BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DCA Báo cáo thưc tập tổng hợp GVHD TS Nguyễn Thị Thu Liên MỤC LỤC PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN[.]
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DCA 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần hợp tác phát triển
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 14
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 14
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty 15
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 15
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 19
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 21
2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu 21
2.3.1 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 21
Trang 22.3.2 Tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng 24
Trang 3PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN DCA 28 3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần hợp tác phát triển
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DCA 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA
Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA (viết tắt là DCA CD., JSC) đượcthành lập vào 24 tháng 01 năm 2005 Công ty có số vốn điều lệ là 7 tỷ VNĐ và hoạtđộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau Công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực y tế
và lĩnh vực công nghệ thông tin Trong đó, bộ phận giải pháp công nghệ thông tin
có chức năng nghiên cứu, sản xuất và cung cấp những giải pháp công nghệ thôngtin, ứng dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của khách hàng và các tổ chức
Bộ phận y tế tư vấn và cung cấp những thiết bị y tế hiện đại từ nhiều nước phát triển trênthế giới cho những bệnh viện đa khoa và chuyên khoa trong cả nước
Tên giao dịch Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA
Tên giao dịch quốc tế DCA Cooperation Development Joint Stock
Company
Trụ sở chính Phòng 303 nhà A2 khu ngoại giao đoàn Vạn Phúc,
298 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại +84 4 3734 6239/ 84 4 3762 7614/ 84 4 2216 2408
Trang 6Chi nhánh 1
Chi nhánh phía Nam 47 Điện Biên Phủ, Phường Đa kao, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt NamĐiện thoại +84 8 3825 8989
Quá trình hoạt động và phát triển
Trong tháng Hai năm 2005, DCA đã thành lập bộ phận y tế - đây là bộ phậncung cấp các thiết bị y tế quy mô lớn Bộ phận y tế tự hào với đội ngũ những kĩ sư,
kĩ thuật viên, nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm Hiện tại, bộ phận y tế đã thiếtlập được quan hệ cộng tác chiến lược lâu dài với những tập đoàn lớn như GEHealthcare, Hewlett Packard, Philips Medical Systems, HAIFU, Tyco Covidien,AGFA, …
Ngày 20 tháng 7 năm 2005, bộ phận chuyên trách xuất nhập khẩu cũng chínhthức ra đời, là một bộ phận gồm những cán bộ năng động và trẻ nhất của Công tyđược đào tạo từ nhiều chuyên ngành khác nhau như tài chính, tiếp thị, quản lí kinhdoanh và đặc biệt tất cả đều được trang bị những nghiệp vụ xuất nhập khẩu cầnthiết Nghiệp vụ chính là các thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam vớinhững thị trường khác trên thế giới như ASEAN, EU, Trung Quốc và Hoa Kỳ Sự
đa dạng về chuyên môn cùng với sự năng động của mỗi cá nhân kết hợp cùng tinhthần đoàn kết của một tập thể mạnh giúp công ty có những bước phát triển vượt bậctrong thời gian qua và tạo được chữ “tín” với các khách hàng trong và ngoài nước.Bước ngoặt quan trọng cho Công ty là sự ra đời của bộ phận giải pháp côngnghệ thông tin, bao gồm những kĩ sư công nghệ thông tin, chuyên gia sản xuất phầnmềm, kĩ sư mạng, những lập trình viên lành nghề và giỏi chuyên môn Tất cả đều
Trang 7trải qua một khóa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ kéo dài ít nhất sáu tháng;chương trình đào tạo được thiết kế riêng cho bộ phận giải pháp công nghệ thông tin.Những bệnh viện trong nước đang phải đối mặt với yêu cầu tăng tính hiệu quả trongquản lý để giảm thiểu chi phí và tăng cao chất lượng dịch vụ Các giải pháp củacông ty DCA đã được thử nghiệm ở nhiều bệnh viện khác nhau và đã cho kết quảrất tốt Với sự cố gắng lớn lao, sự thông minh vốn có của đội ngũ cán bộ kĩ thuậtviên trong nghiên cứu và công việc, bộ phận công nghệ thông tin đang từng bướctrở thành một trong những công ty công nghệ thông tin hàng đầu của cả nước.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA
1.2.1.1 Chức năng
Công ty là đại diện độc quyền cung cấp thiết bị y tế của hãng GE Healthcaretại Việt Nam và đồng thời cũng là đại lý phân phối cho các hãng sản xuất thiết bị y
tế tiên tiến trên thế giới như Philips, Haifu,…
Là nhà cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin ứng dụng góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của khách hàng và các tổ chức
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Công ty kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh và mục đíchthành lập doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước;
