1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp thành an 96

103 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp thành an 96
Người hướng dẫn TS. Đinh Thế Hùng
Trường học Học viện Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán Xây dựng
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 799,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tr­êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n viÖn kÕ to¸n – kiÓm to¸n  chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh §Ò tµi hoµn thiÖn kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾[.]

Trang 1

- -chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty CP Xây Lắp Thành An 96 4

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 8

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP Xây Lắp Thành An 96 8

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 9

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 10

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 23

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp 28

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 30

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 30

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 39

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41

2.1.3.1 Nội dung 41

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 42

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 43

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 49

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 51

Trang 3

2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 52

2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 64

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 67

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 67

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 69

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty CPXL Thành An 96 73

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 73

2.2.2 Quy trình tính giá thành 74

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 77

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 77

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 77

3.1.1 Ưu điểm: 77

3.1.2 Nhược điểm: 81

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 84

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Thành An 96 87

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố địnhBHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp NTGS: Ngày tháng ghi sổ

BTC: Bộ Tài Chính NVL: Nguyên vật liệu

CCDC: Công cụ, dụng cụ NVL TT: Nguyên vật liệu trực tiếpCK: Cuối kỳ, chuyển khoản PC: Phiếu chi

CNTT: Công nhân trực tiếp SP: Sản phẩm

CPXL: Cổ phần xây lắp SXC: Sản xuất chung

CT: Công trình, chứng từ TKĐƯ: Tài khoản đối ứng

ĐVT: Đơn vị tính GTGT: Giá trị gia tăng

HMCT: Hạng mục công trình HĐ: Hóa đơn

CNVC: Công nhân viên chức CNLĐ: Công nhân lao động

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Hợp đồng giao nhận khoán 10

Biểu 2.2: Giầy đề nghị tạm ứng 13

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 0000395 15

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 16

Biểu 2.5: Giấy đề nghị cấp vật tư 17

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho 19

Biểu 2.7: Bảng kê xin thanh toán 20

Biểu 2.8: Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ 21

Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 621 22

Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ TK 621 24

Biểu 2.11: Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ ghi sổ 25

Biểu 2.12: Trích sổ cái tài khoản 621 27

Biểu 2.13: Hợp đồng lao động thời vụ 31

Biểu 2.14: Biên bản thanh lý hợp đồng 34

Biểu 2.15: Bảng chấm công 36

Biểu 2.16: Bảng thanh toán lương tháng 12/2013 37

Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK622 38

Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ TK 622 39

Biểu 2.19: Trích sổ cái tài khoản 622 40

Biểu 2.20: Hợp đồng thuê máy 43

Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT 008596 46

Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 623 48

Biểu 2.23: Chứng từ ghi sổ TK 623 49

Biểu 2.24: Trích sổ cái tài khoản 623 50

Biểu 2.25: Bảng chấm công 55

Trang 6

Biểu 2.26: Bảng tính lương tháng 12/2013 56

Biểu 2.27: Bảng kê xuất công cụ dụng cụ 57

Biểu 2.28: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 58

Biểu 2.29: Hóa đơn GTGT 0000234 59

Biểu 2.30: Hóa đơn GTGT 0003593 60

Biểu 2.31: Phiếu chi 61

Biểu 2.32: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 62

Biểu 2.33: Trích sổ chi tiết TK627 63

Biểu 2.34: Trích chứng từ ghi sổ TK 627 65

Biểu 2.35: Trích sổ cái tài khoản 627 66

Biểu 2.36: Sổ chi tiết TK 154 70

Biểu 2.37: Chứng từ ghi sổ TK 154 71

Biểu 2.38: Sổ cái TK 154 72

Biểu 2.39: Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp 76

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệgiúp cho sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thịtrường và được người tiêu dùng tin cậy Vì vậy, các doanh nghiệp cần đầu tưvào trong máy móc thiết bị để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm Có nhiều doanh nghiệp thành công nhưng cũng không ítdoanh nghiệp thất bại trong quá trình hội nhập kinh tế ngày nay Vậy chìakhóa nào để mở được cánh cửa thành công? Câu hỏi được đặt ra như một lờithách thức đối với các doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuấtcần có sự kiểm soát tốt chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩmnhư: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung Việc tiết kiệm được các chi phí này là một trong những biện pháphữu hiệu để giảm giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu

Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của cả quá trình sản xuất, vì vậytiết kiệm chi phí sản xuất là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncho bản thân doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Hơn nữa hiện nay đất nước

ta đang tiến hành công cuộc đổi mới, thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần,bên cạnh sản phẩm sản xuất ra phải có chất lượng tốt thì một điều rất quantrọng là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp sức mua của đại đa sốnhân dân lao động thu nhập còn thấp Cho nên, công tác hạ giá thành sảnphẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự sống còn của mọi doanh nghiệp Đặcbiệt, trong ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra nhưmột nhu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành sản xuấtvật chất khác trong nền kinh tế quốc dân, bởi vì xây dựng cơ bản tạo ra vàtrang bị tài sản cố định cho hầu hết tất cả các ngành kinh tế khác

Trang 8

Qua thời gian tìm hiểu thực tập tại Công ty CP Xây Lắp Thành An 96 Tổng công ty Thành An (Binh đoàn 11) - Bộ Quốc Phòng, được sự hướng dẫntận tình của thầy giáo TS Đinh Thế Hùng và các cô chú, anh chị trong phòng

-kế toán của Công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện -kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ PhầnXây Lắp Thành An 96” làm đề tài cho chuyên đề cuối khóa của mình Đây là

cơ hội để em có thể vận dụng những điều đã học vào thực tế công việc

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Thành An 96.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Thành An 96.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Thành An 96.

Do trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế, thời gian nghiên cứu còn chưa nhiều nên chắc chắn chuyên đề còn có nhiều điểm thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có điều kiện

bổ sung, nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

THÀNH AN 96.

1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty.

- Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng dân dụng như: nhàcửa, cầu, đường giao thông nó được xây dựng và và sử dụng tại chỗ, cố địnhtại địa điểm xây dựng và phân bổ tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc điểmnày làm cho sản xuất trong xây dựng có tính chất lưu động cao và thiếu ổn định

- Sản phẩm sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng Mỗisản phẩm xây lắp có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật, kết cấu, hìnhthức, địa điểm xây dựng khác nhau, dẫn đến yêu cầu về tổ chức quản lý, tổchức thi công, và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng côngtrình cụ thể không giống nhau

Chính vì vậy chi phí bỏ vào SX thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữacác công trình, hạng mục công trình Việc tập hợp CPSX, tính giá thành và xácđịnh kết quả thi công cũng được tính riêng cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt

- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gianxây dựng và sử dụng dài Do đó thường có những sai lầm về xây dựng có thểgây lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa đổi

- Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu xây dựng chủ yếu giữ vai trònâng đỡ và bao che, không tác động trực tiếp lên đối tượng lao động trongquá trình sản xuất

- Sản phẩm xây dựng có liên quan và ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sảnxuất và quản lý kinh tế của nhiều ngành cả về phương diện cung cấp nguyênvật liệu cũng như phương diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm ra

- Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kinh tế, kĩ thuật, vănhóa, xã hội, nghệ thuật và an ninh quốc phòng

Trang 10

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty CP Xây Lắp Thành An 96.

 Quy trình lập hồ sơ dự thầu:

Bước Người chịu

trách nhiệm Lưu đồ Hồ sơ (BM)

Trang 11

Dự án đấu thầu

Dự án chỉ định thầu

Phát hiện và lập kế hoạch đề xuất thực hiện

Duyệt

Báo cáo Tổng Công ty

Theo dõi và mua Hồ sơ

hồ sơ cho bên A

Theo dõi, giải trình

Theo dõi kết quả Duyệt

BM 25D: Báo cáo khả năng thực hiện

Hồ sơ theo quy định hiện hành

BM 21D: Bảng

kê các dữ liệu

Hồ sơ theo quy định hiện hành

Trang 12

BM 03D: Sổ lưu

BM 05D: Biên bản giao nhận

hồ sơ

 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

- Về phát triển ngành nghề và sản phẩm: Thực hiện chủ trương « đangành, đa nghề » Công ty tập trung nghiên cứu để phát triển thêm một sốngành nghề mới như:

+ Kinh doanh thương mại, dịch vụ+ Kinh doanh bất động sản

+ Thực hiện các dịch vụ cho thuê nhà xưởng, kho bãi

- Về thị trường: Giữ vững uy tín, mở rộng quan hệ, liên danh, liên kếtvới các Doanh nghiệp lớn có uy tín để tạo thế mạnh trên thương trường, tăngnăng lực cạnh tranh trong công việc dự thầu các dự án lớn để dần chiếm lĩnhcác thị trường và thị phần mới, tăng cường công tác tiếp thị mở rộng địa bàn

Trang 13

- Tổ chức hoạt động tại các xí nghiệp: Sản xuất xây dựng cơ bảnthường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường,yếu tố tự nhiên… Do vậy việc thi công ở một mức độ nào đó mang tính chấtthời vụ Trong quá trình thi công cần chú ý tổ chức sản xuất đảm bảo thi côngnhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thuận lợi với chức năng: thicông xây lắp trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, các côngtrình giao thông vận tải, các công trình kỹ thuật hạ tầng Quản lý chất lượngcông trình theo đúng quá trình, quy phạm hiện hành và các yêu cầu của chủđầu tư…

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty.

