Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập CT Cổ phần Viễn Thông FPT Thừa Thiên Huế Người hướng[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: CT Cổ phần Viễn Thông FPT Thừa Thiên Huế
Người hướng dẫn: Nguyễn Thành Danh
Sinh viên thực tập: Lê Minh Đức
Mã sinh viên: 17T1051087
HUẾ, THÁNG 12 NĂM 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập 1 tháng theo kế hoạch của trường ĐH Khoa Học Huế tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh thành phố Huế, em đã được học hỏi và nâng cao thêm các kỹ năng cần thiết,
áp dụng những kiến thức cơ bản vào công việc được giao Tuy thời gian thực tập và cọ sát với công việc không dài nhưng em tin chắc những gì đã học được từ môi trường thực tế này sẽ là bước đầu để em
có những định hướng phù hợp hơn với nghề nghiệp trong tương lai
Để hoàn thành bài “Thực tập tốt nghiệp” em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường và quý thầy cô trong Khoa Điện, Điện tử và Công nghệ vật liệu với tất cả nhiệt huyết trong việc hỗ trợ các kiến thức liên quan và những kinh nghiệm thực tế của bản thân để giúp em và các sinh viên khác hoàn thành đúng mục tiêu thực tập
Em cũng gửi lời cảm ơn đến các anh/chị trong công ty FPT, đặc biệt là anh Nguyễn Thành Danh cảm ơn anh trong quá trình thực tập
đã hướng dẫn tận tình để em làm quen với công việc mới và hòa nhập nhanh chóng trong môi trường văn hóa của công ty
Mặc dù, bản thân em đã cố gắng nhiều để hoàn thành “Thực tập tốt nghiệp” này nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô
và công ty để em rút kinh nghiệm và có cơ sở chuẩn bị tốt nhất để phát triển lên “Đồ án tốt nghiệp” trong thời gian sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2021
Sinh viên
Lê Minh Đức
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 3
Trang 31.2 Giới thiệu về nội dung thực tập 6
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 8
2.1 Nội dung 1: Lý thuyết 8
2.2 Nội dung 2: Thực hành 13
CHƯƠNG 3 TỔNG KẾT THỰC TẬP 16
3.1 Kết quả thực tập 16
3.2 Kinh nghiệm học được sau khi thực tập 16
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1.Giới thiệu về công ty
Tập đoàn viễn thông FPT Telecom
Là thành viên thuộc Tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam FPT, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (tên gọi tắt là FPT Telecom) hiện là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet
có uy tín và được khách hàng yêu mến tại Việt Nam và khu vực
Thành lập ngày 31/01/1997, khởi nguồn từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến do 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN”, sản phẩm được coi là đặt nền móng cho sự phát triển của Internet tại Việt Nam
Sau 20 năm hoạt động, FPT Telecom đã lớn mạnh vượt bậc với hơn 7,000 nhân viên chính thức, gần 200 văn phòng điểm giao dịch thuộc hơn 80 chi nhánh tại 59 tỉnh thành trên toàn quốc Bên cạnh đó, Công ty đã và đang đặt dấu ấn trên trường quốc tế bằng 8 chi nhánh trải dài khắp Campuchia, cũng như việc được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tại Myanmar
Với sứ mệnh tiên phong đưa Internet đến với người dân Việt Nam
và mong muốn mỗi gia đình Việt Nam đều sử dụng ít nhất một dịch vụ
Trang 5của FPT Telecom, đồng hành cùng phương châm “Khách hàng là trọng tâm”, FPT không ngừng nỗ lực đầu tư hạ tầng, nâng cấp chất lượng sản phẩm – dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ mới để mang đến cho khách hàng những trải nghiệm sản phẩm dịch vụ vượt trội
FPT Telecom chi nhánh thành phố Huế
FPT Telecom chi nhánh Huế
Vào ngày 12/11/2009 công ty FPT Telecom bắt đầu xây dựng, phát triển tại thị trường TP Huế.Từ một văn phòng giao dịch hiện đã phát triển lên tới 04 văn phòng rãi rác khắp địa bàn Huế
Đến nay, trải qua 7 năm kinh doanh tại thị trường Huế công ty đã bước đầu tạo dựng thương hiệu trên thị trường được đánh giá đầy tiềm năng này và hứa hẹn tạo ra nhiều bước ngoặc trong thời gian tới
Địa chỉ văn phòng giao dịch FPT Huế:
Phòng GD FPT Nam sông Hương: 46 Phạm Hồng Thái, Vĩnh Ninh, Huế
Trang 6Phòng GD FPT Bắc sông Hương: 09 Nguyễn Trãi, Tây Lộc, Huế Phòng GD FPT Phú Lộc: 133 Lý Thánh Tông, Phú Lộc, Huế
Phòng GD FPT Quảng Điền: 29 Nguyễn Kim Thành Sịa, Quảng Điền, Huế
FPT Telecom đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm:
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động Dịch vụ Truyền hình
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại
di động
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt
Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng
Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước, quốc tế
Địa điểm thực tập của sinh viên
Sinh viên được thực tập tại cơ sở riêng của đội kỹ thuật viên (KTV), đội nhân viên kỹ thuật (NVKT) và đội hạ tầng tại địa chỉ 11 xóm
3 thôn Ngọc Anh xã Phú Thượng huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế Đây là nơi họp ban và nhận thiết bị của các KTV, NVKT và hạ tầng trước khi đến nhà khách hàng hay tập điểm làm việc… Ngoài ra, tại văn phòng sẽ có các phòng ban:
Phòng tr ưở ng phòng
Phòng kỹỹ
thu t ậ
Phòng qu n ả
lý h tầầng ạ
Phòng thiếết
bị
Trang 7 Nhiệm vụ các phòng:
Phòng trưởng phòng: Là nơi trưởng phòng làm việc Nơi triển khai các kế hoạch và quản lý đội ngũ nhân viên, phối hợp phòng nhân
sự công ty để lên kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện nhân viên, báo cáo doanh số định kỳ
Phòng kỹ thuật: Là nơi đội kỹ thuật làm việc, xử lý các trường hợp dịch vụ ADSL, truyền hình HD… hay các dịch vụ khác có hư hỏng không phát tín hiệu khi có yêu cầu từ bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc đội ngũ nhân viên kinh doanh Mỗi nhân viên sẽ phụ trách một khu vực riêng nhằm hỗ trợ tối đa trong việc khắc phục sự cố khi khách hàng yêu cầu
Phòng quản lý hạ tầng: có nhiệm vụ đặt các trạm phát tín hiệu (các port), kiểm tra các trạm tín hiệu thường xuyên, hỗ trợ phòng Kỹ thuật xử lý các trường hợp liên quan sự cố các trạm phát tín hiệu
Phòng thiết bị: Là nơi kiểm soát nhận và xuất các thiết bị khi các đội kỹ thuật và hạ tầng cần
1.2.Giới thiệu về nội dung thực tập
Nội dung 1: Lý thuyết
Đọc tài liệu về quản lý cảm xúc
Đọc tài liệu về kỹ năng giao tiếp
Đọc tài liệu về mô hình kết nối LAN to LAN
Đọc tài liệu về mô hình kết nối LAN to WAN
Đọc tài liệu về mô hình kết nối WDM
Đọc tài liệu về các yếu tố ảnh hưởng về sóng wif
Đọc tài liệu về các yếu tố suy hao - nhiễu sóng wif
Đọc tài liệu về tối ưu wif
Nội dung 2: Thực hành
Khảo sát thi công
Thi công từ tập điểm đến nhà khách hàng và ngược lại
Thi công tại tập điểm
Thi công trong nhà khách hàng
Kiểm tra thông số kỹ thuật sau khi hoàn tất
Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ
Trang 8Nghiệm thu dịch vụ
Thời gian và lịch trình thực tập
Thời gian thực tập: 1 tháng (từ ngày 23 tháng 11 đến ngày 23 tháng
12)
Lịch trình thực tập:
Tuần 1: Tìm hiểu đọc tài liệu và quan sát đội hạ tầng làm việc Tuần 2: Thực hành thi công trên sự giám sát của đội hạ tầng Tuần 3: Quan sát đội NVKT và thực hành công việc
Tuần 4: quan sát đội kỹ thuật và thực hành công việc tại nhà khách hàng và làm bài kiểm tra cuối khóa
Trang 9CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Nội dung 1: Lý thuyết
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ QUẢN LÝ CẢM XÚC
Quản lý cảm xúc (EQ) là khả năng hiểu và quản lý những cảm xúc của bạn, và của những người xung quanh Những người có một mức độ trí tuệ cảm xúc cao thường hiểu rõ cảm giác của người khác, từ đó cảm xúc của họ cũng có thể tác động đến người khác
Yếu tố tạo nên sự căng thẳng trong cuộc sống?
Căng thẳng thường nảy sinh khi cá nhân nhận thức rằng mình không thể đương đầu được yêu cầu & thách thức
Dấu hiệu của cảm xúc & cơ thể khi căng thẳng ?
Dấu hiệu về sinh lý
Dấu hiệu cảm xúc
Dấu hiệu về hành vi
Cách phòng ngừa & giải toả căng thẳng?
Suy nghĩ tích cực
Luyện thở & luôn mỉm cười
Tập thể dục
Vì sao khách hàng khó chịu?
Khách hàng không nhận được những điều như đã hứa hẹn trước hoặc đã mong đợi từ trước
Khách hàng bị đối xử không lịch sự và không tôn trọng
Ai đó thờ ơ, không quan tâm tới KH
Không ai lắng nghe khách hàng
Quản lý cảm xúc khi giao tiếp với khách hàng:
Bước 1 - Phương pháp S.T.O.P (Signal, Take Control, Opposite, Practice):
Signal (Dấu hiệu): Để ý những dấu hiệu cảnh bảo trước sự tức giận của bạn
Take control (Hãy kiểm soát): Sau khi phát hiện những dấu hiệu khó chịu của bản thân, bạn có thể kiểm soát tâm trí và cơ thể
Opposite (Ngược lại): Hãy làm ngược lai những dấu hiệu cảnh bảo của bạn
Trang 10Practice (Thực hành)
Bước 2: Quan tâm đến vấn đề của khách hàng
Giữ bình tĩnh cho bản thân mình
Để KH giải tỏa bức xúc
Xử lý cảm xúc đầu tiên
Hãy để khách hàng cảm nhận được kẻ thù là vấn đề không phải bạn
Bước 3 : Kiểm soát giọng nói
- Nhấn giọng
- Nhịp điệu
- Từ đệm
- Âm vực
- Âm lượng
- Ngắt giọng
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Tạo ấn tượng ban đầu với khách hàng
Xây dựng ấn tượng ban đầu đối với khách hàng
- Giúp buổi giao tiếp trở nên hiệu quả hơn
- Một trong những điểm tích cực khiến khách hàng nhớ đến bạn
Một số phương pháp tạo ấn tượng ban đầu:
- Nhu cầu cơ bản của con người
- Tạo ấn tượng từ phong cách của bạn
Các chuẩn mực khi giao tiếp với khách hàng
Xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp
- Phong cách
- Thái độ
- Giọng nói
- Ngôn từ
- Ngôn ngữ cơ thể
- Trình bày vấn đề
Trang 11- Kiến thức
Giao tiếp với khách hàng khó tính:
- Lắng nghe & đồng cảm
- Nắm thông tin
- Kiểm tra vấn đề sự cố của khách hàng
- Trình bày vấn đề với khách hàng
- Cám ơn KH đã thông tin & xin lỗi vì sự bất tiện đã gây ra cho họ
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ MÔ HÌNH KẾT NỐI LAN TO LAN
Mô hình LAN to LAN Cùng Net ID Khác Net ID
Ưu
điểm
+ Cấu hình đơn giản,
phù hợp với quy mô
nhỏ
+ Dễ dàng chia sẻ tài
nguyên, dịch vụ trong
mạng
Dễ quản lý, thay đổi cấu hình cho nhiều AP
Cấu hình đơn giản, nhanh, không cần chuyên môn sâu
Nhược
điểm
+ Dễ lỗi mạng do nguyên nhân chủ quan
+ Rủi do toàn mạng,
dễ gây xung IP + Với mô hình tầm
trung và lớn cần có
modem cân tải phù
hợp
Cấu hình phức tạp, cần có chuyên môn
+ Phức tạp, nhiều thao tác khi thay đổi cấu hình AP + Chỉ phù hợp với
mô hình ít AP + Khó kiểm soát với
mô hình nhiều AP
Mô hình áp dụng: Khách hàng sử dụng camera cắm qua AP, sử dụng máy IN qua WiFi, các máy tính trong local cần chia sẻ tài nguyên cho nhau
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ MÔ HÌNH KẾT NỐI LAN TO WAN
Mô hình LAN to
WAN WAN IP AP modeDynamic WAN IP AP modeStatic
Ưu + Cấu hình đơn + Cấu hình nhanh, + WAN IP AP cố
Trang 12giản, dễ triển khai
phù hợp với quy mô
nhỏ + Chia tải đều trên
các AP Hệ thống
ổn định + Dễ khoanh vùng
lỗi, lỗi cục bộ
đơn giản, không cần chuyên môn sâu + WAN IP AP được cấp tự động từ modem
định, dễ dàng cho việc quản lý + Hạn chế lỗi mạng
do xung IP
Nhược
điểm
Chia sẻ tài nguyên
khó khăn, cài đặt
dịch vụ
+ WAN IP AP không
cố định, khó khăn cho việc quản lý + Trong mạng có thiết bị cấp ngược DHCP, AP dễ nhận sai WAN IP, gây lỗi mạng cục bộ
Cấu hình phức tạp, cần có chuyên môn
Mô hình áp dụng: Khách hàng cá nhân, hộ gia đình, không sử dụng thêm các dịch vụ đặc biệt(vd: camera,…) Khách hàng sử dụng Truyền hình FPT cắm qua AP (TPLink) Khách hàng muốn quản lý hệ thống AP client qua WAN IP
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ MÔ HÌNH KẾT NỐI WDM
Tổng quan
Với WDS, cc AP giao tiếp với nhau m& không cần theo cch tiêu chu,n
AP chạy WDS hoạt động như một thiết bị mạng lớp 2
Cả 2 AP tham gia vào thiết kế WDS phải trên cùng 1 kênh radio,
sử dụng cùng chế độ 802.11 và chế độ bảo mật
Ưu điểm
Tiết kiệm chi phí cho hệ thống mạng LAN
Tiết kiệm thời gian, công sức để triển khai
Xây dựng hệ thống mạng gọn gàng, thẩm mỹ
Dễ dàng mở rộng mô hình ở những khu vực không có phương án
đi dây
Nhược điểm
WDS kém tương thích giữa các SP khác nhau
Chập chờn, có thể giảm tới 50% băng thông
Trang 13Can nhiễu xảy ra với luồng WDS sẽ ảnh hưởng tới tất cả thiết bị truy cập WiFi phía sau AP chạy WDS
Nhiễu đồng kênh (Co-channel)
Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây suy hao & nhiễu sóng WiF
Mô hình áp dụng
Mở rộng mạng tại những khu vực không có phương án đi dây LAN
Khách hàng lắp thêm AP, không muốn đi dây LAN, yêu cầu thẩm mỹ
ĐỌC TÀI LIỆU VỀ CÁC YẾU TỐ VỀ SÓNG WIFI
Ưu nhược khi cấu hình chung SSID: duy trì kết nối, hạn chế phải thao tác IN/OUT giữa các wif
Nhược điểm: đòi hỏi chuyên môn cao và tính tương tích của thiết
bị tốt, cần có vị trí lắp phù hợp nếu không sẽ có các vùng giao thoa sóng làm cho mạng hoạt động không ổn định
Tìm vùng phủ cho kết nối ổn định nhất theo tiêu chuẩn:
Tối ưu thông số sẽ sử dụng phần mềm Analyzer chọn kênh: 1,6,11 ít sóng để giảm lấn kênh
Chọn độ rộng kênh 20 Mhz để giảm nhiễu
Chuẩn phát: a/b/g/n/ac
a, ac: Tốc độ cao, phạm vi hẹp
b/g/n: Phạm vi tốt nhưng dễ bị xuyên nhiễu với
các thiết bị cùng băng tần
=> Chọn b/g/n cùng băng tần phát ít xuyên nhiễu
Phân tích đặc tính wif trên thiết bị khách hàng:
Đặt router ở vị trí trung tâm để vùng phủ tốt nhất
Chọn hướng anten phù hợp với từng nhà:
Hướng thẳng đứng (vuông góc mặt đất) để phát phương ngan tốt Hướng nằm ngang (song song mặt đất) để phát phương dọc tốt Không đặt phía sau TV, kim loại, gương, bể cá để hạn chế suy hao, phản xạ, mất năng lượng sóng
Gương hoặc vật cản bằng kim loại gây ra “vùng chết” trong wif
Trang 142.2.Nội dung 2: Thực hành
Khảo sát thi công
Khảo sát tập điểm, xác định thông số thi công
Đo kiểm tra tín hiệu ngay tại thời điểm
Khảo sát đánh giá chất lượng nguồn tài nguyên
Khảo sát phương án đi dây
Xác định chiều dài tuyến cáp
Khảo sát địa hình, địa vật, lưới điện
Xác định vị trí đặt thiết bị tối ưu
Xác định phương án đi dây thuê bao, cáp Lan
Xác định phương án ra cáp tối ưu phù hợp hạ tầng khi vực
Thi công từ tập điểm đến nhà khách hàng và ngược lại
CÓ 3 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
Thi công từ tập điểm về phía nhà khách hàng (cấp độ ưu tiên 1) Thi công từ phía nhà khách hàng về tập điểm (cấp độ ưu tiên 2) Thi công vị trí bất kì trong khoảng nhà khách hàng và tập điểm (cấp độ ưu tiên 3)
Thi công tại tập điểm
Xác định cổng dây hộp, rãnh hãm cáp
Ước lượng tước cáp treo
Luồn cáp vào tập điểm
Thi công Fast connector
Cắt cáp treo nằm ngoài tập điểm
Chỉnh dây vào hộp
Đánh dấu dây giấy, ghi số hợp đồng, thông số sử dụng
Đánh dấu dây nhôm ghi số hợp đồng thi công
Ghi chỉ số cáp
Rà soát tổng thể tiêu chuẩn, kỷ thuật thi công trong tập điểm Đóng nắp tập điểm
Bó cáp từ đỉnh cột xuống tập điểm
Trang 15Thi công trong nhà khách hàng
Kiểm tra nguồn Modem, HD Box
Đặt thiết bị đúng vị trí đã khảo sát
Đi dây trong nhà
Thi công Fast connector
Kiểm tra chất lượng tín hiệu
Cài đặt Modem, kích hoạt HD Box, dán tem báo hỏng
Cài đặt Hi FPT
Tích hợp điều khiển từ xa HD Box với điều khiển TV
Kiểm tra thông số kỷ thuật sau khi hoàn tất
Kiểm tra tốc độ đường truyền
Kiểm tra chất lượng wif
Kiểm tra chất lượng truyền hình qua VLC
Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ
Thông tin cho khách hàng mật khẩu, cách thay đổi, sử dụng mật khẩu wif, HD Box
Hướng dẫn Hi FPT
Thao tác sử dụng bộ điều khiển từ xa HD Box và bàn giao sách hướng dẫn sử dụng kèm theo
Hướng dẫn khai thác sử dụng các ứng dụng phổ biến, tiện ích trên truyền hình
Hướng dẫn sử dụng một số lỗi đơn giản như thiết bbij treo, mất tín hiệu, dừng hình, giật hình, mất wif bằng cách khởi động lại Modem, HD Box trực tiếp bằng tay
Khuyến cáo, cảnh báo cho khách hàng sử dụng thiết bị modem, hdbox, Fast connector và 1 số thiết bị khác
Nghiệm thu dịch vụ
Thông tin bàn giao thiết bị sách hướng dẫn sử dụng cho khách hàng
Cập nhật kết quả triển khai
Sử dụng biên bản cứng
Khuyến cáo khách hàng kiểm tra lại tài sản trước khi ra về