1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Những phụ từ biểu thị ý nghĩa thời gian của hành động, trạng thái trong tiếng Mông Lềnh" pptx

11 585 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 609,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Thị Thu Huyền - Đặc điểm định danh và ngũ nghĩa của tổ hợp ghép chính phụ "Đánh + ÄX" trong tiếng Việt 15, Phạm Văn Lam ~Vài nét về sự phát triển .hghfa theo hướng loại suy trên cơ

Trang 1

NGU' HOC TRE 2007 DIf.N DAN HỌC TẬP YẢ NGHIỆÑ CỨU

440

NHA XUAT BAN DAI HOC SU PHAM |

Trang 2

ở LỤC

MỤC LỤC

TIẾNG VIỆT VÀ CHỮ VIỆT

14 Vũ Thị Thu Huyền - Đặc điểm định

danh và ngũ nghĩa của tổ hợp ghép chính phụ

"Đánh + ÄX" trong tiếng Việt

15, Phạm Văn Lam ~Vài nét về sự phát triển

.hghfa theo hướng loại suy (trên cơ sở ngữ

¬ Một số thủ pháp về ngôn

9

Hoàng Anh

‘trong bai phát biểu trước công chúng

Phạm Thị Anh - Kèn luyện kĩ năng viết

in van tu su cho học sinh lớp 10

Văn Tú Anh - Bước đâu khảo sát việc

† giọng trong lời nói đọc tiếng Việt (dữ

' bản tín thời sự sáng của Đài tiếng nói

ng” trên báo chỉ

rũ Tiến Dũng ~ Tìm hiểu một số biểu thức

"thái diễn đạt tính lịch sự trong giao tiếp

Nguyễn Thế Dương - Về điểu kiện sử

của hành động xin lỗi

busch Thị Gấm — Mời 0 ‘ong tiếng Việt

từ góc độ văn hoá

õ Thị Minh Hà - Từn hiểu các đặc ngữ

h chúa giáo qua các cuốn từ điển thế kỉ

à Thanh Hải —

ạ điển trị nhận (trên cứ liệu diễn ngôn

a

Ấn dụ ý niệm nhìn từ

tế tiếng Việt)

Nguyễn Hanh — Đề án về chữ Việt mới

cho thế kỉ 21

Trần Thị Hồng Hạnh — Bước đầu tìm

dn dụ tu từ dưới góc độ của lí thuyết

I ngữ học nhân học

Pang Mỹ Hanh — Giữ gìn sự trong sáng

lếng Việt — yêu câu cấp thiết của báo chí

Nam trong thời kì hội nhập

A44

: 23 Nguyễn Tài Thái —

, ngôn ngữ huyện Bố Trạch (tỉnh Quảng

liệu tiếng Việt) eccnnverereereeeerrree 91

16 Phạm Văn Lam — #iướng tới sự phân loại

các lớp biến đổi nghĩa ccee 96

17 Lê Công Lý — Về hiện tượng nói lái trong tiếng VIỆT ccHetHheerererrirrrree

18 Nguyễn Thị Nhung — Chúc năng miêu tả của định tế tính từ trong danh ngữ tiếng 7271ẼẺẼ 105

19 Nguyễn Thị Tố Ninh — iiloàn cảnh giao tiếp và nghĩa hèm ẩn của phát ngôn 112

20 Mai Thị Kiều Phượng - Cấu trúc thông báo của phái ngôn chúa hành động hỏi trực tiếp và hành động hỏi gián tiến trong giao

