1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây d ng website qu n lý công tác giáo viên ch m ự ả ủ nhiệ

74 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Quản Lý Công Tác Giáo Viên Chủ Nhiệm
Tác giả Phan Thị Phượng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Xây dựng Website Quản Lý Công Tác Giáo Viên Chủ Nhiệm
Thể loại Báo Cáo Cuối Kì
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thêm lịch công tác: chọn thêm lịch công tác, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin lịch công tác, người sử dụng nhập thông tin lịch công tác, nếu thành công hệ thống đưa ra thông

Trang 1

VIỆN KỸ THU T CÔNG NGH Ậ Ệ

VIÊN CH NHI M Ủ Ệ

Gi ảng viên hướng d n: Th.S Nguyn H ữu Vĩnh

Sinh viên th c hiện: Phan Th ị Phượng - 1724801030193

BÌNH DƯƠNG – 11/2020

Commented [TT2]: Bold, font size 14

Trang 2

VIỆN KỸ THU T CÔNG NGH Ậ Ệ

VIÊN CH NHI M Ủ Ệ

Gi ảng viên hướng d n: Th.S Nguyn H ữu Vĩnh

Sinh viên th c hiện: Phan Th ị Phượng - 1724801030193

BÌNH DƯƠNG – 11/2020

Commented [TT4]: Bold, font size 14

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH SÁCH HÌNH V Ẽ 6

DANH SÁCH B NG BI U Ả Ể 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮ 9 T Object oriented program 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10

1.1 Lý do chọn đề tài 10

1.2 Mục tiêu của đề tài 10

1.3 Giới hạn và ph m vi cạ ủa đề tài 10

1.4 Nội dung th c hi n ự ệ 11

1.5 Phương pháp tiếp cận 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1 Tổng quan v ngôn ng ề ữ 12

2.1.1 ASP.NET MVC là gì? 12

2.1.2 Mô hình lập trình MVC trong ASP.NET 12

2.1.3 Ưu điểm của ASP.NET 16

2.1.4 Ưu điểm c a ASP.NET MVCủ 16

2.1.5 Các tính năng ủ c a n n tảng ASP.NET MVC 17

2.2 Giới thi u v Entity Framework ệ ề 18

2.2.1 Entity Framework là gì ? 18

2.2.2 Vị trí c a Entity Framework trong mô hình Webủ ? 18

2.3 Hệ ản trqu ị Cơ sở ữ liệu MySql d 21

Trang 4

2.3.1 SQL là gì ? 21

2.3.1 Tại sao s dử ụng SQL và nó l i quan trạ ọ 22 ng 2.3.2 Các câu l nh trong SQL ệ 23

CHƯƠNG 3: N I DUNG THỰC HIỆN 24 Ộ 3.1 Kh o sát phân tích yêu c u ả ầ 24

3.1.1 Thời gian, địa điểm khảo sát 24

3.1.2 Thông tin liên hệ 24

3.1.3 Thông tin dự án 24

3.1.4 Yêu cầu của hệ thống sau kh o sátả 24

3.1.5 Mô tả yêu cầu của hệ thống 25

3.2 Phân tích thiết k v i UML ế ớ 27

3.2.1 Biểu đồ Use-case 29

3.2.2 Biểu đồ lớp 39

3.2.3 Biểu đồ tuần tự 40

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

3.3.1 Các bảng dữ liệ 49 u 3.4 Thiết kế đặc t giao diện 56

3.4.1 Chức năng hiển thị trang chủ 56

3.4.2 Chức năng đăng nhập 59

3.4.3 Chức năng ghi chú sự ện 59 ki 3.4.4 Chức năng hiển thị danh sách giáo viên theo khoa 60

3.4.5 Chức năng hiển thị danh sách sinh viên theo từng lớp 61

Trang 5

3.4.8 Chức năng quản lý lịch công tác giáo viên 64

3.4.9 Chức năng quản lý sinh viên 65

3.4.10 Chức năng quản lý giáo viên 66

3.4.11 Chức năng quản lý lớp học 68

3.4.12 Chức năng quản lý khoa 69

3.4.13 Chức năng quản lý menu 70

3.4.14 Chức năng quản lý công việc 71

3.5 Kết luận chương 3 72

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 73

4.1 Kết quả đạt được của đề tài 73

4.2 H n chạ ế của đề tài 73

4.3 Hướng phát triển của đề tài 73

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 74

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH V

Hình 3 1: Biểu đồ usercase t ng quát ổ 30

Hình 3 2: Biểu đồ use-case đăng nhậ 30 p Hình 3 3: Biểu đồ use-case qu n lý l ch công tác ả ị 31

