- Quản lý hàng hóa: Mỗi một hàng hóa thì sẽ được quản lý các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Nhà sản xuất, Hình ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mã loại hàng, Tên loại hàng… - Quản lý nhà sản x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
LẬP TRÌNH WEB
TÊN TIỂU LUẬNXÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO
GVHD : Nguyễn Hữu Vĩnh SVTH : Nguyễn Hồng Long MSSV : 1824801030255
BÌNH DƯƠNG, 12/2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
LẬP TRÌNH WEB
TÊN TIỂU LUẬNXÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO
GVHD : Nguyễn Hữu Vĩnh SVTH : Nguyễn Hồng Long MSSV : 1824801030255
BÌNH DƯƠNG – 12/2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh
Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO Nội dung nhận xét:
Điểm:
Bằng số:
Bằng chữ:
GIẢNG VIÊN CHẤM
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
I Visual studio 7
II Microsoft SQL Server 8
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ 10
I Khảo sát hiện trạng: 10
II Phân tích yêu cầu đề: 10
1 Mô tả bài toán: 10
2 Xác định yêu cầu trang web: 11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13
I Phân tích hệ thống: 13
II Mô tả yêu cầu hệ thống: 16
1 Biểu đồ use case: 16
2 Xác định các Use Case: 19
2.1 Khách hàng 19
2.2 Quản trị viên 19
3 Mô tả các Use Case: 20
3.1 Use case đăng nhập 20
3.2 Use Case Đăng ký thành viên 21
3.3 Use Case Tìm kiếm sản phẩm 21
3.4 Use case xem quảng cáo, tin tức 22
3.5 Use case liên hệ 23
3.6 Use case thanh toán 23
3.7 Use case đặt hàng 24
3.8 Use case quản lý sản phẩm 25
3.9 Use case quản lý hóa đơn 26
3.10 Use case quản lý KH 26
3.11 Use case quản lý thống kê 27
Trang 54 Biểu đồ hoạt động và tuần tự 29
4.1 Chức năng đăng ký 29
4.2 Chức năng đăng nhập: 29
4.3 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 31
4.4 Chức năng đặt hàng 32
4.5 Chức năng quản lý sản phẩm 33
4.6 Chức năng quản lý hóa đơn 34
4.7 Chức năng quản lý KH 35
4.8 Chức năng thống kê doanh thu 36
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 37
I Đặc tả dữ liệu 37
1 Sản phẩm 37
2 Khách hàng 37
3 Hóa đơn 38
4 CTHD 38
5 Size sản phẩm 39
6 Size 39
7 Bình luận 39
II Sơ đồ quan hệ 40
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 41
I Giao diện của người quản trị 41
1 Giao diện đăng nhập Admin 41
2 Giao diện trang chủ Admin 41
3 Giao diện Quản lý khách hàng 42
4 Giao diện quản lý sản phẩm 42
5 Giao diện quản lý hóa đơn 43
7 Giao diện Thống kê 44
II Giao diện của khách hàng 44
1 Giao diện trang chủ 44
2 Giao diện đăng nhập 45
3 Giao diện đăng ký 45
2
Trang 64 Giao diện quên mật khẩu 46
5 Giao diện sản phẩm 46
6 Giao diện chi tiết sản phẩm 47
7 Giao diện xem giỏ hàng 48
8 Giao diện thanh toán 48
9 Giao diện tìm kiếm sản phẩm 49
KẾT LUẬN 50
1 Kết quả đạt được 50
2 Những điểm chưa làm được 50
3 Hướng phát triển của đề tài 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Visual Studio 2019 8
Hình 2: SQL Server 2014 9
Hình 3: Chức năng cơ bản của website 13
Hình 4: Phân cấp chức năng 15
Hình 5: Sơ đồ Use Case tổng quát 16
Hình 6: Sơ đồ Use Case khách hàng 17
Hình 7: Sơ đồ Use Case Admin 18
Hình 8: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký 29
Hình 9: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký 29
Hình 10: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 30
Hình 11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 30
Hình 12: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 31
Hình 13: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm 31
Hình 14: Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng 32
Hình 15: Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 32
Hình 16: Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm 33
Hình 17: Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm 33
Hình 18: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý hóa đơn 34
Hình 19: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hóa đơn 34
Hình 20: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý KH 35
