HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HOÀNG MỸ ANH 2 PAGE 50 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ TỪ S.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-NGUYỄN HOÀNG MỸ ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ TỪ SƠN
Trang 2HÀ NỘI - 2022
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: TS LÊ THỊ MINH CHÂU
Trang 4HÀ NỘI - 2022
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài báo cáo thực khóa luận tốt nghiệp này, trước hếtchúng em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinhdoanh tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, emxin gửi đến cô Lê Thị Minh Châu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng
em hoàn thành đề tài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của Bưu điệnThành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm đượctìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Bưu điện
Cuối cùng, nhóm cảm ơn các anh chị phòng kế toán của Bưu điện Thànhphố Từ Sơn đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em có thể hoàn thànhtốt đề tài thực tập này
Đồng thời, nhà trường đã tạo cơ hội cho nhóm em được thực tập nơi mà
em yêu thích, bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy
cô giáo đã giảng dạy Qua lần thực tập này, em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổích để giúp ích cho công việc kế toán sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện đềtài này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được ý kiến đónggóp từ các thầy cô giáo
Trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.3 Một số tài liệu có liên quan
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu về Bưu điện thành phố Từ Sơn
3.1.1 Giới thiệu chung
3.1.2 Đặc điểm bộ máy và tổ chức kế toán tại Bưu điện Thành phố Từ Sơn
3.1.3 Đặc điểm tình hình lao động tại Bưu điện thành phố Từ Sơn (2019-2021)
3.1.3 Tài sản và nguồn vốn của Bưu điện thành phố Từ Sơn
3.1.4 Kết quả kinh doanh của Bưu điện Thành Phố Từ Sơn
Trang 73.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện
thành phố Từ Sơn
3.2.1 Hình thữc tính lương và trả lương
3.2.2 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.2.3 Tài khoản sử dụng
3.4 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện thành phố Từ Sơn
3.4.1 Đánh giá ưu nhược điểm về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện thành phố Từ Sơn
3.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Điều kiện nghỉ phép hưởng 100% lương
Bảng 2.2 Tỉ lệ các khoản trích theo lương không có dịch bệnh
Bảng 2.3 Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/07-30/09/2021
Bảng 2.4 Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/10-30/06/2022
Bảng 2.5 Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/07-30/09/2022
Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Bưu điện thành phố Từ Sơn (2019-2021)
Bảng 3.2 Tài sản và nguồn vốn của Bưu điện thành phố Từ Sơn
Bảng 3.3 Nguồn vốn tại Bưu điện thành phố Từ Sơn
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của Bưu điện Thành Phố Từ Sơn
Bảng 3.5 Bảng chấm công của Bưu điện
Bảng 3.6 Bảng tính công ngoài giờ của Bưu điện
Bảng 3.7 Bảng tính lương bộ phận văn phòng
Bảng 3.8 Bảng tính lương trung tâm kĩ thuật
Bảng 3.9 Bảng lương trung tâm chuyển phát
Bảng 3.10 Sổ chi tiết tài khoản 334
Bảng 3.11 Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
Bảng 3.12 Sổ chi tiết các tài khoản 3383, 3384 và 3386
Trang 9DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu mẫu 3.1 Giấy báo nợ ngân hàng của Bưu điện
Biểu mẫu 3.2 Biểu mẫu thanh toán tiền thưởng của Bưu điện Thành phố Từ Sơn (2019-2021)
Sơ đồ 2.1 Hạch toán tài khoản 334
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tài khoản 338
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy hành chính tại Bưu điện
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện thành phố Từ Sơn
Sơ đồ 3.3 Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tếthị trường, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện vàphát triển kinh tế của đất nước, đổi mới cơ chế văn phòng kinh tế, góp phầntích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng văn phòng của các Bưuđiện nó là cầu nối giữa con người với sản xuất, quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế vận động theo cơ thể thị trường có sự văn phòng của nhà nước Côngtác kế toán trong các Bưu điện đã được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện để phùhợp với đặc điểm, yêu cầu và trình độ văn phòng kinh tế tài chính của nềnkinh tế thị trường
Mỗi Bưu điện, tiền lương là thu nhập của người lao động và chi phí sửdụng lao động, Đối với người lao động tiền lương là mục đích, là động lựcmạnh mẽ nhất thúc đẩy họ tham gia vào hoạt động với chất lượng và hiệu quảcao nhất Tiền lương là một khoản chi phi trong quá trình sản xuất kinh doanh
và mục tiêu của họ là giảm chi phí sản xuất Chính vì vậy việc hạch toán tiềnlương tại Bưu điện có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán laođộng, hoạch toán chi phí nói riêng và văn phòng kinh tế nói chung
Xuất phát từ những nội dung trên, sau một thời gian thực tập tại Bưuđiện Thành phố Từ Sơn Tỉnh Bắc Ninh, em đã nhận thức được tầm quantrọng của công tác kế toán tiền lương và trích các khoản theo lương nên đã
mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Bưu điện Thành phố Từ Sơn".
