Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức... - Học thuộc quy tắc và thực hành thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.. Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đa th
Trang 1Chương I PHÐP NH¢N Vµ PHÐP CHIA C¸C §A THøC
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
- GV: Muốn nhân một đơn thức với một đơn thức ta làm thế nào?
+ Hãy nhân đơn thức đó với từng
hạng tử của đa thức vừa viết?
+ Hãy cộng các tích tìm được?
(4')
(10') 1 Quy tắc
?1
Trang 2- HS: Thảo luận nhóm và ghi đáp
án vào bảng nhóm
- HS: Các nhóm treo đáp án lên
bảng và nhận xét chéo
- GV: Nhận xét, chốt ý
- GV (giới thiệu): Cách làm trên
chính là ta đã thực hiện nhân đơn
2
2.)3()35( x x y y
= (8x + y + 3).y = 8xy + 3y + y2.Khi x = 3 mét; y = 2 mét, ta có:
21
x2
Trang 3- Học thuộc quy tắc và thực hành thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
- Bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi:
Rút gọn biểu thức: a, x(x – y) + y(x – y)
b, xn-1( x – y) – y(xn-1 + yn-1)
- BTVN: 2; 3; 4; 5; 6 (SGK.5)
- Chuẩn bị §2: “Nhân đa thức với đa thức”
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Vận dụng quy tắc thực hiện phép nhân.
Biết cách trình bày phép nhân đa thức theo những cách khác nhau
Trang 41 Ổn định tổ chức: (1')
8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
- GV: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
3x = 15
x = 15 : 3
x = 5
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu quy tắc
- GV: Muốn nhân một đa thức
với một đa thức ta làm thế nào?
- HS: Trả lời tại chỗ
- GV: Nhận xét, rút ra quy tắc
- HS: Phát biểu quy tắc
- GV lưu ý: Tích của hai đa thức
là một đơn thức hay đa thức?
1
xy – 1)( x3 – 2x – 6)
= 2
1xy.( x3 – 2x – 6) – 1.(x3 – 2x – 6)
= 2
1
x4y – x2y – 3xy – x3 + 2x + 6
* Chú ý: (SGK.7).
Trang 5- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức Làm bài tập: 8 13 (SGK.8;9).
- Bài tập dành cho HS khá giỏi:
Tìm x biết: a, 6x( 4x – 3) + 8x( 5 – 3x) = 43
b, (1 – 7x)( 4x –3) – (14x – 9)( 5 – 2x) = 30
- Làm tốt các bài tập đã cho giờ sau luyện tập
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
………
………
………
Trang 61 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
Rèn luyện khả năng tư duy lôgic
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
* Câu hỏi: - Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
10a (SGK.8) theo hai cách
1x(x2 – 2x + 3) – 5(x2 – 2x + 3)
= 2
1
x3 – 6x2 +
2 23
x – 15
Trang 7- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
11 (SGK.8)
- GV hướng dẫn: Muốn chứng
minh GTBT không phụ thuộc
vào biến ta làm thế nào?
(RGBT đã cho, sau khi rút gọn
ta được BT không chứa biến
(RGBT đã cho, thay từng giá trị
của biến vào BTRG để tính
Trang 8- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
13 (SGK.9)
- HS: 1HS lên bảng trình bày
bài làm Lớp làm bài tập trên vở
nháp - Nhận xét, bổ sung bài
làm của bạn trên bảng
- GV: Nhận xét và chốt lại kết
quả
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
14 (SGK.9)
- GV hướng dẫn:
+ CH1: Trong tập số tự nhiên,
số chẵn được viết dưới dạng
tổng quát ntn? Ba số chẵn liên
tiếp được viết ntn?
+ CH2: Hãy viết biểu thức biểu
thị tích của hai số sau lớn hơn
tích của hai số đầu là 192?