Tại Công ty bất kỳ công trình nào trước khi đưa vào thi công đều phải

được lập khối lượng chi phí dự toán thi công và được sự phê duyệt của lãnhđạo công ty Chi phí dự toán cũng là chi phí kế hoạch của Công ty Công ty sẽ

dựa trên cơ sở dự toán công trình đã lập để quản lý chi phí trong suốt quá

trình thi công công trình Nếu các khoản chi phí vượt quá dự toán đã lập đềuphải có chứng từ liên quan chứng minh

Trong quá trình thi công công trình, Công ty sẽ thanh toán theo mứckhoán cho các xí nghiệp nhưng phải có đầy đủ chứng từ gửi lên Công ty vàđược cán bộ kế toán công ty phụ trách đơn vị mình (kế toán chuyên quản)kiểm chi Khi được công ty chấp nhận là chứng từ hợp lệ, kế toán công ty sẽhạch toán giảm nợ tạm ứng và hoàn trả lại chứng từ cho các xí nghiệp.Trường hợp chứng từ dưới các xí nghiệp gửi lên công ty khi kiểm chi khôngđược coi là hợp lệ hoặc xí nghiệp còn thiếu chứng từ thì công ty cho các xínghiệp nợ chứng từ Như vậy, yêu cầu quản lý chi phí của công ty đặt ra là rấtchặt chẽ, các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi kèm được kiểmtra, đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ rồi mới được Công ty chấp nhận

Trang 14

Giám đốc: Phê duyệt kế hoạch dự toán, kế hoạch định mức trong thi

công công trình, hạng mục công trình Giám đốc phải điều hành công ty theođúng quy định pháp luật của Nhà nước

Phó giám đốc Dự án và Đấu thầu: Trực tiếp theo dõi thực hiện công

tác tiếp thị của công ty và các đơn vị thành viên Tổ chức thực hiện công tácđấu thầu các dự án, tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại Thay thế giám đốccông ty giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng Trực tiếp chỉ đạo công tácthu hồi công nợ của công ty…

Phòng kinh tế kế hoạch: Tiếp thị, khai thác và mở rộng thị trường.

Lập hồ sơ dự thầu Xây dựng ngân hàng dữ liệu phục vụ cho công tác lập hồ

sơ dự thầu Đối với công tác kỹ thuật, chất lượng: lập ra biện pháp tổ chức thicông các công trình lớn do tổng công ty giao Hướng dẫn đôn đốc xí nghiệpthành viên, đội trực thuộc Lập kế hoạch định kỳ và đột xuất kiểm tra Quản

lý toàn bộ hồ sơ, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán, thanh toán của các côngtrình trong công ty Về công tác điều hành quản lý dự án: Có trách nhiệm phốihợp với các phòng chức năng đàm phán với các đối tác trong quá trình soạnthảo hợp đồng (đối với các dự án mà công ty xác định là công trình trọngđiểm) Có trách nhiệm giúp các đơn vị tham gia dự án triển khai các công việctheo định hướng của hồ sơ dự thầu…

Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện công tác kế toán, tài chính,

thống kê, hướng dẫn kiểm tra các công trình, hạng mục công trình theo tiến

độ thi công Đảm bảo nguồn tài chính, phục vụ kịp thời, đáp ứng đúng tiến độthi công, chống ách tắc, thừa thiếu…

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP THÀNH AN 96.

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP Xây Lắp Thành An 96.

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trong hoạt động xây lắp, chi phí nguyên vật liệu bao giờ cũng chiếm tỉtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy, việc theo dõi các chi phí nguyênvật liệu trực tiếp cho công trình luôn đóng một vai trò quan trọng

Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cấu kiện bê tông, phụ tùng thay thế, công

cụ lao động thuộc tài sản lưu động, thiết bị cơ bản thực tế sử dụng trong quátrình sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình Nguyên vật liệu xâydựng của Công ty bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: cát, đá, sỏi, gạch, vôi, nhựa đường, xi măng,sắt thép, bê tông …

- Nguyên vật liệu phụ: gỗ, tấm đan, dây buộc, phụ gia, đinh, sơn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm nguyên vật liệu xuấtcho bộ phận quản lý công ty cũng như bộ phận quản lý đội Trong công ty xâydựng vật liệu sử dụng cho công trình nào, hạng mục công trình nào được tínhcho công trình đó hoặc hạng mục công trình đó Trong trường hợp đặc biệtcông ty không tập hợp riêng biệt được thì phải tiến hành bổ sung gián tiếp chocác công trình có liên quan theo các tiêu thức phân bổ nhất định

Do địa điểm phân tán, có khi một công trình liên quan đến nhiều địaphương khác nhau nên việc xây dựng một kho chung là rất khó khăn Vì vậy,nguyên liệu được mua về thường được xuất thẳng tới chân công trình Mặc

Trang 16

nhau về chủng loại, số lượng Mỗi công trình chỉ mua đúng, đủ loại vật tư cầnthiết mà không để tồn kho.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng.

