1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn học lập trình web tên tiểu luận xây dựng website bán quần áo

52 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Quần Áo
Tác giả Nguyễn Hồng Long
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Lập trình Web
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lý hàng hóa: Mỗi một hàng hóa thì sẽ được quản lý các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Nhà sản xuất, Hình ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mã loại hàng, Tên loại hàng… - Quản lý nhà sản x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

LẬP TRÌNH WEB

TÊN TIỂU LUẬNXÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO

GVHD : Nguyễn Hữu Vĩnh SVTH : Nguyễn Hồng Long MSSV : 1824801030255

BÌNH DƯƠNG, 12/2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

LẬP TRÌNH WEB

TÊN TIỂU LUẬNXÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO

GVHD : Nguyễn Hữu Vĩnh SVTH : Nguyễn Hồng Long MSSV : 1824801030255

BÌNH DƯƠNG – 12/2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh

Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO Nội dung nhận xét:

Điểm:

Bằng số:

Bằng chữ:

GIẢNG VIÊN CHẤM

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

I Visual studio 7

II Microsoft SQL Server 8

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ 10

I Khảo sát hiện trạng: 10

II Phân tích yêu cầu đề: 10

1 Mô tả bài toán: 10

2 Xác định yêu cầu trang web: 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13

I Phân tích hệ thống: 13

II Mô tả yêu cầu hệ thống: 16

1 Biểu đồ use case: 16

2 Xác định các Use Case: 19

2.1 Khách hàng 19

2.2 Quản trị viên 19

3 Mô tả các Use Case: 20

3.1 Use case đăng nhập 20

3.2 Use Case Đăng ký thành viên 21

3.3 Use Case Tìm kiếm sản phẩm 21

3.4 Use case xem quảng cáo, tin tức 22

3.5 Use case liên hệ 23

3.6 Use case thanh toán 23

3.7 Use case đặt hàng 24

3.8 Use case quản lý sản phẩm 25

3.9 Use case quản lý hóa đơn 26

3.10 Use case quản lý KH 26

3.11 Use case quản lý thống kê 27

Trang 5

4 Biểu đồ hoạt động và tuần tự 29

4.1 Chức năng đăng ký 29

4.2 Chức năng đăng nhập: 29

4.3 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 31

4.4 Chức năng đặt hàng 32

4.5 Chức năng quản lý sản phẩm 33

4.6 Chức năng quản lý hóa đơn 34

4.7 Chức năng quản lý KH 35

4.8 Chức năng thống kê doanh thu 36

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 37

I Đặc tả dữ liệu 37

1 Sản phẩm 37

2 Khách hàng 37

3 Hóa đơn 38

4 CTHD 38

5 Size sản phẩm 39

6 Size 39

7 Bình luận 39

II Sơ đồ quan hệ 40

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 41

I Giao diện của người quản trị 41

1 Giao diện đăng nhập Admin 41

2 Giao diện trang chủ Admin 41

3 Giao diện Quản lý khách hàng 42

4 Giao diện quản lý sản phẩm 42

5 Giao diện quản lý hóa đơn 43

7 Giao diện Thống kê 44

II Giao diện của khách hàng 44

1 Giao diện trang chủ 44

2 Giao diện đăng nhập 45

3 Giao diện đăng ký 45

2

Trang 6

4 Giao diện quên mật khẩu 46

5 Giao diện sản phẩm 46

6 Giao diện chi tiết sản phẩm 47

7 Giao diện xem giỏ hàng 48

8 Giao diện thanh toán 48

9 Giao diện tìm kiếm sản phẩm 49

KẾT LUẬN 50

1 Kết quả đạt được 50

2 Những điểm chưa làm được 50

3 Hướng phát triển của đề tài 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Visual Studio 2019 8

Hình 2: SQL Server 2014 9

Hình 3: Chức năng cơ bản của website 13

Hình 4: Phân cấp chức năng 15

Hình 5: Sơ đồ Use Case tổng quát 16

Hình 6: Sơ đồ Use Case khách hàng 17

Hình 7: Sơ đồ Use Case Admin 18

Hình 8: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký 29

Hình 9: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký 29

Hình 10: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 30

Hình 11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 30

Hình 12: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 31

Hình 13: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm 31

Hình 14: Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng 32

Hình 15: Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 32

Hình 16: Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm 33

Hình 17: Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm 33

Hình 18: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý hóa đơn 34

Hình 19: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hóa đơn 34

Hình 20: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý KH 35

Hình 21: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng 35

Hình 22: Biểu đồ hoạt động chức năng thống kê doanh thu 36

Hình 23: Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu 36

Hình 24: CSDL 40

Hình 25: Giao diện đăng nhập Admin 41

Hình 26: Giao diện trang chủ Admin 41