Hình 3 4: Biểu đồ Use-case qu n lý loả ại lịch công tác 32

Hình 3 5: Biểu đồ user-case qu n lý lả ớp họ 34 c Hình 3 6: Biểu đồ user-case qu n lý giáo viên ả 35

Hình 3 7: Biểu đồ user-case qu n lý công vi c ả ệ 36

Hình 3 8: Biểu đồ user-case qu n lý menu ả 37

Hình 3 9: Biểu đồ use-case qu n lý khoa ả 38

Hình 3 10: Biểu đồ ớp tổng quát 39 l Hình 3 11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý l ch công tác ị 41

Hình 3 12: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý lớp họ 42 c Hình 3 13: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới menu 43

Hình 3 14: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý khoa 44

Hình 3 15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý sinh viên 45

Hình 3 16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý giáo viên 46

Hình 3 17: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý loại lịch công tác 47

Hình 3 18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý người dùng 48

Hình 3 19: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý công vi c ệ 49

Hình 3 20: Giao di n chệ ức năng hiển th trang chị ủ 56

Hình 3 21: Giao di n chệ ức năng xem chi tiết lịch công tác giáo viên 57

Trang 7

Hình 3 23: Giao di n chi tiệ ết lịch công tác c p 2b ấ 58

Hình 3 24: Giao di n chi tiệ ết lịch công tác c p 2c ấ 58

Hình 3 25: Giao di n chệ ức năng đăng nhậ 59 p Hình 3 26: Giao di n chệ ức năng ghi chú công việ 60 c Hình 3 27: Giao di n chệ ức năng hiển th danh sách giáo viên theo khoa ị 61

Hình 3 28: Giao di n trang danh sách sinh viên theo l p ệ ớ 62

Hình 3 29: Giao di n chệ ức năng tạo báo cáo tháng cho giáo viên 63

Hình 3 30: Giao di n trang th ng kê báo cáo tháng c a giáo viên ệ ố ủ 64

Hình 3 31: Giao di n trang qu n lý l ch công tác giáo viên ệ ả ị 65

Hình 3 32: Giao di n trang qu n lý sinh viên ệ ả 66

Hình 3 33: Giao di n trang qu n lý giáo viên ệ ả 67

Hình 3 34: Giao di n trang qu n lý lệ ả ớp họ 68 c Hình 3 35: Giao di n trang qu n lý khoa ệ ả 69

Hình 3 36: Giao di n trang qu n lý menu ệ ả 70

Hình 3 37: Giao di n trang qu n lý công vi c ệ ả ệ 71

Trang 8

DANH SÁCH B ẢNG BIỂ U

Bảng 3 1: Các yêu cầu khách hàng 24

Bảng 3 2: Các yêu cầu chức năng 25

Bảng 3 3: Các yêu cầu phi chức năng 27

Bảng 3 4: Các tác nhân 29

Bảng 3 5: Cá c quyền s dử ụng 29

Bảng 3 6: Danh sách các lớp 39

Bảng 3 7: B ng Science ả 49

Bảng 3 8: Bảng CalendarWorking 50

Bảng 3 9: Bảng Class 51

Bảng 3 10: Bảng credential 51

Bảng 3 11: Bảng Event 52

Bảng 3 12: Bảng GroupUser 52

Bảng 3 13: Bảng Menu 53

Bảng 3 14: Bảng Role 53

Bảng 3 15: Bảng Student 54

Bảng 3 16: Bảng TypeCalendar 54

Bảng 3 17: B ng User ả 55

Bảng 3 18: Bảng Work 55

Trang 9

DANH SÁCH T Ừ VIẾ T T T

CMS Content management system Hệ thống qu n tr nả ị ội dung HTML Hypertext Markup Language Ngôn ngữ siêu đánh dấu văn bản MVC Model View Controler – – Mô hình Model-View-Controler OOP Object oriented program Lập trình hướng đối tượng ORM Object-Relational Mapping Bản đồ quan hệ giữa các đối