- Đảm bảo chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân viêntrong Công ty, tạo ra sự gắn bó lâu dài của nhân viên đối với Công ty;
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường đồng thời gìn giữ an ninh công cộng, trật
tự an ninh xã hội;
- Tuân thủ pháp luật, báo cáo trung thực theo chế độ kế toán, luật kế toán,chuẩn mực kế toán
Trang 81.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA
1.2.2.1 Quy mô hoạt động
Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty:
Bảng 1.1: Số liệu về vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA)
Qua bảng số liệu về vốn của Công ty DCA ta thấy:
- Nguồn vốn năm 2010 tăng 4.513.166.813 đồng so với năm 2009, tương ứngtăng 22,46%
- Nguồn vốn năm 2011 tăng 72.918.166.125 đồng so với năm 2010, tương ứngtăng 296,34%
- Nguồn vốn năm 2012 tăng 10.762.378.331 đồng so với năm 2011, tương ứngtăng 11,03%
Nguồn vốn của Công ty liên tục tăng trong giai đoạn 2009- 2012 báo hiệunhững khởi sắc trong hoạt động kinh doanh, khẳng định năng lực mở rộng hoạtđộng và hình thức kinh doanh của DCA Sự tăng lên này được đánh giá là khá tốt,
Trang 9nhất là năm 2010 Công ty tăng rất cao so với năm 2009 mặc dù nền kinh tế vừa quagiai đoạn khủng hoảng năm 2008 thể hiện năng lực kinh doanh và khả năng huyđộng vốn của Công ty là khá tốt Sự tăng nguồn vốn của Công ty chủ yếu là do nợphải trả là nợ dài hạn tăng lên cùng với sự tăng của vốn chủ sở hữu Qua bảng tathấy tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn này tương đối ổn định, hoạtđộng kinh doanh có nhiều thuận lợi, lợi nhuận tăng lên hợp lý.
Đặc điểm về lao động của Công ty:
+ 2005 < 15 cán bộ nhân viên
+ Đến nay (2012), tổng nhân sự của DCA lên đến hơn 50 cán bộ nhân viên.Trong đó trụ sở miền Bắc có 35 cán bộ nhân viên, chi nhánh phía Nam có 16 nhânviên
Bảng 1.2: Biến đổi lao động của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA)
Với quy mô và đặc điểm sản phẩm, dịch vụ Công ty kinh doanh thương mại,tổng số lao động của Công ty DCA là không nhiều, tăng dần theo thời gian nhưngmức tăng ổn định, không có biến động lớn theo yêu cầu và đòi hỏi của công việc.Qua bảng ta thấy cơ cấu lao động nam chiếm khá cao so với lao động nữ, năm 2012
số lao động nam là 38 tương ứng chiếm 76,00% còn số lao động nữ chỉ có 22 ngườitương ứng là 24,00% Nguyên nhân là do đặc điểm sản phẩm yêu cầu kỹ năng taynghề và kinh nghiệm cao đồng thời khối lượng công việc nhiều đòi hỏi khả năngchịu áp lực lớn, có sức khỏe tốt nên Công ty tuyển nhiều nhân viên là nam giới hơn.Tuy nhiên trong thời gian tới Công ty sẽ mở rộng thêm hệ thống bán hàng và có thể
Trang 10tuyển thêm nhân viên là nữ giới Trong thời gian khủng hoảng và lạm phát vừa qua,nhiều công ty đã phải cắt giảm đầu tư, chi phí, nhân sự nhưng DCA vẫn tiếp tụctăng đầu tư, phát triển thêm nhân sự.
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA)
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty DCA giai đoạn
2009 – 2012 ta thấy: cơ cấu lao động của Công ty là lao động có trình độ đại học vàtrên đại học chiếm tỉ lệ cao, nhất là lao động trình độ trên đại học có sự biến đổităng dần theo xu hướng tích cực từ 3 người tương ứng 7,10% năm 2009 tăng lên 8người tương ứng là 16,00% năm 2012, tuy rằng lao động trình độ đại học có giảmđôi chút từ 78,57% năm 2009, 78,72% năm 2010, và 68,75% năm 2011 giảm xuống66% năm 2012 nhưng điều này chứng tỏ Công ty có nhiều đầu tư cho công tác nângcao chất lượng lao động trình độ cao, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, nâng caonăng lực công tác, xây dựng đội ngũ nhân viên có chất lượng tương đối tốt, đáp ứngđược yêu cầu công việc và ngành nghề kinh doanh
1.2.2.2 Đặc điểm khách hàng và thị trường của Công ty
Trang 11+ Thị trường DCA hướng tới là rất rộng, bao gồm các bệnh viện lớn đầu
ngành và các trung tâm chăm sóc sức khỏe có uy tín Thị trường của Công ty đượcchia thành các khu vực như sau:
Thị trường Hà Nội
Thị trường miền Bắc: bao gồm các tỉnh từ Ninh Bình trở ra như Ninh Bình,
Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái,Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, …
Thị trường miền Trung như Đà Nẵng, Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa
Thị trường miền Nam bao gồm các tỉnh thuộc khu vực phía nam
+ Khách hàng chính của công ty chủ yếu là các bệnh viện Trung ương đầu
ngành trong cả nước như:
- Bệnh viện Hà Nội Việt - Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnhviện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế, Bệnh viện C Đà Nẵng, Bệnhviện Nhi Trung ương
- Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Tim mạchTrung ương, Bệnh viện Tim mạch Hà Nội, Viện Tim Bạch Mai, Viện Tim TâmĐức, Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh việnTai Mũi Họng Trung ương,
Trang 12Về lâu dài DCA hướng tới những khách hàng là những trung tâm y tế vànhững phòng khám y tế được đầu tư, cấp phép hoạt động trên cả nước.
