CHƯƠNG I Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20 4 1 1 Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) của[.]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC
SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20 4
1.1.Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) của Công ty 4
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty: 6
1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần X 20 8
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần X20 14
2.1.1 Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1 Nội dung 14
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 15
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ Tổng hợp kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 26
2.1.2 Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp 30
2.1.2.1 Nội dung 30
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng 30
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí nhân công trực tiếp 34
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.1.3.1- Nội dung 43
2.1.3.2- Tài khoản sử dụng 43
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty CP X20 64
2.2 Tính giá thành sản phẩm: 65
2.2.1 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ: 65
2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CP X20 69
Nhận xét chung 69
1.1 Ưu điểm 69
1.2 Những tồn tại 72
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung, Việt Nam nóiriêng, thì bản thân những ngành sản xuất đã phải có những sách lược, chiến lượccủa riêng mình, nhằm tránh khỏi sự đào thải qua các hình thức cạnh tranh khắcnghiệt của nền kinh tế thị trường Để tồn tại và phát triển bền vững trong nềnkinh tế ấy không phải là một vấn đề dễ dàng, nhất là trong bối cảnh nước ta đangtrong thời kì hội nhập và phát triển vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế Bên cạnhnhững thành công đưa nền kinh tế phát triển vượt bậc trong những năm gần đây,vẫn còn bộc nộ sự trì trệ đó là sự chậm chạp trong tư duy cũng như trong cáchquản lý của toàn nền kinh tế nói chung và trong những ngành sản xuất nói riêng
Để đánh giá một cách chính xác mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, cầnphải dựa trên nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan Một điều có thểkhẳng định được chắc chắn đó là trình độ quản lý của chúng ta ngày được nângcao cả về chất cũng như lượng Điều này có nghĩa là chúng ta đã dần nhận thức
ra được vai trò và tầm quan trọng của nền kinh tế thị trường trong sự hội nhậpcũng như phát triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa nền kinh tế
Ở đây, với khuôn khổ và thời gian không cho phép, nên trong bài viết này
em chỉ đề cập đến một khía cạnh rất nhỏ nhưng ảnh hưởng của nó đến kết quảcũng như sự thành bại đối với các doanh nghiệp sản xuất là rất lớn
Xuất phát từ nhận thức về vai trò quan trọng của công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Giá thành là một chỉ tiêu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhìn vào giá thành ta có thể đánh giá được chất lượng của sản phẩm cùngloại, hơn nữa giá thành cũng chỉ cho ta thấy được trình độ quản trị của nhà quản
lý, việc sử dụng vốn và nguyên vật liệu có hiệu quả hay không Tuy nhiên, đểcạnh tranh các sản phẩm trên thị trường hiện nay thì các doanh nghiệp phải làm
Trang 3sao hạ được giá thành xuống một cách thấp nhất mà chất lượng của sản phẩmvẫn rất tốt mà vẫn đem lại lợi nhuận cao nhất.
Với thợi gian làm việc và thực tập tại Công ty CP X20, em đã được họchỏi thêm về chế độ, phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm.Vì vậy, em càng thấy rõ sự cần thiết về việc vận dụng những kiến thứcquản lý nguồn lực nói chung của doanh nghiệp mà em đã dược các thầy, cô củatrường ĐH KTQD chuyền đạt Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy TS.Nguyễn Hữu Ánh và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng nghiệp vụ Công
ty nên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phương pháp hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP X20”
*Nội dung chuyên đề thực tập gồm các phần sau:
ty cổ phần X20, giúp cho kiến thức của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Chu Văn Bảo
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20
1.1 Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) của Công ty.