TK sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK này được

dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệpxây lắp

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, phải kiểm tra sốvật liệu chưa sử dụng hết ở công trình trường, bộ phận sản xuất để tính số vậtliệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệuthu hồi (nếu có) theo từng đối tượng CT, HMCT

sử dụng

-Trị giá NVL còn lại chưa

sử dụng

-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều CT, HMCT

kế toán tiến hành áp dụng phương pháp phân bổ để xác định chi phí vật liệutrực tiếp cho từng đối tượng CT, HMCT theo tiêu thức hợp lý (thông thườngChi phí NVL trực tiếp được phân bổ theo định mức tiêu hao vật liệu hoặckhối lượng thực hiện)

Công ty sử dụng tài khoản 621 để phản ánh các chi phí nguyên vật liệuphát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng và lắp đặt các công trình Tàikhoản này không có tiểu khoản và được mở chi tiết để theo dõi chi tiết theotừng công trình, hạng mục công trình.Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

Do đặc thù của Công ty là theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạngmục công trình nên mỗi công trình có một mã số riêng Khi chi phí nguyênvật liệu trực tiếp phát sinh thuộc công trình, hạng mục công trình nào, kế toán

Trang 17

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, Giám đốc Công ty

có thể tiến hành giao nhiệm vụ cho các Đội thi công qua “Hợp đồng giaokhoán” như sau:

Biểu 2.1: Hợp đồng giao nhận khoán

Bên giao khoán: Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thành An 96.

Đại diện là: Ông Võ Cửu Long Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi – Phường Hòa Thuận Đông – QuậnHải Châu – Thành phố Đà Nẵng

Số điện thoại: 0211.3861608 Fax: 0211.3861608

Bên nhận khoán: Đội trực thuộc số 3

Đại điện là: Nguyễn Văn Sơn

Số CMT: 135578698

Chức vụ: Đội trưởng công trình

Địa chỉ: 43 Lê Lợi – Đồng Hới – Quảng Bình

Trang 18

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng giao nhận khoán công trình với cácnội dung sau:

Điều 1: Đối tượng và hình thức giao nhận khoán:

Giao khoán nội bộ trong Công ty: Giao cho Đội trưởng công trình chỉ đạo thicông toàn bộ khối lượng công trình: Viện 105 theo hình thức khoán gọn côngtrình

Điều 2: Khối lượng đơn giá giao nhận khoán, giá trị hợp đồng:

- Đội trực thuộc số 3 thực hiện việc thi công công trình: Viện 105 theo

đúng Hồ sơ thiết kế được phê duyệt:

Giá trị hợp đồng Công ty ký với Chủ đầu tư: 12.700.000.000 đồng

Đơn giá giao khoán: 85% để hoàn thành toàn bộ việc thi công công trình là:10.795.000.000 VND

- Đội công trình chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhànước Sau khi công trình hoàn thành, Đội được hoàn lại VAT đầu vào theohoá đơn, chứng từ hợp lệ thực tế

Điều 3: Tiến độ thi công theo tiến độ chung toàn công trình được phê duyệt

- Ngày khởi công: 03/10/2013

- Ngày hoàn thành: 31/12/2013

Điều 4: Trách nhiệm Công ty:

1 Giao toàn bộ Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình cho Độitrực thuộc số 3

2 Bàn giao mặt bằng thi công cho đội thi công

3 Cử cán bộ giám sát nghiệm thu kỹ thuật từng phần việc đã hoàn thành

4 Tạm ứng vốn cho đội thi công công trình theo tiến độ thi công

Trang 19

Điều 5: Trách nhiệm Đội công trình:

1 Quản lý thống nhất mặt bằng xây dựng sau khi được Chủ đầu tư giao trongsuốt quá trình thi công

2 Tổ chức thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế đượcduyệt, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng công trình và các điều đã cam kếttrong Hợp đồng kinh tế ký giữa Chủ đầu tư với Công ty

Điều 6: Điều kiện và phương thức thanh toán.

