhập quà biếu quà tặng bằng tiền mặt, hiện vậtcủa tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, các khoản thu nhập khác Tùyvào từng khoản mà kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán hay thủ quỹtiếp nhận và xử lý chứng từ

* Một số chứng từ tiêu biểu:

Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, khách hàng tìm hiểu và gửi đơn đặt hàngtới cho Xí nghiệp, khi Xí nghiệp có khả năng cũng cấp dịch vụ cho khách haibên tiến hành ký kết hợp đồng, sau khi hợp đồng được ký kết, Xí nghiệp tiến

Trang 20

hành thực hiện công việc hoàn thành sẽ chuyển phòng kế toán để lập hóa đơnGTGT để giao cho khách hàng.

VD 1: Ngày 07/11/2013 theo hợp đồng kinh tế số 113HĐKT/XD-HL kýngày 02/11/2012 và đơn đặt hàng số 137, Xí nghiệp tiến hành bốc xếp thancám cho Công ty Than Hạ Long

Biểu mẫu 2-1: Đơn đặt hàng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Hôm nay, ngày 02 tháng 11 năm 2013 chúng tôi gồm:

BÊN MUA( BÊN A): CÔNG TY TNHH MTV Than Hạ Long

Địa chỉ : Phường Cao Xanh, Hạ Long, Quảng Ninh

Đại diện : Ông Vũ Văn Điền Chức vụ : Tổng Giám đốc

BÊN BÁN( BÊN B) : Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ

Địa chỉ : Phường Cẩm sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh

(tấn)

Đơn giá

(VNĐ/tấn)

Thành tiền (VNĐ)

1

Bốc xếp than cám 100.725 12.000 1.208.700.000

Bằng chữ: Một tỷ hai trăm linh tám triệu bảy trăm nghìn đồng./

(Giá bán trên chưa bao gồm VAT 10%)

Trang 21

Biểu mẫu 2-2: Hợp đồng kinh tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Hôm nay, ngày 02 tháng 11 năm 2013 Chúng tôi gồm có:

I BÊN MUA: CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG (BÊN A)

- Đại diện: Ông Vũ Văn Điền Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Địa chỉ: Phường Cao Xanh, Hạ Long, Quảng Ninh

- Điện thoại: Fax:

- Mã số thuế: 2700232638

- Tài khoản số: 45010000104578 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN

II BÊN BÁN: XÍ NGHIỆP XẾP DỠ - CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN (BÊN B)

- Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hưởng Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh

- Điện thoại: 033.711005 Fax:033.711006

Trang 22

Điều 1: Hàng hóa và giá cả.

Bên A đồng ý mua của bên B dịch vụ bốc xếp than cám với sản lượng và đơn giá như sau:

cung cấp

Sản lượng (tấn)

Đơn giá

(VNĐ/tấn)

Thành tiền (VNĐ)

1 Bốc xếp than cám 100.725 12.000 1.208.700.000

1.208.700.000

Giá trị hàng hoá, dịch vụ:

Bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai chín triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng./.

Điều 2: Chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

- Đảm bảo bốc đủ sản lượng yêu cầu.

- Tránh thất thoát hàng.

Điều 3: Địa điểm, thời gian và điều kiện giao hàng.

- Thời gian thực hiện: 05 ngày sau khi hợp đồng được ký kết.

- Địa điểm thực hiện: Tại Cảng Cái Lân, Phường Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh

- Khi giao hàng, bên B cấp cho bên A Hóa đơn GTGT, cùng các giấy tờ khác kèm theo (nếu có).

Điều 4: Giá trị hợp đồng, hình thức thanh toán.

1.Giá trị hợp đồng: Như điều 1 của hợp đồng này.

Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên.

1 Trách nhiệm của bên A.

- Cử người tiếp nhận và xác nhận khối lượng bốc xếp than khi bên B bốc xếp than lên tàu bên A.

- Chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện thuận lợi khác để bên B bốc xếp than lên tàu

Trang 23

bên A.

- Thanh toán cho bên B theo điều 4 của hợp đồng này.

2.Trách nhiệm của bên B.