Công ty CP X20 đã trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, công ty đãngày càng khẳng định được vai trò và vị thế của mình trong ngành may quân độinói riêng và các ngành khác nói chung khi chuyển sang cơ chế thị trường Làmột doanh nghiệp nhà nước có nhiều xí nghiệp thành viên, sản phẩm đa dạng vềchủng loại, chất lượng cao Cơ cấu tổ chức tương đối gọn nhẹ, phù hợp với quy
mô kinh doanh của công ty Các phòng ban nghiệp vụ phục vụ kịp thời đáp ứngyêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sản phẩm của Công ty hiện nay gồm cả sản phẩm dệt, nhuộm và sản phẩm may
Các sản phẩm phục vụ thị trường nội địa: Comple, ký giả, áo sơ mi, quần
âu, váy các loại, đồng phục ngành, các sản phẩm dệt kim
- Loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay chủ yếu là phục vụ Quốc phòng Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các mặt hàng dệt may phục vụ Quốc Phòng theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của TCHC – BQP Đào tạo thợ bậc cao ngành may cho Bộ Quốc Phòng theo kinh phí được cấp Sản xuất kinh doanh các mặt hàng dệt – may đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu được trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, làm dịch vụ hàng dệt may với các tổ chức, đơn vị kinh tế trong nước và ngoài nước Các loại hình liên kết, hợp tác, liên doanh sản xuất Nghiên cứu và có quy hoạch đầu tư, chiến lược phát triển Công ty về ngành nghề sản xuất kinh doanh, về sản phẩm, công nghệ
và con người cũng như thị trường và cơ cấu quản lý Sử dụng có hiệu quả mọi
Trang 5nguồn vốn, tài sản mà Nhà nước, Tổng Cục Hậu Cần - Bộ Quốc Phòng giao cho Công ty Đảm bảo chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, về vật chất và tinh thần, thực hiện đúng luật lao động Sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất mà Tổng Cục Hậu Cần - Bộ Quốc Phòng giao cho.
Hiện nay khách hàng chủ yếu của Công ty là Bộ Quốc Phòng (chiếm 65%doanh thu của Công ty) Khách hàng xuất khẩu: Là các khách hàng của HànQuốc, Đài Loan, Nhật Bản, Canađa Khách hàng trong nước: Ngoài hệ thốngcửa hàng đại lý tiêu thụ sản phẩm, Công ty còn có các khách hàng thường xuyên
có đơn đặt hàng lớn như: Bộ Công an, Đường Sắt, Thuế, Toà án, Trường học
- Danh mục sản phẩm:
10 Áo lót dệt kim sĩ quan nam trắng ”
Trang 61.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty:
Theo định kỳ hàng năm, Công ty luôn đặt phương hướng nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của cấp trên giao cho cũng như các mặt hàng kinh tế qua cáchợp đồng đặt hàng với Công ty Chính vì vậy nhiệm vụ của các xí nghiệp thànhviên phải hoàn thành tốt theo kế hoạch mà Công ty giao cho Tuỳ theo hoạt độngsản xuất của từng xí nghiệp như xí nghiệp dệt và may có nhiệm vụ sản xuất cácmặt hàng dệt may phục vụ Quốc Phòng và tiêu dùng nội địa Cửa hàng kinh giaodoanh giao dịch và giới thiệu sản phẩm có nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩmmới, bán các mặt hàng quân trang, bán các loại mặt hàng may mặc của Công ty.Trung tâm mẫu mốt chuyên thiết kế và chế thử các mẫu mới để đưa ra giới thiệusản phẩm Trung tâm đào tạo có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thợ kỹ thuật may
có tay nghề cao
+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sơ đồ1: Quy trình sản xuất sản phẩm được cụ thể ở sơ đồ sau:
Bao gãi
Giao kh¸ch hµng
Trang 7Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim
Cụng ty sản xuất sản phẩm theo quy trỡnh cụng nghệ khộp kớn trong từng
xớ nghiệp, sản phẩm sản xuất ra phải trải qua rất nhiều giai đoạn ngắn, số lượngnhiều Cụng ty cú 09 xớ nghiệp thành viờn nhưng cỏc xớ nghiệp hoạt động độclập với nhau, trỏnh được quỏ trỡnh vận chuyển nội bộ nhằm đảm bảo thuận lợicho cụng tỏc quản lý, sản phẩm sản xuất ra với chất lượng cao, đảm bảo thụng
số kỹ thuật
Sản phẩm của Cụng ty là may và dệt nhưng ngành may chiếm tỷ trọngcao hơn Sản phẩm may của cụng ty chia thành 2 loại đú là đo may lẻ và mayhàng loạt
Đối với đo may lẻ:
- Bộ phận đo: đo theo phiếu may của Cục Quõn Nhu - Tổng Cục Hậu Cầncấp phỏt hàng năm cho cỏn bộ, tiến hành đo từng người và ghi số đo vào phiếu
- Phiếu đo đú được chuyển xuống bộ phận cắt để cắt cho từng cỏn bộ
- Bộ phận cắt, cắt xong chuyển xuống bộ phận may, bộ phận này chia chotừng người may để hoàn thiện sản phẩm sau đú thựa khuy hoàn chỉnh và kiểmtra chất lượng trước khi xuất xưởng
- Sau khi may xong chuyển xuống bộ phận đồng bộ để ghộp bộ quần ỏovừa may xong với phiếu may đo của từng người, sau đú nhập ra cửa hàng để trả
Đối với may đo hàng loạt:
Bao gồm cỏc sản phẩm quốc phũng, kinh tế và xuất khẩu Những sảnphẩm này được sản xuất theo định mức quy định của Cục Quõn Nhu và củakhỏch hàng
Tại xưởng cắt;
nhập kho
H
thiện Nhuộm
Trang 8- Phân khổ vải sau đó thông báo kỹ thuật giác mẫu.