tượng SQL Structured Query Language Ngôn ng truy vữ ấn cấu trúc UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống

nhất

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V Ề ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Cùng v i s phát tri n không ng ng v k thu t máy tính và mớ ự ể ừ ề ỹ ậ ạng điện tử, công nghệ thông tin cũng được nh ng công nghữ ệ có đẳng c p cao và lấ ần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác M ng Internet là mạ ột trong nh ng sữ ản phẩm có giá tr h t s c l n lao và ngày càng tr thành mị ế ứ ớ ở ột công cụ không th thi u, ể ế

là nền tảng chính cho s truyự ền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu

Trong hệ thống giáo dục, việc qu n lý nh ng thông tin c a giả ữ ủ ảng viên, sinh viên trong các trường đạ ọc đa phầi h n vẫn còn thực hiện thủ công trên giấy và khó

có thể nhất quán về việc qu n lý gây nên hiả ện tượng th t thoát dấ ữ liệu ho c dặ ữ liệu

bị sai lệch

Chính vì nguyên do đó, việc “Xây dựng Website quản lý công tác của giáo viên ch nhiủ ệm” là th c s c n thi t trong xã h i 4.0 hi n nay Nh m nâng cao kh ự ự ầ ế ộ ệ ằ ảnăng quản lý dữ liệu, sự chuyên nghiệp trong môi trường giáo dục nên hệ thống quản lý công tác giáo là c n thi t ph i có ầ ế ả

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Phân tích được bài toán quản lý hệ thống quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm

- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

2012 và ngôn ngữ C# ASP.NET MVC

- Phân tích và thiết kế CSDL, các biểu đồ use case và biểu đồ tuần tự

- Xây dựng Website quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm

1.3 Giới hạn và phạm vi c ủa đề tài

Đề tài bước đầu được xây dựng để áp d ng cho vi c quản lý hệ thống công tác ụ ệgiáo viên chủ nhiệm và sau đó có thể phát tri n thêm và ng d ng cho ể ứ ụ trường h c ọ

Trang 11

Đề tài xây dựng sử dụng công nghệ dựa trên ngôn ngữ C# và phát triển trên nền tảng MVC Framework, Entity Framework và công cụ l p trình Visual Studio ậ

2017 và SQL Server 2012

1.4 Nội dung th c hi n ự ệ

Nội dung th c hiự ện/ nghiên cứu cụ thể của đề tài:

- Hiểu được cách sử dụng cơ bản của ngôn ngữ C# ASP.NET, trong đó có các đối tượng, biến, hàm, phương thức, thuộc tính…

- Tìm hiểu cách sử dụng MVC Framework, Entity Framework trong thiết kế

và lập trình website bằng ngôn ngữ C# ASP.NET

- Tìm hiểu cách sử dụng phần mềm Visual Studio 2017 và SQL Server để thiết

kế giao diện và xây dựng các chức năng website quản lý bằng ngôn ngữ C#

- Biết cách sử dụng hệ quản trị CSDL bằng Microsoft SQL Server 2014

- Khảo sát và phân tích yêu cầu quy trình quản lý

- Nghiên cứu quy trình quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm cho trường học

và mạng internet, nghiên cứu ngôn ngữ C# ASP.NET MVC Framework, , Entity Framework và mô hình Model - View Controller –

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp đọc tài liệu

o Phương pháp phân tích mẫu, thực nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan v ngôn ng ề ữ

2.1.1 ASP.NET MVC là gì?

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính th c sau này là ASP.Net V i ASP.Net, ứ ớkhông những không cần đòi hỏi b n ph i bi t các tag HTML, thi t k web, mà nó ạ ả ế ế ếcòn chăm sóc mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng d ng Web.ASP.Net là k thu t l p trình và phát triụ ỹ ậ ậ ển ứng dụng web ởphía Server (Server-side) d a trên nự ền tảng của Microsoft Net Framework