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiBưu điện Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Bưu điện Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh”, các chứng, tàiliệu liên quan đến lương của 12 tháng năm 2021 và các thông tin khác liên quanđến Bưu điện Thành phố Từ Sơn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung
Tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, kết quả kinh doanh của Bưu điện;Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương từ tháng 12 năm 2021 tạiBưu điện Thành phố Từ Sơn cụ thể như bảng chấm công, bảng tính lương,chứng từ thanh toán tiền lương
1.3.2.2 Không gian
- Bưu điện Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
- Địa chỉ: Khu Đất mới, Phường Đông Ngàn, Thị xã Từ Sơn
Trang 121.3.2.3 Thời gian
- Thời gian thực tập: 01/08/2022 đến ngày 27/12/2022
- Số liệu thu thập được của năm 2021 đến nay
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập dựa trên quá trình quan sát, phỏng vấn trựctiếp kế toán phụ trách kế toán tiền lương, công nhân viên của Bưu điện Nộidung phỏng vấn về tìm hiểu các loại chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kếtoán mà Bưu điện sử dụng; quy trình, cách lập chứng từ kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Bưu điện Số liệu được thu thập thông qua quátrình phỏng vấn trực tiếp, không thông qua bảng hỏi
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
1.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp này để mô tả các đặc tính cơ bản của dữa liệu thuthập, lập các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu thu thập được như tình hình tài sản –nguồn vốn, tình hình lao động, kết quả kinh doanh của Bưu điện, qua đó chothấy được quy mô và sự biến động của các hiện tượng Mô tả công việc của bộmáy tổ chức văn phòng và bộ máy kế toán của Bưu điện, từ đó cho thấy quátrình làm việc của Bưu điện
1.4.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về
số tương đối và số tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sựbiến động của các chỉ tiêu để phân tích, so sánh các số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu phân tích
+ So sánh số tuyệt đối: Với số liệu thu thập được từ phòng hành chính – kế toántrong năm 2021 – đầu năm 2022 để theo dõi tình hình lao động phân loại sốlượng lao động theo giới tính và trình độ học vấn, lấy giá trị của mỗi chỉ tiêu nêu
Trang 13trên trừ đi giá trị tương ứng của chúng trong kỳ gốc Về tình hình tài sản, nguồnvốn lần lượt lấy giá trị cụ thể của chỉ tiêu căn cứ ở BCĐTK trừ đi giá trị củachúng ở kỳ gốc Kết quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện được thể hiện ởBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả so sánh là chênh lệch, phản ánh
xu hướng mức độ biến động tình hình lao động, tài sản nguồn vốn, doanh thu,lợi nhuận của Bưu điện Từ đó đưa ra nhận xét về tình hình tài chính, kinhdoanh của Bưu điện
+ So sánh số tương đối: Là biểu hiện quan hệ so sánh của các chỉ tiêu kỳ phântích so với kỳ gốc theo tỷ lệ Với số liệu thu thập được từ phòng hành chính kếtoán trong năm 2021 – đầu năm 2022 để theo dõi tình hình lao động, tình hìnhtài sản nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh So sánh giá trị của mỗi chỉ tiêutrên với giá trị tương ứng của chúng ở kỳ gốc Từ đó nắm được cơ cấu, tốc độphát triển, xu hướng biến động về tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn, kếtquả kinh doanh của Bưu điện từ đó phát huy các điểm mạnh và có các biện phápkhắc phục những điểm hạn chế trong thời gian sắp tới
Trang 14Gắn liền với tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BNTN, KPCĐ các khoản trích theo lương này là quyền lợi mà ngườilao động được hưởng do Bưu điện và người lao động đóng Đây là quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến người lao động.
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa
Trang 15rất lớn trong công tác văn phòng sản xuất kinh doanh của Bưu điện Vìhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩaphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ýnghĩa giúp các nhà văn phòng s ử d ụ n g quỹ tiền lương có hiệu quả nhấttức là hợp lý hoá chi phí giúp Bưu điện làm ăn có lãi.
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạtđược mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và văn phòng một cách
có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động
có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kếhoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảochi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đóngười sử dụng lao động sẽ văn phòng chặt chẽ về số lượng và chất lượnglao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽsay mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bóchặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của Bưu điện
Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thíchngười lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
2.1.1.3 Chế độ tiền lương
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội vớilợi ích của Bưu điện và người lao động
Chế độ tiền lương theo cấp bậc.