- Rải vải theo từng bên cắt, ghim mẫu
- Cắt
- Đánh số thứ tự sau đó chuyển sang tổ may
Tại tổ may:
- Bóc mẫu bán thành phẩm theo quy định
- Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc hoàn chỉnh và kiểm trachất lượng, đóng gói và nhập kho theo quy định
+ Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Hiện nay Công ty Cổ Phần X 20 có 19 đầu mối đơn vị, trong đó có 6 xínghiệp may ( 3 xí nghiệp may xuất khẩu, 3 xí nghiệp may quân trang ), 2 xínghiệp dệt ( dệt kim và dệt vải ), 1 xí nghiệp thương mại, 6 phòng nghiệp vụ, 1trung tâm đào tạo may, 1 Trường mần non, 1 chí nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh
1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần X 20
Do sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và pháttriển theo xu hướng chung, công ty đã chủ động cải tiến, trấn chỉnh bộ máy quản
lý kinh tế gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao Công ty tổ chức quản lỷ sản xuất theo 1cấp, ban giám đốc công ty chỉ đạo sản xuất theo phương pháp trực tuyến, đứngđầu công ty là hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyềnhành cao nhất và chịu trách nhiệm với cơ quan chức năng, các khách hàng vàCBCNV trong công ty
Trang 9*Sơ đồ bé m¸y tæ chức của C«ng ty CPX20
CÔNG
NGHỆ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH XNK
VĂN PHÒNG CÔNG TY
PHÒNG CHÍNH TRỊ
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
TRƯỜNG MẦM NON
xí nghiệp may 6
xí nghiệp 7(dệt thoi)
xí nghiệp may 8
xí nghiệp may 9
xí nghiệp thương mại
xí nghiệp
KD BĐS
chi nhánh phía nam
HĐQT
Trang 10- Hội đồng quản tri: Đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ thay mặt các cổ
đông điều hành các hoạt động kinh doanh và giải quyết những vấn đề có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Ban giám đốc Công ty:
Giám đốc Công ty do Bộ trưởng BQP bổ nhiệm, Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ của Thủ trưởng Là người đại diện
tư cách pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Cục Hậu Cần, trước pháp luật về mọi hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Các phó giám đốc Công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành mộthoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công uỷ thác của giámđốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và Đảng uỷ về kết quả thực hiện cácnhiệm vụ được giao
Phó giám đốc kinh doanh nội địa: phụ trách các mặt hàng sản xuất kinhdoanh, các hợp đồng kinh tế trong nước
Phó giám đốc kinh doanh xuất khẩu: phụ trách các mặt hàng sản xuất đểxuất khẩu sang nước ngoài
Phó giám đốc Công ty: phụ trách về công tác Đảng, chính trị và công việcvăn phòng Công ty
Phó giám đốc sản xuất: phụ trách điều hành về công tác điều hành sảnxuất tất cả các mặt hàng
Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm
- Phòng kế hoạch tổ chức sản xuất:
Là cơ quan tham mưu tổng hợp cho ban Giám đốc Công ty về mọi mặttrong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt: công tác kế hoạch hoá, tổ chứcsản xuất, lao động tiền lương, chế độ chính sách
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Là cơ quan quản lý nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty, khai thác mộtphần vật tư, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, trực thuộc sự chỉ đạo của Giám
Trang 11đốc Công ty, tham mưu cho Giám đốc Công ty soạn thảo, ký kết các đơn hàngkinh tế.
- Phòng chính trị
Phòng chính trị Công ty là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tácchính trị ở Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Đảng uỷ vàGiám đốc Công ty, sự chỉ đạo của Cục Chính Trị - Tổng Cục Hậu Cần
- Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Công ty về các mặt công tácnghiên cứu quản lý khoa học, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sảnphẩm Nghiên cứu mốt chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồidưỡng và đào tạo công nhân kỹ thuật trong toàn Công ty tổ chức các biện phápbảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường sinh thái và một số lĩnh vực hoạtđộng khác
- Phòng Tài chính kế toán.
* Chức năng:
+ Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kếtoán Đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongtoàn Công ty
+ Là cơ quan sử dụng chức năng Giám đốc đồng tiền để kiểm tra giám sátmọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty
+ Là cơ quan thực hiện chức năng quan sát viên của Nhà nước tại Công
ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Cơ quan tài chính cấp trên vàPháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của Công ty
Trang 12+ Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kỳtổng hợp báo cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế sản phẩm Tham mưu choGiám đốc Công ty các biện pháp nhằm giảm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.
+ Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư, thiết bị, sảnphẩm của công ty Giúp Giám đốc Công ty ra những quyết định sản xuất kinhdoanh kịp thời chính xác
+ Chủ trì (phòng TCSX phối hợp) thực hiện kiểm tra và phân tích hoạtđộng kinh tế tài chính của Công ty trước Đảng uỷ và ban Giám đốc theo định kỳ
6 tháng/lần
+ Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn Công
ty, thông qua công tác quản lý thu chi tài chính, phân phối thu nhập thực hiệnnghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Đề xuất với Giám đốc các biện phápphân phối, sử dụng các quỹ của Công ty Tổng hợp phân tích tình hình quản lýcác quỹ của Công ty trong năm
+ Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ hạch toán, quản lý tài chính ởcác xí nghiệp thành viên một cách thường xuyên và có nề nếp đúng nguyên tắc
và chế độ kế toán hiện hành
- Văn phòng
Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Công ty, thực hiện các chế độ về hànhchính, văn thư bảo mật Thường xuyên bảo đảm trật tự an toàn cho Công ty Bảođảm an toàn trang thiết bị nơi làm việc, tổ chức phục vụ ăn ca, nước uống, sứckhoẻ và tiếp khách trong phạm vi Công ty Quản lý và tổ chức đảm bảo phươngtiện làm việc, xe ô tô phục vụ chỉ huy và cơ quan Công ty, phương tiện vận tảichung toàn Công ty Lập và xây dựng các dự án đầu tư về xây dựng các côngtrình phục vụ sản xuất, sinh hoạt
Trang 131.3.1 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
1.3.1.1 Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.Theo chế độ kế toán hiện hành, để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phísản xuất để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng trong hoạt động sản xuất chếbiến của phân xưởng ( bộ phận kinh doanh ) trực tiếp tạo ra sản phẩm vào dịch vụnhư chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phânxưởng ( bộ phận kinh doanh ), tiền lương, các khoản trích theo lương BHXH,BHYT của nhân viên phân xưởng theo qui định ( bộ phận kinh doanh ), chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng
1.3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất trong doanh nghiệp
Để phục vụ tốt công tác quản lý, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau đây :
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình sản xuất để xác địnhđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bằng phương pháp thích hợp để cung cấp những thông tin cho việc tính giá thành theo khoản mục chi phí và xác định đúng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp thích hợp để tính giá thành nhằm phản ánh chínhxác giá thành sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho việc định giá bán của sản phẩm
Trang 14hàng hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ.
- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng như chi phí, tham giaphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biện pháp tiết kiệmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần X20
2.1.1 Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Công ty cổ phần X20 có quy trình chế biến phức tạp kiểu liên tục , baogồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành Mặt khác kết quả sản xuất của tùnggiai đoạn không có giá trị sử dụng ngay mà chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giaiđoạn cuối với xác định là thành phẩm và có giá trị sử dụng
Hơn nữa, khối lượng sản phẩm mà công ty sản xuất trong kỳ là rất lớnnhưng lại được phân chia thành một số nhóm sản phẩm nhất định
Từ những đặc điểm cụ thể trên, để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán chiphí, Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng nhóm sản phẩm
Do sản phẩm của Công ty rất đa dạng và số trang viết có hạn nêu trong phạm vi
đề tài em xin trình bầy đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm quốc phòng hàngloạt
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm giá trị nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạosản phẩm Chi phí nguyên vật liệu này chiếm 70 – 80 % giá trị của sản phẩm.Những nguyên vật liệu được sản xuất trực tiếp Những nguyên vật liệu được sảnxuất cho sản phẩm thuộc phân xưởng nào thì được tập hợp riêng cho sản phẩmcủa phân xưởng đó
Nguyên vật liệu chính :
Trang 15+ Các loại vải ( đối với ngành may) : vải Gabaddin len rêu nội, vải Gabađinlen be, vải kate mộc, vải kate sĩ lâm, vải phim mộc…
+ Các loại sợi ( đối với ngành dệt) : Sợi Ne 32 cootton chải thô, sợi AC32,Sợi trục hồ…
Bao bì: Túi đựng tất quân trang, túi sách tay công ty, túi PE 94x60
Các loại nguyên vật liệu đã được mã hoá thành danh mục để thuận tiện choviệc sử dụng phần mềm máy tính
Trang 16+ TK 152.3: Nhiên liệu+ TK 152.4: Phụ tùng sửa chữa thay thế+ TK 152.5: Bao bì
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu được tập hợp trực tiếp cho từng nhóm sản phẩm
Để tập hợp chi phí này, kế toán sử dụng tài khoản 621 và các sổ kế toán: Sổ nhật
ký chung, sổ cái tài khoản 621, sổ chi tiết tài khoản 621
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng giá thành sản phẩm(từ 75%-80%) Do đó việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có tầmquan trọng lớn trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảmbảo tính chính các trong giá thành Là một loại chi phí trực tiếp nên chi phínguyên vật liệu được hạch toán vào từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế củatừng loại vật liệu
Tại Công ty, việc quản lý nguyên vật liệu được tiến hành khá chặt chẽ từkhâu tiếp nhận, bảo quản đến khâu cấp phát
Đối với hàng Quốc phòng: Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của CụcQuân nhu- Tổng cục Hậu cần (TCHC) Căn cứ vào hệ thống định mức tiêu haonguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cho sản phẩm theo từng cỡ số Nguyên vậtliệu trực tiếp được tính trên cơ sở hợp đồng giữa Công ty với các Xí nghiệpthành viên Theo tiến độ sản xuất của các Xí nghiệp , phòng kế hoạch tổ chứcsản xuất cấp các hợp đống sản xuất có giá trị ngắn đảm bảo đúng kế hoạch giaohàng cho các đơn vị Các loại vải chính để may hàng quốc phòng như vảiGabđin len rêu, Gabadin len tím than, pôpơlin pêvi rêu được khai thác theo chỉđịnh của TCHC Việc mua bán được tiến hành theo hợp đồng kinh tế ký giữa haibên, giá cả thanh toán theo giá duyệt hàng năm của Tổng cục cho từng loại vải.Một số loại vải khác như kaki, vải mộc do Xí nghiệp dệt vải của cung cấp, cácloại vật liệu phụ khai thác ngoài thị trường: Công ty LD Coast Phong Phú, công
ty TNHH Hữu nghị, công ty TNHH YKK
Trang 17Đối với hàng gia công xuất khẩu: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ docác bạn hàng cung cấp trên cơ sở định mức tiêu hao do hai bên cùng xây dựng.
Công ty may gia công và chỉ hạch toán các chi phí như tiền lương, chi phí sản
xuất, chi phí quàn lý doanh nghiệp và chi phí xuất nhập khẩu vào giá thành sảnphẩm Nguyên vật liệu trực tiếp xuất cho sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sởhợp đồng giữa Công ty với Xí nghiệp theo từng lô hàng