Hầu h t, nhế ững người mới đến v i lớ ập trình web đều bắt đầu tìm hi u nh ng ể ữ

kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style Sheets) Khi Web browser yêu c u m t trang web (trang web s d ng k thuầ ộ ử ụ ỹ ật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gở ềi v cho Client Client nhận kết qu v t Server và hi n th lên màn hình ả trả ề ừ ể ị

ASP.Net s d ng k thuử ụ ỹ ật lập trình phía server thì hoàn toàn khác, mã lở ệnh ởphía server (ví d : mã l nh trong trang ASP) sụ ệ ẽ được biên d ch và thi hành t i Web ị ạServer Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server

2.1.2 Mô hình lập trình MVC trong ASP.NET

Mẫu ki n trúc Model View ế – – Controller được s d ng nh m chi ng d ng ử ụ ằ ứ ụthành ba thành ph n chính: model, view và controller N n t ng ASP.NET MVC ầ ề ảgiúp cho chúng ta có th tể ạo được các ng d ng web áp d ng mô hình MVC thay vì ứ ụ ụtạo ứng d ng theo m u ASP.NET Web Forsm N n tụ ẫ ề ảng ASP.NET MVC có đặc

điểm n i b t là nh (lighweigt), dổ ậ ẹ ễ kiểm thử phần giao di n (so với ứng d ng Web ệ ụForms), tích hợp các tính năng có sẵn c a ASP.NET N n t ng ASP.NET MVC ủ ề ả

Trang 13

được định nghĩa trong namespace System.Web.Mvc và là một phần của name space System.Web

MVC là m t m u thi t k (design pattern) chu n mà nhi u lộ ẫ ế ế ẩ ề ập trình viên đã quen thu c M t sộ ộ ố loại ứng d ng web s thích h p v i ki n trúc MVC M t s ụ ẽ ợ ớ ế ộ ốkhác v n thích h p vẫ ợ ới ASP.NET Web Forms và cơ chế postbacks Đôi khi có những ng dứ ụng kết hợp cả hai ki n trúc trên ế

Nền tảng MVC bao gồm các thành phần dưới đây:

Models: Các đối tượng Models là m t ph n cộ ầ ủa ứng dụng, các đối tượng này thiết l p logic cậ ủa ph n dầ ữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm) s lẽ ấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ c p nhậ ật dữ liệu tr l i vào ở ạbảng Products SQL Server ở

Trong các ng d ng nhứ ụ ỏ, model thường là ch là m t khái ni m nh m phân ỉ ộ ệ ằbiệt hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu t CSDL và ừgởi chúng đến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và các lớp liên quan

Trang 14

Trong trường hợp này, dữ liệu đượ ấy như là một đối tượng model (hơn là tầc l ng model

Views: Views là các thành phần dùng để hiển th giao diị ện người dùng (UI) Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng để cập nhật bảng Products sẽ ể hi n thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box d a trên tr ng thái hi n t i c a mự ạ ệ ạ ủ ột đối tượng Product Controllers: Controller là các thành ph n dùnầ g để quản lý tương tác người dùng, làm vi c v i model và chệ ớ ọn view để hiển th giao diị ện người dùng Trong một ứng d ng MVC, view chụ ỉ được dùng để hiển th thông tin, controller ch u trách ị ịnhiệm quản lý và đáp trả ội dung ngườ n i dùng nhập và tương tác với người dùng