- HS: 1HS lên bảng trình bày
bài làm Lớp làm bài tập trên vở
nháp - Nhận xét, bổ sung bài
làm của bạn trên bảng
- GV: Nhận xét và chốt lại kết
quả
Bài 13 (SGK.8):
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 + 112x = 81
83x – 2 = 81 83x = 83
x = 1
Bài 14 (SGK.8):
Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là: 2n; 2n + 2; 2n + 4 (n N)
Ta có: (2n + 2)(2n + 4) – 2n(2n + 2) = 192 4n2 + 8n + 4n + 8 – 4n2 – 4n = 192 8n + 8 = 192 8n = 184
n = 23 Vậy 3 số phải tìm là: 46; 48; 50
4 Củng cố: (6')
- Nhắc lại các quy tắc nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức
- GV hệ thống lại các bài tập đã chữa
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1' )
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức - Làm các bài tập 6; 7; 8 (SBT.4) - Chuẩn bị §3: “Những HĐT đáng nhớ” * Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 91 Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kỹ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để thực hiện phép tính,
2 Kiểm tra bài cũ: (8')
* Câu hỏi: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
2
1y) = x2 – xy +
Vậy: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
* Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: (1)(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Trang 10Bình phương của một hiệu
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3
theo 2 cách (dãy 1 - C1; dãy 2 - C2).
+ Cách 1: (a – b)2 = (a – b)(a – b)
+ Cách 2: (a – b)2 = 2
b) (
Hiệu hai bình phương
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?5
b, x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2
c, 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 12 = 2500 + 100 + 1 = 2601
2 Bình phương của một hiệu
?3 Tính [a + (- b)]2?
Giải: [a + (-b)]2 = a2 + 2a(-b) + (-b)2 = a2 – 2ab + b2
3 Hiệu hai bình phương
?5 (a + b)(a – b) = a2 – ab + ab – b2 = a2 – b2
Vậy: a2 – b2 = (a + b)(a – b)
* Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: (3)A2 - B2 = (A + B)(A - B)
= (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
Trang 11- HS: 2-3HS phát biểu HĐT (3)
bằng lời
- GV: Chốt lại ý đúng và lưu ý cho
HS phân biệt bình phương một
hiệu với hiệu hai bình phương
- HS: Thực hiện phần áp dụng
- HS: 2HS lên bảng làm bài Lớp
nhận xét, bổ sung
- GV: Chốt ý
- GV: Treo bảng phụ ?7
- HS: Thảo luận nhóm (theo bàn),
làm bài vào PHT
- HS: Đại diện một nhóm trả lời
tại chỗ Lớp nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt ý
?6 Phát biểu HĐT (3) bằng lời…
* Áp dụng:
a, (x + 1)(x – 1) = x2 – 12 = x2 – 1
b, (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2 = x2 – 4y2
c, 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584
?7 Đức và Thọ đều đúng vì:
x2 – 10x + 25 = 25 – 10x + x2 (x – 5)2 = (5 – x)2 Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức: (A – B)2 = (B – A)2
4 Củng cố: (5')
Câu 1: Viết ba hằng đẳng thức vừa học?
Câu 2: Các phép biến đổi sau đúng hay sai? vì sao?
a, (x – y)2 = x2 – y2
b, (x + y)2 = x2 + y2
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1')
- Học thuộc và phát biểu được bằng lời ba hằng đẳng thúc đã học, viết theo hai chiều (tích tổng)
- BTVN: 16 19 (SGK.12); 11;12;13 (SBT.4)
- Làm tốt các bài tập đã cho giờ sau luyện tập
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
Ngày giảng:
8A: … /9/2012
8B: … /9/2012
TiÕt 5
BµI TËP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng,
bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Trang 122 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào việc giải toán.
Rèn luyện khả năng tư duy lôgic
2 Kiểm tra bài cũ: (8')
* Câu hỏi: HS1) Viết và phát biểu thành lời hai hằng đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2?
c) 25a2 + 4b2 – 20ab = (5a + 2b)2 HS2) Bài 18 (SGK.11):
a) x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2
b) x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Chữa bài tập
- GV: Yêu cầu HS làm BT 17
(SGK.11) Chứng minh:
(10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25?
(Khai triển vế trái).
- HS: Trả lời tại chỗ GV: Ghi bảng
- GV l ư u ý: Việc nhân với 100 rồi
cộng với 25 chính là viết thêm 25 vào
Vậy: (10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25
* Nhận xét: Muốn tính nhẩm bình phương của 1 số tự nhiên có tận cùng là 5, ta lấy số chục nhân với số liền sau, rồi viết thêm 25 vào bên phải kết quả vừa tìm đư ợc .