Đối với hàng kinh tế: hiện nay công ty đang sản xuất trang phục cho cácngành đường sắt, thuế, hải quan, viettel theo hợp đồng kinh tế ký giữa hai bên.Công ty khai thác nguyên vật liệu ngoài thị trường theo đúng trủng loại mẫu mã
do khách hàng yêu cầu Phòng kỹ thật sẽ xây dựng định mức tiêu hao làm căn
cứ xuất vật tư do các Xí nghiệp sản xuất
Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác phục vụ cho nhu cầuthị trường như áo sơ mi, khăn mặt, bít tất việc xuất nguyên vật liệu cũngtương đương như trên
- Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty và vào tiến độ sản xuấtcủa các Xí nghiệp phòng tổ chức sản xuất sẽ cấp lệnh sản xuất hoặc hợp đồngsản xuất (Biểu 2.3) cho các xí nghiệp có nhiệm vụ may hàng loạt hàng quốcphòng
- Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu do cục Quân nhu xây dựng dựatrên ước tính với từng loại sản phẩm, phòng tổ chức sản xuất lập phiếu xuất kho( Biểu 2.5) từng loại nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.2: THỦ TỤC XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Sau đó tổ cấp phát xuất kho nguyên vật liệu, thủ kho chỉ ghi số lượng vật liệuxuất dùng mà chưa ghi giá dùng vật liệu
Lệnh sản xuất
Kế hoạch
Định mức tiêu hao NVL
Trang 18Phiếu xuất kho được lập thành 4 liên
Một liên lưu tại chứng từ gốc ở phòng tài chính kế toán
Một liên lưu ở kế toán nguyên vật liệu
Một liên gửi cho xí nghiệp
Và một liên chuyển xuống cho thủ kho cùng với lệnh sản xuất
Căn cứ vào phiếu xuất kho cùng với lệnh sản xuất thủ kho tiến hành xuấtnguyên vật liệu:
Tại phòng tài chính kế toán, sau khi xuất kho vật liệu kế toán vật tư cập nhật
số liệu vào máy
Khi nhập số liệu vào máy, kế toán chỉ tạm thời ghi số lượng vật tư xuất định,còn đơn giá xuất sẽ được máy tự động cập nhật và tự động lên số liệu vào sổnhật ký chung, sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi tiết TK
62111, TK 6212 và các báo cáo, bảng tổng hợp nhập, tồn báo cáo tồn kho cuốikỳ
Ví dụ: ngày 01 tháng 02 năm 2011 phòng Tổ chức sản xuất cấp lệnh sản xuất
số 521 cho Xí nghiệp 1 để sản xuất 4500 bộ quân phục áo ấm sĩ quan nam 3 lớp(Biểu 2.3) Khi có lệnh sản xuất, căn cứ vào hệ thống định mức vật tư kỹ thuậtcủa Cục quân nhu (Biểu 2.4), kế toán vật tư phòng tổ chức sản xuất viết phiếuxuất kho nguyên vật liệu ( Biểu 2.5)
Biểu 2.3
Tổng cục Hậu cần
Trang 19Công ty CP X20 Biểu mẫu QT 01/KH- 02
Số 1/2 KH- TCSX
HỢP ĐỒNG SẢN XUẤT Cấp cho: Xí nghiệp 1
Trang 21Công ty CP X20
Số : 521/ KH- TCSX
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 02 năm 2012 Đơn vị nhận hàng: XN1
Lý do xuất: Xuất theo lệnh sản xuất số 521
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Vải Gabadin pêcô tím
than
3 Bông phun keo loại
Trang 22BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO
TT Tên nguyên vật liệu Số lượng ĐVT Đơn giá xuất
NVL
Chi phí NVL trực tiếp
Trang 23Biểu 2.7 TỔNG CỤC HẬU CẦN
Kế toán trưởng (Đã ký)
Trang 242.1.1.4 Quy trình ghi sổ Tổng hợp kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX dở dang-xuất Enter B
03/10 PX6/10 Xuất vật tư theo lệnh sản
xuất 453 QPCS nam K03 (5000bộ XN1) Chi phí trực tiếp -Hàng QP-Hàng loạt
Chi phí NVL trực tiếp -Hàng QP – Hàng loạt
Trang 25Biểu 2.9
TỔNG CỤC HẬU CẦN
Công ty CP X20
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 62112-Chi phí NVL trực tiếp-Hàng QP-Hàng loạt
03/02 2/2 Xuất vật tư theo lệnh sản xuất số
441-quần len nam(6070 cái)
03/02 2/2 Xuất vật tư theo lệnh sản xuất số
441-quần len nam (6070)
Trang 27Biểu 2.10
TỔNG CỤC HẬU CẦN
Công ty CP X20
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
01/02 9/2 Thanh toán tiền khai thác vật tư để
sản xuất hàng tuỳ viên
03/02 ½ Xuất theo lệnh sản xuất số 452-áo
ấm nam CB nam LQ (3220 cái)
03/02 ½ Xuất theo lệnh sản xuất số 452-áo
ấm CB nam LQ (3220 cái)
03/02 2/2 Xuất vật tư theo lệnh sản xuất số
441-quần len nam (6070 cái)
03/02 2/2 Xuất vật tư theo lệnh sản xuất số