tiếp mua bán bằng tiếng Việt ¬

21 Lê Thị Phượng — Về chất lượng dạy phân môn Tập làm văn của giáo viên phổ

22 Nguyễn Thị Trung Thành —~ Cách ngắt xuống dòng tiêu dé bài viết - Vấn để cần được

Một vải đặc điển

BÌNH) ẶcHH HeHH HH rà hờ 128

24 Vũ Thị Thắng - Giá trị ngữ dụng của một số ngữ thái từ trong tiếng Việt 134

25 Lê Đình Tường — Chức năng liên nhân

của từ "đi" trong tiếng Việt

26 Nguyễn Thị Thu Vân —Tìm hiểu về thuật

ngữ “công nghệ hành chính ” 141

27 Nguyễn Hoàng Yến — Nhận điện hàm ý

In RE 147

Trang 3

BẢN NGỮ VÀ NGOẠI NGỮ

8 Tran Thuy Anh ~- Giá trị nghệ thuật sóng

ôi cú phdp trong Pantun Melayu 153

9 Hồ Thị Trinh Anh — Phương pháp cấu

lở từ trong tên gọi các loại đông được 159

), Nguyễn Phương Chỉ — Ý nghĩa ẩn dụ của

, ngữ và việc vận dụng nó để dạy tiếng Việt

1Ó HGHỜI HƯỚC HgOÀI à .cceviciiioiee 161

| Nguyén Minh Chinh — Phuong thitc biéu

‡ tình thái trong câu hỏi và câu trả lời tiếng

Nguyễn Ngọc Chỉnh & Nguyễn Hoàng

nân - Đặc điểm tương đông và dị biệt của

tôn ngữ và văn hoá Việt, Lào ảnh hưởng tới

ậc sứ dụng, tiếp thu tiếng Việt của sinh viên

- Trương Thị Diễm -— Mới số đặc trưng

ôn ngữ Việt ảnh hưởng đến việc nhận thức

ng Việt của sinh viên nước ngoài 183

Đỗ Hồng Dương — Khảo sát các từ mượn

he Anh dang sử dụng trong tiếng Việt đời

Trần Thị Mai Đào ~ Tờm hiểu về gia ngữ

Wunct)} trong ngữ pháp chúc năng của M

K Halliday coi 193

Nguyễn Minh Hoạt — Nhóm từ xưng hô

yên dụng (đại từ nhân xưng) trong Hếng

Nguyễn Thị Thu Hiển — Mô ¿hức phát

p để trong văn bản tin chính trị tiếng Anh

kếng Việt Hee 203

Nguyễn Văn Hiệu — Những phụ từ biểu

ý nghĩa thời gian của hành động, trạng

trong tiếng Mông Lệnh 209

Trinh Thi Thanh Hué — Ham nghĩa văn

¡của từ phương vị gốc Hán trong tiếng

NGỮ HỌC TRẺ 2007

40 Đỗ Minh Hùng -— Lỗi thường gặp trong

sử dụng thì tiếng Anh của người Việt 217 |

41 Nguyễn Việt Hùng — Day hoc theo dudng hướng task based: một cách tiếp cận mới làm tăng hứng thủ cho người học tiếng Anh 224

42 Đặng Ngọc Hướng — Ban vé thé loai định ngữ trong danh ngữ tiếng Ánh 228

43 Nguyễn Trung Kiên — Một kiểu cấu trúc

nhấn mạnh trong câu tiếng Hán so với tiếng

4 Lưu Quý Khương ~ Bản về ngôn ngữ

trung gian Ở người thụ đắc ngôn ngữ thứ

45 Huỳnh Thị Ái Nguyên — Cáu bị động

trong tiếng Anh: một số lỗi sai của người Việt học ngoại ngữ He „.243

46 Phù Bích Oanh - Thực trạng phương

ngôn tiếng Hán hiện đại co 251

47 Songgot Paanchiangwong - Khảo sái

ngữ âm tiếng Việt ở tỉnh Udon Thani (Thái

LAN) ccigesssvessvsvecsesssssessssesttissssesasissssssasesscsees 256

48 Nguyễn Thị Sửu - So sánh cách láy biến

đổi âm chính tiếng Ta Ôi và tiếng Việt 261

49 Đào Mạnh Toàn - Bước đâu tìm hiểu

kiểu rừ phải sinh ding Ji va kiéu tir đồng

dm phái sinh sau JU trong tiéng Han hién

50 Nguyễn Thị Kim Thoa — Mét vai déc trưng ngôn ngữ - văn hoá của người Sán Diu

thể hiện qua lời chào bổi se 272

51 Nguyễn Hoàng Thân ~ Khảo sá: cách diễn đạt đông nghĩa từ vựng và đồng nghĩa

ngữ pháp trong văn bản “Ngưỡng sơn linh xứng tự ĐÌ nHHH TT TH Hy He 276

52 Tạ Văn Thông - Những phương cách giáo dục ngôn ngữ đối với học sinh dân tộc

thiểu số bậc mâm non và tiểu học qua thực tế

M42.

Trang 4

C LUC

Mường Chà (Điện Biên) va Tiên Yên

_Vũ Hữu Thuy — Về loại hình ngôn bản

y kỹ năng nghe trong gido trinh Café

TE Q SG Q.11 te 291

_ Nguyễn Thị Xuân Thuỷ - Động i

áng chiếu trÍCh HgHyÊH c ve 298

NGÔN NGỮ VỚI VĂN CHƯƠNG

Nguyễn Phú Cường — Đặc trưng phương

ữ Nam Bộ qua "Hương rừng Cà Man" của

Lê Thị Sao Chỉ ~ Tính đối thoại trong lời

c thoại nhân vật qua một số tác phẩm của

r Nguyễn Thị Thanh Đức - Một số đặc

27 8720ẼẼ5Ẽe 310

Trần Thị Ngân Giang — Ước gì mẹ cổ

lỜI LH HH tre 312

Nguyễn Thị Hạnh — Cựm từ cân đối

hg “Quốc âm thí tập” của Nguyễn

7P TH Hàn ng vn 19128 314

Đỗ Thị Thu Hàng - Ngôn ngữ đối thoại

kn vat trong sáng tác của Franz Kafka 316

Cao Xuân Hải — Bước đầu tìm hiểu đặc

he lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

luyến Minh Châu eenheeereee 322

Nguyễn Thị Mai Hoa - Đặc điểm ngôn

ự giới tính trong lời bát hỏi (trên tự liệu hát

dng vải Nghệ TĩHh) cceeneeeere 325

Cao Thị Hao — Chữ, văn quốc ngữ trong

ï quan hệ với truyền thống văn học dân

| Ngô Phi Hùng — Một số nhận xét về cách

g số từ trong ca dao và tục ngũ Việt

m của từ ngũ chỉ không gian trồng thơ Hàn _

- 75 Lê Thị Hồ Quang —

7

65 Lê Xuân Mậu -— Thể "hứng" trong ca

8P PEA 335

66 Trần Thị Lam — Những cách tân về nhạc

điệu trong thơ Bích Khê 338

67 Nguyễn Thị Phương Lan — Các cặp hình

ảnh đối lập - một kiểu kết cấu song hành trong “Bạch vân quốc ngữ thi đập” của Nguyễn Bình Khiêm -.-sere 341 ó8 Nguyễn Diệu Linh - Ngôn ngữ thơ Chế Lan Viên qua Di cảo thổ e«esesesee 345

69 Nguyễn Văn Nở - Đặc điểm biểu trưng của tục ngữ Việt Nam (trên cơ sở so sánh với biểu trưng của ca đa) c«cccceeene 348

70 Nguyễn Thị Thanh Nga - Bước đấu

khảo sát từ láy trong thơ Xuân Diệu 357

71 Nguyễn Hoài Nguyên — Nhịp điệu câu

thơ mới bảy chữ -.cccccreoereerieeee 359

72 Triều Nguyên — Tìm hiểu mô hình câu

TT 363

73 Bừi Trọng Ngoan — Bai thơ của thế giới song đôi (cấu trúc nghệ thuật của bài thơ

"Sóng" Xuân Quỳnh) ceeeee 366

74 Lê Kim Nhung - Tin hiểu biện pháp

chơi chữ trong truyện cười dân gian Việt

Gián cách hoá - một .thủ pháp mô tả tình yêu độc đáo trong thơ

76 Nguyễn Thu Quỳnh — Vai trò của vẫn bất thường trong thơ lục bát của Tố Hữm 3T?

77 Nguyễn Tú Quyên - Các phương tiện

*;ngôn ngữ đồng sở chỉ với vai trò thể hiện thái

` độ của nhân vật trong tác phẩm Truyện

78 Trân Văn Sáng - Thế giới màu sắc

trong ca dao (qua sự khảo sát hệ thống từ chỉ tiầu SỐC) cccceiec he 2 rerererrerrerer 383

442

Trang 5

NGỮ HỌC TRẺ 2007

9 Lê Xuân Soan ~ Tim hiéu ddc trung

gon Hgữ nghệ thuật qua đặc trưng thể

) Lê Sử — Giọng điệu trần thuật của Tô

oài trong hai tập hôi kí “Cái bụi chân đi”

.°“ 1 ” na 390

L Hoàng Thi Tham — Tim hiéu gid trị của

' ngit biéu thi tam lí - tình cẩm trong "Sống

ON" (NGM C80) ccccscccsessccssrscsssescscscsesess 393

Truong Xuan Tiéu ~ Doan tho tả chân

ing nhân vật Thuý Kiêu (Đoạn trích "Chị

0 Thuỷ Kiêu" - SGK "Ngữ văn 9") 399

Lê Minh Tôn ~ Đặc trưng phương ngữ

zm Bộ trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc

m1 401

- Tạ Văn Thông — Mot vài cảm nhận về

ôn từ trong thơ Đút tre 405

- Nguyễn Quang Tuấn — Nét độc sắc ngôn

# trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh 412

Lé Thi Vinh ~ Mét số nhận xét về biện

ap so sánh tụ HỲ trong truyện ngắn V Võ Thị

.Đỗ Anh Vũ ~ Cấu trúc dòng thơ hiện đại

fa trên tư liệu 10 bài thơ của Phương

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ

Nguyễn Văn Ái — Vải đặc điểm của địa

hi tính Hà TY Hye 428

Nguyễn Nhã Bản & Hà Nguyên Đối — Tục

phần ánh những ứng xử trong cộng đồng

I Vi6t Qt CO MAO eessccsccssscsesssssssesscsesessssesecs 433

inh Kiéu Chau — Bién hiégu - mot cdi

¡ từ góc độ ngôn ngữ, văn hoá và tiếp thị

i ti liệu địa bàn nội thành Hà Nội) 436

Phan Xuan Dam & Binh Son — Vai nét

a danh núi non ở Nghệ An 438

33 Nguyễn Quý Đôn — Vài nét về địa danh

34 Hoàng Thúy Hà - Đặc điểm giới tính qua

hành vi từ chối của người Nghệ Tĩnh 444

95 Lê Thị Tuyết Hạnh - Lời chúc ngày tết —

một lời chào đặc biệt trong văn hóa Việt 452

96 Nguyễn Thị Thái Hoà — Nguyên tắc giao

tiếp xã hội của người Việt biểu hiện qua các thành ngũ, tục ngĨ coi 454

9, Nguyễn Văn Kỳ — Tìm hiểu đặc điểm tục

ngữ, thành ngữ nghề cá ở Thừa Thiên

98 Phan Hong Liên - Dấu ấn nông nghiệp

về lối do đạc và đi lại của người Việt tr ong TENG Vibt sees sesessesecscsssctcsvesaceresssesteaserecs 463

99 Vũ Lién — Dac điền nhóm danh từ phản ánh văn hoá tâm linh trong tục ngữ Việt 467

100 Đỗ Bá Lộc — Giao tiếp ngôn ngữ và giao _ tiếp văn hoá trong giảng dạy 473

101 Nguyễn Thanh Loi ~ 7én chợ ở thành

phố Hồ Chí Minh osccccceeooee 476

102 Lê Đức Luận — Vấn đề danh xưng trong

truyền thuyết họ Hồng Bàng 480

103 Trịnh Thị Mai — Từ xưng hô trong hội thoại mua bán ở chợ của người Nghệ

104 Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Đặc điển

văn hoá - ngôn ngữ của hệ thống từ xưng hô

trong phương ngữ Bắc Trung Bộ 488

105 Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Trần Thị Phương Lý - Ẩn dụ phạm írù thực vật VỀ con

người dưới góc nhìn trí nhận 490

106 Tran Thị Nhàn — Địa danh ở Vĩnh phúc

qua tục ngũ, Ca đQOÓ cccccrsecsee 497

107 Đoàn Mạnh Tiến — So sánh tu từ nhìn dưới góc độ tâm lí - văn hoá 302

108 Huỳnh Công Tín ~ Lời, nx trong nhạc

Trịnh Công Sơn sieu 506

44g

Trang 6

N NGỮ VẢ NGOẠI NGỮ 209

NHỮNG PHỤ TỪ BIỂU THỊ Ý

NGHĨA THỜI GIAN CỦA HÀNH

ĐỘNG, TRẠNG THÁI TRONG

TIENG MONG LENH

NGUYEN VĂN HIỆU"

1 Dẫn nhập

Ý nghĩa chỉ thời gian của hành động, trạng

¡ trong ngôn ngữt thường liên quan đến khái

m thời và thể trong ngôn ngữ học Hầu hết

nhà ngôn ngữ học trên thể giới đều cho rằng

¡ và thể là những phạm trù ngữ pháp cơ bản

vị từ và luôn gắn chặt với chức năng vị ngữ

chúng Joan L Bybee trong cuốn từ điển

+h khoa ngôn ngữ đã chỉ rõ "Thời biểu thị

: pháp thời gian của tỉnh huống được miều tả

1g mệnh đề trong sự đối chiếu với các thời

m khác, có thể là thời điểm phát ngôn"

ig theo tác giả "thế chỉ rõ sự cầu thành thời

+ bên trong của tình huống mà được miêu ta

vị từ." [123, 144-145, iv] Đối với các

nngữ Châu Âu thì thời và thể luôn được

dấu bằng các dạng thức hình thái bọc khác

Nhưng đối với kinh nghiệm của các ngôn

đơn lập như tiếng Việt, Thái, Hán thì lại

lyếu bằng con đường nửa từ vựng Chính vì

sự nhập nhằng ranh giới giữa thời và thể

các ngôn ngữ đơn lập là không tránh khỏi

ay sinh ra rất nhiều quan điểm nhìn nhận

nhau về vấn để này Tác giả Đinh Văn

là một trong những nhà Việt ngữ học đã

nhận được sự phức tạp nảy trong tiếng

Trước hết ông nhận ra phạm trù thời trong

Ề Việt "có vẻ như là một đặc trưng gắn động

ới thuyết ngữ nhiều hơn là với vị từ truyền

ig" 2, 307] Khi xem xét các hư từ đã,

P sé trong tiếng Việt, tác giá một mặt cho

ong DH KHXH & NV - DH QGHN

chúng có chức năng tham gia vào tình thải của câu, mặt khác chúng giữ mối liên hệ giữa ý

nghĩa thời và thê của vị ngữ

Khi khảo sát ngữ vị từ tiếng Mông, chúng

tôi nhận thấy có những phụ từ chuyên đảm nhiệm chức năng chỉ ý nghĩa ngữ pháp về thời gian cho vị từ trung tâm Đó là các phụ từ 2, tâu, Khảo sát nhóm phụ từ này sẽ cho chúng ta

những nhận định ban đầu về phạm trù thời-thể

trong tiếng Mông cũng như mối quan hệ ngữ

nghĩangữ pháp mang tính chức năng giữa nhóm phụ từ chỉ thời gian với vị từ trung tâm với tư cách là những thành tố phụ hư từ - 2.Nội dung

-_ 2.1 Những phụ từ biểu thị thời gian quá khứ

của hành động, trạng thái

—a.Tưz

Trước hết, tưz có thể đứng ở vị trí trước vị

từ trung tâm trong các cấu trúc ngữ vị từ fưz +

Vet hay tuz + Vit +heov dé chi mdt hanh dong

đã xảy ra trong quá khứ so với một thời điểm

'làm mốc mà thời điểm này được xác định thư-

ờng trùng với thời điểm phát ngôn Ngữ nghĩa

biểu đạt khỉ có £zz trong ngữ đoạn vị từ tiếng

- Mông cũng tương tự "đã" trong tiếng Việt ở

hầu hết các trường hợp Chúng ta lần lượt xem

- xết các ngữ cảnh sau:

(la).- Caox naox maor tsi tau? (- Anh ăn

cơm chưa?)

- Cur / tưz naox (-Tôi đã ăn)

{CN Pt ăn]

(1b) Langs: -Ur nyai pux lâu|/ /z mông!

Hax Néiv luov maz?

(Lan: - Chắc bác gái xuống Hà nội rồi?)

Cuos: - Jénhy tau méng tul tuz maor, laul khuôi sênhz, /tưz mông! Hax Nôiv lươy la (Cường: - Nhận được tin con trai bác ốm,

bác lo lắng và / đã đi Hà Nội rồi)

Tưz trong ví dụ (1a) cho chúng ta thấy hành

" động naox maor (ăn cơm) đã được thực hiện

trong quá khứ và kết quả đã hoàn thành trong quá khứ khi so với thời điểm phát ngôn và tương tự ở trường hợp (1b), hành động mông!

195°

Trang 7

10

NGU HOC TRE 2007

ax Nôi (đi Hà Nội) đã được thực hiện Theo

© giả Nguyễn Minh Thuyết (1998) "khi phạm

a thời biểu thị sự đối chiếu thời gian của tỉnh

tống “(thời gian diễn ra sự việc) với thời điểm

lát ngôn, ta gọi đó là thời tuyệt đối Còn khi

lạm trù thời biểu thị sự đối chiến giữa thời

an của tình huống với một thời điểm nhất

nh nêu ra trong lời nói, ta gọi đó là thời tương

i"[7, 89] Nhu vay thoi gian quá khứ trong

rờng hợp này phải được hiểu là thời quá khứ

rệt đỗi và nó có sự đối lập với thời gian tương

tuyệt đối của zuâr (sẽ) Trong tiếng Mông

iêu trường hợp tưz biểu thị thời tương đối rõ

L,

(2) Hii nudr li luv shéng nul/ tuz zudr pux

Vv

(Tháng này sang năm anh ấy/ đã lẫy vợ rồi

Phải nói rằng ở ví dụ (2), thời quá khứ

ing duge so sánh với thời điểm phát ngôn

ì mốc Thời điểm nói đến ở đây lại là một

c thời gian trong tương lai hửi nuôr li hiv

ing (thang nay sang nim) va ngầm định tại

6 thời gian này thì sự tỉnh đã xây ra hay kết

rồi Như vậy ngoài việc biểu thị ý ghia

khứ tuyệt đối thì trong ngôn ngữ này phụ từ

cũng có thê chỉ ý nghĩa thời gian quá khứ

hg đối

Ngoài biểu thị thời quá khứ như đã nói ở

tuz trong tiếng Mông cũng có khi chỉ ra

trưng diễn tiến của hành động, chỉ ra kết

của hành động hay nói cách khác ý nghĩa

hễ đã xuất hiện trong những trường hợp

Trong tiếng Mông ý nghĩa thé cua tuz phụ

È vào từng loại vị từ mà nó kết hợp Khi tz

ợp với vị từ hành động (+động+chủ ý) làm

t tâm ngữ sẽ có hai trường hợp xảy ra Nếu

i với một sự tỉnh hữu kết thì thường biểu

tinh đó đã kết thúc hoàn toàn trong quá

va không còn liên hệ với hiện tại Còn

k lại, nếu zz đi với một sự tình vô kết thi

wong biểu thị hành động đó bắt đầu trước

iém phat ngôn nhưng còn đang tiếp diễn

tại điểm phát ngôn và có thé kéo dài hơn nữa

trong tương lai

(3a) Tul tix lâux hor/ tưz vuôv deiv shangv

đrăngx trôngz đêx nuôr

(anh Ấy đã vẽ bức tranh sơn thuỷ này}

(3b) Tul tix lâux hor/ tưz vuôv đeiv shangv đrăngx trôngz đêx

(anh ấy đã vẽ bức tranh sơn thuỷ)

So sánh tính hữu kết hay vô kết ở hai trường

hợp trên, chúng ta có thể dùng phương pháp thử

mà Cao Xuân Hạo [4, 551] đã dùng để xem xét các trường hợp tương tự trong tiếng Việt Chúng tôi tiền hành kết hợp tưz (đã) và tsênhv (đang) và các sự tình (3a), (3b) với sự giả định câu ban đầu không có những phụ từ chỉ thời gian này Nếu kết quả cho thấy hai sự tình có khác nhau về nghĩa thì sự tình trong câu ban đầu phải là một sự tỉnh hữu kết, ngược lại nếu hai sự tình trong hai câu tương đương nhau về nghĩa thì câu ban đầu phải là một sự tình võ kết

Khi chúng tôi đưa phép thử nảy để người ban

ngữ trí nhận thì kết quá cho thấy ở vi dy Ga,

3b):

(3a) TuÌ tix lầux hor/ tưz vuôy đeiv shangv đrăngx trôngz đêx nuôr

(anh ấy đã vẽ bức tranh sơn thuỷ này) (3a) Tul tỉx lâux hor/ tsênhv vuôv đeiv shangv đrăngx trôngz đêx nuôr

(anh ấy đang vẽ bức tranh sơn thuỷ này) (3b) Tul tix lâux hor/ tưz vuôy đeiv shangv đrăngx trôngz đêx

(anh ấy đã vẽ bức tranh sơn thuỷ) (3b’) Tul tix laux hor/ênzw vuév deiv shangv đrăngx trôngz đêx

(anh ấy đang vẽ bức tranh sơn thuỷ)

“Người bản ngữ nhận thấy ở (3a) thì rsênhv vudy Geiv shangy drangx tréngz déx nuô (đang

vẽ bức tranh sơn thuỷ này) có nghĩa bức tranh chưa được vẽ xong và công việc đó còn tiếp

tục, còn ở (3a) thì bức tranh đã được hoàn

thành Như vậy sy tinh vudv đeiv shangy

đrăngx trông: đêx nuôr phải là một sự tình hữu

kết Ví dụ (3b) và (3b) được người bản ngữ trì

AYE

Md

Degas),

t

5

Trang 8

¡ NGỮ VÀ NGOẠI NGỮ 211

1 là hai sự tỉnh như nhau, vì khi nói /sênhv

» deiv shangy drangx tréngz déx (dang vé

tranh sơn thuỷ) thì có nghĩa công việc đó đã

đầu một thời gian rồi và câu ban đầu phải

nột hành động vô kết Qua đó chúng ta thấy

, ý nghĩa thể của ứz khi nó kết hợp với

1g vị từ hành động bị phụ thuộc vào chính

bộ sự tình có vị từ hành động làm trung

của ngữ đoạn Nhưng ý nghĩa về thời vẫn

› nhận ra khi 7z luôn chỉ hành động đó đã

lâu xuất hiện trước thời điểm phát ngôn hay

c một thời điểm lẫy làm mốc

lối với những vị từ trạng thái (-động-chủ ý)

trung tâm ngữ khi kết hợp với tưz cho

g ta nét nghĩa về thời gian có khác với

\g trường hợp vị từ hành động (tđộng

¡ ý) làm trung tâm

ta) Zơưv haor / rz lâu! lơưv (ông ấy đã già

4b) Shuv xinhz/ tz pauz jangx xangv

tọc sinh đã hiểu bài toán này)

cét ví đụ (4a, 4b) Zzz không còn thuần tuý

rạng thái /đ„ (già) hay trạng thái nhận thức

- (biết) ở một thời điểm trong quá khứ hay

sách khác người ta thường không có ý niệm

ig trạng thái này tồn tại ở quá khứ Ở đây

‘ho ching ta một ý nghĩa thời gian tại thời

¡ phát ngôn thì trạng thái /4z!, sự nhận thức

_về bải toán mới được nhận biết và hoàn

tại thời điểm phát ngôn Như vậy, phụ từ

ong tiếng Mông khi kết hợp với một vị từ

thái (động -chủ ý) thi lại cho chúng ta

ý nghĩa trang thái tại thời điểm phát ngôn

ợc nhận biết và kết quả đang lưu lại tại

iễm phát ngôn

n cạnh đó, cũng giống phụ từ "đã" trong

Việt, phụ từ tưz trong tiếng Mông trong

thiều trường hợp cũng không chỉ ý nghĩa

\ tuý về thời gian cho ngữ đoạn vị từ hay

:j từ mà nó còn biểu thị một ý nghĩa tình

thất định Chúng ta xét các ví dụ sau: '

(5) Nul/ tuz couv thénhv aoz, sik mak tsi

pau sau ntour

(Nó/ đã học lớp hai mà không biết viết chữ)

Trong trường hợp này sự tỉnh sau zz không

chỉ thuần tuý chỉ ý nghĩa về thời thể mà phụ từ

tưz đã làm ý nghĩa tình thái xuất hiện khá rõ

nét Thông qua /⁄z người nói sẽ nhắn mạnh hơn

cái sự tình đang để cập đến, hay nói cách khác người nói đã xác nhận sự tình sau tuz (cơwv thênhv aoz — học lớp bai) là hiện thực Qua đây

chúng ta cũng nhận thấy nhiều trường hợp dùng phụ từ z trong quá trình biểu thị ý nghĩa về

thời thể đã biểu thị tình thái đảnh đấu nhận

thức thực hữu Đặc điểm này không chỉ có trong tiếng Mông mà ngay trong tiếng Việt, một ngôn ngữ có cùng loại hình với nó cũng có "Đa

số trường hợp ý nghĩa tình thái đã củng cố ý nghĩa thời - thể của cấu trúc cú pháp động từ"

[25, 164]

b.Tau:

Trước đây đã có khá nhiều tác giả cho rằng

tâu như một chỉ tổ thời quá khứ Heimbach

(1979), Mottin (1978), Jaisser (1984), Fuller

(1885) Tác gia Clark (1982) lại mô tả đơn vị

nảy như một chỉ tế chỉ thể hoàn thành Gần đây

tác giả Jarkey (1991) khẳng định ¿4z ở vị trí

trước vị từ và sau phụ từ nghỉ vẫn là chỉ tố chỉ

thời hoàn thành trong tiếng Mông và cho rằng

"(âu chi ra một sự tình hay một trạng thải được

miêu tà bằng vị từ đã được hoàn thành hay được nhận ra, hoặc sẽ được hoàn thành hay

nhận ra tại thời điểm quy chiếu" [9, 76-77]

Trên thực tế ở cấu trúc Zẩu + Vữ, chúng tôi

nhận thấy trong rất nhiều trường hợp tau rat gần

với tư cách là một vị từ có ý nghĩa tiếp thu-tinh

thái tương đương với "được" trong tiếng Việt

Trong những trường hợp này cỏ thé thay bang

iao với nghĩa không thay đổi

(6a) Tâu mông! xeir cxêv (được đi bầu cử)

{6b) Lao mông! xeir cxêv (được đi bầu cử)

Những ngay trong các trường hợp này ¿âu không chỉ có ý nghĩa tiếp thụ-tình thái mà nhiều trường hợp nó đã bắt đầu chuyển hoá về

AVE

Trang 9

NGỮ HỌC TRẺ 2007

hĩa chỉ thời gian đã hoàn thành của hành

ng ở một thời điểm được qui chiếu Mặc dù

ng những trường hợp đó ý nghĩa tiếp thụ-tình

i không phải đã hoàn toàn biến mắt mà nó đã

â cùng với ý nghĩa chỉ thế hoàn thành của sự

(7) Cur/ téu méngl pél Suô Pudv iz jangv

ii từng đi Sa pa 1 lần)

[CN Pt đi lên SaPa l lần]

Ở trường hợp trên, ý nghĩa tỉnh thái - tiếp

| cha tâu đã bị giảm nhẹ hơn mà ý nghĩa về

hoàn thành được phát huy Trong trường

n này phép thử rõ nhất là có thê thay Z2, fz

lowy vào câu trúc trên Nếu hai cấu trúc được

rời bản ngữ chấp nhận như nhau thì khi đó ý'

iia về thời gian hoàn thành đã hoà cùng ý

tĩa tiếp thụ-tình thái

(8a) Cur/ tâu môngi pêi Suô Puôy iz jangv

ii từng di Sa pa | ln)

(8a') Cur/ tuz méngl pél Sud Puôy iz Jangv

`

(Tôi đã đi Sa Pa một lần rồi)

Mặt khác, khi phủ định hoá cấu trúc này,

ng tôi thu được các kết quả khác nhau Lúc

¿âu không còn có ý nghĩa tiếp thụ - tình thái

mà cùng với phụ từ phủ định tsi thể hiện sự

định về thời Nó hàm ý hành động trạng

vẫn không được thực hiện hay nhận ra tại

điểm mốc, nhưng cũng có thê sẽ được thực

sau đó Ý nghĩa của kết cấu tsi tau trong

E Mông được xem như tương đương với

ta"trong tiếng Việt trong mọi trường hợp

ing ta cé thé so sánh hai trường hợp sau:

Da) Nul/ zsi zâu zuôt pux (anh ấy chưa lấy vợ)

(> Nul/ tsi zudr pux (anh ay không lấy vo)

trường hợp (9b) chỉ một sự phủ định tuyệt

cho biết đến thời điểm phát ngôn anh ấy

1g lay vợ và trong tương lai anh ấy cũng

g lấy vợ Nhưng ở ví dụ (9a) thì hàm nghĩa

thác, mặc dù hiện tại anh ay không có vợ

\g trong tương lai có thể có

;hỉ sử dụng #s¡ với ý nghĩa phủ định vị từ

| thy-tinh thái trong hầu hết trường hợp

thường được người bản ngữ dùng /s¿ /zo (không được) thay cho tsi tdu:

(10) Tsi lao mông] xeir cxêv (không được đi bầu cử)

Trong tiếng Mông #zz có khả năng kết hợp

với tâu hay râu có thể xuất hiện trong kết cấu tâu lươu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa hoàn thành của hành động hơn là ý nghĩa tiếp thụ - tình thái

(11) Nưi tưz tâu naox maor lơưv (Nó đã ăn

cơm rồi) Như vậy hầu hết trong các trường hợp bên cạnh ý nghĩa tiếp thu — tình thái, záu còn cho chúng ta một nét nghĩa chỉ thời gian hoàn thành

của hành động trước thời điểm quy chiếu

c Nhu6r (nhik), krair (nhik):

Trong tiếng Mông nhuôr nhúk, krair nhìk khi đứng trước vị từ trong kết cầu ngữ vị tir nkudr (nhỉ), kraữr (nh) + Vit thường chỉ một hành

động, một trạng thái đã được hoàn thành ngay

trước thời điểm mốc không lâu Hai phụ từ này

có cùng một nét nghĩa nên hầu hết các trường

hợp đều có thể dùng thay thế cho nhau được

(12) Tul pux haor / krair nhik shang nhuôs

tuz

(Ba ay vừa sinh con trai) {Pt sinh con trai ]

Nét nghĩa của nhuôr nhỉk, krair nhỉk trong tiếng

Mông được nhận biết tương đương với nét nghĩa biểu

thị của vừa và mới trong tiếng Việt

(13a) Nul/ nhuér nhik zuér pux tau iz sh6ng

(Nó mới lấy vợ được một năm) (13b) Cur/ nhuôr nhaoz Hax nôiv tuôx tai

chil nudr

(Tôi vừa mới từ Hà nội lên sáng nay)

Ở các ví dụ (13a, 13b) mốc thời gian mà

hành động qui chiếu là khác nhau Trong từng trường hợp, thời gian mốc ¡z shông (một năm) hay rai chỉ nuôr (buổi sáng nay) đều được người bản ngữ biểu thị bằng phụ từ nhuôr nhík, kưrair nhìk trong khung vị ngữ mặc dù thời gian tính làm mốc ở hai trường hợp cách khá xa nhau Như vậy, cũng giống như tiếng Việt,

Aư£

sgl its

Trang 10

_-NGỮ VÀ NGOẠI _-NGỮ 213

tiếng Mông điểm lẫy làm mốc để xem xét

động, trạng thái hoàn thành lâu hay chưa

thành trước điểm mốc hoàn toàn phụ

vào việc nó so sánh với thời điểm chuẩn

2 Những phụ từ biểu thị thời gian dién tiến

ành động, trạng thái

Tgênhv tangr taov:

ong tiếng Mông có hai phụ từ gầm có:

v, tangr taov có vị trí luôn đứng trước vị từ

-tâm trong ngữ đoạn theo kiêu:

4a) Gâux Gruôz Pux Nzéngs/ tsênhv gâuv

: chêx nzông iz shur ntông

NàngGua Pt nip bỏng rợp

một bụi cây]

làng Gua/ đang núp dưới bóng rợp của bụi cây)

4b) A Phưy aoz.nav txir / /sênhv uô têz

ẶN Pt làm nương]

/ợ chồng A Phủ đang làm nương)

4c) Paor/ tangr taov couv Méngz ntour

z tsér couv

N Pt hoc Mông chữ ở

áo đang học tiếng Mông ở trường)

rước hết, chúng ta có thể nhận thấy phụ từ

v là một hư từ gốc Hán (IEchính) Phụ từ

y, tangr taov kết hợp với một sự tình cho

ự tỉnh đó đang diễn ra, nằm trong một quá

chưa có thời điểm kết thúc hay hoàn

Trong ñhững trường hợp này phụ từ

w, tangr taov tương đương với các phụ từ

ỳ hay đương" trong tiếng Việt

các ví dụ trên, thời điểm làm mốc chính là

hiểm phát ngôn và hàm ý tại thời điểm này

lr tinh cur toul (vac cui) hay couv Méngz

(học chữ Mông) đang tiếp diễn, chưa

thành Trong nhiều trường hợp thời gian

nốc lại không thuần tuý là tại thời điểm

hgôn mả nó cũng có thể có một thời điểm

nhưng được người phát ngôn giả định là

mốc và tại thời điểm đó thì sự tình vẫn

còn chưa hoàn thành

5) Nangs, cur/ tsénhy naox maor mak nul

yangv

trường]

(Hôm qua, tôi/ đang ăn cơm thì nó đến chơi)

2.3 Những phụ từ biểu thị thời gian trong tương lai của hành động, trạng thái

Trong tiếng Mông, phụ từ z⁄ôr (zar) +Vtt

thường có ý nghĩa đối lập với các phụ từ naz (da), tsénhv (dang) dé chỉ hành động, trạng thái diễn ra sau thời điểm mốc, hay nói cách

khác những phụ từ này luôn biểu thị thời gian trong tương lai của hành động, trạng thái nêu ở

vị từ trung tâm của ngữ Nét nghĩa này được xem như tương đương với phụ từ sẽ trong tiếng

Việt Chúng ta xét các ví dụ dưới đây:

(16a) Tul muév haor/ zuôr méngl couv :

ntour (Chj ta/ sé di hoc chit)

(16b) Caox traor lul, cur/ zudr tudx ntas

[CN Pt đến ngay]

(Anh cứ về, tôi/ sẽ đến đến ngay)

Qua các ví dụ (16a, 16b), chúng ta thầy các

hành động mồng! (đÙ hay tuôx (đến) sẽ thực

hiện ở một thời điểm sau thời điểm phát ngôn nhờ vào phụ tir zudr (zar) trong ngữ đoạn biểu

thị Như vậy, ý nghĩa thời gian trong tiếng

Mông do phụ từ zuôt (zar) biểu thị thường là ý nghĩa thời gian tuyệt đối trong quan hệ với thời

điểm phát ngôn

-Cũng giống như tiếng Việt, trong nhiều trường hợp trong tiếng Mông điểm thời gian lấy

làm mốc có cũng thể được hiện thực hoá trong

phát ngôn:

(17a) Lul shông, cur/ zuôr uô ya tsêr (Năm sau tôi/ sẽ làm nhà mới)

{U7b) is câu qoz híi, cutÍ zuôr couv

ntươr nhaoz n†ơuv nuôt (Đến tháng 12, tôi sẽ học chữ ở đây) Nhưng thông thường khi điểm thời gian mốc trong phát ngôn được đánh dấu bằng những ngữ chỉ thời gian thì có thể không cần đến sự có mặt của những phụ từ chỉ thời gian trong phất ngôn

Còn khi vẫn đi kèm với phụ từ zuôr (zar) thì sắc

thái nghĩa chỉ thời tương lai trong phát ngôn sẽ

được nhắn mạnh hơn

(18a) Lzel shéng, cur/ (zudr) ud ya tsér

AUG

Ngày đăng: 25/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w