Hình 21: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng 35
Hình 22: Biểu đồ hoạt động chức năng thống kê doanh thu 36
Hình 23: Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê doanh thu 36
Hình 24: CSDL 40
Hình 25: Giao diện đăng nhập Admin 41
Hình 26: Giao diện trang chủ Admin 41
Hình 27: Giao diện Quản lý khách hàng 42
Hình 28: Giao diện Quản lý sản phẩm 42
Hình 29: Giao diện Quản lý hóa đơn 43
Hình 30: Giao diện Quản lý bình luận 43
Hình 31: Giao diện thống kê 44
Hình 32: Giao diện trang chủ 44
Hình 33: Giao diện đăng nhập 45
Hình 34: Giao diện đăng ký 45
Hình 35: Giao diện quên mật khẩu 46
Hình 36: Giao diện sản phẩm 46
Hình 37: Giao diện chi tiết sản phẩm 47
Hình 38: Giao diện xem giỏ hàng 47
Hình 39: Giao diện thanh toán 48
Hình 40: Giao diện tìm kiếm sản phẩm 48
4
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Đặc tả Use Case Đăng nhập 20
Bảng 2: Đặc tả Use Case đăng ký 21
Bảng 3: Đặc tả Use Case tìm kiếm sản phẩm 22
Bảng 4: Đặc tả Use Case xem quản cáo 22
Bảng 5: Đặc tả Use Case liên hệ 23
Bảng 6: Đặc tả Use Case thanh toán 24
Bảng 7: Đặc tả Use Case đặt hàng 25
Bảng 8: Đặc tả Use Case quản lý sản phẩm 25
Bảng 9: Đặc tả Use Case quản lý hóa đơn 26
Bảng 10: Đặc tả Use Case quản lý KH 27
Bảng 11: Đặc tả Use Case thống kê 28
Bảng 12: Bảng Sản phẩm 37
Bảng 13: Bảng khách hàng 38
Bảng 14: bảng Hóa đơn 38
Bảng 15: Bảng Chi tiết hóa đơn 38
Bảng 16: Bảng Size_Sản phẩm 39
Bảng 17: Bảng Size 39
Bảng 18: Bảng Bình luận 40
Trang 9MỞ ĐẦU -
Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc ứng dụngcông nghệ vào cuộc sống thật sự rất quan trọng và hữu ích không chỉ đem lạihiệu quả cao trong công việc mà còn góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triểncủa con người của cộng đồng và của đất nước Hiện tại như chúng ta thấy đa sốcác ngành nghề phổ biến trong xã hội đều ứng dụng công nghệ - kỹ thuật vàovừa tạo được nâng suất cao mà còn giảm thiểu được thời gian làm việc đem lạithu nhập cao góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế và một trong số đó thì lĩnhvực quản lý thực sự giúp ích rất nhiều cho con người, việc áp dụng quản lý vàmua bán bằng máy tính thay cho việc quản lý và mua bán bằng thủ công ở cácdoanh nghiệp, công ty, cá nhân… là rất cần thiết
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử đã khẳng dịnhđược vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với mộtcửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩmmới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thực sự cần thiết
Vì vậy mà em đã thực hiện đồ án “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN
ÁO” với mong muốn giúp cho khách hàng có thể xem và mua sắm online ngay
tại nhà giảm thiểu được thời gian và công sức khi đến tận cửa hàng
Phần mềm được xây dựng với mục dích giúp cho việc mua sắm được dễdàng và nhanh gọn hơn, không mất thời gian và công sức
Vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi
có những thiếu sót nhất định, rất mong sự góp ý của thầy, cô và các bạn để bàitiểu luận của em được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
6
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Visual studio
Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế website rất nổi tiếng nhất hiện nay của Mcrosoft và chưa có một phần mềm nào
có thể thay thế được nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C#
và VB+ Đây là 2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệthống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp
từ Microsoft Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản
sử dụng khác nhau Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiênbản tương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợpnhất
Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giaodiện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng
Trang 11Hình 1: Visual Studio 2019
II Microsoft SQL Server
SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server.
Đây là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựatrên chuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đốitượng (ORDBMS) SQL Server là một trong 3 công nghệ dữ liệu dẫn đầu hiệnnày cùng với Oracle Database và IBM’s DB2
SQL Server hoạt động là một máy chủ cơ sở dữ liệu Chức năng chính của nó làlưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm Nó sửdụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server.SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc
sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft nên
có khá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xâydựng Winform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập
8
Trang 12Hình 2: SQL Server 2014
Trang 13CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ
I Khảo sát hiện trạng:
Sau khi khảo sát hiện trạng thì em có được những thông tin sau:
- Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin như sau:
Họ tên, Tuổi, SĐT, địa chỉ, email…
- Quản lý hàng hóa: Mỗi một hàng hóa thì sẽ được quản lý các thông tin sau:
Mã hàng, Tên hàng, Nhà sản xuất, Hình ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mã loại hàng, Tên loại hàng…
- Quản lý nhà sản xuất: Tên nhà sản xuất, Mã nhà sản xuất, Địa chỉ, SĐT, Email,
- Quản lý tin tức: mã tin tức, tên tin tức, mục tin,
- Bên cạnh đó thì hệ thống còn xử lý đơn hàng và thống kê
Về khách hàng: khác với việc mua sắm ở của hàng ở đây khách hàng sẽ tự thao tác thông qua website từng bước cụ thể để có thể mua sắm
II Phân tích yêu cầu đề:
1 Mô tả bài toán:
Đây là một website bán và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng, công ty đếnngười tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng và giá cả chính xác Có các chứcnăng cụ thể như sau:
- Cho phép cập nhật hàng vào CSDL như thêm hàng, sửa thông tin mặthàng, xóa mặt hàng đã hết…
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại
- Hiển thị hàng hóa khách hàng đã chọn mua
- Hiển thị thông tin khách hàng
- Quản lý đơn đặt hàng
10
Trang 14- Cập nhật thông tin nhà sản xuất, loại hàng, tin tức.
- Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ sẽ tìm
kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vìthể phải có các chức năng sau:
- Hiển thị danh sách các mặt hàng của cửa hàng để khách hàng xem, lựa
chọn và mua
- Khách hàng xem các thông tin tin tức mới, khuyến mãi trên trang web.
- Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng trực tiếp thì phải hiện lên đơn hàng
để khách hàng có thể nhập thông tin mua hàng và xem hóa đơn mua hàng
Thứ hai: Dành cho người quản trị:
- Người làm chủ có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người
này được cấp username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiệncác chức năng như sau:
- Cập nhật, thêm, sửa, xóa các mặt hàng, loại hàng, nhà sản xuất và các
thông tin cụ thể khác đòi hỏi phải có sự chính xác
- Tiếp nhận kiểm tra và xác nhận các đơn hàng đặt qua website của khách
hàng
- Thống kê doanh thu bán được trong ngày, các mặt hàng chạy Từ đó mỗi
tháng sẽ thống kê lại doanh thu các mặt hàng bán được nhiều và các mặthàng bán chậm
- Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận thông tin các câu hỏi của khách và phản
hồi lại cho khách hàng khi cần thiết Bên cạnh đó thì có thể tư vấn và giúp
đỡ khách hàng có nhu cầu
Trang 15- Ngoài những yêu cầu trên thì website cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn
thu hút khách hàng Và điều website phải được thiết kế sao cho nhìn bắtmắt dễ hiểu và làm sao cho khách hàng có thể nhìn thấy được thông tin họcần tìm, cuối cùng là hệ thống website phải có tính bảo mật an toàn vềthông tin của khách hàng Đồng thời website luôn phải cập nhật, sửa lỗi
và đổi mới
12
Trang 16CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Phân tích hệ thống:
Biểu đồ phân cấp chức năng:
Hình 3: Chức năng cơ bản của website
Biểu đồ luồng dữ liệu:
website bán QUẦN ÁO
Liên hệ
Quản trị
QL Khách hàng
Trang 17+ Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Biểu đồ mức khung cảnh cần thể hiện các tác nhân của hệ thống, các luồng
Xem thông tin Đăng ký thành Ph n hôồi thôngả
Các thông tin tiện ích
Khách hàng
Quản trị
Thông tin mua hàng Hóa đơn
mua hàng
Báo cáo trả lời
Mua hàng
Website bán Quần áo
Yêu cầu thống kê kho Thông tin
đăng nhập Kiểm soát
thông tin KH
Thông tin
phản hồi
Thông tin phản hồi
Quản trị
Hình 4: Phân cấp chức năng
14
Trang 19II Mô tả yêu cầu hệ thống:
1 Biểu đồ use case:
A/ Sơ đồ use case tổng quát:
Hình 5: Sơ đồ Use Case tổng quát
16
Trang 20B/ Sơ đồ use case tác nhân Khách hàng:
Hình 6: Sơ đồ Use Case khách hàng
Trang 21C/ Sơ đồ use case tác nhân Quản trị viên:
- Quản lý hóa đơn
Hình 7: Sơ đồ Use Case Admin
18
Trang 22- Quản lý hỏi đáp
- Quản lý thông tin khách hàng
- Thống kê doanh thu
Trang 233 Mô tả các Use Case:
3.1 Use case đăng nhập
Bảng 1: Đặc tả Use Case Đăng nhập
Tên UC: Đăng nhập
Tác nhân Khách hàng, Quản trị viên
Mô tả: Use Case này cho phép các tác nhân có thể đăng nhập vào hệ
thống
Tiền điệu kiện Các tác nhân chưa đăng nhập vào hệ
thống
Dòng sự kiện chính
1 Tại trang chủ các tác nhân chọn chức năng đăng nhập
2 Form đăng nhập hiển thị
3 Nhập thông tin cần đăng nhập sau đó nhấp đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập
5 Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ
6 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ
Thứ nhất
1 Thông tin các tác nhân nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi
3 Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại
4 Kết thúc Use case
Thứ hai
1 Các tác nhân hủy bỏ việc đăng nhập
2 Hệ thống bỏ qua form đăng nhập và trở về trang chủ
3 Kết thúc Use case
Hậu điều kiện Các tác nhân đã đăng nhập thành công
thì hệ thống quay về trang chủ khách hàng có thể sử dụng được các chức năng của hệ thống
20
Trang 243.2 Use Case Đăng ký thành viên
3.3 Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Bảng 2: Đặc tả Use Case đăng ký
Tên UC: Đăng ký
Mô tả: Use Case này cho phép khách hàng có thể đăng ký trở thành
viên của cửa hàng
Tiền điệu kiện Khách hàng chưa đăng ký vào hệ
thống
Dòng sự kiện chính
1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng đăng ký
2 Form đăng ký hiển thị
3 Nhập thông tin cần đăng ký như họ tên, địa chỉ, sdt, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu… sau đó nhấp đăng ký
4 Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập
5 Nếu đăng ký thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ
6 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ
Thứ nhất
1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi
3 Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại
4 Kết thúc Use case
Thứ hai
1 Khách hàng hủy bỏ việc đăng ký
2 Hệ thống bỏ qua form đăng ký và trở về trang chủ
3 Kết thúc Use case
Hậu điều kiện Khách hàng đã đăng ký thành công
thì hệ thống quay về trang chủ
Trang 253.4 Use case xem quảng cáo, tin tức
3.5 Use case liên hệ
Bảng 3: Đặc tả Use Case tìm kiếm sản phẩm Bảng 4: Đặc tả Use Case xem quản cáo
Tên UC: tìm kiếm sản phẩm
1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Tìm kiếm”
2 Sau đó hệ thống sẽ xuất ra form và yêu cầu khách hàng nhập thông tin cần tìm như mã hàng, nhà sản xuất, tên hàng
3 Khách hàng nhập thông tin cần tìm
4 Sau đó nhấp chọn “Tìm kiếm”
5 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập
6 Nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin vừa tìm
7 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ
Thứ nhất
1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
3 Hệ thống quay trở về bước 2 của sự kiên chính và yêu cầu nhập lại
4 Kết thúc Use case
Thứ hai
1 Khách hàng hủy bỏ việc tìm kiếm
2 Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm và trở về trang chủ
1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Quảng cáo, tin tức”
2 Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và hiển thị các thông tin quảng cáo, tin tức mà web đã cập nhật cụ thể như là sản phẩm hot nhất tuần, sản phẩm được nhiều khách hàng tin tưởng, xu hướng của mới nhất của năm nay,…
Trang 263.6 Use case thanh toán
Bảng 5: Đặc tả Use Case liên hệ
Tên UC: Liên hệ
1 Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng “Liên hệ”
2 Sau đó hệ thống sẽ xuất ra form và yêu cầu khách hàng nhâp thông tin cần liên hệ như đặt câu hỏi, góp ý, tư vấn, khiếu nại
3 Sau đó nhấp chọn “Gửi”
4 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập
5 Nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Gửi thành công ”
6 Use case kết thúc
Dòng sự kiện phụ
Thứ nhất
1 Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ
2 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
3 Hệ thống quay trở về bước 2 của sự kiên chính và yêu cầu nhập lại
4 Kết thúc Use case
Thứ hai
1 Khách hàng hủy bỏ việc liên hệ
2 Hệ thống bỏ qua form liên hệ và trở về trang chủ
3 Kết thúc Use case
Hậu điều kiện Sau khi hoàn thành hệ thống quay trở
về màn hình cá nhân của hệ thống