441-quần len nam (6070 cái)
Trang 2862111->TK1541128/02 9981 K/c chi phí vật liệu hàng QP từ
215.590.500
73.480.117.257
Số dư cuối kỳ
Kế toán trưởng
Ngày tháng năm 2012Người ghi sổ
Ngày 19/02/2012 phòng TCSX cấp hợp đồng sản xuất số 01/02 cho XN1
để sản xuất 4500 bộ áo ấm sĩ quan nam 3 lớp (biểu 2.3)
Khi có hợp đồng sản xuất, căn cứ vào hệ thống định mức vật tư kĩ thuật của Cục Quân nhu (biểu 2.4), kế toán vật tư phòng tổ chức sản xuất viết phiếu
xuất kho nguyên vật liệu (biểu 2.5) Phiếu xuất kho được lập thành 04 liên: một
liên lưu phòng TCKT, một liên lưu ở kế toán vật liệu, một liên gửi cho khách
hàng, một liên lưu ở thủ kho
Trong phiếu xuất kho chỉ tạm thời ghi phần số lượng vật liệu xuất dùng
Cuối tháng kế toán nhập xong các chứng từ nhập, xuất kho vào máy, chương
trình kế toán trên máy sẽ tự động tính được giá trị thực tế của nguyên vật liệu
xuất dùng theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 29Giá trị thực tế NVL
Ví dụ: Tính giá trị thực tế vải Gabađin pêcô tím than xuất trong kỳ của phiếuxuất kho nhày 02/02/2009 của Xí nghiệp 1 như sau:
Vải Gabađin pêcô tím than – khổ 1,50m
Đơn giá thực tế vải Gabađin
= 220.452.322,7+2.487.000.000 = 34.505,223
Tổng giá trị thực tế vải Gabađin pêcô rêu xuất kho trong kỳ
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (Biểu 2.5) tathấy tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 02/2012 là21.991.845.587đ Trong đó, chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là18.123.084.819đ và chi phí vật liệu phụ là 3.826.008.748đ Số liệu này được
kế toán định khoản sau đó ghi vào sổ NKC (Biểu 2.8) và sổ cái TK621 (biểu
2.10)
Nợ TK 621: 21.991.845.587 (chi tiết cho từng XN)
Có TK 152: 21.991.845.587 (chi tiết cho từng tiểu khoản)
Trang 302.1.2 Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Hiện nay ở Công ty CP X20, công nhân sản xuất được hưởng lương sảnphẩm theo đơn giá khoán do phòng tổ chức sản xuất kết hợp với phòng kỹthuật xây dựng Dựa vào quy trình công nghệ, năng suất lao động và yêu cầubậc thợ của sản phẩm, đơn giá được xây dựng theo mặt bằng tiền lương quyđịnh của Công ty Đối với hàng quốc phòng, chủ yếu là các mặt hàng truyềnthống đơn giá lương tương đối ổn định, riêng hàng xuất khẩu và hàng kinh tếviệc xây dựng đơn giá còn phụ thuộc vào đơn giá ký với khách hàng và tỷgiá hối đoái từng thời kỳ Đơn giá công nhân sản xuất các mặt hàng áp dụngchung cho các xí nghiệp
Chi phí về tiền lương công nhân sản xuất trong ngành may chiếm khoảng12%- 15% trong kết cấu giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán đúng, đủchi phí này có quyết định lớn đến việc tính chính xác giá thành sản phẩm và khuyến khích được người lao động
Đối với tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động bao gồm:lương chính, lương thêm giờ, thưởng trong lương, Ngoài ra còn có các khoảnphụ cấp như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm
Tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty được thanh toán 1
kỳ, trả vào ngày 10 hàng tháng Hàng năm, các xí nghiệp đều có các kếhoạch nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên vì vậy kế toán không thực hiệntrích trước tiền lương nghỉ phép vào giá thành sản phẩm Hiện nay Công tyđang áp dụng các hình thức trả lương sau: Trả lương theo sản phẩm và trảlương theo thời gian
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622
“Chi phí nhân công trực tiếp ” Và mở tài khoản chi tiết cấp 2,3 để phản ánh vàhạch toán cho từng phân xưởng
Trang 31+TK 622.1: Chi phí trực tiếp của phân xưởng ống
Trong đó lại mở chi tiết :
+TK 622.1.1:Chi phí trực tiếp của phân xưởng tổ ống cổ bồng
+TK 622.1.2: Chi phí trực tiếp của phân xưởng tổ ống nhọn
Và
+TK 622.2: Chi phí trực tiếp của phân xưởng viên
Những tài khoản trên có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của từng tổ, từngphân xưởng