1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA
DCA bán hàng theo 3 loại kênh đó là thông qua các gói thầu (dự án mua sắm
trên 100 triệu đồng), bán buôn và bán lẻ
Đối với gói thầu với dự án mua sắm trên 100 triệu đồng và kênh bán buôn DCA bánhàng theo quy trình
Còn với các kênh bán lẻ, DN đầu tư nghiên cứu thị trường, dự đoán nhu cầu thịtrường, nhập khẩu các thiết bị phù hợp về kho và tiến hành hoạt động phân phối, bánhàng lẻ cho các Khách hàng có nhu cầu Trong trường hợp dự trữ không đủ nhu cầu bán
ra Doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu nhanh, do vận chuyển bằng đường hàng không vàthuộc danh mục các sản phẩm y tế được Bộ y tế cấp phép, nên thời gian cung cấp chokhách hàng các sản phẩm cũng khá nhanh và đúng hẹn
Tham gia đấu
thầu, nhận thư từ
đối tác bán buôn
Trúng thầu;
thương thảo, ký kết hợp đồng
Triển khai thực hiện hợp đồng
Hoàn tất gói thầu
và thanh lý HĐ
Bàn giao và cung cấp dịch vụ
Tiến hành các
hoạt động sau
bán hàng
Trang 141.3 Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA.
Ghi chú:
: Mối quan hệ trực tiếp
: Mối quan hệ tương tác bổ sung
Chức năng, nhiệm vụ, ý nghĩa và mối quan hệ của các bộ phận Giám đốc điều hành: Là công ty cổ phần có số lượng nhân viên không nhiều
nên giám đốc điều hành là người trực tiếp chỉ đạo và điều khiển các phòng ban
chính của Công ty Ngoài nhiệm vụ giám sát công việc kinh doanh hang ngày thì
Giám đốc kinh doanh Giám đốc
Phòng giải pháp CNTTPhòng nhân sự
Giám đốc kinh doanh
Phòng kinh doanhPhòng kế toán
Phòng DV kĩ thuật
Nhân viên khu
Trang 15còn có nhiệm vụ định hướng phát triển Công ty, lắng nghe các cố vấn quản lý vềcác vấn đề và ra các quyết định
Giám đốc kinh doanh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc điều hành về các
vấn đề kinh doanh, quản lý và điều phối mọi công việc cũng như toàn bộ guồngmáy liên quan đến khách hàng và hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo chiến lược kinhdoanh của Công ty Phụ trách các phòng ban khác là: phòng nhân sự, phòng kế toán,phòng kinh doanh
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ các công tác tàichính- kế toán của công ty, ghi chép phản ánh, giám sát mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, cả về hiện vật và giá trị, đánh giá kết quả hoạt động củacông ty, cung cấp thông tin và tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc ra cácquyết định kinh tế - tài chính
Phòng tổ chức – Hành chính hay thường được gọi là phòng nhân sự là bộphận tham mưu, giúp việc và thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc kinh doanhgiao trong công tác quản lý, điều hành các lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động, tiềnlương, chính sách xã hội, chăm sóc sức khỏe và hành chính quản trị, văn thư, lưutrữ
Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc và thực hiện cácnhiệm vụ được giám đốc kinh doanh giao trong công tác quản lý điều hành các sảnphẩm nhập khẩu từ nước ngoài, thực hiện các kế hoạch của công ty và phụ tráchbên bộ phận bán hàng, quan hệ với khách hàng,
Giám đốc khu vực phía Nam: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc điều hành về
các vấn đề kinh doanh, quản lý và điều phối mọi công việc có liên quan đến công tytrong phạm vi chi nhánh của công ty, chịu trách nhiệm chính, chỉ đạo các nhân viêntrong chi nhánh
Cố vấn quản lý: Đứng vị trí riêng chịu quản lý và chỉ đạo của giám đốc điều
hành, có chức năng cố vấn các vấn đề liên quan đến quản lý và ra quyết định của giám đốc điều hành Có trách nhiệm phân tích hoạch định các cơ hội hoặc rủi ro khi