Ví d , controller sụ ẽ quản lý các dữ liệu người dùng g i lên (query-string values) và ởgởi các giá trị đó đến model, model s lẽ ấy dữ liệu từ CSDL nh vào các giá tr này ờ ịMẫu MVC giúp b n tạ ạo được các ng d ng mà chúng phân tách r ch ròi các ứ ụ ạkhía c nh cạ ủa ứng d ng (logic vụ ề nhập li u, logic x lý tác v và logic v giao ệ ử ụ ềdiện) M u MVC ch ra mẫ ỉ ỗi lo i logic kạ ể trên nên được thi p lế ập ở đâu trên ứng dụng Logic giao di n (UI logic) thuệ ộc v views Logic nh p li u (input logic) thuề ậ ệ ộc

về controller Và logic tác vụ (Business logic là logic x lý thông tin, m– ử ục đích chính của ứng d ng) thu c v model S phân chia này giúp b n gi m bụ ộ ề ự ạ ả ớt được s ựphức t p cạ ủa ứng d ng và ch t p trung vào mụ ỉ ậ ỗi khía c nh cạ ần được cài đặt ở ỗi mthời điểm Ví dụ như bạn chỉ cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan tâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng

Để qu n lý sự phức t p của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể ả ạkiểm thử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so v i khi áp d ng m u Web Forms Ví dớ ụ ẫ ụ, trong một ứng d ng ASP.NET Web Forms, m t lụ ộ ớp thường được s dử ụng để hiển thị thông tin xuất ra cho người dùng và đồng th i xờ ử lý thông tin người dùng nhập Việc xây d ng các b test tự ộ ự động cho ng d ng Web Forms là r t ph c t p, bứ ụ ấ ứ ạ ởi đểkiểm th mử ỗi trang web, b n ph i kh i tạ ả ở ạo đối tượng trang, kh i t o t t c các ở ạ ấ ảcontrol được sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có

Trang 15

chỉ t p trung vào m t khía cậ ộ ạnh nào đó của ứng d ng Và vì th , ki m thụ ế ể ử đối với các ứng d ng d a trên n n t ng Web Forms sụ ứ ề ả ẽ khó khăn hơn nhiều so v i khi áp ớdụng trên ng dứ ụng MVC Hơn thế ữ n a, vi c ki m th trên n n t ng Web Forms ệ ể ử ề ảyêu c u phầ ải s dử ụng đến web server

Nền t ng MVC phân tách các thành ph n và s d ng các interface (khái niả ầ ử ụ ệm giao di n trong lệ ập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm th các thành ửphần riêng bi t trong tình tr ng phân l p v i các y u tệ ạ ậ ớ ế ố còn l i cạ ủa ứng dụng

Sự phân tách r ch ròi ba thành ph n cạ ầ ủa ứng d ng MVC còn giúp cho vi c l p trình ụ ệ ậdiễn ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viên thứ hai lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logic tác v c a model t i cùng mụ ủ ạ ột thời điểm

Bạn c n ầ phải xem xét k càng vi c áp d ng mô hình ASP.NET MVC hay mô hình ỹ ệ ụASP.NET Web Forms khi xây d ng mự ột ứng d ng Mô hình MVC không ph i là ụ ả

mô hình thay th cho Web Forms, b n có thế ạ ể dùng một trong hai mô hình

Trước khi quyết định sử dụng MVC hay Web Forms cho một web site cụ thể, bạn cần phải phân tích l i ích khi chợ ọn một trong hai hướng

Một ứng dụng web được phát tri n theo mô hình MVC, có nguyên lý hoể ạt động x ử

lý yêu cầu của người dùng như sau:

- Khi có yêu cầu phát sinh từ người dùng (phía Client), yêu cầu này sẽ được gửi đến phía Server, tại đây Controller sẽ tiếp nhận yêu cầu để xử lý

- Bên trong Controller chứa nhiều phương thức (action), mỗi action tương ứng với một yêu cầu cụ thể từ phía người dùng.Controller sẽ lựa chọn action phù hợp với yêu cầu để xử lý Trong quá trình xử lý, Controller sẽ tương tác với Model để có được dữ liệu mà người dùng mong muốn

- Sau khi Controller làm việc với Model để có được dữ liệu theo yêu cầu, Controller sẽ gửi về cho View thành phần Data Model và nhiệm vụ của View

là chuyển Data Model nhận được thành dữ liệu ứng dụng và gửi trả về phía Client để hiển thị kết quả yêu cầu