Trang 13thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần
biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ
- GV: Thành lập hai đội chơi, mỗi
đội 5HS Mỗi HS làm một câu, HS
Bài 21 (SGK.12):
a, 9x2 – 6x + 1 = (3x)2 – 2.3x.1 + 12 = (3x – 1)2
b, (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = [(2x + 3y) + 1]2 = (2x + 3y + 1)2
Bài 22 (SGK.12):
a, 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100.1 + 12 = 10000 + 200 + 1 = 10201
b, 1992 = (200 – 1)2 = 2002 – 2.200.1 + 12 = 40000 – 400 + 1 = 39601
c, 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491
Bài 23 (SGK.12):
a) Chứng minh:
(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
Ta có: (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
Áp dụng: Tính (a + b)2 biết a – b =
20 và a b = 3
Ta có: (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4 3 = 400 + 12 = 412
* Trò chơi : « Thi làm toán nhanh »
Trang 14sau có thể chữa bài của HS trước.
Đội nào làm đúng và nhanh hơn là
đội thắng Hai đội chơi mỗi đội có
một bút truyền tay nhau viết
Đề bài: Biến đổi tổng thành tích
Trang 151 Ổn định tổ chức: (1')
8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra - Giờ trước luyện tập)
- GV (gợi ý): Viết (a + b)2 dưới
dạng đã khai triển rồi thực hiện
phương của một hiệu
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3
theo 2 cách (dãy 1 - C1; dãy 2 - C2).
+ Cách 1: (a – b)3 = (a – b)(a – b)2
+ Cách 2: (a – b)3 = 2
b) (
b, (2x + y)3 = (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 +
y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5 Lập phương của một hiệu
?3 (a – b)3 = (a – b)(a – b)2
= (a – b)(a2 – 2ab + b2)
= a3 – 2a2b + ab2 – a2b + 2ab2 – b3
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3.Vậy: (a – b)3 = a3 – 3a2b + 3ab2 – b3
* Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: (5)
Trang 16- GV: Nhận xét mối quan hệ của (A
– B)2 với (B – A)2, của (A – B)3 với
1 – x2 = (1 + x)(1 – x) 5/ (x – 3)2 = x2 – 2x + 9 SaiVì: (x – 3)2 = x2 – 6x + 9
* Nhận xét: (A – B)2 = (B – A)2 (A – B)3 (B – A)3
= 8
1
x 3 – 4
9
x2 + 2
Trang 17- Ôn năm hằng đẳng thức đã học, so sánh để ghi nhớ.
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
- Câu hỏi: Viết các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu? Chữa bài tập 28a (SGK.14)?
= a3 + b3
Trang 18- HS: Nêu công thức tổng quát.
- GV: Giới thiệu (A2 – AB + B2) là
bình phương thiếu của hiệu A – B
- GV: Yêu cầu HS trả lời ?2
bình phương thiếu của tổng A + B
- GV: Yêu cầu HS trả lời ?4
b, (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1
7 Hiệu hai lập phương
?3 (a – b)(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 – a2b – ab2 – b3
= a3 – b3.Vậy: a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2)
* Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: (7)
?4 Phát biểu HĐT (7) bằng lời.
* Áp dụng:
a, (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 13 = x3 – 1
b, 8x3 – y3 = (2x)3 – y3 = (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2] = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
- GV: Yêu cầu HS cả lớp viết bảy hằng đẳng thức đã học (gấp sách vở)
Sau đó trong từng bàn, hai bạn đổi bài cho nhau để kiểm tra
A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Trang 195 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1’)
- Học thuộc lòng (công thức và phát biểu thành lời) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- BTVN: 31 36 (SGK.16;17)
- Làm tốt các BT đã cho để giờ sau luyện tập
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào việc giải toán.
Rèn luyện khả năng tư duy lôgic
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra– kết hợp trong giờ luyện tập)
Bài 34 (SGK.17):
a) Cách 1: (a + b)2 – (a – b)2
Trang 20- HS: Các nhóm thảo luận, làm bài
vào bảng nhóm Báo cáo kết quả và
Hướng dẫn bài 21: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
- Chuẩn bị §6: “PT đa thức thành nhân tử bằng P2 đặtnhân tử chung”
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 21………
………
………
………
………
Ngày giảng: 8A: … /9/2012 8B: … /9/2012 TiÕt 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG I Mục tiêu 1 Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử 2 Kỹ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung. Rèn luyện khả năng tư duy lôgic 3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II Chuẩn bị 1 Giáo viên: Bảng phụ 2 Học sinh: Phiếu học tập; Bảng nhóm III Tiến trình dạy - học 1 Ổn định tổ chức: (1') 8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
* Câu hỏi: Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:
a) 85 12,7 + 15 12, 7 b) 52 143 – 52 39 – 8 26
* Đáp án: a) 85 12,7 + 15 12, 7 = 12,7 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270;
b) 52 143 – 52 39 – 8 26 = 52 143 – 52 39 – 4 2 26
= 52 143 – 52 39 – 4 52 = 52 (143 – 39 – 4) = 52 100 = 5200
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Ví dụ
- GV gợi ý VD1: 2x2 = 2x x
4x = 2x 2
- GV: Hãy viết 2x2 – 4x thành một
tích của những đa thức?