ra quyết định cho giám đốc
Trang 16Giám đốc phụ trách giải pháp công nghệ thông tin & phòng dịch vụ kỹ thuật:
chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc điều hành về các vấn đề liên quan đến giải pháp công nghệ thông tin và dịch vụ kĩ thuật Có nhiệm vụ quản lí và điều hành các phònh ban chức năng trực thuộc:
Phòng giải pháp công nghệ thông tin: có chức năng tham mưu, giúp việc vàthực hiện các nhiệm vụ được giám đốc phụ trách giải pháp công nghệ thông tin vàphòng dịch vụ kĩ thuật giao trong công việc liên quan đến công nghệ thông tin vàtruyền thông
Phòng dịch vụ kĩ thuật: có chức năng tham mưu, giúp việc và thực hiện cácnhiệm vụ được giám đốc phụ trách giải pháp công nghệ thông tin và phòng dịch vụ
kĩ thuật giao trong công việc liên quan đến dịch vụ kĩ thuật, hỗ trợ khách hàng trongquá trình chuyển giao máy móc, thiết bị cũng như bảo dưỡng sửa chữa, thực hiệncác dịch vụ sau bán hàng và chăm sóc khách hàng
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Trang 17Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty cổ phần hợp tác phát triển DCA
7 Lợi nhuận sau thuế 2,253,876,150 4,163,540,913 6,893,130,250 1,909,664,763 84,73 2,729,589,337 65,56
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần hợp tác phát triển DCA)
Trang 18Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy:
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của Công ty tăng nhanh qua các năm
từ năm 2010 đến năm 2012, từ 40,700,799,918 đồng năm 2010 đã tăng lên85,069,768,129 đồng năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 109,01% và tăng lên91,458,338,492 đồng năm 2012 tương ứng tăng 7.5% là dấu hiệu rất tốt chứng tỏCông ty có sự phát triển rõ rệt trong hoạt động kinh doanh của mình nhất là thờiđiểm năm 2011 trong thời kì khủng hoảng kinh tế nhưng với đặc điểm ngành kinhdoanh nên Công ty vẫn kinh doanh rất hiệu quả đồng thời Công ty còn đẩy mạnhbán hàng và giảm hàng tồn kho
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của doanh nghiệp cũng tăng cùng chỉ tiêu doanhthu, tương ứng tăng từ 28,775,465,542 đồng năm 2010 tăng lên 66,779,767,981đồng năm 2011 tương ứng với mức tăng là 38,004,302,439 đồng còn năm 2012 là68,136,462,177 đồng cũng có mức tăng tương ứng là 1,356,694,196 đồng cho thấy
có sự tham gia của hoạt động kinh doanh nhập khẩu các sản phẩm có chất lượng vàgiá trị lớn vào các năm 2011 và năm 2012 Doanh nghiệp hướng tới cung cấp chokhách hàng các nhóm sản phẩm có giá cao hơn và chất lượng hơn
Tổng chi phí của Công ty cũng có tăng qua các năm từ 8,920,166,176 vàtăng lên ở năm 2011 là 12,738,612,264 đồng và ở năm 2012 là 14,131,035,982đồng tăng cùng quy mô doanh thu và giá vốn hàng bán thể hiện trong các năm 2011
và năm 2012 Công ty có hoạt động thúc đẩy bán hàng và tiêu thụ hàng hoá bằngviệc tăng chi phí hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng qua các năm và mức tăng lớn dần, từ3,005,168,200 đồng năm 2010 và là 5,551,387,884 năm 2011 tương ứng tăng 84,73%, 9,190,840,333 đồng năm 2012 tương ứng mức tăng 65,56%, chứng tỏ tốc độ tăngcủa chi phí so với tốc độ tăng của doanh thu là tương ứng nên tạo ra lợi nhuận củacác năm là tăng dần Mức tăng là khá khả quan so với tình hình kinh tế tại thời điểmdiễn ra hoạt động kinh doanh
Qua đó có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà pháttriển, bộc lộ những khả năng mở rộng hoạt động và thị trường tiêu thụ trong tươnglai Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua các năm thông qua việc tăng doanhthu và tiết kiệm chi phí kết hợp với đầu tư cho các hoạt động kinh doanh của mình