Hình 27: Giao diện Quản lý khách hàng 42

Hình 28: Giao diện Quản lý sản phẩm 42

Hình 29: Giao diện Quản lý hóa đơn 43

Hình 30: Giao diện Quản lý bình luận 43

Hình 31: Giao diện thống kê 44

Hình 32: Giao diện trang chủ 44

Hình 33: Giao diện đăng nhập 45

Hình 34: Giao diện đăng ký 45

Hình 35: Giao diện quên mật khẩu 46

Hình 36: Giao diện sản phẩm 46

Hình 37: Giao diện chi tiết sản phẩm 47

Hình 38: Giao diện xem giỏ hàng 47

Hình 39: Giao diện thanh toán 48

Hình 40: Giao diện tìm kiếm sản phẩm 48

4

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Đặc tả Use Case Đăng nhập 20

Bảng 2: Đặc tả Use Case đăng ký 21

Bảng 3: Đặc tả Use Case tìm kiếm sản phẩm 22

Bảng 4: Đặc tả Use Case xem quản cáo 22

Bảng 5: Đặc tả Use Case liên hệ 23

Bảng 6: Đặc tả Use Case thanh toán 24

Bảng 7: Đặc tả Use Case đặt hàng 25

Bảng 8: Đặc tả Use Case quản lý sản phẩm 25

Bảng 9: Đặc tả Use Case quản lý hóa đơn 26

Bảng 10: Đặc tả Use Case quản lý KH 27

Bảng 11: Đặc tả Use Case thống kê 28

Bảng 12: Bảng Sản phẩm 37

Bảng 13: Bảng khách hàng 38

Bảng 14: bảng Hóa đơn 38

Bảng 15: Bảng Chi tiết hóa đơn 38

Bảng 16: Bảng Size_Sản phẩm 39

Bảng 17: Bảng Size 39

Bảng 18: Bảng Bình luận 40

Trang 9

MỞ ĐẦU -

Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc ứng dụngcông nghệ vào cuộc sống thật sự rất quan trọng và hữu ích không chỉ đem lạihiệu quả cao trong công việc mà còn góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triểncủa con người của cộng đồng và của đất nước Hiện tại như chúng ta thấy đa sốcác ngành nghề phổ biến trong xã hội đều ứng dụng công nghệ - kỹ thuật vàovừa tạo được nâng suất cao mà còn giảm thiểu được thời gian làm việc đem lạithu nhập cao góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế và một trong số đó thì lĩnhvực quản lý thực sự giúp ích rất nhiều cho con người, việc áp dụng quản lý vàmua bán bằng máy tính thay cho việc quản lý và mua bán bằng thủ công ở cácdoanh nghiệp, công ty, cá nhân… là rất cần thiết

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử đã khẳng dịnhđược vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với mộtcửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩmmới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thực sự cần thiết

Vì vậy mà em đã thực hiện đồ án “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN

ÁO” với mong muốn giúp cho khách hàng có thể xem và mua sắm online ngay

tại nhà giảm thiểu được thời gian và công sức khi đến tận cửa hàng

Phần mềm được xây dựng với mục dích giúp cho việc mua sắm được dễdàng và nhanh gọn hơn, không mất thời gian và công sức

Vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi

có những thiếu sót nhất định, rất mong sự góp ý của thầy, cô và các bạn để bàitiểu luận của em được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn

6

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Visual studio

Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế website rất nổi tiếng nhất hiện nay của Mcrosoft và chưa có một phần mềm nào

có thể thay thế được nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C#

và VB+ Đây là 2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệthống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio

Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp

từ Microsoft Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản

sử dụng khác nhau Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiênbản tương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợpnhất

Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giaodiện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng

Trang 11

Hình 1: Visual Studio 2019

II Microsoft SQL Server

SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server.

Đây là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựatrên chuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đốitượng (ORDBMS) SQL Server là một trong 3 công nghệ dữ liệu dẫn đầu hiệnnày cùng với Oracle Database và IBM’s DB2

SQL Server hoạt động là một máy chủ cơ sở dữ liệu Chức năng chính của nó làlưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm Nó sửdụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server.SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc

sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft nên

có khá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xâydựng Winform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập

8

Trang 12

Hình 2: SQL Server 2014

Trang 13

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ

I Khảo sát hiện trạng:

Sau khi khảo sát hiện trạng thì em có được những thông tin sau:

- Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin như sau:

Họ tên, Tuổi, SĐT, địa chỉ, email…

- Quản lý hàng hóa: Mỗi một hàng hóa thì sẽ được quản lý các thông tin sau:

Mã hàng, Tên hàng, Nhà sản xuất, Hình ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mã loại hàng, Tên loại hàng…

- Quản lý nhà sản xuất: Tên nhà sản xuất, Mã nhà sản xuất, Địa chỉ, SĐT, Email,

- Quản lý tin tức: mã tin tức, tên tin tức, mục tin,

- Bên cạnh đó thì hệ thống còn xử lý đơn hàng và thống kê

Về khách hàng: khác với việc mua sắm ở của hàng ở đây khách hàng sẽ tự thao tác thông qua website từng bước cụ thể để có thể mua sắm

II Phân tích yêu cầu đề:

1 Mô tả bài toán:

Đây là một website bán và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng, công ty đếnngười tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng và giá cả chính xác Có các chứcnăng cụ thể như sau:

- Cho phép cập nhật hàng vào CSDL như thêm hàng, sửa thông tin mặthàng, xóa mặt hàng đã hết…

- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại

- Hiển thị hàng hóa khách hàng đã chọn mua

- Hiển thị thông tin khách hàng

- Quản lý đơn đặt hàng

10

Trang 14

- Cập nhật thông tin nhà sản xuất, loại hàng, tin tức.

- Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ sẽ tìm

kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vìthể phải có các chức năng sau:

- Hiển thị danh sách các mặt hàng của cửa hàng để khách hàng xem, lựa

chọn và mua

- Khách hàng xem các thông tin tin tức mới, khuyến mãi trên trang web.

- Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng trực tiếp thì phải hiện lên đơn hàng

để khách hàng có thể nhập thông tin mua hàng và xem hóa đơn mua hàng

 Thứ hai: Dành cho người quản trị:

- Người làm chủ có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người

này được cấp username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiệncác chức năng như sau:

- Cập nhật, thêm, sửa, xóa các mặt hàng, loại hàng, nhà sản xuất và các

thông tin cụ thể khác đòi hỏi phải có sự chính xác

- Tiếp nhận kiểm tra và xác nhận các đơn hàng đặt qua website của khách

hàng

- Thống kê doanh thu bán được trong ngày, các mặt hàng chạy Từ đó mỗi

tháng sẽ thống kê lại doanh thu các mặt hàng bán được nhiều và các mặthàng bán chậm

- Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận thông tin các câu hỏi của khách và phản

hồi lại cho khách hàng khi cần thiết Bên cạnh đó thì có thể tư vấn và giúp

đỡ khách hàng có nhu cầu

Trang 15

- Ngoài những yêu cầu trên thì website cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn

thu hút khách hàng Và điều website phải được thiết kế sao cho nhìn bắtmắt dễ hiểu và làm sao cho khách hàng có thể nhìn thấy được thông tin họcần tìm, cuối cùng là hệ thống website phải có tính bảo mật an toàn vềthông tin của khách hàng Đồng thời website luôn phải cập nhật, sửa lỗi

và đổi mới

12

Trang 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

I Phân tích hệ thống:

Biểu đồ phân cấp chức năng:

Hình 3: Chức năng cơ bản của website

Biểu đồ luồng dữ liệu:

website bán QUẦN ÁO

Liên hệ

Quản trị

QL Khách hàng

Trang 17

+ Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Biểu đồ mức khung cảnh cần thể hiện các tác nhân của hệ thống, các luồng

Xem thông tin Đăng ký thành Ph n hôồi thôngả

Các thông tin tiện ích

Khách hàng

Quản trị

Thông tin mua hàng Hóa đơn

mua hàng

Báo cáo trả lời

Mua hàng

Website bán Quần áo

Yêu cầu thống kê kho Thông tin

đăng nhập Kiểm soát

thông tin KH

Thông tin

phản hồi

Thông tin phản hồi

Quản trị

Hình 4: Phân cấp chức năng

14

Trang 19

II Mô tả yêu cầu hệ thống:

1 Biểu đồ use case:

A/ Sơ đồ use case tổng quát:

Hình 5: Sơ đồ Use Case tổng quát

16

Trang 20

B/ Sơ đồ use case tác nhân Khách hàng:

Hình 6: Sơ đồ Use Case khách hàng

Trang 21

C/ Sơ đồ use case tác nhân Quản trị viên:

- Quản lý hóa đơn

Hình 7: Sơ đồ Use Case Admin

18

Trang 22

- Quản lý hỏi đáp

- Quản lý thông tin khách hàng

- Thống kê doanh thu

Trang 23

3 Mô tả các Use Case:

3.1 Use case đăng nhập

Bảng 1: Đặc tả Use Case Đăng nhập

 Tên UC: Đăng nhập

 Tác nhân Khách hàng, Quản trị viên

 Mô tả: Use Case này cho phép các tác nhân có thể đăng nhập vào hệ

thống

 Tiền điệu kiện Các tác nhân chưa đăng nhập vào hệ

thống

 Dòng sự kiện chính

1 Tại trang chủ các tác nhân chọn chức năng đăng nhập

2 Form đăng nhập hiển thị

3 Nhập thông tin cần đăng nhập sau đó nhấp đăng nhập

4 Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập

5 Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ

6 Use case kết thúc

 Dòng sự kiện phụ

Thứ nhất

1 Thông tin các tác nhân nhập vào không hợp lệ

2 Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi

3 Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại

4 Kết thúc Use case

Thứ hai

1 Các tác nhân hủy bỏ việc đăng nhập

2 Hệ thống bỏ qua form đăng nhập và trở về trang chủ

3 Kết thúc Use case

 Hậu điều kiện Các tác nhân đã đăng nhập thành công

thì hệ thống quay về trang chủ khách hàng có thể sử dụng được các chức năng của hệ thống

20

Trang 24

3.2 Use Case Đăng ký thành viên

3.3 Use Case Tìm kiếm sản phẩm

Bảng 2: Đặc tả Use Case đăng ký

 Tên UC: Đăng ký

 Mô tả: Use Case này cho phép khách hàng có thể đăng ký trở thành

viên của cửa hàng

 Tiền điệu kiện Khách hàng chưa đăng ký vào hệ

thống

 Dòng sự kiện chính

1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng đăng ký

2 Form đăng ký hiển thị

3 Nhập thông tin cần đăng ký như họ tên, địa chỉ, sdt, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu… sau đó nhấp đăng ký

4 Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập

5 Nếu đăng ký thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ

6 Use case kết thúc

 Dòng sự kiện phụ

Thứ nhất

1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ

2 Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi

3 Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại

4 Kết thúc Use case

Thứ hai

1 Khách hàng hủy bỏ việc đăng ký

2 Hệ thống bỏ qua form đăng ký và trở về trang chủ

3 Kết thúc Use case

 Hậu điều kiện Khách hàng đã đăng ký thành công

thì hệ thống quay về trang chủ

Trang 25

3.4 Use case xem quảng cáo, tin tức

3.5 Use case liên hệ

Bảng 3: Đặc tả Use Case tìm kiếm sản phẩm Bảng 4: Đặc tả Use Case xem quản cáo

 Tên UC: tìm kiếm sản phẩm

1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Tìm kiếm”

2 Sau đó hệ thống sẽ xuất ra form và yêu cầu khách hàng nhập thông tin cần tìm như mã hàng, nhà sản xuất, tên hàng

3 Khách hàng nhập thông tin cần tìm

4 Sau đó nhấp chọn “Tìm kiếm”

5 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập

6 Nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin vừa tìm

7 Use case kết thúc

 Dòng sự kiện phụ

Thứ nhất

1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ

2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

3 Hệ thống quay trở về bước 2 của sự kiên chính và yêu cầu nhập lại

4 Kết thúc Use case

Thứ hai

1 Khách hàng hủy bỏ việc tìm kiếm

2 Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm và trở về trang chủ

1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Quảng cáo, tin tức”

2 Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và hiển thị các thông tin quảng cáo, tin tức mà web đã cập nhật cụ thể như là sản phẩm hot nhất tuần, sản phẩm được nhiều khách hàng tin tưởng, xu hướng của mới nhất của năm nay,…

Trang 26

3.6 Use case thanh toán

Bảng 5: Đặc tả Use Case liên hệ

 Tên UC: Liên hệ

1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Liên hệ”

2 Sau đó hệ thống sẽ xuất ra form và yêu cầu khách hàng nhâp thông tin cần liên hệ như đặt câu hỏi, góp ý, tư vấn, khiếu nại

3 Sau đó nhấp chọn “Gửi”

4 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập

5 Nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Gửi thành công ”

6 Use case kết thúc

 Dòng sự kiện phụ

Thứ nhất

1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ

2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

3 Hệ thống quay trở về bước 2 của sự kiên chính và yêu cầu nhập lại

4 Kết thúc Use case

Thứ hai

1 Khách hàng hủy bỏ việc liên hệ

2 Hệ thống bỏ qua form liên hệ và trở về trang chủ

3 Kết thúc Use case

 Hậu điều kiện Sau khi hoàn thành hệ thống quay trở

về màn hình cá nhân của hệ thống

Ngày đăng: 06/02/2023, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w