L ỜI NÓI ĐẦU Hiện nay,các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường nhật của con người
Trang 1KHOA KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
MSSV: 1924801030141
L P: D19PM02 Ớ
Trang 2VI ỆN KỸ THU ẬT – CÔNG NGHỆ
NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM C ỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh
Tên đề tài: LẬP TRÌNH WEBSITE BÁN ĐIỆ THOẠ N I Nội dung nhận xét:
Điểm:
Bằng s : ố
Bằng ch : ữ
GI ẢNG VIÊN CHẤM
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3PHIẾU ĐÁNH GIÁ PROJECT (Đánh giá quá trình thực hiện, báo cáo văn bả và sản n ph ẩm)
Học ph n: L P ầ Ậ TRÌNH WEB
Họ và tên sinh viên (MSSV):
1 Nguyễn Anh Kiệt
05
Tích cực tìm kiếm
và chủ động đưa ra
ý tưởng mang tính mới
Tìm kiếm
và đưa
ra được
ý tưởng khá tốt
Chọn ý tưởng trong
số được
05
Hoàn toàn hợp lý, không cần điều chỉnh
Khá hợp lý, điều chỉnh chút ít theo góp ý
Chưa hợp lý,
có điều chỉnh theo góp ý
Không hợp lý và không điều chỉnh theo góp ý
Quá trình
thực hiện
Giai đoạn
10
Chuẩn
bị tốt mọi
Trang 4cho việc thực hiện project,
có thể khởi động ngay
cho việc thực hiện,
có thể khởi động
và bổ sung sau
cho việc thực hiện nhưng cần b ổsung thêm mới có thể khởi động
Giai đoạn thực hiện
10
Thực hiện hoàn toàn đúng phương pháp
Thực hiện khá đúng phương pháp, sai sót nhỏ và
có sửa chữa
Thực hiện tương đối đúng phương pháp, sai sót quan trọng
và có sửa chữa
Thực hiện không đúng phương pháp, sai sót không sửa chữa
10
Triển khai đúng
Triển khai khá đúng
kế
Triển khai tương đối đúng
Triển khai chậm trễ, gây ảnh hưởng không khắc phục
Trang 5trễ nhưng không gây ảnh hưởng
chậm trễ gây ảnh hưởng nhưng khắc phục được Mức
độ đạt được mục tiêu thành phần
- Xây dựng đầy đủ chức năng
ĐIỂM ĐIỂM CỦA NHÓM:
GÓP Ý LĨNH VỰC CẦN CẢI TIẾN:
Trang 6- Khác:
- Phương pháp cả ếi ti n:
- Nơi có thể cung c p s hấ ự ỗ trợ: TÊN HỌ VÀ CHỮ KÝ XÁC NHẬN CỦA GV: Nguyễn Hữu
Vĩnh
Ph ần 2: Đánh giá cá nhân làm việc nhóm
Làm việc nhóm
Hướng dẫ n: Nhóm họp thảo luận đánh giá lẫn nhau K ết qu này sẽ đượ ửả c s
d ụng để qui đổi từ điểm của nhóm thành điểm c ủa mỗi cá nhân, tuỳ theo % m ỗi
Danh sách thành viên của Nhóm:
1 (Nguyễn Anh Kiệ ): t
Trang 7ĐIỂM CỦA CÁ NHÂN
(do GV ghi)
Danh sách thành viên của Nhóm:
1 ( Nguy ễn Anh Kiệt ):
(phần này do GV ghi và lưu
riêng để theo dõi, tư vấn cho
cá nhân SV, không phổ biến
- Về kiến th c, kứ ỹ năng, thái độ:
- Về kiến th c, kứ ỹ năng, thái độ:
- Về kiến th c, kứ ỹ năng, thái độ:
Trang 84) Tên SV:
GÓP Ý LĨNH VỰC CẦN CẢI TIẾN:
- Về phương pháp họ ập, suy nghĩ, xử lý vấc t n đề:
- Về kiến th c, kứ ỹ năng, thái độ:
- Khác:
- Phương pháp cả ếi ti n:
- Nơi có thể cung c p s hấ ự ỗ trợ:
Trang 9MỤC L C Ụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 0
L ỜI NÓI ĐẦU 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 12
1/ Tên đề tài: 12
2/ Mục tiêu của đề tài: 13
3/ Ý nghĩa của đề tài: 13
4/ Đối tượng và phạm vi của đề tài: 13
4.1/ Đối tượng của đề tài: 13
4.2/ Ph m vi cạ ủa đề tài: 13
5/ M t sộ ố trang chính của website: 14
5.1/ Ph n WEBSITE: ầ 14
5.2/ Ph n qu n tr : ầ ả ị 14
CHƯƠNG II: GIỚ I THI ỆU CÁC CÔNG NGHỆ 15
1/ Gi i Thi u V HTML ớ ệ ề 15
1.1/ HTML là gì? 15
1.2/ Công dụng của HTML 15
1.3/ Định dạng của HTML 15
2/ Gi i thi u vớ ệ ề Bootstrap: 15
3/ Ngôn ngữ CSS 16
4/ Ngôn ngữ Javascript 16
5/ Gi i thiớ ệu cơ bản về ngôn ngữ ASP.NET: 16
6/ ASP.NET WEBFORM: 17
Chương III: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống 18
1/ Danh sách các Actor: 18
2/ Danh sách các use – case: 18
3/ Sơ đồ USE-CASE: 19
3.1/ Sơ đồ use-case tổng quan: 19
4/ Đặc tả USE – CASE: 19
Trang 104.1/ Use-Case Đăng nhập(đăng kí): 19
4.2/ Use Case l c s n ph– ọ ả ẩm 20
4.4 Use – Case xem hóa đơn : 21
4.5.Use Case gi– ỏ hàng: 22
4.6.Use – Case Thêm/Xóa/Sửa s n phả ẩm: 23
5/ Biểu đồ hoạt động: 24
5.1/ Biểu đồ hoạt động: Use – Case Đăng nhậ 24p: 5.2/ Biểu đồ hoạt động Use – Case Đăng kí: 24
5.3/ Biểu đồ hoạt động: Use Case l c s n ph– ọ ả ẩm: 25
5.4/ Biểu đồ hoạt động: Use Case Gi– ỏ hàng: 25
5.5/ Biểu đồ hoạt động: Use – Case thêm/xóa/sửa sản phẩm: 26
5.6/ Biểu đồ hoạt động: Use – Case xem hóa đơn: 26
6/ Biểu đồ ớ 27 l p: 7/ Thi t kế ế cơ sở ữ liệ 28 d u: 7.1/ Sơ đồ tổng quan CSDL: 28
7.2/ Cấu trúc dữ liệu b ng ADMIN: ả 28
7.3/ Cấu trúc dữ liệu b ng ChiTietHoaDon: ả 29
7.4/ Cấu trúc dữ liệu b ng DonHang: ả 29
7.5/ Cấu trúc dữ liệu b ng KhachHang:ả 29
7.6/ Cấu trúc dữ liệu b ng NhaSX: ả 29
7.7/ Cấu trúc dữ liệu b ng SanPham: ả 30
CHƯƠNG IV: WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI 30
1/ Giao di n Trang Ch : ệ ủ 30
2/ Giao diện Đăng nhậ 31 p: 3/ Giao diện Đăng Kí: 31
4/ Giao di n Chi Ti t S n Phệ ế ả ẩm: 32
5/ Giao diện Điều Ch nh Thỉ ông Tin Của Khách Hàng: 33
6/ Giao di n Giệ ỏ Hàng: 33
7/ Giao diện Xem Và Tìm Kiếm S n Phả ẩm: 34
8/ Giao di n Quệ ản Lý Khách Hàng: 34
Trang 119/ Giao diện Xem Hóa đơn : 35
10/ Giao diện Thêm Nhà Sản Xuất: 35
11/ Giao di n Sệ ửa Thông Tin Sản Phẩm: 36
12/ Giao di n Sệ ửa Thông Tin Khách Hàng: 36
13/ Giao diện Thanh toán: 37
14/ Giao diện Thêm Sản Phẩm: 37
15/ Giao di n Chi Tiệ ết Hóa Đơn: 38
CHƯƠNG V: KẾ T LU ẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂ N 39
1/ K t quế ả đạt được: 39
2/ Việc chưa làm được: 39
3/ Hướng phát triển của đề tài 39
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 40
DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1 Danh sách các Actor 18
Bảng 2 Danh sách các user – case 18
Bảng 3 Đặc tả Use-Case Đăng nhập 19
Bảng 4 Đặt tả Use – Case Lọc sản phẩm 20
Bảng 5 Đặc tả Use – Case Xem hóa đơn 21
Bảng 6 Đặc tả Use – Case Giỏ hàng 22
Bảng 7 Đặc tả Use – Case Thêm/Xóa/Sửa 23
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1 Sơ đồ use-case tổng quan 19
Hình 2 Biểu đồ hoạt động Use – Case Đăng Nhập 24
Hình 3 Biểu đồ hoạt động Use – Case Đăng Kí 24
Hình 4 Biểu đồ hoạt động: Use – Case Lọc Sản Phẩm 25
Hình 5 Biểu đồ hoạt động Use – Case Giỏ Hàng 25
Hình 6 Biểu đồ hoạt động: Use – Case Thêm/Xóa/Sửa S n Phả ẩm 26
Hình 7 Biểu đồ hoạt động: Use – Case Xem Hóa Đơn 26
Hình 8 Biểu đồ lớp 27
Hình 9 Sơ đồ tổng quan CSDL 28
Hình 10 Cấu trúc dữ liệu bảng ADMIN 28
Hình 11 ấu trúc dữC liệu bảng ChiTietHoaDon 29
Trang 12Hình 12 Cấu trúc dữ liệu bảng HoaDon 29
Hình 13 Cấu trúc dữ liệu bảng KhachHang 29
Hình 14 Cấu trúc dữ liệu bảng NhaSX 29
Hình 15 Cấu trúc dữ liệu bảng SanPham 30
Hình 16 Giao Diện Trang Chủ 31
Hình 17 Giao Diện Đăng Nhập 31
Hình 18 Giao Diện Đăng Ký 32
Hình 19 Giao Diện Chi Tiết Sản Phẩm 32
Hình 20 Giao diện Điều Chỉnh Thông Tin Của Khách Hàng 33
Hình 21 Giao diện Giỏ Hàng 33
Hình 22 Giao diện Xem Và Tìm Kiếm Sản Phẩm 34
Hình 23 Giao diện Quản Lý Khách Hàng 34
Hình 24 Giao ện Xem Hóa Đơndi 35
Hình 25 Giao diện Thêm Nhà Sản Xuất 35
Hình 26 Giao diên Sửa Thông Tin Sản Phẩm 36
Hình 27 Giao diện Sửa Thông Tin Khách Hàng 36
Hình 28 Giao Diện Thanh Toán 37
Hình 29 Giao Diện Thêm Sản Phẩm 37
Hình 30 Giao Diện Chi Tiết Hóa Đơn 38
Trang 13L ỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay,các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường nhật của con người Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở nên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu đối với người dân hiện nay Hầu hết mỗi người đều trang bị cho mình một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu và túi tiền của mình Tuy nhiên, với cuộc sống ngày càng bận rộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc điện thoại mình ưa thích thì người tiêu dùng phải đến tận cửa hàng để chọn lựa vì thế sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức
Cùng với các lý do nêu trên, qua tìm hiểu nhóm đồ án được biết việc ứng dụng bán điện thoại di động trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đến tận cửa hàng để mua Muốn lựa chọn cho mình một chiếc điện thoại ưng ý phù hợp với túi tiền thì khách hàng chỉ cần ngồi bên chiếc máy tính có nối mạng internet là có thế mua được mặt hàng điện thoại mình cần
Từ những lý do trên, chúng em quyết định chọn đề tài “ Thiết kế Website bán đi n thoại ệ
di động “ Phần mềm được xây dưng vớ định hướng giúp việi c mua sắm điện thoại của khách hàng dễ dàng và nhanh gọn hơn, không mất thời gian và công sức Thông qua đó chúng em có thể hiểu biết rõ hơn về lĩnh vực và các kỹ năng ứng dụng lập trình cho website một cách có hiệu quả
Đề tài tiểu luận gồm các phần được phân chương như sau:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 2: THI T KẾ Ế CƠ SỞ Ữ LIỆU VÀ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG D
Chương 3: GI ỚI THIỆU CÔNG NGHỆ
Chương 4: WEBSITE
Chương 5: K ẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1/ Tên đề tài:
Đề tài: “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THO ẠI”
Trang 142/ M ục tiêu của đề tài:
Website cung cấp thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vài thao tác click chuột bạn đã có thể tìm được s n phả ẩm phù hợp với mình, từ giá cả đến kiều dáng, tính năng phù hợp với mọi tầng lớp sử dụng Thỏa mãn nhu cầu của người dùng và nhanh chóng là thành công mà website mang đến Phần mềm được xây dưng với định hướng giúp việc mua sắm điện tho i cạ ủa khách hàng dễ dàng và nhanh gọn hơn, không mất thời gian và công sức Không chỉ vậy, nó còn giúp các doanh nghiệp tạo dựng được sự uy tín ,
mở r ng khộ ả năng tương tác với khách hàng, nhận ph n h i tả ồ ừ khách hàng thuận thiện hơn, dễ dàng triễn khai kết hoạch marketing, tiết kiệm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh,
3/ Ý nghĩa ủa đềc tài:
Thiết kế website điện tho i ạ chính là giải pháp toàn diện cho những doanh nghiệp mong
4/ Đối tượng và phạm vi của đề tài:
4.1/ Đối tượng của đềtài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ ếu là các loạ y i s n phả ẩm điện thoại thông minh thuộc nhiều hãng như Xiaomi , Apple ,Samsung ,Vmart ,Oppo ,Huewai ,LG , HTC ,Sony, các loại điện tho i ạ trên website đem lạ cho người dùng ết được thông sối bi kỹ thuật của từng chiếc điện thoại Ngoài ra đề tài tìm hiểu các công nghệ thiết kế, lập trình web, mang lại trải nghi m v giao di n lệ ề ệ ập trình thông qua các cơ sở ữ liệ d u SQL
4.2/ Ph m vi cạ ủa đề tài:
Không gian: đề tài thiết kế website bán điện thoại được xây dựng dựa trên khảo sát các từ trang web bán điện thoại khác Để nắm bắt và thực hiện rõ ràng chiến lược quan trọng của
Trang 15dự án website bán điện thoại này, thì nhóm chung em đã lựa chọn mô hình website chuyên bán cho các khách hàng trong tỉnh thành TP.Thủ ầù Một, Bình Dương D
Thời gian th c hiự ện đề tài: 25/06/2021 – 29/07/2021
5/ M t s ộ ố trang chính của website:
5.1/ Phần WEBSITE:
Trang chủ: Đây là trang giới thiệu sơ lược về các sản phẩm m i c a cớ ủ ửa hàng, là nơi khách hàng đặt mắt vào đầu tiên và có thể xem các điện thoại mới có trong cửa hàng khi chưa đăng nhập tài khoản
Trang đăng nhập, đăng kí: Đây là trang giúp cho khách hàng sau khi xem các sản phẩm trong trang chủ và muốn mua s n phả ẩm thì phải th c hiự ện thao tác đăng nhập trở thành thành viên để mua sản phẩm mình cần
Trang s n phả ẩm: Đây là trang khách hàng xem hoặc tham khảo các mặt hàng của cửa hàng có sẵn để lựa chọn
Trang chi ti t s n phế ả ẩm: Đây là trang khách hàng nhấn vào từng sản phẩm để xem chi
Trang đăng nhập: quản trị viên cần có tài khoản và mật khẩu để đăng nhập
Trang qu n tr s n ph m: qu n trả ị ả ẩ ả ị viên có thể thực hiện thêm,xóa, sửa loạ ải s n ph m, S n ẩ ảPhẩm và cập trạng thái của các sản phẩm
Trang quản lý hóa đơn: qu n trả ị viên có thể thấ đượ ấ ả các hóa hơn đã lập theo ngày y c t t choặc theo tháng từ hệ thống
Trang 16CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÁC CÔNG NGHỆ
1/ Gi i Thi u V HTML ớ ệ ề
1.1/ HTML là gì?
HTML (Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là ngôn ngữđánh dấu chuẩn dùng soạn thảo các tài liệu World Wide Web, chỉ rõ một trang Web được hiển thị như thế nào trong trình duyệt
Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt (Web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text và graphics
HTML là ngôn ngữ xác định cấu trúc của thông tin
HTML s d ng m t loử ụ ộ ạt các thẻ và thuộc tính và được dùng để ệ hi n thị văn bản và các thông tin khác, cung cấp siêu liên kế ới các tài liệu khác.t t
1.2/ Công dụng của HTML
Thiết kế được nội dung và hình thức c a trang web ủ
Xuất bản được các tài liệu tr c tuy n hay truy xuự ế ất các thông tin trực tuy n bế ằng cách dùng các liên kết được chèn vào trang web
Tạo ra các biểu mẫu trực tuyến nhằm thu thập các thông tin người dùng, quản lý giao dịch…
Thêm vào đối tượng các hình ảnh video, âm thanh…
Bootstrap là 1 framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng dễ dàng thiết
kế website theo 1 chuẩn nhất định, t o ạ các website thân thiện với các thiế ị cầm tay như t bmobile, ipad, tablet,
Tại sao lại như vậy?
Trang 17Bootstrap bao gồm những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms, buttons, tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác Trong bootstrap có thêm nhiều Component, Javascript hỗ trợ cho vi c thi t k reponsive c a b n dệ ế ế ủ ạ ễ dàng, thuận tiện và
JavaScript là ngôn ngữ dưới dạng script có thể gắn với các file HTML Được trình duyệt diễn dịch, trình duyệt đọc JavaScript dướ ạng mã nguồi d n
JavaScript là ngôn ngữ ựa trên đối tượng, nghĩa là bao gồ d m nhi u kiề ểu đối tượng, ví dụ đối tượng Math với tất cả các chức năng toán học Nhưng JavaScript không là ngôn ngữhướng đối tượng như C++/Java
5/ Gi i thiớ ệu cơ bản v ề ngôn ngữ ASP.NET:
ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ ập trình mà bạn yêu thích: lVisual Basic.Net, J#, C#,…
Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng
kể so v i kớ ỹ thuật thông dịch c a ASP ủ
Trang 18ASP.Net hỗ trợ ạ m nh m bẽ ộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc v i XML, Web Service, truy cớ ập cơ sở ữ liệu qua ADO.Net, … d
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net s dử ụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
Triển khai cài đặt
Không cần lock, không cần đăng ký DLL
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng d ng mụ ở ức toàn cục
Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
6/ ASP.NET WEBFORM:
ASP.NET Web Form m rở ộng mô hình hướng sự kiện tương tác với các ứng dụng web Trình duyệt gửi trang web lên Web Server, sau đó Web Server tr v c c mả ề á ã HTML đãđược x l ử í
ASP.NET Framwork giúp lưu trữ thông tin về trạng th i cá ủa ứng dụng dướ ại d ng: Page state, Session state
Page state là trạng th i c a client, c c n i dung nh p v o input fileds trong web form á ủ á ộ ậ àSession state l t p h p cà ậ ợ ác thông tin trong một phiên làm việc
Trang 19Chương III Phân Tích Thiế : t K ế Hệ Thống
1/ Danh sách các Actor:
1 Khách Hàng Là người ghé qua website, xem thông tin sản phẩm
mua hàng
2 Quản Trị Viên Là người quản trị website: thực hiện các chức năng thêm,
sửa, xóa đối với các đối tượng: sản phẩm
Bảng 1 Danh sách các Actor
2/ Danh sách các use – case:
1 Đăng nhập/ đăng kí Cho phép khách hàng đăng nhập(đăng kí) tài
khoản
như muốn, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng
đưa những sản phẩm muốn mua vào giỏ hàng
4 Thêm/xóa/sửa sản phẩm Cho phép thêm/xóa/sửa các sản phẩm
5 Xem các hóa đơn Cho phép người quản lí xem tất cả các hóa
đơn đã lập Bảng 2 Danh sách các user – case
Trang 203/ Sơ đồ USE-CASE:
3.1/ Sơ đồ use-case tổng quan:
Hình 1: Sơ đồ use-case tổng quan
4/ Đặc tả USE – CASE:
4.1/ Use- Case Đăng nhập(đăng kí) :
Use - Case N ội dung
Tên Use-Case Đăng nhập
Mô tả Use-Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống để thực
hiện các chức năng của mình
S ự kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng đăng nhập từ trang chủ hệ
thống