- Cung cấp dịch vụ đúng theo điều 1 của hợp đồng này, đảm bảo đúng tiến độ

- Cấp cho bên A hóa đơn GTGT cùng các giấy tờ khác kèm theo (nếu có)

Điều 6 : Phạt vi phạm hợp đồng.

- Nếu Bên B thực chậm quá thời gian quy định thì sẽ bị phạt 1% giá trị phần bị chậm cho mỗi tuần bị chậm Tổng số tiền phạt không quá 5% giá trị phần bị vi phạm Nếu Bên B thực hiện chậm quá thời gian quy định 06 tuần mà không có lý

do chính đáng hoặc do điều kiện bất khả kháng thì bên A có quyền từ chối nhận hàng Bên B phải trả lại tiền đặt cọc cho Bên A và chịu phạt 5% giá trị hợp đồng

- Nếu Bên A không chuyển tiền cho bên B theo đúng thời gian quy định của hợp đồng thì bên A phải chịu phạt 1% giá trị phần bị chậm/tuần, nhưng tổng không quá 5% giá trị hợp đồng.

- Hai bên không được hủy ngang hợp đồng sau khi ký Nếu bên nào đơn phương hủy bỏ hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho bên kia 45% giá trị hợp đồng.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng.

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc thì hai bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản, không bên nào đơn phương sửa đổi các điều khoản của hợp đồng Nếu hai bên không tự giải quyết được thì đưa ra toà án kinh

tế tỉnh Quảng Ninh để giải quyết, bên nào sai bên đó sẽ chịu mọi phí tổn.

- Sau 10 ngày, khi các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ và quyền lợi của mình, nếu không có gì phát sinh thì hợp đồng được tự động thanh lý (hết hiệu lực).

- Hợp đồng được lập thành 04 bản gồm 02 trang có giá trị pháp lý như nhau, bên

A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản.

Trang 24

Căn cứ và hợp đồng kinh tế số 113/HĐKT.12/TTID-HT, ngày 07/11/2013

kế toán lập hóa đơn GTGT số 0001139

Biểu mẫu 2-3: Hóa đơn GTGT

Ngày 07/11/2013 Số : 0001139 Đơn vị bán: Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Địa Chỉ: Phường Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh

Mã số thuế: 5700100707

Họ và tên người mua hàng: Phạm Minh Tuân

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Than Hạ Long

Địa chỉ: Phường Cao Xanh, Hạ Long, Quảng Ninh

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 2700232638

cung cấp

Sản lượng (tấn)

Đơn giá

(VNĐ/tấn)

Thành tiền (VNĐ)

1 Bốc xếp than cám 100.725 12.000 1.208.700.000

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 120.870.000

Số tiền bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai chín triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng./.

Trang 25

Biểu mẫu 2-4: Giấy báo có

GIẤY BÁO CÓ VIETINBANK

Ngày 07 tháng 11 năm 2013

Số tài khoản: 101010001619987

Tên tài khoản: XI NGHIEP XEP DO

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách được ghi có với nội dung sau:

Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải

07/11/2013 1.329.570.000 VNĐ NH phát lệnh: PHONG THANH TOAN

NGAN QUY

NH giữ tài khoản: CN QUANG NINH –

NH TMCP CONG THUONG VN

Số TK: 450100004578 Người chuyển: Công ty Than Hạ Long Nội dung giao dịch: thanh toan hoa don so 0001139

Số tiền bắng chữ: Một tỷ ba trăm hai mươi chín triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn./.

Giao dịch viên Kiểm soát

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

* Doanh thu hoạt động tài chính

Trong kỳ không phát sinh doanh thu hoạt động tài chính

Trang 26

VD 2: Ngày 28/11/2013 tiến hành thanh lý TSCĐ theo biên bản thanh lýngày 01/11/2013.

Biểu mẫu 2-5: Biên bản thanh lý TSCĐ

I Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông: Nguyễn Văn Hưởng Chức vụ: Giám đốc

Ông: ……… Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông: ……… Chức vụ: ………

II Tiến hành thanh lý TSCĐ:

- Tên: Gầu ngoạm loại 5m3

- Nước sản xuất: Trung Quốc - Năm sản xuất: 2004

- Năm đưa vào sử dụng: 2007

- Nguyên giá TSCĐ: 525.600.000đ

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 525.600.00đ

- Giá trị còn lại của TSCĐ: 0đ

III Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:

Do TSCĐ đưa vào sử dụng đã lâu, đã hết hạn sử dụng và không hoạt động được nữa Nay hội đồng quyết định cho thanh lý Gầu ngoạm loại 5m3 nói trên.

