Về pha người qun trị h thống: -Phải c cơ chế đăng nhập để xác định ngưi có quyn hn mới c thể đăng nhập vào hệ thống quản trị của website -Quản lí thông tin của khách hàng, thông
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong thi đi công ngh 4.0, ệ Sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin đã tác động vô cùng lớn đến với cuộc sống hàng ngày của mọi ngưi Là một phần của công nghệ thông tin, website l à th quan trọng đưc
s d ng nhi u t rong đi ống x h i , ns ã ộ đem li r t nh iu ti n ệ ch nh m ph c v nhu cầu con ngưi Trong bài báo c o n y nh m chá à ng em xin tr nh b y v à đ tài mà nhm thực hiện đ là “: website b n linh ki n m nh” gip y t
khách hàng c thể xem ự, l a chọn c c linh kiá ện ù hp cho nhu c u s d ng ph ầ máy t nh m h à ọ muốn v giúp ngà ưi quản lý dễ dàng chỉnh sa giao diện cơ bản, quản lý thông tin tài khoản ủa kh c ách hàng và đơn hàng
Báo cáo này gồm các phần chương sau:
Chương 1: Tông quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tch thiết kế cơ sở dữ liệu và hệ thống
Chương 4: Thiết kế và xây dựng website Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với đ tài và môn học này, em xin chân thành cảm ơn sự gip đỡ tận tnh của Thầy đã tận tình giúp , đỡ trực tiếp chỉ b o, ả hướng d n nh m ẫ em trong suốt quá trình thực hi n h c ph n ệ ọ ầ Đồ án Trong thi gian làm việc, em không ng ng ừ
tiếp thu thêm nhi u ki n ế thc, kinh nghi m ệ mà còn h c t p ọ ậ đưc tinh thần làm việc, thái độ nghiên c u khoa h c nghiêm ọ túc, ệ hi u qu , ả đây là những điu r t c n ầthiết cho nh emm trong quá trình ọ ậ h c t p và công tác sau này
Em xin chân thnh ơn c m !
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Bình Dương, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Vĩnh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 2
Chương 1 Tổng quan 8
1.1 Giới thiệu sản phẩm 8
1.2 Giới thiệu phương pháp 9
1.3 Giới thiệu kết quả 9
1.3.1 Giới thiệu công nghệ nn tảng điện toán đám mây Heroku 9
1.3.2 Giới thiệu Laravel 11
1.3.3 Giới thiệu v BootStrap 13
1.3.4 Giới thiệu v PHP 15
Chương 2: Cơ s ý thuyết 17ở l 2.1 Quy trình đặt hàng 17
2.2 Giới thiệu sản phẩm 17
2.3 Giới thiệu sản phẩm 17
2.3.1 Heroku CLI 17
2.3.2 Vn phđ át sinh 19
Chương 3 Phân tch thiết kế h thống 20
3.1 Mô hnh tổng quan của hệ thống nghiên cu 20
3.1.1 Xác định Actor 20
3.1.2 Xác định yêu cầu ngưi s dng 20
3.2 Xây dựng biểu đồ Usecase 20
3.3 Xây dựng biểu hot động 25
3.4 Xây dựng biểu đồ lớp 26
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27
3.5.1 Danh sách các bảng 27
3.5.2 Bảng products 27
3.5.3 Bảng bills 28
3.5.4 Bảng bill_details 28
3.5.5 Bảng categories 28
3.5.6 Bảng users 29
3.5.6 Bảng customers 29
Chương 4 Thiết kế v xây dng Website 31
4.1 Giao diện trang ngưi d ng 31ù 4.2 Giao diện trang qu n trả ị 36
Chương 5 Kết luận v Hướng pht triển 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Ưu điểm 41
5.3 Nhưc điểm 41
5.4 Hướng phát triển 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Chương 1 Tổng quan 8
Hình 1.1 – Heroku 10
Hình 1.2 – Laravel 11
Chương 2: Cơ s ý thuyết 17 ở l Chương 3 Phân tch thiết kế h thống 20
Hình 3.2.1 – Biểu đồ Use case tổng quan 21
Hình 3.2.2 – Biểu đồ Use case khách hàng 21
Hình 3.2.3 – Biểu đồ Use case quản lý giỏ hàng của khách hàng 22
Hình 3.2.4 – Biểu đồ Use case tìm kiếm sản phẩm của khách hàng 22
Hình 3.2.5 – Biểu đồ Use case của Admin 23
Hình 3.2.6 – Biểu đồ Use case quản lý danh mc của Admin 23
Hình 3.2.7 – Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm của Admin 23
Hình 3.2.8 – Biểu đồ Use case quản l đơný hàng của Admin 24
Hình 3.2.9 – Biểu đồ Use case quản lý ngưi dùng của Admin 24
Hình 3.2.10 – Biểu đồ Use case của ngưi truy cập hệ thống 24
Hình 3.3.1 – Đăng nhập 25
Hình 3.3.2 – Quản l đơn hý àng 25
Hình 3.3.3 – Quản lý đặt hàng 26
Hình 3.4.1 – Biểu đồ lớp 26
Hình 3.5.1 Danh sách c– ác bảng 27
Hình 3.5.2 B– ảng products 27
Hình 3.5.3 B– ảng order 28
Hình 3.5.4 B– ảng order_details 28
Hình 3.5.5 B– ảng categories 29
Hình 3.5.6 B– ảng users 29
Hình 3.5.7 B– ảng customers 29
Hình 3.5.8 Danh sách c– ác bảng trong cơ sở dữ liệu 30
Chương 4 Thiết kế v xây dng Website 31
4.1 Giao diện trang ngưi d ng 31ù Hình 4.1.1 Trang ch– ủ hiển thị 31
Hình 4.1.2 ang – Tr đăng nhập 32
Hình 4.1.3 Trang gi– ỏ hàng 32
Hình 4.1.4 Trang – đặt hàng 33
Hình 4.1.5 Email sau khi – đặt hàng 34
Hình 4.1.6 Trang chi ti– ết đơn hàng 34
Hình 4.1.7 Trang tìm ki– ếm 34
Hình 4.1.8 Trang chi ti– ết sản phẩm 35
4.2 Giao diện trang qu n trả ị 36
Hình 4.2.1 Trang – chủ thống kê 36
Hình 4.2.2 Trang qu– ản lý danh m 36 c Hình 4.2.3 Trang qu– ản lý sản phẩm 37
Hình 4.2.4 Trang qu– ản lý ngưi dùng 38
Hình 4.2.5 Trang qu– ản l đơn hý àng 39
Hình 4.2.6 Trang tìm ki– ếm 40
Trang 8Chương 1 : T ổng Quan
Chương 1 giới thiệu chung về sản phẩm ề ph, v ái người dùng,về phía người
quản trị, các module chính, giới thiệu về phương pháp và công nghệ trong
đề tài
1.1 Giới thiu sn phẩm
Hot động b n h ng c a má à ủ ột ca hàng linh ki n m y t nh tệ á m tt như sau:
- Khi khách hàng c nhu c u mua s n ph m, c ầ ả ẩ a hàng s cho kh ch há àng xem danh mc sản phẩm của c a h àng k m theo gi á tin đi km vớ ải s n phẩm đ để khách hàng c thể so s nh v lá à ựa chọn s n ph m c n mua ả ẩ ầ
- Khi khách hàng đã ựa chọ l n 1 hoặc nhiu s n phả ẩm th khách hàng s thông báo với nhân viên b n h ng cá à ủa c a h àng v thông tin s n ph ả ảm đ à ố lưng v s sản ph m muẩ ốn mua để nhân viên viết ha đơn thanh toán
- Khách h ng sà trả ti n v nh n s n ph m c a m nh à ậ ả ẩ ủ
H ệ thống “website b n linh ki n m y t nh” đưc xây d ng nh m gi i quyự ả ết các vn đ như sau:
Về pha người dùng:
-Tm kiếm các linh kiện, thiết bị máy tnh mà khách hàng cần
-Xem thông tin chi tiết của sản phẩm
-Chc năng đặt mua và hnh thc thanh toán
-Khách hàng chọn sản phẩm thêm vào giỏ hàng và xem giá tin
-Chc năng xây dựng cáu hnh máy tnh v nhu cầu công việc hoặc giải tr đồ họa
- Gip khách hàng c lựa chọn thuận tiện,nhanh chng để mua đưc sản phẩm mnh cần nhanh nht
Về pha người qun trị h thống:
-Phải c cơ chế đăng nhập để xác định ngưi có quyn hn mới c thể đăng nhập vào hệ thống quản trị của website
-Quản lí thông tin của khách hàng, thông tin sản phẩm
-Thêm các thông tin dữ liệu cập nhật lên cơ sở dữ liệu
Module t m ki m, liên h , gi ế ới thiu:
Khách hàng s đưc cung cp chc năng tm kiếm trên Website
Trang 9Giới thiệu các thông tin v v ca hàng, danh mc sản phẩm, chương trnh
Module đăng k thnh viên, đăng nhập h thống:
Mỗi khách hàng giao dịch ti Website s đưc quyn đăng ký môt tài khoản riêng Tài khoản này s đưc s dng khi hệ thống yêu cầu Một tài khoản do khách hàng đăng ký s lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng
1.2 Giới thiu phương ph p
- T m hi u k ể thuậ ật l p tr nh, c ch th á c hot động
- Hiểu đưc cách th c ho t động c a web Back-ủ end
- Hiểu đưc cách lưu trữ ữ liệ d u của hệ qu n tr ả ị cơ sở ữ liệ d u MySQL
- Hiểu đưc cách Deploy ng dựng lên nn tảng đám mây H oku er
- S d ng ngôn ng l p tr nh ữ ậ như : Html, Css, Jquery, Framework Boostrap, Php,
và Framework Laravel
- S d ng c c công c h á ỗ tr như : Xampp, Navicat, Visual Studio Code
StarUML
1.3 Giới thiu công ngh
1.3.1 Giới thiu công ngh n ền tng n tođi án mây Heroku
Heroku là g? N là nn tảng đám mây cho phép các lập trnh viên xây dựng, triển khai, quản lý và mở rộng ng dng (PaaS – Platform as a service)
N rt linh hot và dễ s dng, cung cp cho một con đưng đơn giản nht để đưa sản phẩm tiếp cận ngưi dùng N gip các nhà phát triển tập trung vào phát triển sản phẩm mà không cần quan tâm đến việc vận hành máy chủ hay phần cng…
Trang 10Hình 1.1.Heroku
Heroku hoạt động như thế no?
Heroku chy các ng dng trong dynos – n là một máy ảo mà c thể tăng giảm
sc mnh dự vào độ lớn của ng dng
Hiểu đơn giản là dynos nhưng là các block, bạn muốn tăng tốc độ xử lý nhiều
công việc phức tạp thì thêm block (scale chiều ngang) hoặc tăng kích thước block
(scale chiều dọc)
Heroku sẽ thanh toán phí tháng dựa trên số lượng dynos và kích thước
mỗi dyno bạn sử dụng
Heroku có ưu v khuyết điểm g?
Bn c thể dùng Heroku miễn ph cùng với vô vàn các addons hỗ tr cực kỳ hữu
ch th đy đưc coi là một trong những dịch v hp dẫn Hỗ tr nhiu ngôn ngữ
Trang 11Sau 2 đến 3 gi nếu server không c ngưi truy cập th server s chuyển sang trng thái ngủ V việc server bị tt khi không c traffic, cách đơn giản nht là tự to traffic cho nó
1.3.2 Giới thiu ề v Laravel
Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn ph, đưc phát triển
bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên đưc ra mt vào tháng 6 năm
2011 Laravel ra đi nhm mc đch hỗ tr phát triển các ng dng web, dựa
trên mô hình MVC (Model View Controller) – –
Laravel hiện đưc phát hành theo giy phép MIT, với source code đưc lưu trữ
Có mã nguồn mở
Trang 12Framework Laravel với mã nguồn mở miễn ph, cho phép bn xây dựng ng dng web lớn và phc tp một cách nhanh chng, dễ dàng
Tt cả điu bn cần làm ở đây là cài đặt PHP, cộng với một trnh son thảo văn bản để bt đầu
Được xây d ựng dựa trên những F ramework hiệu quả nhất
V ra đi muộn nên Laravel đưc thừa hưởng những ưu điểm và thế mnh của Framework khác, khi có phần route cực mnh V d điện hnh là Laravel s
Tính năng bảo mật hoàn thiện
Ứng dng của bn s an toàn khi dùng Framework Laravel K thuật ORM của Laravel s dng PDO, chống chn SOL.
Ngoài ra, tnh năng bảo vệ crsf của Laravel gip ngăn chặn giả mo từ yêu cầu trang chéo Đ là c pháp tự động thoát bt k HTML nào đang đưc truyn qua các tham số xem, nhm ngăn chặn kịch bản chéo trên trang web
Điu bn cần thực hiện ở đây là s dng các thành phần thch hp của khuôn khổ
Trang 131.3.3 Giới thiu ề Bootstrap v
Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive
Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chng và dễ dàng
hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn c như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels… Cùng Mắt Bão tm hiểu tnh năng và li ch mang li cho lập trnh viên của Bootstrap là gì nhé!
Bootstraplà một bộ sưu tập miễn ph của các mã nguồn mở và công c dùng để to ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tnh v giao diện đưc quy định sẵn như kch thước, màu sc, độ cao, độ rộng…, các designer c thể sáng to nhiu sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thi gian khi làm việc
với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website
Bootstrap.CSS
N là một Framework CSS c chc năng quản lý và sp xếp bố cc của các trang Web HTML c nhiệm v quản lý cu trc và nội dung th CSS s x lý bố cc của Website V vậy mà hai cu trc này phải tồn ti cùng nhau để thực hiện đưc hành động c thể
Gi bn s không phải tốn thi gian để chỉnh sa thủ công chỉ để thay đổi một thiết kế nhỏ Thay vào đ, bn c thể dùng CSS để to giao diện thống nht trên nhiu Website mà không bị giới hn
Hàm CSS không chỉ giới hn ở kiểu văn bản mà còn dùng định dng như bảng,
bố cc hnh Bn cần mt một t thi gian để CSS ghi nhớ hết tt cả các khai báo
và bộ chọn
Bootstrap.JS
Đây là phần cốt lõi v cha các File JavaScript, n chịu trách nhiệm cho việc tương tác của Website Để tiết kiệm thi gian viết c pháp JavaScript mà nhiu nhà phát triển s s dng jQuery Đây là thư viện JavaScript mã nguồn mở, đa nn tảng gip bn thêm nhiu chc năng vào trang Web
Theo kinh nghiệm của tôi, jQuery s thực hiện một số chc năng như:
Thực hiện các yêu cầu của Ajax như: loi trừ dữ liệu đến từ một vị tr khác một cách linh hot
Gip to các tiện ch bng bộ sưu tập Plugin JavaScript
jQuery s to hnh động tùy chỉnh bng các thuộc tnh của CSS
Thêm một số tnh năng động cho nội dung các trang Web của bn
Tuy Bootstrap với các thuộc tnh Element HTML và CSS c thể hot động tốt, nhưng vẫn cần jQuery để to thiết kế Responsive Nếu thiếu đi phần này, bn chỉ c thể dùng các phần tĩnh của CSS mà thôi
Glyphicons
Trong giao diện trang Web, phần không thể thiếu chnh là Icons Chng thưng đưc liên kết với các dữ liệu nht định và các hành động trong giao diện ngưi dùng
Trang 14Bootstrap dùng Glyphicons để đáp ng nhu cầu trên và n đã mở kha bộ
Halflings Glyphicons để bn s dng miễn ph Ti bản miễn ph, tuy chỉ c giao diện chuẩn nhưng phù hp với các chc năng thiết yếu
Nếu như bn muốn c các Icon phong cách hơn th c thể mua bộ bộ Icon
Premium khác nhau Chc chn các Icon ti Glyphicons s gip cho trang Web của bn trông đẹp và nổi bật hơn
*Tại sao nên d ùng Bootstrap
Dễ dàng thao tác
Cơ chế hot động của Bootstrap là dựa trên xu hướng mã nguồn mở HTML, CSS
và Javascript Ngưi dùng cần trang bị kiến thc cơ bản 3 mã này mới c thể s dng Bootstrap hiệu quả Bên cnh đ, các mã nguồn này cũng c thể dễ dàng thay đổi và chỉnh sa tùy ý
Tùy chỉnh dễ dàng
Bootstrap đưc to ra từ các mã nguồn mở cho phép designer linh hot hơn Gi đây c thể lựa chọn những thuộc tnh, phần t phù hp với dự án họ đang theo đuổi CDN Boostrap còn gip bn tiết kiệm dung lưng v không cần tải mã nguồn v máy
Chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn hảo
Bootstrap là sáng to của các lập trnh viên giỏi trên khp thế giới Bootstrap đã đưc nghiên cu và th nghiệm trên các thiết bị Đưc kiểm tra nhiu lần trước khi đưa vào s dng Do đ, khi chọn Bootstrap, bn c thể tin rng mnh s to nên những sản phẩm với cht lưng tốt nht
Độ tương thích cao
Điểm cộng lớn nht của Bootstrap là khả năng tương thch với mọi trnh duyệt và nn tảng Đây là một điu cực k quan trọng và cần thiết trong trải nghiệm ngưi dùng S dng Grid System cùng với hai bộ tin x lý Less và
Sass, Bootstrap mặc định hỗ tr Responsive và ưu tiên cho các giao diện trên thiết bị di động hơn Bootstrap c khả năng tự động điu chỉnh kch thước trang website theo khung browser Mc đch để phù hp với màn hnh của máy tnh để bàn, tablet hay laptop
Cấu trúc v tnh năng của Bootstrap l g?
Bootstrap cha các tập tin JavaScript, CSS và fonts đã đưc biên dịch và nén li Ngoài ra, Bootstrap đưc thiết kế dưới dng các mô-đun Do đ, dễ dàng tích hp với hầu hết các mã nguồn mở như WordPress, Joomla Magento, , …Trong đ, Bootstrap mang đến nhiu chc năng nổi bật
Bootstrap cho phép ngưi dùng truy cập vo thư vin “khổng lồ” các thành tố dùng để to nên giao diện của một website hoàn chỉnh như font, typography, form, table, grid…
Bootstrapcho phép bn tùy chỉnh framework của website trước khi tải xuống và s dng n ti trang web của khung
Ti sử dụng các thành phần lặp đi lặp li trên trang web
Trang 15 Bootstrap được tch hợp jQuery Bn chỉ cần khai báo chính xác các tnh năng trong quá trnh lập trnh web của bn
Định nghĩa glyphicons nhm gim thiểu vic sử dụng hnh nh lm biểu tượng và tăng tốc độ ti trang
1.3.4 Giới thiu ề PHP v
PHP là g ì?
PHP là ngôn ngữ script đưc to cho các giao tiếp pha server Do đ, n c thể x lý các chc năng pha server như thu thập dữ liệu biểu mẫu, quản lý file trên server, sa đổi cơ sở dữ liệu và nhiu hơn nữa
Ngôn ngữ này ban đầu đưc to ra bởi Rasmus Lerdorf để theo dõi khách truy cập vào trang chủ cá nhân của anh y Khi đã trở nên phổ biến hơn, Lerdorf phát hành n thành dự án nguồn mở Quyết định này đã khuyến khch các nhà phát triển s dng, sa chữa, cải thiện code và cuối cùng biến n thành ngôn ngữ script mà chng ta s dng ngày nay
Mặc dù PHP đưc coi là ngôn ngữ script v mc đch chung, nhưng n đưc s dng rộng rãi nht để pht triển web Điu này do một trong những tnh năng nổi bật của n – khả năng nhng vào file HTML
Nếu không muốn ngưi khác xem mã nguồn của mnh, bn c thể ẩn bng ngôn ngữ script này Đơn giản chỉ cần bn viết code vào file PHP, nhng n vào HTML th mọi ngưi s không bao gi biết đưc nội dung gốc
Li ch khác của tnh năng đặc biệt này là khi phải s dng cùng một lần đánh du HTML Thay v viết đi viết li nhiu lần, chỉ cần viết code vào file PHP Bt c khi nào cần s dng HTML, bn hãy chn file PHP và bn c thể chy rt tốt
Vì sao nên sử dng PHP?
PHP không phải là ngôn ngữ script pha server duy nht c sẵn – vẫn còn nhiu ngôn ngữ khác nữa Tuy nhiên, n li thế hơn các đối thủ cnh tranh nếu như bn đang chy trang web WordPress
Như chng tôi đã đ cập trước đ, WordPress đưc xây dựng dựa trên việc s dng PHP V vậy s dng ngôn ngữ này gip cải thiện đáng kể số lưng tùy chỉnh c thể c trên trang web Bn c thể s dng n để sa
Trang 16đổi plugins và themes c sẵn hoặc tự to plugin! Nếu bn muốn trở thành nhà
phát triển và WordPress, bn bt buộc phải học PHP
Nếu vẫn chưa bị thuyết phc, đây là một số lý do khác khiến PHP là ngôn ngữ script tuyệt vi để s dng:
Dễ học – bn c thể học dễ dàng v n c ti liu tuyt vời v các chc năng cùng các v d
Được sử dụng rộng rãi – n đưc s dng để to ra các loi nn tảng như thương mi điện t, blogs, phương tiện truyn thông xã hội, v.v Thống kê cho thy 79% tất c cc trang web đu s dng PHP!
Chi ph thấp – n là nguồn mở để bn c thể s dng miễn ph
Cộng đồng lớn – nếu gặp phải bt kỳ vn đ nào với n, bn không phải lo lng v c rt nhiu blog PHP trên internet
Tch hợp với cơ sở dữ liu – một số v d
như MySQL, Oracle Sybase DB2, , , v.v
Trang 17Chương 2 : C ơ Sở L ý Thuyết
2.1.Quy trình đặt hàng
Với quy trnh đặt hàng truyn thống gưi đặtN
s gặp rt nhiu rủi ro như: Có thể không nhận đưc hàng mong muốn vì nhầm sản phẩm, có khả năng không đưc duyệt yêu cầu đặt hàng vì lỡ bỏ xót
Quy trnh đặt phòng truyn thống
Bước 1: Nhận yêu cầu đặt hàng
Bước 2: Xác định khả đáp ng của a hc àng
Bước 3: Thỏa thuận và khuyết phc việc đặt hàng với khách
Bước 4: Nhập các thông tin đặt hàng
Bước 5: a hC àng xác nhận li việc đặt hàng
Bước 6: Lưu thông tin li việc đặt hàng
Bước 7: Nhận khẳng li việc đặt hàng từ khách
Bước 8: Tổng hp tnh hnh đặt hàng
2.2.Kho sát các website
Website: https://phongvu.vn/
Website buôn bán linh ki máy tính ện
Theo khảo sát đây à website dành cho khách hàng phải c đăng k tài khoản,… lMọi thông tin sản phẩm do chủ website tự cung cp
Chc năng website: Cập nhật thông tin ủa sản phẩm tr c ên website, đặt hàng bng cách cung cp thông tin ngưi đặt cho admin quản lý website, sau đ admin liên
hệ li với khách hàng của mình
2.3.Nền tng công ngh
2.3.1 Heroku CLI
Đây là một ví dụ về việc đưa một project Laravel lên Heroku Đầu tiên hãy lên Heroku đăng ký một account
Bước 1: Ci Heroku CLI
Bn cài đặt theo link hướng dẫn dưới đây cho hệ điu hành mnh đang dùng, do mnh s dng MacOS nên s cài thông qua homebrew
brew install heroku/brew/heroku
Sau đ xác định phiên bản của n bng command:
heroku version
Trang 18Bước 2: Ci đặt ứng dụng Laravel
Mở terminal và s dng command sau:
composer create-project laravel/laravel herokularavel prefer-dist
Bước 3: Tạo một Procfile
Bên trong thư mc gốc của Laravel (root), to một file gọi là Procfile – cha câu lệnh mà heroku s chy Sau đ bỏ dòng này vào procfile:
# Procfile
web: vendor/bin/heroku-php-apache2 public/
Bước 4: Khởi tạo d n với Git repo
git init
Bước 5: Đăng nhập vo Heroku từ terminal
heroku login
Bước 6: Tạo một ứng dụng Heroku
Gõ lệnh sau ti thư mc cha code, Heroku s yêu cầu bn nhập tài khỏan, rồi to một “app” cho bn, đồng thi thiết lập git để sẵn sàng “đẩy code lên Heroku” heroku create
Creating p done, ironman-spiderman-12345 ap ⬢
Trang 19N s show một key và bn copy vào cho vào lệnh sau:
heroku config: t APP_KEY={Your copied key} se
Bước 8: Push s thay đổi lên Heroku
Sau đ add các file vào Git:
git d ad
Commit các thay đổi:
git commit -m "laravel deploy to heroku"
Push nó lên Heroku server:
git push heroku master
Trang 20Chương 3 Phân tch v thiết kế h thống
3.1 Mô hình tổng quan của h thống nghiên cứu
Đăng nhập/Đăng ký Đăng Xu- t
3.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ USECASE
Trang 21
Biểu đồ Usecase tổng quát
Hình 3.2.1 Biểu đồ Use case tng qut
Khch hng
Hình 3.2.2 Biểu đồ Use case ca khch hàng