Tổng kết phần văn (tiếp theo) Câu 1 Câu nào làm sáng tỏ ý kiến cho rằng Chiếu dời đô thể hiện rõ nỗi lòng của tác giả? A Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi B Phải đâu các vua thời Ta[.]
Trang 1Tổng kết phần văn (tiếp theo)
Câu 1: Câu nào làm sáng tỏ ý kiến cho rằng Chiếu dời đô thể hiện rõ nỗi lòng của
tác giả?
A Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi
B Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?
C Xem khắp đất Việt ta chỉ nơi này là thắng địa
D Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú, tốt tươi
Chọn đáp án: A
Câu 2: Nét chung về hình thức giữa bài thơ Ông đồ và Nhớ rừng?
A Xây dựng hai hình ảnh, hai cảnh tượng đối lập để làm nổi bật tâm sự và tình cảnh của nhân vật chính
B Sử dụng thể thơ tự do để diện tả cảm xúc mãnh liệt của tác giả
C Ngôn ngữ giản dị, cô đọng và súc tích
D Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án: A
Câu 3: Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh, Tố Hữu – những nhà thơ chiến sĩ qua các bài thơ đã học là gì?
A Tình yêu cuộc sống tha thiết, nồng nhiệt
B Tình yêu thương con người, nhất là những người lao động
C Tinh thần “thép” của người chiến sĩ cách mạng
D Gồm cả ý A, B, C
Chọn đáp án: D
Câu 4: Đặc trưng nổi bật của văn nghị luận là gì?
Trang 2A Dùng lời nói hay lời văn làm sống lại một sự vật, một cảnh tượng, một con người,… làm sao cho người đọc, người nghe có thể tưởng tượng điều đó như đang
ở trước mắt
B Dùng lời nói hay lời văn làm cho sống lại một câu chuyện, nghĩa là giúp người đọc, người nghe hiểu được diễn biến của câu chuyện đó
C Dùng lời văn hay lời nói để diễn tả cảm xúc, suy nghĩ của người viết về một vấn
đề, một hiện tượng nào đó
D Dùng lời văn hay lời nói để trình bày các ý kiến, lí lẽ nhằm giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề gì đó
Chọn đáp án: D
Câu 5: Điểm khác biệt giữa thơ mới với thơ cũ (thơ ca trung đại) là gì?
A Không viết bằng chữ Hán
B Không sử dụng các thể loại có kết cấu định hình, có niêm luận chặt chẽ
C Không sử dụng các thi liệu và các hình thức ước lệ tượng trưng
D Gồm cả ý A, B và C
Chọn đáp án: D
Câu 6: Tác phẩm nào dưới đây thuộc thể văn nghị luận trung đại?
A Bài toán dân số
B Hịch tướng sĩ
C Bản án chế độ thực dân Pháp
D Hai chữ nước nhà
Chọn đáp án: B
Câu 7: Nhân vật trữ tình trong bài thơ Ông đồ là ai?
A Ông đồ
B Người qua đường
C Tác giả
Trang 3D Người thuê viết
Chọn đáp án: C
Câu 8: Đoạn văn sau đã thể hiện các phương thức biểu đạt nào?
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
A Nghị luận + miêu tả
B Nghị luận + tự sự
C Miêu tả + tự sự
D Nghị luận + thuyết minh
Chọn đáp án: B
Câu 9: Nét giống nhau về thể loại của các văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta là gì?
A Đều được viết theo thể văn nghị luận
B Đều được viết bằng văn biền ngẫu
C Đều sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm
D Gồm ý A và B
Chọn đáp án: D
Câu 10: Yếu tố nào không phải là yếu tố Nguyễn Trãi đưa ra trong văn bản Nước Đại Việt ta để khẳng định quyền độc lập dân tộc?
A Chủ quyền
B Nền văn hiến
C Sự hùng cường
Trang 4D Phong tục Chọn đáp án: C