Trang 16

2.1.3 Ưu điểm của ASP.NET

ASP.NET được xây dựng với bộ thư viện đa dạng và phong phú của Net Framewrork, chăm sóc vượt trội về XML và khả năng truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.net Bên cạnh đó, ASP và ASPX có thể hoạt động trong cùng một ứng d ng ụmang l i hiạ ệu năng cao cho website Có thể nhận th y ASP.NET mang m t phong ấ ộcách hoàn toàn m i, b n có th tách giao di n và code thành 2 ph n khác biớ ạ ể ệ ầ ệt Điều này giúp cho cho vi c qu n lý và b o trì trệ ả ả ở nên rõ ràng và đơn giản hơn

Thiế ết k web b ng ASP.NET giúp cho hằ ệ điều hành hoạt động trơn tru cũng như tăng tốc độ tải cho trang web của bạn Với kiến trúc tương tự như các ứng dụng trên Windows, vi c s dệ ử ụng cũng trở nên dễ dang hơn rất nhi u Bên cề ạnh đó ASP.NET có khả năng tự động tạo ra mã HTML cho các Server để website có th ểhoạt động trên hầu hết các trình duyệt được khách hàng sử dụng Đặc biệt, ASP.NET là m t ngôn ng m t phí nên bộ ữ ấ ạn có th hoàn toàn yên tâm v vể ề ấn đề ảo bmật c a nó V i nhủ ớ ững ưu điểm vượt trội như vậy, ASP.NET luôn được r t nhiấ ều nhà thi t k web chuyên nghi p ế ế ệ ưa chuộng và s d ng Tuy nhiên, nó v n còn mử ụ ẫ ột

số nhược điểm cần khắc phục mà bạn cần chú ý khi xây dựng web doanh nghi p ệ

2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET MVC

• Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành ba thành phần model, view, controller

• Nó không sử dụng view state hoặc server-based form Điều này tốt cho những lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng

• Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các requests (yêu cầu) chỉ thông qua một Controller Nhờ đó bạn có thể thiết kế một

hạ tầng quản lý định tuyến Để có nhiều thông tin hơn, bạn nên xem phần Front Controller trên web site MSDN

• Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)

• Nó hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều

Trang 17

2.1.5 Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC

- Tách bạch các tác vụ của ứng dụng (logic nhập liệu, business logic, và logic giao diện), dễ dàng kiểm thử và mặc định áp dụng hướng phát triển TDD Tất

cả các tính năng chính của mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface và được kiểm thử bằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối tượng mô phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng Bạn có thể kiểm thử unit-test cho ứng dụng mà không cần chạy controller trong tiến trình ASP.NET,

và điều đó giúp unit test được áp dụng nhanh chóng và tiện dụng Bạn có thể sử dụng bất kỳ nền tảng unit-testing nào tương thích với nền tảng NET

- MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các thành phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh Bạn có thể nhúng thêm view engine, cơ chế định tuyến cho URL, cách kết xuất tham số của action-method và các thành phần khác ASP.NET MVC cũng hỗ trợ việc sử dụng Dependency Injection (DI) và Inversion of Control (IoC) DI cho phép bạn gắn các đối tượng vào một lớp cho lớp

đó sử dụng thay vì buộc lớp đó phải tự mình khởi tạo các đối tượng IoC quy định rằng, nếu một đối tượng yêu cầu một đối tượng khác, đối tượng đầu sẽ lấy đối tượng thứ hai từ một nguồn bên ngoài, ví dụ như từ tập tin cấu hình Và nhờ vậy, việc sử dụng DI và IoC sẽ giúp kiểm thử dễ dàng hơn

- ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép bạn xây dựng những ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL không cần phải có phần mở rộng của tên tập tin và được thiết kế để hỗ trợ các mẫu định dạng tên phù hợp với việc tối ưu hóa tìm kiếm (URL) và phù hợp với lập địa chỉ theo kiểu REST

- Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiển người dùng (.ascx) và trang master page (.marter) Bạn có thể sử dụng các tính năng

có sẵn của ASP.NET như là sử dụng lồng các trang master page, sử dụng in-line expression (<%= %>), sử dụng server controls, mẫu, data binding, địa phương hóa -(localization) và hơn thế nữa

Trang 18

- Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng, quản lý thành viên, quyền, output caching và data caching, seession và profile, quản lý tình trạng ứng dụng, hệ thống cấu hình…