- HS: Trả lời tại chỗ
- GV: Trong VD vừa rồi ta viết 2x2
– 4x thành tích 2x(x – 2) được gọi là
phân tích đa thức 2x2 – 4x thành
(10’) 1 Ví dụ
* Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 – 4x thành một tích của những đa thức
Giải:
2x2 – 4x = 2x x – 2x 2 = 2x (x – 2)
Trang 22nhân tử Vậy: Thế nào là phân tích
- HS: 1HS lên bảng trình bày lời
giải, cả lớp làm bài vào vở nh¸p
Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- HS: Các nhóm thảo luận, làm bài
vào bảng nhóm Báo cáo kết quả và
Giải:
15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
2 ¸ p dụng:
?1
a, x2 – x = x x – x 1 = x(x – 1);
b, 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y) = (x – 2y)(5x2 – 15x)
= (x – 2y) 5x(x – 3) = 5x(x – 2y)(x – 3);
c, 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)
* Chú ý: (SGK.18)
?2 Tìm x, sao cho 3x2 – 6x = 0
Giải: 3x2 – 6x = 0 3x(x – 2) = 0
c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy(2x – 3y + 4xy)
0 3x
Trang 23a) 15.91,5 + 150.0,85 = 15.91,5 + 15.8,5
= 15.(91,5 + 8,5) = 15.100 = 1500 ;
b) x(x – 1) – y(1 – x) = x(x – 1) + y(x – 1) = (x – 1)(x + y)
Tại x = 2001 và y = 1999, ta có giá trị của biểu thức là:
(2001 – 1).(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8000000
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Làm bài tập 41; 42 (SGK.19) Bài tập 21 25 (SBT.5;6)
- Chuẩn bị §7: “PT đa thức thành nhân tử bằng P2 dùng HĐT”
*Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
2 Kỹ năng: Vận dụng c¸c hằng đẳng thức đ· học vào việc ph©n tÝch đa thức
thành nh©n tử Rèn luyện khả năng tư duy lôgic
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
* Câu hỏi: Viết biểu thức về bảy hằng đẳng thức đ¸ng nhớ?
Trang 24- HS: Các nhóm thảo luận, làm bài
vào bảng nhóm Báo cáo kết quả và
a) x2 – 4x + 4 = x2 – 2x 2 + 22 = (x – 2)2;
b) x2 – 2 = x2 – ( 2 )2 = (x – 2)(x + 2 );c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3;b) (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 – (3x)2
= [(x + y) + 3x][(x + y) – 3x]
= (4x + y)(y – 2x)
?2 TÝnh nhanh: 1052 – 25
Ta cã: 1052 – 25 = 1052 – 52 = (105 – 5)(105 + 5) = 100.110 = 11000
2
1)(4x2 + x +
4
1)
5
1
x – 8y)(
51
x + 8y)
Trang 25Bài 45 (SGK.20): (1HS lên bảng làm Lớp cùng làm, nhận xét, bổ sung GV: Chốt
- Chuẩn bị §8: “PT đa thức thành nhân tử bằng P2 nhóm hạng tử”
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
2 Kỹ năng: Biết nhãm c¸c hạng tử thÝch hợp để ph©n tÝch đa thức thành nh©n tử.
Rèn luyện khả năng tư duy lôgic
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
* Câu hỏi: Bài tập 44b,d (SGK.20)?
* Đáp án: Bài tập 44b,d (SGK.20):
b) (a + b)3 – (a – b)3 = [(a + b) – (a – b)][(a + b)2 + (a + b)(a – b) + (a – b)2]
= 2b(a2 + 2ab + b2 + a2 – b2 + a2 -2ab + b2) = 2b(3a2 + b2).d) 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 = (2x)3 + 3 (2x)2 y + 3 2x y2 + y3 = (2x + y)3
3 Bài mới: