1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án báo c át áo ph triển phần mềm mã nguồn mở đề tài xây d website b n linh ki ựng á ện máy tnh

42 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán linh kiện máy tính
Tác giả Võ Minh Tấn, Văn Đức Quý
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Viện Kỹ Thuật Công Nghệ - Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Đồ án báo cáo phát triển phần mềm mã nguồn mở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về pha người qun trị h thống: -Phải c cơ chế đăng nhập để xác định ngưi có quyn hn mới c thể đăng nhập vào hệ thống quản trị của website -Quản lí thông tin của khách hàng, thông

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong thi đi công ngh 4.0, ệ Sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin đã tác động vô cùng lớn đến với cuộc sống hàng ngày của mọi ngưi Là một phần của công nghệ thông tin, website l à th quan trọng đưc

s d ng nhi u t  rong đi ống x h i , ns ã ộ  đem li r t nh iu ti n ệ ch nh m ph c v nhu cầu con ngưi Trong bài báo c o n y nh m chá à  ng em xin tr nh b y v  à đ tài mà nhm thực hiện đ là “: website b n linh ki n m nh” gip y t

khách hàng c  thể xem ự, l a chọn c c linh kiá ện ù hp cho nhu c u s d ng ph ầ  máy t nh m h à ọ muốn v giúp ngà ưi quản lý dễ dàng chỉnh sa giao diện cơ bản, quản lý thông tin tài khoản ủa kh c ách hàng và đơn hàng

Báo cáo này gồm các phần chương sau:

Chương 1: Tông quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tch thiết kế cơ sở dữ liệu và hệ thống

Chương 4: Thiết kế và xây dựng website Chương 5: Kết luận và hướng phát triển

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với đ tài và môn học này, em xin chân thành cảm ơn sự gip đỡ tận tnh của Thầy đã tận tình giúp , đỡ trực tiếp chỉ b o, ả hướng d n nh m ẫ  em trong suốt quá trình thực hi n h c ph n ệ ọ ầ Đồ án Trong thi gian làm việc, em không ng ng ừ

tiếp thu thêm nhi u ki n  ế thc, kinh nghi m ệ mà còn h c t p ọ ậ đưc tinh thần làm việc, thái độ nghiên c u khoa h c nghiêm  ọ túc, ệ hi u qu , ả đây là những điu r t c n  ầthiết cho nh emm trong quá trình ọ ậ h c t p và công tác sau này

Em xin chân thnh  ơn c m !

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Bình Dương, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Vĩnh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 2

Chương 1 Tổng quan 8

1.1 Giới thiệu sản phẩm 8

1.2 Giới thiệu phương pháp 9

1.3 Giới thiệu kết quả 9

1.3.1 Giới thiệu công nghệ nn tảng điện toán đám mây Heroku 9

1.3.2 Giới thiệu Laravel 11

1.3.3 Giới thiệu v BootStrap 13

1.3.4 Giới thiệu v PHP 15

Chương 2: Cơ s ý thuyết 17ở l 2.1 Quy trình đặt hàng 17

2.2 Giới thiệu sản phẩm 17

2.3 Giới thiệu sản phẩm 17

2.3.1 Heroku CLI 17

2.3.2 Vn  phđ át sinh 19

Chương 3 Phân tch thiết kế h thống 20

3.1 Mô hnh tổng quan của hệ thống nghiên cu 20

3.1.1 Xác định Actor 20

3.1.2 Xác định yêu cầu ngưi s dng 20

3.2 Xây dựng biểu đồ Usecase 20

3.3 Xây dựng biểu hot động 25

3.4 Xây dựng biểu đồ lớp 26

3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27

3.5.1 Danh sách các bảng 27

3.5.2 Bảng products 27

3.5.3 Bảng bills 28

3.5.4 Bảng bill_details 28

3.5.5 Bảng categories 28

3.5.6 Bảng users 29

3.5.6 Bảng customers 29

Chương 4 Thiết kế v xây dng Website 31

4.1 Giao diện trang ngưi d ng 31ù 4.2 Giao diện trang qu n trả ị 36

Chương 5 Kết luận v Hướng pht triển 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Ưu điểm 41

5.3 Nhưc điểm 41

5.4 Hướng phát triển 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Chương 1 Tổng quan 8

Hình 1.1 – Heroku 10

Hình 1.2 – Laravel 11

Chương 2: Cơ s ý thuyết 17 ở l Chương 3 Phân tch thiết kế h thống 20

Hình 3.2.1 – Biểu đồ Use case tổng quan 21

Hình 3.2.2 – Biểu đồ Use case khách hàng 21

Hình 3.2.3 – Biểu đồ Use case quản lý giỏ hàng của khách hàng 22

Hình 3.2.4 – Biểu đồ Use case tìm kiếm sản phẩm của khách hàng 22

Hình 3.2.5 – Biểu đồ Use case của Admin 23

Hình 3.2.6 – Biểu đồ Use case quản lý danh mc của Admin 23

Hình 3.2.7 – Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm của Admin 23

Hình 3.2.8 – Biểu đồ Use case quản l đơný hàng của Admin 24

Hình 3.2.9 – Biểu đồ Use case quản lý ngưi dùng của Admin 24

Hình 3.2.10 – Biểu đồ Use case của ngưi truy cập hệ thống 24

Hình 3.3.1 – Đăng nhập 25

Hình 3.3.2 – Quản l đơn hý àng 25

Hình 3.3.3 – Quản lý đặt hàng 26

Hình 3.4.1 – Biểu đồ lớp 26

Hình 3.5.1 Danh sách c– ác bảng 27

Hình 3.5.2 B– ảng products 27

Hình 3.5.3 B– ảng order 28

Hình 3.5.4 B– ảng order_details 28

Hình 3.5.5 B– ảng categories 29

Hình 3.5.6 B– ảng users 29

Hình 3.5.7 B– ảng customers 29

Hình 3.5.8 Danh sách c– ác bảng trong cơ sở dữ liệu 30

Chương 4 Thiết kế v xây dng Website 31

4.1 Giao diện trang ngưi d ng 31ù Hình 4.1.1 Trang ch– ủ hiển thị 31

Hình 4.1.2 ang – Tr đăng nhập 32

Hình 4.1.3 Trang gi– ỏ hàng 32

Hình 4.1.4 Trang – đặt hàng 33

Hình 4.1.5 Email sau khi – đặt hàng 34

Hình 4.1.6 Trang chi ti– ết đơn hàng 34

Hình 4.1.7 Trang tìm ki– ếm 34

Hình 4.1.8 Trang chi ti– ết sản phẩm 35

4.2 Giao diện trang qu n trả ị 36

Hình 4.2.1 Trang – chủ thống kê 36

Hình 4.2.2 Trang qu– ản lý danh m 36 c Hình 4.2.3 Trang qu– ản lý sản phẩm 37

Hình 4.2.4 Trang qu– ản lý ngưi dùng 38

Hình 4.2.5 Trang qu– ản l đơn hý àng 39

Hình 4.2.6 Trang tìm ki– ếm 40

Trang 8

Chương 1 : T ổng Quan

Chương 1 giới thiệu chung về sản phẩm ề ph, v ái người dùng,về phía người

quản trị, các module chính, giới thiệu về phương pháp và công nghệ trong

đề tài

1.1 Giới thiu sn phẩm

Hot động b n h ng c a má à ủ ột ca hàng linh ki n m y t nh tệ á  m tt như sau:

- Khi khách hàng c nhu c u mua s n ph m, c ầ ả ẩ a hàng s cho kh ch há àng xem danh mc sản phẩm của c a h àng k m theo gi á tin đi km vớ ải s n phẩm đ để khách hàng c  thể so s nh v lá à ựa chọn s n ph m c n mua ả ẩ ầ

- Khi khách hàng đã ựa chọ l n 1 hoặc nhiu s n phả ẩm th khách hàng s thông báo với nhân viên b n h ng cá à ủa c a h àng v thông tin s n ph ả ảm đ à ố lưng v s sản ph m muẩ ốn mua để nhân viên viết ha đơn thanh toán

- Khách h ng sà  trả ti n v nh n s n ph m c a m nh à ậ ả ẩ ủ 

H ệ thống “website b n linh ki n m y t   nh” đưc xây d ng nh m gi i quyự  ả ết các vn đ như sau:

Về pha người dùng:

-Tm kiếm các linh kiện, thiết bị máy tnh mà khách hàng cần

-Xem thông tin chi tiết của sản phẩm

-Chc năng đặt mua và hnh thc thanh toán

-Khách hàng chọn sản phẩm thêm vào giỏ hàng và xem giá tin

-Chc năng xây dựng cáu hnh máy tnh v nhu cầu công việc hoặc giải tr đồ họa

- Gip khách hàng c lựa chọn thuận tiện,nhanh chng để mua đưc sản phẩm mnh cần nhanh nht

Về pha người qun trị h thống:

-Phải c cơ chế đăng nhập để xác định ngưi có quyn hn mới c thể đăng nhập vào hệ thống quản trị của website

-Quản lí thông tin của khách hàng, thông tin sản phẩm

-Thêm các thông tin dữ liệu cập nhật lên cơ sở dữ liệu

Module t m ki m, liên h , gi ế  ới thiu:

Khách hàng s đưc cung cp chc năng tm kiếm trên Website

Trang 9

Giới thiệu các thông tin v v ca hàng, danh mc sản phẩm, chương trnh

Module đăng k thnh viên, đăng nhập h thống:

Mỗi khách hàng giao dịch ti Website s đưc quyn đăng ký môt tài khoản riêng Tài khoản này s đưc s dng khi hệ thống yêu cầu Một tài khoản do khách hàng đăng ký s lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng

1.2 Giới thiu phương ph p

- T m hi u k ể  thuậ ật l p tr nh, c ch th á c hot động

- Hiểu đưc cách th c ho t động c a web Back-ủ end

- Hiểu đưc cách lưu trữ ữ liệ d u của hệ qu n tr ả ị cơ sở ữ liệ d u MySQL

- Hiểu đưc cách Deploy ng dựng lên nn tảng đám mây H oku er

- S d ng ngôn ng l p tr nh   ữ ậ  như : Html, Css, Jquery, Framework Boostrap, Php,

và Framework Laravel

- S d ng c c công c h  á  ỗ tr như : Xampp, Navicat, Visual Studio Code

StarUML

1.3 Giới thiu công ngh

1.3.1 Giới thiu công ngh n ền tng n tođi án mây Heroku

Heroku là g? N là nn tảng đám mây cho phép các lập trnh viên xây dựng, triển khai, quản lý và mở rộng ng dng (PaaS – Platform as a service)

N rt linh hot và dễ s dng, cung cp cho một con đưng đơn giản nht để đưa sản phẩm tiếp cận ngưi dùng N gip các nhà phát triển tập trung vào phát triển sản phẩm mà không cần quan tâm đến việc vận hành máy chủ hay phần cng…

Trang 10

Hình 1.1.Heroku

Heroku hoạt động như thế no?

Heroku chy các ng dng trong dynos – n là một máy ảo mà c thể tăng giảm

sc mnh dự vào độ lớn của ng dng

Hiểu đơn giản là dynos nhưng là các block, bạn muốn tăng tốc độ xử lý nhiều

công việc phức tạp thì thêm block (scale chiều ngang) hoặc tăng kích thước block

(scale chiều dọc)

Heroku sẽ thanh toán phí tháng dựa trên số lượng dynos và kích thước

mỗi dyno bạn sử dụng

Heroku có ưu v khuyết điểm g?

Bn c thể dùng Heroku miễn ph cùng với vô vàn các addons hỗ tr cực kỳ hữu

ch th đy đưc coi là một trong những dịch v hp dẫn Hỗ tr nhiu ngôn ngữ

Trang 11

Sau 2 đến 3 gi nếu server không c ngưi truy cập th server s chuyển sang trng thái ngủ V việc server bị tt khi không c traffic, cách đơn giản nht là tự to traffic cho nó

1.3.2 Giới thiu ề v Laravel

Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn ph, đưc phát triển

bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên đưc ra mt vào tháng 6 năm

2011 Laravel ra đi nhm mc đch hỗ tr phát triển các ng dng web, dựa

trên mô hình MVC (Model View Controller) – –

Laravel hiện đưc phát hành theo giy phép MIT, với source code đưc lưu trữ

Có mã nguồn mở

Trang 12

Framework Laravel với mã nguồn mở miễn ph, cho phép bn xây dựng ng dng web lớn và phc tp một cách nhanh chng, dễ dàng

Tt cả điu bn cần làm ở đây là cài đặt PHP, cộng với một trnh son thảo văn bản để bt đầu

Được xây d ựng dựa trên những F ramework hiệu quả nhất

V ra đi muộn nên Laravel đưc thừa hưởng những ưu điểm và thế mnh của Framework khác, khi có phần route cực mnh V d điện hnh là Laravel s

Tính năng bảo mật hoàn thiện

Ứng dng của bn s an toàn khi dùng Framework Laravel K thuật ORM của Laravel s dng PDO, chống chn SOL.

Ngoài ra, tnh năng bảo vệ crsf của Laravel gip ngăn chặn giả mo từ yêu cầu trang chéo Đ là c pháp tự động thoát bt k HTML nào đang đưc truyn qua các tham số xem, nhm ngăn chặn kịch bản chéo trên trang web

Điu bn cần thực hiện ở đây là s dng các thành phần thch hp của khuôn khổ

Trang 13

1.3.3 Giới thiu ề Bootstrap v

Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive

Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chng và dễ dàng

hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn c như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels… Cùng Mắt Bão tm hiểu tnh năng và li ch mang li cho lập trnh viên của Bootstrap là gì nhé!

Bootstraplà một bộ sưu tập miễn ph của các mã nguồn mở và công c dùng để to ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tnh v giao diện đưc quy định sẵn như kch thước, màu sc, độ cao, độ rộng…, các designer c thể sáng to nhiu sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thi gian khi làm việc

với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website

Bootstrap.CSS

N là một Framework CSS c chc năng quản lý và sp xếp bố cc của các trang Web HTML c nhiệm v quản lý cu trc và nội dung th CSS s x lý bố cc của Website V vậy mà hai cu trc này phải tồn ti cùng nhau để thực hiện đưc hành động c thể

Gi bn s không phải tốn thi gian để chỉnh sa thủ công chỉ để thay đổi một thiết kế nhỏ Thay vào đ, bn c thể dùng CSS để to giao diện thống nht trên nhiu Website mà không bị giới hn

Hàm CSS không chỉ giới hn ở kiểu văn bản mà còn dùng định dng như bảng,

bố cc hnh Bn cần mt một t thi gian để CSS ghi nhớ hết tt cả các khai báo

và bộ chọn

Bootstrap.JS

Đây là phần cốt lõi v cha các File JavaScript, n chịu trách nhiệm cho việc tương tác của Website Để tiết kiệm thi gian viết c pháp JavaScript mà nhiu nhà phát triển s s dng jQuery Đây là thư viện JavaScript mã nguồn mở, đa nn tảng gip bn thêm nhiu chc năng vào trang Web

Theo kinh nghiệm của tôi, jQuery s thực hiện một số chc năng như:

 Thực hiện các yêu cầu của Ajax như: loi trừ dữ liệu đến từ một vị tr khác một cách linh hot

 Gip to các tiện ch bng bộ sưu tập Plugin JavaScript

 jQuery s to hnh động tùy chỉnh bng các thuộc tnh của CSS

 Thêm một số tnh năng động cho nội dung các trang Web của bn

Tuy Bootstrap với các thuộc tnh Element HTML và CSS c thể hot động tốt, nhưng vẫn cần jQuery để to thiết kế Responsive Nếu thiếu đi phần này, bn chỉ c thể dùng các phần tĩnh của CSS mà thôi

Glyphicons

Trong giao diện trang Web, phần không thể thiếu chnh là Icons Chng thưng đưc liên kết với các dữ liệu nht định và các hành động trong giao diện ngưi dùng

Trang 14

Bootstrap dùng Glyphicons để đáp ng nhu cầu trên và n đã mở kha bộ

Halflings Glyphicons để bn s dng miễn ph Ti bản miễn ph, tuy chỉ c giao diện chuẩn nhưng phù hp với các chc năng thiết yếu

Nếu như bn muốn c các Icon phong cách hơn th c thể mua bộ bộ Icon

Premium khác nhau Chc chn các Icon ti Glyphicons s gip cho trang Web của bn trông đẹp và nổi bật hơn

*Tại sao nên d ùng Bootstrap

Dễ dàng thao tác

Cơ chế hot động của Bootstrap là dựa trên xu hướng mã nguồn mở HTML, CSS

và Javascript Ngưi dùng cần trang bị kiến thc cơ bản 3 mã này mới c thể s dng Bootstrap hiệu quả Bên cnh đ, các mã nguồn này cũng c thể dễ dàng thay đổi và chỉnh sa tùy ý

Tùy chỉnh dễ dàng

Bootstrap đưc to ra từ các mã nguồn mở cho phép designer linh hot hơn Gi đây c thể lựa chọn những thuộc tnh, phần t phù hp với dự án họ đang theo đuổi CDN Boostrap còn gip bn tiết kiệm dung lưng v không cần tải mã nguồn v máy

Chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn hảo

Bootstrap là sáng to của các lập trnh viên giỏi trên khp thế giới Bootstrap đã đưc nghiên cu và th nghiệm trên các thiết bị Đưc kiểm tra nhiu lần trước khi đưa vào s dng Do đ, khi chọn Bootstrap, bn c thể tin rng mnh s to nên những sản phẩm với cht lưng tốt nht

Độ tương thích cao

Điểm cộng lớn nht của Bootstrap là khả năng tương thch với mọi trnh duyệt và nn tảng Đây là một điu cực k quan trọng và cần thiết trong trải nghiệm ngưi dùng S dng Grid System cùng với hai bộ tin x lý Less và

Sass, Bootstrap mặc định hỗ tr Responsive và ưu tiên cho các giao diện trên thiết bị di động hơn Bootstrap c khả năng tự động điu chỉnh kch thước trang website theo khung browser Mc đch để phù hp với màn hnh của máy tnh để bàn, tablet hay laptop

Cấu trúc v tnh năng của Bootstrap l g?

Bootstrap cha các tập tin JavaScript, CSS và fonts đã đưc biên dịch và nén li Ngoài ra, Bootstrap đưc thiết kế dưới dng các mô-đun Do đ, dễ dàng tích hp với hầu hết các mã nguồn mở như WordPress, Joomla Magento, , …Trong đ, Bootstrap mang đến nhiu chc năng nổi bật

Bootstrap cho phép ngưi dùng truy cập vo thư vin “khổng lồ” các thành tố dùng để to nên giao diện của một website hoàn chỉnh như font, typography, form, table, grid…

Bootstrapcho phép bn tùy chỉnh framework của website trước khi tải xuống và s dng n ti trang web của khung

 Ti sử dụng các thành phần lặp đi lặp li trên trang web

Trang 15

 Bootstrap được tch hợp jQuery Bn chỉ cần khai báo chính xác các tnh năng trong quá trnh lập trnh web của bn

 Định nghĩa glyphicons nhm gim thiểu vic sử dụng hnh nh lm biểu tượng và tăng tốc độ ti trang

1.3.4 Giới thiu ề PHP v

PHP là g ì?

PHP là ngôn ngữ script đưc to cho các giao tiếp pha server Do đ, n c thể x lý các chc năng pha server như thu thập dữ liệu biểu mẫu, quản lý file trên server, sa đổi cơ sở dữ liệu và nhiu hơn nữa

Ngôn ngữ này ban đầu đưc to ra bởi Rasmus Lerdorf để theo dõi khách truy cập vào trang chủ cá nhân của anh y Khi đã trở nên phổ biến hơn, Lerdorf phát hành n thành dự án nguồn mở Quyết định này đã khuyến khch các nhà phát triển s dng, sa chữa, cải thiện code và cuối cùng biến n thành ngôn ngữ script mà chng ta s dng ngày nay

Mặc dù PHP đưc coi là ngôn ngữ script v mc đch chung, nhưng n đưc s dng rộng rãi nht để pht triển web Điu này do một trong những tnh năng nổi bật của n – khả năng nhng vào file HTML

Nếu không muốn ngưi khác xem mã nguồn của mnh, bn c thể ẩn bng ngôn ngữ script này Đơn giản chỉ cần bn viết code vào file PHP, nhng n vào HTML th mọi ngưi s không bao gi biết đưc nội dung gốc

Li ch khác của tnh năng đặc biệt này là khi phải s dng cùng một lần đánh du HTML Thay v viết đi viết li nhiu lần, chỉ cần viết code vào file PHP Bt c khi nào cần s dng HTML, bn hãy chn file PHP và bn c thể chy rt tốt

Vì sao nên sử dng PHP?

PHP không phải là ngôn ngữ script pha server duy nht c sẵn – vẫn còn nhiu ngôn ngữ khác nữa Tuy nhiên, n li thế hơn các đối thủ cnh tranh nếu như bn đang chy trang web WordPress

Như chng tôi đã đ cập trước đ, WordPress đưc xây dựng dựa trên việc s dng PHP V vậy s dng ngôn ngữ này gip cải thiện đáng kể số lưng tùy chỉnh c thể c trên trang web Bn c thể s dng n để sa

Trang 16

đổi plugins và themes c sẵn hoặc tự to plugin! Nếu bn muốn trở thành nhà

phát triển và WordPress, bn bt buộc phải học PHP

Nếu vẫn chưa bị thuyết phc, đây là một số lý do khác khiến PHP là ngôn ngữ script tuyệt vi để s dng:

 Dễ học – bn c thể học dễ dàng v n c ti liu tuyt vời v các chc năng cùng các v d

 Được sử dụng rộng rãi – n đưc s dng để to ra các loi nn tảng như thương mi điện t, blogs, phương tiện truyn thông xã hội, v.v Thống kê cho thy 79% tất c cc trang web đu s dng PHP!

 Chi ph thấp – n là nguồn mở để bn c thể s dng miễn ph

 Cộng đồng lớn – nếu gặp phải bt kỳ vn đ nào với n, bn không phải lo lng v c rt nhiu blog PHP trên internet

 Tch hợp với cơ sở dữ liu – một số v d

như MySQL, Oracle Sybase DB2, , , v.v

Trang 17

Chương 2 : C ơ Sở L ý Thuyết

2.1.Quy trình đặt hàng

Với quy trnh đặt hàng truyn thống gưi đặtN

s gặp rt nhiu rủi ro như: Có thể không nhận đưc hàng mong muốn vì nhầm sản phẩm, có khả năng không đưc duyệt yêu cầu đặt hàng vì lỡ bỏ xót

Quy trnh đặt phòng truyn thống

Bước 1: Nhận yêu cầu đặt hàng

Bước 2: Xác định khả đáp ng của a hc àng

Bước 3: Thỏa thuận và khuyết phc việc đặt hàng với khách

Bước 4: Nhập các thông tin đặt hàng

Bước 5: a hC àng xác nhận li việc đặt hàng

Bước 6: Lưu thông tin li việc đặt hàng

Bước 7: Nhận khẳng li việc đặt hàng từ khách

Bước 8: Tổng hp tnh hnh đặt hàng

2.2.Kho sát các website

Website: https://phongvu.vn/

Website buôn bán linh ki máy tính ện

Theo khảo sát đây à website dành cho khách hàng phải c đăng k tài khoản,… lMọi thông tin sản phẩm do chủ website tự cung cp

Chc năng website: Cập nhật thông tin ủa sản phẩm tr c ên website, đặt hàng bng cách cung cp thông tin ngưi đặt cho admin quản lý website, sau đ admin liên

hệ li với khách hàng của mình

2.3.Nền tng công ngh

2.3.1 Heroku CLI

Đây là một ví dụ về việc đưa một project Laravel lên Heroku Đầu tiên hãy lên Heroku đăng ký một account

Bước 1: Ci Heroku CLI

Bn cài đặt theo link hướng dẫn dưới đây cho hệ điu hành mnh đang dùng, do mnh s dng MacOS nên s cài thông qua homebrew

brew install heroku/brew/heroku

Sau đ xác định phiên bản của n bng command:

heroku version

Trang 18

Bước 2: Ci đặt ứng dụng Laravel

Mở terminal và s dng command sau:

composer create-project laravel/laravel herokularavel prefer-dist

Bước 3: Tạo một Procfile

Bên trong thư mc gốc của Laravel (root), to một file gọi là Procfile – cha câu lệnh mà heroku s chy Sau đ bỏ dòng này vào procfile:

# Procfile

web: vendor/bin/heroku-php-apache2 public/

Bước 4: Khởi tạo d n với Git repo

git init

Bước 5: Đăng nhập vo Heroku từ terminal

heroku login

Bước 6: Tạo một ứng dụng Heroku

Gõ lệnh sau ti thư mc cha code, Heroku s yêu cầu bn nhập tài khỏan, rồi to một “app” cho bn, đồng thi thiết lập git để sẵn sàng “đẩy code lên Heroku” heroku create

Creating p done, ironman-spiderman-12345 ap ⬢

Trang 19

N s show một key và bn copy vào cho vào lệnh sau:

heroku config: t APP_KEY={Your copied key} se

Bước 8: Push s thay đổi lên Heroku

Sau đ add các file vào Git:

git d ad

Commit các thay đổi:

git commit -m "laravel deploy to heroku"

Push nó lên Heroku server:

git push heroku master

Trang 20

Chương 3 Phân tch v thiết kế h thống

3.1 Mô hình tổng quan của h thống nghiên cứu

 Đăng nhập/Đăng ký Đăng Xu- t

3.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ USECASE

Trang 21

Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình 3.2.1 Biểu đồ Use case tng qut

 Khch hng

Hình 3.2.2 Biểu đồ Use case ca khch hàng

Ngày đăng: 06/02/2023, 07:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w