Ngày 01 tháng 11 năm 2013

Trưởng ban thanh lý

(ký, họ tên)

IV Kết quả thanh lý TSCĐ:

- Chi phí thanh lý TSCĐ: 16.500.000đ (viết bằng chữ) Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng./.

- Giá trị thu hồi: 88.000.000đ (viết bằng chữ) Tám mươi tám triệu đồng./.

- Đã ghi giảm số TSCĐ ngày 25 tháng 10 năm 2013

Ngày … tháng … năm ….

Giám đốc Kế toán trưởng

Mẩu số: 02-TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Trang 27

(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên)

Biểu mẫu 2-6: Hóa đơn dịch vụ

HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ

Ngày 28/11/2013 Số : 001145 Đơn vị bán: Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Địa Chỉ: Phường Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh

Mã số thuế: 5700100707

Họ và tên người mua hàng: Trần Thế Hùng

Tên đơn vị: 01HUNG – Trần Thế Hùng

Địa chỉ: Phường Cẩm Đông, Cẩm Phả, Quảng Ninh

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 2700232638

cung cấp

Sản lượng (Chiếc)

Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 8.000.000

Số tiền bằng chữ: Tám mươi tám triệu đồng./.

Trang 28

Biểu mẫu 2-7: Giấy báo có

GIẤY BÁO CÓ VIETINBANK

Ngày 29 tháng 11 năm 2013

Số tài khoản: 101010001619987

Tên tài khoản: XI NGHIEP XEP DO

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách được ghi có với nội dung sau:

Ngày hiệu

lực

TOAN NGAN QUY

NH giữ tài khoản: CN QUANG NINH – NH TMCP CONG THUONG VN

Số TK: 102010000376587 Người chuyển: Trần Thế Hùng Nội dung giao dịch: thanh toan hoa don so 001145

Số tiền bắng chữ: Tám mươi tám triệu đồng chẵn./.

Giao dịch viên Kiểm soát

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi tết doanh thu và thu nhập khác

Khi hợp đồng kinh tế hoàn thành và bàn giao sản phẩm cho khách hàng, kêtoán thanh toán căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh doanh thu, kế toán từthẻ tính giá thành sẽ ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng Đối với các khoản thunhập khác thì dựa vào các chứng từ kế toán sẽ ghi vào sổ cái TK 711 Trong kỳkhông phát sinh các khoản thu nhập khác

Trang 29

Biểu mẫu 2-8: Bảng kê số 2

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S04b 2-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ SỐ 2 Ghi Nợ Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Số

hiệu

Ngày tháng

TK 111

TK 113

… 29/11

Thu tiền bán hàng Khách hàng thanh toán

… Thu tiền bán hàng

578.000.000

1.208.700.000

80.000.000

1.208.700.000 578.000.000

Trang 30

Biểu mấu 2-9: Sổ chi tiết tài khoản 511

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S38 -DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 511 Loại tiền: VNĐ

… 23/11 27/11 30/11

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

Bốc xếp than cám Bốc xếp than cục

… Bốc xếp than cám Bốc xếp thạch cao K/c doanh thu BH & CCDV

112 131

… 131 131

911 8.161.100.000

1.208.700.000 1.437.500.000

… 1.802.400.000 1.687.500.000

- Cộng số phát sinh

- Số dư cuối kỳ

8.161.100.000 8.161.100.100

Ngày … tháng … năm …

Trang 31

Biểu mẫu 2-10: Nhật

ký chứng từ số 8 – TK 511, 711

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S04a8 -DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tiền gửi ngân hàng

Tiền đang chuyển

7.723.137.500 13.619.454 126.915.751

80.000.000

15.000.000

8.161.100.000 80.000.000

1.288.700.000 6.952.400.000 8.161.100.000

80.000.000 7.878.672.705

Trang 32

Người ghi sổ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 33

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Tài khoản sử dụng để theo dõi doanh thu bán hàng, Thu nhập khác tại Xínghiệp, kế toán sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