1 Đội trực thuộc số 3 được tạm ứng vốn theo tiến độ để thi công công trình.

Trong quá trình thi công, Công ty thanh toán cho Đội trực thuộc số 3 công

trình theo khối lượng công việc hoàn thành đã được công ty và Chủ đầu tư

nghiệm thu

2 Sau khi có khối lượng nghiệm thu, công ty thanh toán cho Đội trực thuộc

số 3 căn cứ khối lượng thực hiện và đơn giá giao khoán để quyết toán thanh lýhợp đồng

Điều 7: Thưởng, phạt, xử lý tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng

giao khoán:

- Nếu Đội trực thuộc số 3 thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong Hợp

đồng thì Công ty sẽ xem xét khen thưởng trên cơ sở quyết định khen thưởngcủa Hội đồng khen thưởng của Công ty

Điều 8: Điều khoản chung:

- Các bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của của mìnhtheo quy chế giao khoán nội bộ và phân cấp quản lý của Công ty và các điềukhoản cụ thể của Hợp đồng này

BÊN NHẬN KHOÁN BÊN GIAO KHOÁN

Nguyễn Văn Sơn Võ Cửu Long

Trang 20

Sau khi ký hợp đồng giao khoán, trên cơ sở kế hoạch vật tư cho cả côngtrình Đội lên kế hoạch cho từng tháng, từng đợt thi công và đề nghị tạm ứngvốn (giấy yêu cầu/dự trù vật tư), chuyển cho người phụ trách cung ứng vật tư

đi mua vật tư nhập kho Trong trường hợp số tiền mua nguyên vật liệu lớn,Đội được Công ty cho tạm ứng theo hợp đồng khoán gọn Vốn tạm ứng củaCông ty bao gồm cả những khoản Đội tiếp nhận trực tiếp của khách hàng khiđược Công ty uỷ quyền Giấy tạm ứng cho công trình có mẫu như sau:

Biểu 2.2: Giầy đề nghị tạm ứng

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thành An 96.

Tên tôi là: Nguyễn Văn Lâm

Địa chỉ: Đội trực thuộc số 3

Đề nghị tạm ứng số tiền: 50.000.000đ

( Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn )

Nội dung: Tạm ứng tiền vật liệu (cát+đá 1x2) thi công công trình Viện 105

Chứng từ gốc kèm theo:

GIÁM ĐỐC

CÔNG TY

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHỤ TRÁCH

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

Trang 21

Sau khi xin được tạm ứng tiền, người phụ trách cung ứng vật tư sẽ đimua vật tư Vật liệu mua về được xuất thẳng tới chân công trình Vật liệu cóthể được sử dụng ngay cho thi công công trình hoặc được xếp tại kho bãi ởchân công trình Thông thường, vật liệu được sử dụng ngay cho thi công,nhưng để thuận tiện cho công tác quản lý, Đội vẫn viết Phiếu nhập kho Trongtrường hợp vật tư mua về được mang tới công trình để sử dụng ngay cho thicông thì Phiếu nhập kho sẽ được viết đồng thời với Phiếu xuất kho Phiếunhập kho của Công ty được lập theo mẫu 01 - VT, ban hành theo Quyết định

số 15/QĐ/BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính Trên cơ sở Hoáđơn, Phiếu nhập kho, và các chứng từ khác có liên quan, kế toán Đội tính giánguyên vật liệu nhập kho như sau:

Trang 22

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 0000395

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký kiệu:

Liên 2: Giao cho người mua Số: 0000395

Ngày 09 tháng 12 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huyền - Vinh

Mã số thuế: 0101163949

Địa chỉ: Số 458 tổ 12A, Phường Láng Hạ, Q Đống Đa, TP Hà Nội

Điện thoại: 38.562.323 Fax: 38.563.598

Số tài khoản: 2804209 Tại ngân hàng TMCP Á Châu ACB – Hà Nội

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Lâm

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Lắp Thành An 96.

Mã số thuế: 0400100545

Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi – Phường Hòa Thuận Đông – Q Hải Châu – TP.

Đà Nẵng.

Điện thoại: (0511) 3 615 330 Fax: (0511) 3 615 334

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Cát vàng m3 70 205.000 14.350.000

2 Đá 1x2 m3 105 195.000 21.525.000

Cộng tiền hàng: 35.875.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.587.500 Tổng cộng tiền thanh toán 39.462.500

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng./.