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại các Xí nghiệp, sau khi có đơn giá khoán của Công ty đưa xuống kếtoán cùng quản đốc và các tổ trưởng xây dựng hệ số và chia đơn giá chi tiếtcho từng công đoạn theo qui trình sản xuất của sản phẩm
Cụ thể đơn giá tiền lương công nhân sản xuất của một chiếc áo ấm cán bộ
sĩ quan nam 3 lớp là 8.145 đồng, được chia cho từng công đoạn sau:
1 Ghim bông, quay diễu nắp túi,ghim bong
quay cơi
5 Chiết ly thân trước,may dây đai, lộn dây lưng 2.5 375
Trang 328 May đề cúp thân sau, gắn khoá, may dây hãm
khoá, dây cổ
12 Chắp vai ngoài, chặn dây vai, diễu vai,diễu
cửa tay ngoài 50%
13 Tra tay ngoài,tay lót,đặt chặn dây giằng,diễu
cửa tay ngoài 50%
14 Xếp ly may lộn cửa tay, lộn áo 100%, diễu
cửa tay 50%
16 Là nẹp đê cúp sau, rẽ sườn tay hoàn chỉnh,
Tiền lương sản phẩm
Đối với mức lương tổ trưởng được hưởng trong tháng được tính theo công thức:Lương
Trang 33Căn cứ vào bảng cân đối sản phẩm, bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởngBHXH, kế toán tính tiền lương sản phẩm và các khoản tiền lương khác như nghỉphép, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau, thai sản được tính thêm 30% phụ cấp quốc phòng.Đồng thời tính thu 5% BHXH, 1% BHYT trên lương cơ bản theo chế độ nhànước quy định vào bảng thanh toán tiền lương Mức lương bậc thợ quy định tạiCông ty là:
TT Họ và tên
Ghim bông
Kẻ túi
Chiết ly
Chắp sườn
Tra tay
Thùa khuyết Thành tiền
Trang 34Ví dụ: nhìn vào bảng cân đối lương sản phẩm tháng 02/2012(biểu 2.11) tathấy công nhân Nguyễn Văn Bình, công nhân tổ máy 1- xí nghiệp 1 làm được2.540 chi tiết ghim bông và 2.540 chi tiết thùa khuyết Kế toán tính lương choanh Bình như sau:
- Lương sản phẩm :
(2.540 x 300) + (2.540 x 105) = 1.028.700đ
Các khoản lương khác (lương thời gian): Anh Bình bậc 1/6 thợ may, lương cơ bản của anh là 1.386.000đ Trong tháng chị nghỉ phép 2 ngày, nghỉ lễ 1ngày
Lương thời gian công nhân sản xuất được hưởng tính theo công thức sau :
Lương
Vậy lương thời gian của Anh Bình được hưởng trong 3 ngày là:
1.386.000 x 130% x 3 ngày = 207.900đ 26
Tính thu 5% BHXH và 1% BHYT trên lương cơ bản:
1.386.000 x 6% = 83.168đ
Tổng lương anh Bình được hưởng là 1.669.757đ trong đó:
Lương sản phẩm: 1.386.000đLương thời gian : 207.900đThanh toán BHXH: 14.135đThu BHXH, BHYT: 61.722đTương tự cách tính trên, kế toán tính lương tháng 02/2012 cho từng ngườicủa tổ may 1 – XN1 vào bảng thanh toán tiền lương như sau (Biểu 2.12)
Toàn bộ công việc tính lương của các Xí nghiệp đều được thực hiện trênmáy tính Vì vậy, việc tính lương rất kịp thời, nhanh chóng và chính xác
Trang 352.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí nhân công trực tiếpSau khi tính lương xong cho các tổ sản xuất, kế toán tổng hợp chứng từ gửi lênphòng tổ chức sản xuất để duyệt lương Phòng TCSX căn cứ vào chứng từ trên,duyệt chi tiết từng khoản thanh toán cho xí nghiệp rồi chuyển sang phòng Tàichính kế toán viết phiếu chi.
Xí nghiệp lĩnh tiền về phát cho các tổ trưởng, các tổ trưởng chịu tráchnhiệm phát cho từng thành viên trong tổ và yêu cầu ký nhận vào bảng lương, sau
đó đóng thành sổ lương và chuyển lên phòng TCKT
Tại phòng tài chính kế toán của công ty, kế toán tiền lương căn cứ vàobảng thanh toán lương lập bảng tính lương sản phẩm của các xí nghiệp, chươngtrình kế toán máy sẽ tự động lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT,KPCĐ (Biểu 2.13) theo quy định của nhà nước, sau đó tổng hợp toàn bộ lươngcho toàn bộ công ty trong bảng tính Excel, lấy kết quả sử lý từ Exel để lập vàomáy tính công ty
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm 2012, kếtoán định khoản, sau đó ghi vào sổ NKC và sổ cái TK 622
Nợ TK 622: 2.693.661.589(chi tiết cho từng xn)
Có TK 334: 2.492.772.598(chi tiết cho từng xn)
Có TK338: 173.855.901(chi tiết cho từng xn)
3382: 18.300.621 3383: 137.254.659 3384: 18.300.621