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậcđược xây dựng dựa trên chất lượng và số lượng lao động Có thể nói rằng chế
độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so
Trang 16sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từngngành nghề Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, cóhại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấpbậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghềmột cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trảlương thực hiện triệt để trong việc phân phối lao động.
Chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, Bưu điện dựa vào đó để vậndụng thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố quan hệ chặt chẽ vớinhau: Thang lương, Mức lương, Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
+ Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa cáccông nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp vớibậc lương đó Hệ số này Nhà nước xây dựng và ban hành
Ví dụ: Hệ số lương của giáo viên mầm non bậc 1/10 hiện nay là 2,1;bậc 2/10 là 2,41; bậc 3/10 là 2,72; …Mỗi ngành có một hệ số lương khácriêng
+ Mức lương là số tiền dùng để trả công nhân lao động trong mộtđơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằngcách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc
1 theo quy định phải cao hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu Hiện nay mứclương tối thiểu quy định là 290.000 đồng
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phứctạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phảihiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thựchành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân.Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định tay nghề của người côngnhân
Trang 17Chế độ tiền lương theo chức vụ.
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua Bảng lương do Nhà nướcban hành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau vàcác quy định trả lương cho từng nhóm
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấymức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện laođộng của bậc đó so với 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tốithiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này
là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện
2.1.1.4 Những hình thức trả lương
Tiền lương là khoản tiền mà Bưu điện trả cho người lao động Để thựchiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động Nhưng tiền lươngcần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo từng vùngđược quy định theo nghị định 38/2022/NĐ-CP được áp dụng từ ngày01/07/2022 phân chia theo 4 vùng:
-Vùng I: bao gồm thành phố, quận, huyện, thị xã trực thuộc trung tâm
có nền kinh tế phát triển với mức lương tối thiểu là 4.680.000 đồng/tháng
-Vùng II: bao gồm các huyện, tỉnh, thành phố ngoại thành có nềnkinh tế tương đối phát triển với mức lương tối thiểu là 4.160.000 đồng/tháng
-Vùng III: bao gồm các quận, huyện, thị xã, có nền kinh tế ở mứckhá tuy nhiên thấp hơn ở vùng II với mức lương tối thiểu là 3.640.000đồng/tháng
-Vùng IV: bao gồm là các huyện, thị xã có nền kinh tế chưa phát triển,khó khăn, đặc biệt khó khăn với mức lương tối thiểu là 3.250.000 đồng/tháng
Hiện nay, có nhiều hình thức trả lương cho nhân viên như trả lương theothời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán Có thể trả bằng tiền mặt hoặctrả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng Bưu điệnđược quyền lựa chọn hình thức trả lương sao cho phù hợp tính chất công việc
Trang 18của Bưu điện mình.
Hình thức trả lương theo thời gian.
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vàohai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghềnghiệp của người lao động
Dễ tính toán và đảm bảo cho người lao động một khoản thu nhập trong mộtkhoảng thời gian làm việc nhất định kết hợp cùng với khả năng cơ giới và tự độnghóa cao của máy móc ngày nay là ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian
Mặt khác, hình thức này chỉ quan tâm đến số lượng mà không đảm bảođược chất lượng sản phẩm của người lao động tạo ra nên hình thức trên rấthạn chế trong việc kích thích sự phát triển của người lao động Nó làm nảy sinhcác yếu tố c h ủ nghĩa bình quân trong trả lương Vai trò kích thích bị hạn chếtrong hình thức trả lương theo thời gian
Thực tế hiện nay, trong các Bưu điện còn tồn tại 2 cách tính lương theophương thức trả lương theo thời gian như sau:
-Phương thức 1: Cách tính này lương tháng không là con số cố định Vìngày công chuẩn hàng tháng khác nhau Có tháng công chuẩn là 26 ngày, cótháng là 24 và cũng có tháng là 27 ngày và người sử dụng lao động có thể
tự quy định, thỏa thuận với người lao động
Công thức tính như sau:
Trang 19Lương tháng = x Ngày công thực tế
Ngày công chuẩn của tháng
Lương tháng tính theo phương thức 2 sẽ giúp người lao động nhậnđược mức lương ổn định hơn Tiền lương chỉ bị giảm khi người lao động nghỉphép không lương
Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo khốilượng và chất lượng sản phẩm của người lao động đã hoàn thành Đây làhình thức nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất người lao độnggóp phần tăng khối lượng và chất lượng của sản phẩm
Công thức tính lương như sau:
Hình thức trả lương khoán.
Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương tỉ lệ thuận với tỉ lệ hoàn thành khối lượng công việc công việc của người lao động
Công thức tính như sau:
Hình thức trả lương theo doanh thu
Hình thức trả lương theo doanh thu là hình thức trả lương/thưởng màthu nhập của người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêudoanh số và chính sách lương/thưởng doanh số của Bưu điện Đối tượng ápdụng thường là nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng,… hưởng lươngtheo doanh thu Các hình thức tính lương/thưởng theo doanh thu:
Lương tháng = Sản lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm
Lương tháng = Mức lương khoán x Tỉ lệ % hoàn thành công việc
Trang 20- Lương/thưởng doanh số cá nhân
- Lương/thưởng doanh số nhóm
- Các hình thức kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,…
-2.1.1.5 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
a, Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là quỹ tiền tệ do một cơ quan, đơn vị tổ chức lập nên theoquy định của pháp luật để chi tiền công cho người lao động khi đến khì hạn trảlương
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trảcho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian ngừng làm việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiềnthưởng, các khoản phụ cấp thường xuyên
− Lương phép là khoản thu nhập mà người lao động khi nghỉ phép đượcnhận
− Theo khoản 1 điều 111 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 thì trongngày 11 nghỉ hàng năm người lao động được hưởng 100% lương khi người laođộng tham gia lao động tại các Bưu điện đủ từ 12 tháng làm việc trở lên thìthì được nghỉ phép hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động
Bảng 2.1: Điều kiện nghỉ phép hưởng 100% lương
Những người làm công việc trong điều kiện bình thường 12 ngàyNhững người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống
khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương
binh
và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc
14 ngày
Trang 21động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật
Những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện
sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y
tế ban hành
16 ngày
Trang 22b, Các khoản trích theo lương
Quỹ các khoản trích theo lương được hình thành từ việc trích lập theo tỉ
lệ quy định của Nhà nước, các quỹ này có tác dụng nhằm trợ cấp cho cán bộcông nhân viên có tham gia đóng góp quỹ Quỹ các khoản trích theo lương baogồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiềm y tế, Bảo hiềm thất nghiệp, Kinh phí côngđoàn
Tỉ lệ các khoản trích theo lương được quy định củ thể theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng
từ ngày 1/5/2017 cập nhật Nghị quyết số 68/NQ-CP áp dụng từ ngày 01/07/2021, Nghị quyết số 116/NQ-CP áp dụng từ ngày 01/10/2021 theo tình
hình dịch bệnh Covid-19 và Sars-CoV-2 được áp dụng 12 tháng kể từ ngày
Người lao động
(%)
Tổng (%)
Người lao động
(%)
Tổng (%)
Trang 23Người lao động
(%)
Tổng (%)
Người lao động
(%)
Tổng (%)
c, Bảo hiểm xã hội
Điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy địnhBHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngườilao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vàoquỹ BHXH
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng Nó không những
Trang 24xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội BHXH là sự đảmbảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động Mục đích củaBHXH là tạo lập một mạng lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệ người lao độngkhi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập.
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 Quỹ bảo hiểm xãhội được trích lập theo tỉ lệ 25,5% tính trên tiền lương cơ bản trả cho ngườilao động, trong đó 8% trừ vào lương của người lao động, 17,5% tính vào chiphí SXKD Từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2021, Quỹ bảo hiểm xã hộigiảm 0,5% vào chi phí SXKD từ 17,5% xuống 17% Tiền lương tháng đóngbảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp 13 lương, các khoản bổ sungkhác Cụ thể theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số47/2015/TT-BLĐTBXH về các khoản tiền lương và phụ cấp phải tính vào đểđóng bảo hiểm bảo hiểm bắt buộc như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấptrách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên;
Khoản BHXH: 17,5% trích vào BƯU ĐIỆN (Trong đó: 3% vàoquỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và 8% trích vào lương Người laođộng (đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhânviên có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau :
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay mắcphải các bệnh nghề nghiệp
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất (tử)
Chi công tác văn phòng quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành,toàn bộ số trích quỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan văn phòng cấptrên để chi trả cho các trường hợp trên
Trang 25Tại các đơn vị: hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội chocán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp
lệ, hợp pháp Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan văn phòng quỹbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Theo luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của luật BHYT thì BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được ápdụng đối với các đối tượng theo quy định của luật này để chăm sóc sứckhỏe, không vì mục 14 đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện Cơquan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định
mà Nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm Mục đíchcủa quỹ BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho người lao độngtham gia đóng quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức trích lập BHYT Bưuđiện theo tỉ lệ 4,5% trên tổng lươngcơ bản, trong đó 1,5% trừ vào lươngngười lao động, 3% tính vào chi phí SXKD Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, từ ngày 01/01/2018 tiền lương đóng BHYT là tiền lương đóngBHXH bắt buộc bao gồm tiền lương tháng, phụ cấp theo lương và các khoản
bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số47/2015/TT-BLĐTBXH
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động cótham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độhiện hành Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để văn phòng và trợ cấp cho người lao động thông qua mạnglưới y tế
e, Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất
việc làm Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định đối tượng bắt
buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp
Trang 26đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: Hợp đồng lao động hoặchợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng làm việc xácđịnh thời hạn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng Tỉ lệ đóng BHTN như sau:người lao động đóng 1% tiền lương cơ bản, người sử dụng lao động đóng 1%trên lương cơ bản và tính vào chi phí SXKD nhưng từ ngày 01/10/2021 đếnngày 30/09/2021, người sử dụng lao động được miễn BNTN cho người laođộng.