Trang 23

Mẫu sô: 01- VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sau khi mua vật tư về tới công trình và nhận được hóa đơn mua hàng kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho CTY CP XÂY LẮP THÀNH AN 96

Đội trực thuộc số 3

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Số: PN15

Người giao hàng: Anh Nguyễn Văn Lâm

Đơn vị: Công trình Viện 105

Địa chỉ: TX Sơn Tây – Hà Nội

Số hoá đơn: 0000395 Sêri : Ngày 20/10/2013

Nội dung: Nhập vật tư phục vụ thi công công trình đường Phú Hậu - Đông Mật

(Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Người giao hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đội trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 24

Giá bình quân của Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ

Trong quá trình thi công, khi cần sử dụng nguyên vật liệu mà công ty đã có,Đội thi công phải làm thủ tục đề nghị được cấp nguyên vật liệu với người phụtrách cung ứng vật tư (Phòng vật tư cơ giới) Đội thi công phải viết giấy Đềnghị cấp vật tư Giấy Đề nghị cấp vật tư có mẫu sau:

Biểu 2.5: Giấy đề nghị cấp vật tư

UBND TỈNH ĐÀ NẴNG

CTY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Lý do cấp : Thi công công trình Viện 105

Người đề nghị: Nguyễn Văn Lâm

- Công thức tính giá thực tế xuất trong kỳ :

=

Trang 25

Ví dụ tính giá xuất kho của cát vàng:

 Tồn đầu kỳ : số lượng 80 m3, đơn giá 210.250 VNĐ Giá trị tồn đầu kỳ

= 80 x 210.250 = 16.820.000 VNĐ

 Ngày 09/12/2013 nhập kho 70 m3, đơn giá chưa thuế 205.000 VNĐ, thuế GTGT 10 % Giá thực tế nhập kho ngày 09/12 = 70 x 205.000 = 14.350.000 VNĐ

 Ngày 22/12/2013 nhập kho 30 m3, đơn giá chưa thuế 206.000VNĐ, thuế GTGT 10% Giá thực tế nhập kho ngày 22/12 = 30 x 206.000 = 6.180.000 VNĐ

Đơn giá xuất kho cát vàng:

=

= 207.500 VNĐ

16.820.000 + 14.350.000 + 6.180.000

80 + 70 +30

Trang 26

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho CÔNG TY CPXL THÀNH AN 96

Họ tên người nhận: Nguyễn Hồng Long

Đơn vị: Đội xây dựng số 3

Lý do: Thi công xây dựng công trình Viện 105

Xuất tại kho: Công trường

Bằng Chữ: Ba mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Chủ nhiệm công trình

Trang 27

Hàng tháng, Kế toán đội căn cứ vào số lượng NVL Thực nhập và xuấtdùng trực tiếp cho công trình rồi tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh ( hoá đơn )

để gửi về Phòng Tài chính Kế toán Công ty xin thanh toán hoàn ứng

Biểu 2.7: Bảng kê xin thanh toán

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG KÊ XIN THANH TOÁN

(Thanh toán tiền chi phí thi công công trình: Viện 105)

Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn

Cấp bậc : Công nhân hợp đồng

Chức vụ : Kế toán Đội trực thuộc số 3

Xin thanh toán : Chi phí vật liệu thi công công trình như sau:

Chứng từ

chưa thuế

Thuế VAT

Tổng thanh toán

Trang 28

Dựa trên các chứng từ về nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thủ kho lập

thẻ kho, kế toán Đội lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn cho công trình đội thicông Các chứng từ này là cơ sở hỗ trợ cho công tác quản lý chủng loại, khốilượng giá trị nguyên vật liệu tại kho và dùng cho thi công một cách khoa học

Biểu 2.8: Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ

BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 12 năm 2013 Stt Đối tượng sử dụng TK152 TK153 Cộng

2 TK 627 chi phí sản xuất chung 1.904.756 19.464.200 21.368.956 Công trinhg Viện 105 580.000 7.572.500 8.152.500 Công trình Cải tạo Nhà ăn ca 580.000 3.389.100 3.969.100 Công trình Hạ thấp đường tuần 348.180 4.218.900 4.567.080 Công trình Nhà hội trường Z133 396.576 4.283.700 4.680.276

-Tổng 418.513.205 19.464.200 437.977.405

Trang 29

* Sổ kế toán chi tiết tài khoản 621: Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn chứng từ và

Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình thi công công trình kế toán lập Sổ chi tiết TK 621

Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 621

TỔNG CÔNG TY THÀNH AN

CÔNG TY CPXL THÀNH AN 96.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN: 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công trình: Viện 105 Quý IV năm 2013

152 360.802.383

Cộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh quý IV

1.250.601.448

31/12 Kết chuyển chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp quý IV

Cộng 1.250.601.448 1.250.601.488 NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

Trang 30

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng

từ ghi sổ, kế toán tập hợp các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày trong tháng đểlập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ kế toán được kế toán lập 1 tháng 1 lầnthường là vào ngày cuối tháng