TK 711 – Thu nhập khác

Đồng thời với kế toán chi tiết các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh tại

Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin sẽ đượctheo dõi trên các sổ của hình thức Nhật ký – Chứng từ, từ các chứng từ kếtoán ghi vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan vàcuối kỳ khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra đối chiếu

số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ

kế toán ghi trực tiếp vào sổ cái TK 511, TK 711 Sổ cái TK 511, TK 711 được

sử dụng để theo dõi tình hình doanh thu bán hàng và thu nhập khác của Xínghiệp, đây là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán Số liệu trên sổ cái đượcdùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Để ghi sổ cái TK 511, TK 711 ta lấy số liệu trên Nhật ký – Chứng từ số 8

Trang 34

Biểu mẫu 2-11: Sổ cái tài khoản 511

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S05-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11 Tháng

12 Cộng

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

Biểu mẫu 2-12: Sổ cái tài khoản 711

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S05-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Trang 36

2.2 Kế toán chi phí

Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó cácchi phí phát sinh được kế toán Xí nghiệp theo dõi cẩn thận, các khoản chi phícần hợp lý tránh gây lãng phí ảnh hưởng đến Xí nghiệp

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị xuất kho của sản phẩm hàng hoá ( hoặc gồm cảchi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệpthương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thnahf và đã đượcxác định là tiêu thụ và các khoản liên quan trực tiếp khác phát sinh được tínhvào giá vốn hầng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Giá vốn hàng bán của Xí nghiệp chính là tập hợp các chi phí tập hợp đượctrong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ sau khi được kết chuyển sang từ tàikhoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( TK 154) cho từng loại dịch vụ

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Xí nghiệp thường sử dụng một số chứng từ sau:

+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

+ Và một số chứng từ khác có liên quan

Trang 37

Biểu mẫu 2-13: Thẻ tính giá thành dịch vụ bốc xếp than cám

Đơn vị : Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD Mẫu số S37-DN

Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sản xuất chung

1 Chi phí SXKD dở dang dầu kỳ

Trang 38

Biểu mẫu 2-14: Thẻ tính giá thành dịch vụ bốc xếp xi măng

Đơn vị : Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD Mẫu số S37-DN

Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

Tháng 11 năm 2013 Tên dịch vụ: Bốc xếp xi măng

Sản xuất chung

1 Chi phí SXKD dở dang dầu kỳ

Trang 39

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Tài khoản Xí nghiệp sử dụng để phán ánh tình hình giá vốn là TK Giá vốn hàng bán

Khi dịch vụ hoàn thành, kế toán thanh toán căn cứ vào giá thành vàchi phí liên quan để vào sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán, đồng thời

kế toán lên bảng tổng hợp để đối chiếu kiểm tra với sổ chi tiết giá vốn

Từ các thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ, kế toán lấy số liệu ghi trựctiếp vào Nhật ký – Chứng từ số 7, Nhật ký – Chứng từ số 8, Sổ chi tiết tàikhoản 632

Trang 40

Biểu mẫu 2-15: Sổ chi tiết TK 632

Đơn vị: Xí nghiệp Xếp dỡ - CT VTVT & XD - Vinacomin

Địa chỉ: Cẩm Sơn – Cẩm Phả - Quảng Ninh

Mẫu số S38-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 632 Loại tiền: VNĐ

… 23/11 27/11 30/11

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

Bốc xếp than cám Bốc xếp than cục

… Bốc xếp than cám Bốc xếp thạch cao K/c doanh thu BH & CCDV

112 131

… 131 131 911

1.158.337.500 1.380.000.000

… 1.727.300.000 1.552.500.000

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 về Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1. Báo cáo tài chính Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin năm 2011, 2012, 2013 Khác
3. Chế Độ Kế Toán Doanh nghiệp – Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Nhà xuất bản: Tài Chính , tháng 08 năm 2009 Khác
4. Chế độ Kế Toán Doanh Nghiệp – Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán. Nhà xuất bản: Thống Kê, năm 2009 Khác
5. Điều lệ hoạt động của Xí nghiệp Xếp dỡ - Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Khác
6. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. Nhà xuất bản: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2012 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w