f, Kinh phí công đoàn
KPCĐ là khoản tiền được sử dụng nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợicho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại Bưu điện
Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định KPCĐ docác cơ quan, tổ chức, Bưu điện nói chung đóng bằng 2% quỹ tiền lươnglàm căn cứ đóng BHXH (từ ngày 01/01/2018 lương đóng bảo hiểm xã hộibao gồm lương tháng và các khoản phụ cấp cộng thêm các khoản phụ cấpkhác), trong đó 1 phần KPCĐ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động củacông đoàn tại Bưu điện, phần còn lại nộp cho cơ quan cấp trên
Với 2% của quỹ này được trích lập trên chi phí sản xuất kinh doanhcủa Bưu điện dựa trên tỉ lệ quy định tên tiền lương phải tra cho người laođộng trong kỳ theo chế độ hiện hành
2.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Để văn phòng lao động mặt số lượng các Bưu điện sử dụng danhsách lao động Sổ này do phòng văn phòng nhân sự lập để nắm tình hìnhphân bổ và sử dụng lao động hiện có trong Bưu điện
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 18/06/2016 của bộ tài chínhcác Bưu điện nhỏ và vừa, kế toán sử dụng các mẫu chứng từ về lao độngtiền lương bao gồm:
Trang 27- Bảng chấm công - mẫu 01a - LĐTL.
- Bảng chấm công làm thêm giờ -mẫu 01b–LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương - mẫu 02-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng - mẫu 03-LĐTL
- Giấy đi đường - mẫu 04 - LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành-mẫu 05- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - mẫu 06-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài -mẫu 07-LĐTL
- Hợp đồng giao khoán - mẫu 08 - LĐTL
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán-mẫu 09- LĐTL
- Bảng tính nộp các khoản theo lương - mẫu 10 - TĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - mẫu 11 - LĐTL
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
a, Tài khoản 334- Phải trả người lao động
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của BƯU ĐIỆN vềtiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của người lao động
Kết cấu:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác đã trả đã ứng
trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công,tiềnthưởng và các khoản khác phải trảcho người lao động
Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho người
lao động
Dư có: Các khoản triền lương, tiềncông, tiền thưởng và các khoản
Trang 28khác còn phải trả người lao động.
Trang 29TK 141, 138,
338, 333
TK 334 Phải trả người lao động
TK 154 (631),
241, 642
Các khoản khấu trừ vào lương
của người lao động
TK 112
Thanh toán tiền lương và các khoản
khác cho công nhân viên
Phải trả tiền lương nghỉ phép của CNSX
(Nếu BƯU ĐIỆN trích trước)
TK 353
Tiền lương phải trả người lao động
từ quỹ khen thưởng phúc lợi
TK 338 (3383) Bảo hiểm xã hội phải trả
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 334
(Theo Thông tư 200/2014 TT-BTC)
b, Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác
Nội dung : Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan phápluật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN, các khoản khấu trừ vào lương, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoảnvay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ,…
TK 338 với các TK cấp 2 phản ánh các khoản trích theo lương gồm:
- TK 3382: “Kinh phí công đoàn”
- TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”
- TK 3384: “Bảo hiểm y tế”
Trang 30Số bảo hiểm xã hộ phải trả Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ
trực tiếp cho công nhân viên quy định tính vào chi phí kinh doanh
- TK 3386: “Bảo hiểm thất nghiệp” Kết cấu:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản khác có liên quan
- BHXH phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Sổ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan văn phòng
- Kết chuyển doanh thu nhận trước
- BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp
thừa Vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộpkhác Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 138: “Phải trả phải nộp khác”
TK 334 TK 338 TK 154, 642
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 338
(Theo Thông tư 200/2014 TT-BTC)
Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định trừ vào thu nhập
của công nhân viên
TK 111,112
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
cho cơ quan văn phòng
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
TK 334
TK 111,
112
Trang 312.1.3 Một số tài liệu có liên quan
“ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” là một đề tài kháphổ biến và được nhiều tác giả chọn để nghiên cứu Nhưng mỗi Bưu điện lại cónhững đặc trưng riêng trong công tác văn phòng lao động, công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương do đó kết quả nghiên cứu của mỗi bài lại
có những ưu điểm riêng Một số bài luận nghiên cứu đề tài này trước đó như:
Đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bưu điện CP Phầnmềm 365” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Tươi – Học Viện Nông Nghiệp ViệtNam Bài nghiên cứu trên đã giúp hình dung sơ lược về việc luân chuyển chứng
từ của kế toán tiền lương các đặc điểm chung của Bưu điện về bộ máy vănphòng và bộ máy kế toán; phân bổ, chia nhỏ, trình tự các khoản mục giúp độcgiả dễ theo dõi cũng như nắm bắt được thực trạng Từ những ưu, nhược điểm từ
đó khá.tưởng đồng với Bưu điện thành phố Từ Sơn trong kế toán tiền lương đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả hơn trong công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương Trong bài viết, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp
về các khoản tiền thưởng cho người lao động, điều này đã kích thích cho sảnxuất phát triển nhưng vẫn tối ưu cho tình hình khó khăn mà Bưu điện đang gặpphải
Mỗi Bưu điện khác nhau lại có những mô hình vận hành khác nhau mà kếtoán tiền lương phải phân bổ hợp lý giữa lợi ích của người lao động và mụctiêu của chủ Bưu điện Vì vậy đề tài kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương nên được cập nhật trên cả người lao động và cả Bưu điện Hơnnữa tại Bưu điện thành phố Từ Sơn chưa từng có bài báo cáo nào nghiên cứu về
đề tài này Chính vì thế, được lựa chọn đề tài này nhằm năng cao chất lượng vănphòng cũng như cải thiện lợi ích của người lao động trong quá trình tổ chức vàhạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Bưu điện và khắc phục những hạn chế của đề tài đi trước
Trang 32PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu về Bưu điện thành phố Từ Sơn
3.1.1 Giới thiệu chung
Bưu điện Thành phố Từ Sơn được thành lập với mã số thuế2300321103-001 vào ngày 01/07/2015 Bưu điện thành phố Từ Sơn một chinhánh Bưu điện của Tổng Bưu điện Bưu điện Việt Nam Bưu điện đi vào hoạtđộng vào ngày 07 tháng 01 năm 2015 Bưu điện được đặt trụ sở chính ở Khuđất mới Phường Đông Ngàn, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, thành phố HàNội
Bưu điện thành phố Từ Sơn là một tổ chức kinh tế đơn vị thành viênhạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế được Bưu điện tỉnh giao vốn và các nguồn lực khác, có trách nhiệm sử dụnghiệu quả bảo toàn và phát triển vốn được giao, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốnđược giao, tổ chức xây dựng, văn phòng vận hành và khai thác mạng lưới bưuchính viễn thông để kinh doanh và phục vụ, thiết kế mạng thuê bao, xây lắpchuyên ngành thông tin liên lạc, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành bưuchính viễn thông để phục vụ nhu cầu của đơn vị và các nhu cầu khác Kinhdoanh các ngành nghề khác và được Tổng Bưu điện và Bưu điện tỉnh cho phép
và phù hợp với quy định của pháp luật
Qua các năm xây dựng và trưởng thành Bưu điện thành phố Từ Sơn đãgóp một phần công sức xứng đáng của mình cho sự phát triển mạng lưới Bưuchính viễn thông trong toàn huyện
Kết quả đó được ghi nhận bằng nhiều cờ thưởng, bằng khen của Tổngcục Bưu điện, của uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Trang 33Hiện nay Bưu điện thành phố Từ Sơn đã tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật uy tín của mình trên thương trường, vì thế ngày càng khẳng định vữngchắc vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển.
Qua các năm xây dựng và trưởng thành Bưu điện thành phố Từ Sơn đãgóp một phần công sức xứng đáng của mình cho sự phát triển mạng lưới Bưuchính viễn thông trong toàn huyện
Kết quả đó được ghi nhận bằng nhiều cờ thưởng, bằng khen của Tổng cụcBưu điện, của uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Hiện nay Bưu điện thành phố Từ Sơn đã tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật uy tín của mình trên thương trường, vì thế ngày càng khẳng định vữngchắc vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển
Bưu điện thành phố Từ Sơn hoạt động kinh doanh từ năm 2015 với cácnhôm ngành nghề chính như sau:
5310: Bưu chính
Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; thiết lập, văn phòng, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; kinh doanh các dịch
vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.5320: chuyển phát
Chi tiết: Kinh doanh các dịch vụ chuyển phát trong và ngoài nước
5812: Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ
4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Kinh doanh tem chơi, phong bì tem, bưu thiếp có tem, bưu ảnh có tem, phong bì tiêu chuẩn và các mặt hàng văn hóa phẩm khác phục vụ người chơi tem, sưu tập tem trong và ngoài nước; Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ của các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; Bán lẻ bạc, vàng trang sức, đá quí, đá bán quí, đồ trang sức mỹ nghệ
Trang 343.1.2 Đặc điểm bộ máy và tổ chức kế toán tại Bưu điện Thành phố Từ Sơn
3.1.2.1 Đặc điểm bộ máy
Hiện nay, tại Bưu điện thành phố Từ Sơn có những bộ phận sau:
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy hành chính tại Bưu điện
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
*Nhiệm vụ và chức năng:
- Giám đốc: là đối tượng giữ vai trò điều tiết của Bưu điện, là đại diện phápnhân của trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
- Văn phòng: Bao gồm 3 phòng ban: Phòng tổ chức hành chính, Phòng Kế toán,Phòng truyền thông
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tổ chức hành chính tại Bưu điện.Thực hiện việc tuyển dụng, văn phòng nhân sự và văn phòng bao quát toàn bộtài sản, thiết bị của Bưu điện
Giám Đốc
Trang 35- Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán tại Bưu điện Định kỳ hàng năm lậpcác báo cáo như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóađơn, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp thanhtoán nợ
- Phòng truyền thông: Văn phòng trang web và các phương tiện mạng xã hộicủa Bưu điện, triển khai các chương trình quảng cáo trên đa nền tảng, tổ chức sựkiện, sáng tạo ra các ý tưởng truyền thông mới
- Trung tâm kĩ thuật hạ tầng bao gồm 3 phòng ban: Phòng kĩ thuật hạ tầng,phòng vô tuyến và phòng nghiệp vụ Chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật hạ tầng
và nghiệp vụ bưu chính dưới sự lãnh đạo của các trưởng phòng
- Trung tâm chuyển phát thực hiện trực tiếp công việc phát hành thư, bưu phẩm
và các hàng hóa khác trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận phía Bắc
3.1.2.2 Đặc điểm tổ chức phòng kế toán tại Bưu điện thành phố Từ Sơn
- Đặc điểm bộ máy kế toán của Bưu điện thành phố Từ Sơn:
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện các lĩnh vực về kếtoán tài chính Bưu điện bao gồm: lập và gửi báo cáo tài chính, tổ chức việc hạchtoán sản xuất kinh doanh, theo dõi việc xuất nhập, thanh toán sản phẩm cho cácđơn vị trong Bưu điện Theo dõi việc thực hiện doanh thu hàng tháng, hàng quý
để có kế hoạch phân bổ tiền lương theo các chi phí cho hợp lý, việc thanh toán,quyết toán với các cá nhân trong Bưu điện
Bộ máy kế toán Bưu điện thành phố Từ Sơn áp dụng hình thức kế toán tậptrung và sử dụng phương pháp hạch toán chứng từ ghi sổ Tập hợp chi phí phân
bổ, hạch toán, tổ chức các công tác tài chính , giám sát phân tích hiệu quả kinh
tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ công tác kế toán được thựchiện tại phòng kế toán, cập nhật chứng từ đưa lên phòng kế toán để quyết toánlàm tròn trách nhiệm với nhà nước
- Công tác trả lương của Bưu điện:
Trang 36Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợiích chung của Bưu điện và người lao động, hình thức tiền lương đúng đắn còn
có tác dụng đòn bẩy kinh tế Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động căn cứvào quyền hạn và tính chất của Bưu điện Nhà nưóc việc trả lương cho người laođộng tại Bưu điện trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toánphân loại quỹ tiền lương của Bưu điện theo 2 hình thức đó là:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo hình thức khoán
Lương thời gian là tiền lương trả chủ yếu áp dụng với người công tác vănphòng, hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn so với hìnhthức tiền tiền lương trả theo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của mỗi ngườivới kết quả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc
Việc áp dụng các hình thức này nhằm gắn chặt quyền lợi của người laođộng với nhiệm vụ mà họ được giao để được nâng cao hiệu quả lao động trongsản xuất kinh doanh của Bưu điện
Lương khoán là hình thức theo sản phẩm thực hiện với việc trả lương chongười lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoànthành Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ởtừng Bưu điện mà vận dụng theo hình thức cụ thể đơn giá tiền lương đối vớitừng loại công việc một cách hợp lý
Đảm bảo dân chủ công khai trong việc phân phối tiền lương, tiền thưởngcho người lao động, khuyến khích cán bộ công nhân viên hoàn thành kế hoạchvượt mức của Bưu điện
Trong công tác văn phòng tiền lương việc nghiên cứu xác định quỹ lươngđảm bảo cân xứng giữa quỹ lương và tiền thưởng trong quỹ lương Tiền lươngkhoán của người lao động phải đáp ứng tính toán cụ thể, kết hợp với chất lượngcông tác của mỗi công nhân
Trang 37Vì vậy khi tính lương phải xác định cụ thể, rõ ràng, công khai thông quachỉ tiêu phân phối tiền lương và tiền thưởng.
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Bưu điện thành phố Từ Sơn.
- Chức năng của từng vị trí:
Kế toán trưởng: Tổ chức công tác văn phòng và điều hành Phòng Tàichính kế toán, thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩmquyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc Phòng TCKT Chịu tráchnhiệm báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của Phòng TCKT cho BanGiám đốc
Kế toán giá thành & chi phí :Chịu trách nhiệm công tác tính giá thành vàkiểm soát chi phí Là người kiểm duyệt các chứng từ đề nghị thanh toán chi phí
từ các phòng ban gửi lên trước khi trình lãnh đạo ký duyệt Xây dựng định mứcchi phí theo tháng, quý, năm Lập báo cáo tình hình chi tiêu so với định mức đãduyệt định kỳ
Kế toán công nợ và doanh thu: Nhập liệu doanh thu vào phần mềm kếtoán hàng ngày, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng và công nợ phải trả nhàcung cấp, công nợ tạm ứng của cán bộ nhân viên
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ: Tiếp nhận hồ sơ thanh toán đã duyệt,lập chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi trên Ngân hàng điện tử hoặc lập phiếu chitiền mặt Định kỳ đối chiếu sổ tiền gửi, sổ tiền mặt Thực hiện công việc thủquỹ
Kế toán trưởng
Kế toán giá
Kế toán thanh toán kiêm thủ
Trang 38Kế toán thuế: Khấu trừ thuế GTGT hàng quý, kết chuyển lãi lỗ, kê khaithuế GTGT, thuế TNCN Lập báo cáo tài chính theo tháng theo yêu cầu của kếtoán trưởng Phân tích dữ liệu và lập báo cáo tài chính
Trang 39- Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Bưu điện thành phố Từ Sơn là đơn vị hạch toán toàn ngành và các nghiệp
vụ phát sinh hàng ngày tương đối lớn Để đảm bảo chính xác những thông tin kếtoán đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" để văn phòng bộphận máy vi tính được sử dụng việc lên nhật ký chung từng tháng dùng để tínhlương cho người lao động và các khoản BHXH Việc áp dụng máy vi tính vàocông tác kế toán và được nối mạng đã làm tăng sự chính xác của thông tin kếtoán, kịp thời xử lý hàng ngày, các số liệu được đưa vào máy tính để theo dõi,nâng cao trình độ nghiệp vụ làm công tác kế toán để phù hợp với đặc điểm vàtình hình sản xuất và yêu cầu trình độ văn phòng để áp dụng có hiệu quả hìnhthức "Nhật ký chung" Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcphản ánh trên nhật ký chung thông qua bảng kê và sổ chi tiết
Hệ thống sổ kế toán gồm: Sổ kế toán tổng hợp, sổ nhật ký chung, sổ chitiết các tài khoản, sổ thanh toán lương, bảng chi phí giá thành, thẻ kho.v.v
Căn cứ vào chứng từ gốc lập định khoản ghi vào nhật ký chung có liênquan theo trình tự thời gian phát sinh
Chứng từ thu chi hàng ngày được ghi vào sổ quỹ, hàng ngày được kế toánthanh toán ghi vào sổ cái, nhật ký và các chứng từ có liên quan
Cuối tháng căn cứ vào nhật ký chung để ghi vào sổ các trình tự và phươngpháp ghi chép kế toán tập hợp chi phí sản xuất tiền lương và các khoản tính theolương Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa
sổ nhật ký chung và sổ cái
Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chitiết lập báo cáo tài chính
Trang 403.1.3 Đặc điểm tình hình lao động tại Bưu điện thành phố Từ Sơn 2021)
(2019-Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Bưu điện thành phố Từ Sơn (2019-2021)
Chỉ tiêu
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh (%) Số
lượng (Người )
Cơ cấu (%)
Số lượng (Người )
Cơ cấu (%)
Số lượng (Người )
Cơ cấu (%)
2020/201 9
2021/202 0