- Chứng từ ghi sổ được ghi như sau:

+ Cột 1: Ghi số thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Cột 2: Trích yếu ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh được lấy từcột thứ 2 (Đối tượng sử dụng) trên bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ

VD1: Lấy dòng chi tiết đầu tiên của TK 621 để lên một dòng chochứng từ ghi sổ như sau: Tương ứng với cột số hiệu TK ta ghi (Nợ TK621/Có TK 152) Cột trích yếu ghi: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho côngtrình Viện 105 tương ứng với cột số tiền là: 160.599.750

Các dòng khác lên tương tự như dòng trên

Trang 31

2 Xuất kho vật tư phục vụ công trình

Cải tạo Nhà ăn ca

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 32

Tất cả các số liệu và định khoản trên là cơ sở để kế toán Công ty lập số

liệu vào máy vi tính, lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản liênquan và ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất các công trình

Biểu 2.11: Sổ đăng ký Nhật ký chứng từ ghi sổ TỔNG CÔNG TY THÀNH AN

CÔNG TY CPXL THÀNH AN 96

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013

(Trích) Số

* Sổ cái tài khoản 621:

- Sổ cái tài khoản 621 phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp của tất cả các công trình phát sinh trong kỳ Đồng thời còn để lập bảngcân đối kế toán, đối chiếu với sổ chi tiết TK 621

- Sổ cái bao gồm các cột như sau:

+ Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ

Trang 33

+ Cột 4: Diễn giải: ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

sổ cái

Trang 34

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Số tiền

G C

Số dư đầu kỳ 31/12 50 31/12 Xuất kho vật tư phục vụ

công trình Viện 105

152 160.599.750

31/12 50 31/12 Xuất kho vật tư phục vụ

công trình Cải tạo nhà ăn ca

152 60.927.250

31/12 50 31/12 Xuất kho vật tư phục vụ

công trình Hạ thấp đường tuần

152 98.712.846

31/12 50 31/12 Xuất kho vật tư phục vụ

công trình Nhà hội trường Z133

Trang 35

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở Công ty và gắnliền với lợi ích của người lao động Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phínhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lương, trả lương chính xác,kịp thời cho người lao động, từ đó nó có tác dụng tích cực góp phần khích lệngười lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty bao gồm:

- Tiền lương công nhân trong danh sách

- Tiền lương công nhân thuê ngoài

- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Hiện nay, lực lượng lao động ở Công ty gồm hai loại: CNVC trong danh

sách (còn gọi là trong biên chế) và CNLĐ ngoài danh sách (CN thuê ngoài).

Bộ phận CNVC trong danh sách gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao

động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản

lý hành chính).

+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty áp dụng hình thức trảlương theo sản phẩm

+ Đối với lao động gián tiếp: Công ty trả lương khoán theo công việc của

từng người (có quy chế trả lương riêng dựa theo cấp bậc, năng lực và công việc thực tế hoàn thành của từng người).

Đối với bộ phận CNVC trong danh sách, Công ty tiến hành trính BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng quy định hiện hành Cụ thể là:

+ 24% BHXH tính theo lương cơ bản

+ 4,5% BHYT tính theo lương cơ bản

+ 2% KPCĐ tính theo lương thực tế

+ 2% BHTN tính trên tổng số tiền lương cơ bản

Trang 36

Đối với bộ phận CNLĐ ngoài danh sách, Công ty không tiến hành tríchcác khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tháng mà đã tính toán trongđơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động.

 Cách tính trả lương cho người lao động:

+ Đối với công nhân trực tiếp, lương cơ bản được xác định theo sảnphẩm, quỹ lương thực hiện được tính như sau:

Trong đó:

VTH: Quỹ lương thực hiện

MCV: Khối lượng công việc (Số lượng)

VDG: Đơn giá công việcMỗi công nhân tuỳ thuộc vào công việc, cấp bậc chức vụ mà có các hệ

số lương khác nhau Việc sắp xếp nhóm công việc theo hệ số quy định, do cácBan lãnh đạo Công ty sắp xếp quy định Việc sắp xếp này có thể thay đổi tuỳthuộc vào sự phấn đấu vươn lên của từng người lao động Đối với các côngtrình do điều kiện thi công khó khăn, do yêu cầu về tiến độ, về chất lượng caohoặc có yêu cầu về khoán trực tiếp cho Đội thi công, cho người lao động thìđội công trình có phương án trả lương riêng trình giám đốc Công ty phê duyệtlàm cơ sở thực hiện Tiền lương cơ bản của từng lao động được tính theocông thức sau:

Trong đó:

TLCBi: Tiền lương cơ bản của người thứ i

Trang 37

+ Đối với lao động thuê ngoài, Công ty áp dụng hình thức trả lươngtương tự như đối với lao động trong biên chế Điểm khác biệt giữa thunhập của lao động trong danh sách và lao động thuê ngoài là lao động thuêngoài chỉ được trả lương cơ bản, không có lương năng suất và không tríchnộp BHXH, BHYT, KPCĐ Thông thường Đội thanh toán cho người laođộng bằng tiền mặt và trả một lần 70% giá trị công việc theo khối lượnghoàn thành từng giai đoạn, và thanh toán số còn lại khi quyết toán đượchai bên chấp nhận.

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng.

TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc

Ví dụ: TK 622 công trình Viện 105, TK 622 công trình Cải tạo nhà ăn ca, TK

622 công trình Hạ thấp đường tuần …

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

 Đối với lao động ký hợp đồng giao khoán:

Trang 38

Biểu 2.13: Hợp đồng lao động thời vụ

Công ty CPXL Thành An 96 Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐội trực thuộc số 3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ.

Công trình: Nhà điều trị khối nội - Viện 105

Địa điểm thi công: TX Sơn Tây – Hà Nội.

Chúng tôi gồm:

Đại diện cho người sử dụng lao động:

1 Ông: Võ Cửu Long - Chức vụ: Giám đốc

2 Ông: Nguyễn Thái Sơn - Chức vụ: Chỉ huy trưởng công trường

Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi – Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng

Số điện thoại: 0511.3 615 330

Đại diện cho người lao động:

1 Bà: Hà Ngọc Ninh - Chức vụ: Công nhân xây dựng

Giấy chứng minh nhân dân số: 272348819 Cấp ngày: 18/10/2012

Địa chỉ: Lệ Thuỷ - Tỉnh Quảng Bình

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết thực hiện đúng những điều

khoản sau:

Điều 1 Thời hạn và công việc hợp đồng:

- Loại hợp đồng lao động: Thời vụ, ngắn hạn dưới 3 tháng

Trang 39

- Chức danh chuyên môn: Tổ trưởng tổ thợ

- Công việc làm: Rãnh thoát nước khu sinh hoạt; Thay mái tôn nhà K2;Tường rào

- Hoàn thành các công việc giao khoán theo khối lượng, đảm bảo chất lượng

và tiến độ theo yêu cầu của công trình

- Chấp hành nghiêm nội quy, quy định của Công trường đề ra, các quy định

về ATLĐ, VSLĐ và các điều khoản trong bản cam kết an toàn lao động

- Có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của công trường và tham gia ứng cứu khi có sự cố xảy ra

2 Quyền lợi:

- Phương tiện đi lại làm việc: Do tổ thợ tự trang bị đảm bảo

- Mức lương chính hoặc tiền công: Tổ thợ hưởng lương khoán sản phẩm theo hợp đồng nhận khoán

- Hình thức trả lương: Ứng lương từng tháng theo sản phẩm được nghiệm thu

và thanh lý hợp đồng nhận khoán khi kết thúc công việc

- Phụ cấp gồm: (Đã tính trong đơn giá khoán sản phẩm)

- Được trả lương vào các ngày: Ứng lương sản phẩm hàng tháng sau khi đã nghiệm thu khối lượng hoàn thành

- Trang bị bảo hộ lao động: Do tổ thợ đảm bảo theo quy định của nhà nước phù hợp với từng loại công việc

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: (Đã tính trong đơn giá khoán sản phẩm)

- Những thoả thuận khác (nếu có)

Trang 40

Điều 4 Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:

Điều 5 Điều khoản chung:

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng mắc, hai bên sẽ cùng bàn bạcgiải quyết trên tinh thần có lợi cho cả hai bên Hợp đồng này có hiệu lực kể từngày ký

- Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị như nhau

- Hợp đồng này làm tại: Công ty CPXL Thành An ngày 01/10/ 2013.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Hà Ngọc Ninh

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Khác
3. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB ĐH KTQD năm 2011 - Viện Kế toán – Kiểm toán Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp - NXB Xây dựng 2011 - Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ - TS. Nguyễn Trọng Cơ Khác
5. Hướng dẫn Kế toán doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam - NXB Tài chính - TS. Nguyễn Văn Bảo Khác
6. Hướng dẫn thực hành Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp - NXB Tài chính- TS. Võ Văn Nhị7. Trang web:www.mof.gov.vn www.moc.gov.vn Khác
8. Một số luận văn tốt nghiệp và chuyên đề cuối khoá của các sinh viên khoá trước Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w