ASP.NET MVC 5 còn b sung m t view engine m i là Razor View Engine cho ổ ộ ớphép thi t l p các view nhanh chóng, d dàng và t n ít công sế ậ ễ ố ức hơn so với vi c s ệ ửdụng Web Forms view engine

2.2 Giới thiệu v ề Ent ity Framework

2.2.1 Entity Framework là gì ?

Entity Framework (EF) là m t framework ánh x quan hộ ạ ệ đối tượng (ORM) dành cho ADO.NET, là 1 ph n c a NET Framework ầ ủ EF cho phép các nhà phát triển Web tương tác với dữ ệu quan hệ theo phương pháp hướng đối tượng đặc litrưng Lợi ích lớn nhất của EF là giúp lập trình viên giảm thiểu việc lập trình mã nguồn c n thiầ ết để truy cập và tương tác với cơ sở ữ liệu EF được Microsoft h d ỗtrợ phát triển lâu dài và bền vững, vì vậy EF là 1 framework mạnh nh t hiấ ện nay đểphát triển ứng d ng Web vụ ới sự ỗ trợ đông đảo củ h a các nhà phát triển Web

2.2.2 Vị trí của Entity Framework trong mô hình Web ?

Chắc hẳn, bạn đã biết về mô hình Web 3 tầng (n tầng) khi đọc sách, giáo trình, bài giảng về nội dung lập trình Web Tuy nhiên, vấn đề bạn cần phải hiểu rõ là: việc định rõ số lượng các tầng và các mối liên hệ giữa các tầng trong mô hình phát triển Web cũng rất đa dạng, tùy theo cách hiểu các lập trình viên và dự án Web Do đó, việc hiểu Entity Frameword nằm ở đâu trong mô hình Web 3 tầng cũng không hoàn toàn dễ dàng Trong phần này, tôi có tham khảo từ Stephen M Redd nhằm giúp các bạn hiểu rõ bản chất vấn đề hơn Đầu tiên, chúng ta có vị trí của EF trong mô hình dự án Web ASP.NET MVC

Trang 19

Hình 2 2: Mô hình d ự án ASP.NET MVC

Trong mô hình trên, chúng ta th y v trí c a ấ ị ủ EF ằ n m tr n trong t ng Data ọ ầAccess Layer, t c là ứ EF đóng vai trò là nơi trung gian để tương tác dữ liệu t ừdatabase v i các tớ ầng cao hơn, chẳng hạn như Business Layer Hay nói cách khác, EF đóng vai trò như là phiên bản m i cớ ủa ADO.NET Tuy nhiên v trí ịcủa EF trong mô hình này ch có trên lý thuyỉ ết

Thật sự, khi b t tay xây dựng nhiều dự án Web, vị trí thường thấy ắ EF ở các dự án website trên th c tự ế như mô hình sau

Trang 21

Hình 2 4: Mô hình d ự án ASP.NET

Đến đây, bạn có thể hiểu 1 cách chung nhất EF có vị trí trung gian, đóng vai trò kết nối giữa cơ sở dữ liệu và các thành phần khác của 1 dự án Web khi cần đến Ngoài ra, có nhiều cách hiểu về vị trí của EF ở đâu trong mô hình Web, bạn sẽ dần khám phá để đưa ra cách hiểu và định nghĩa riêng trong quá trình thiết kế và xây dựng dự án Web ASP.NET

2.3 Hệ quản tr ị Cơ sở ữ liệu d MySql

2.3.1 SQL là gì ?

SQL là vi t t t c a ế ắ ủ Structured Query Language là ngôn ng truy v n có cữ ấ ấu trúc Nó là m t ngôn ng , là t p h p các lộ ữ ậ ợ ệnh để tương tác với cơ sở ữ liệ d u Dùng

để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ li u quan ệ

hệ Trong th c t , SQL là ngôn ngự ế ữ chuẩn được sử dụng hầu hết cho hệ cơ sở dữ

liệu quan hệ T t cả các hệ ống quấ th ản lý cơ sở ữ liệ d u quan hệ (RDMS) như MySQL, MS Access, Oracle, Postgres và SQL Server… đều s d ng SQL làm ử ụngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn

Hầu như công ty nào lớn cũng cần xây dựng một hệ thống để lưu trữ cơ sở dữ liệu Mọi thứ trong cơ sở dữ liệu này sẽ được di n t ra thành nhi u b ng, có mễ ả ề ả ối

Trang 22

quan h v i nệ ớ hau Để truy v n và l y dấ ấ ữ liệu t các b ng này nh m t ng h p thành ừ ả ằ ổ ợthông tin nào đó, người ta dùng đến SQL thông qua các câu query

SQL bắt đầu từ những năm 1970, khi các kỹ sư củ IBM là Donald a

Chamberlin và Raymond Boyce thi t kế ế phiên bản đầu tiên để ương tác và lấ t y dữ

liệu được lưu trữ trong hệ ống cơ sở dữ ệu c a công ty H g i nó là th li ủ ọ ọ SEQUEL,

mặc dù sau đó họ buộc phải thay đổi nó do các vấn đề ả b n quyền

2.3.1 Tại sao s d ng SQL và nó lử ụ ại quan trọng

SQL đượ ử ụng phổ biến vì nó có các c s d ưu điểm sau:

Cho phép truy c p dậ ữ liệu trong các hệ thống quản lý cơ sở ữ liệ d u quan h ệCho phép mô t dả ữ liệu

Cho phép xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệu đó Cho phép nhúng trong các ngôn ng khác s d ng mô-ữ ử ụ đun SQL, thư viện và trình biên dịch trước

Cho phép t o và thạ ả các cơ sở ữ liệu và bảng d

Cho phép tạo chế độ view, th tủ ục lưu trữ, chức năng trong cơ sở ữ liệu dCho phép thiết lập quy n trên các b ng, th t c và view ề ả ủ ụ

Thường thì doanh nghiệp luôn c n mầ ột hệ thống để quản trị thông tin, họ phải thiết k ra mế ột cơ sở ữ liệu để lưu trữ d thông tin N u hế ọ lưu trữ ở dạng gi y hoấ ặc excel thì sẽ chứa nhi u r i ro b o mề ủ ả ật thông tin như bị ấ m t, sửa, xóa…

SQL sẽ giúp qu n lý hi u qu và truy vả ệ ả ấn thông tin nhanh hơn, giúp bảo trì, bảo m t thông tin dậ ễ dàng hơn

Ví d : ụ trước đây, trường đại học thường lưu trữ thông tin sinh viên bằng hồ sơ giấy Sau đó, cất giữ hồ sơ trong kho Khi cần tìm kiếm hoặc thêm/xóa/sửa thông tin nào đó, họ phải mất rất nhiều thời gian để lục tìm lại hồ sơ

Trang 23

Trong khi, nếu lưu trữ thông tin vào m t hộ ệ thống cơ sở ữ liệ d u, họ chỉ ầ c n gõ một câu l nh SQL ngệ ắn là đã có thể trích xuất được thông tin c n Vi c thêm/xóa/sầ ệ ửa cũng được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng

2.3.2 Các câu l nh trong SQL

Các l nh SQL tiêu chuệ ẩn để tương tác với cơ sở ữ liệ d u quan h là CREATE, ệSELECT, INSERT, UPDATE, DELETE và DROP Các l nh này có thệ ể được phân thành các nhóm sau d a trên bự ản chất của chúng

DDL Ngôn ng – ữ định nghĩa dữ liệu(Data Definition Language)

Lệnh Mô Tả

CREATE Tạo ra một bảng mới hoặc các đối tượng khác trong cơ sở dữ liệu

ALTER Sửa đổi một đ i tưố ợng cơ sở dữ liệu hi n có, chệ ẳng hạn như một bảng

DROP Xoá toàn b mộ ột bảng hoặc các đối tượng khác trong cơ sở ữ liệu d

B ảng 2 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

DML Ngôn ng thao tác d u (Data Manipulation Language) – ữ ữ liệ

Lệnh Mô Tả

SELECT Lấy ra các bảng ghi nhất định từ m t ho c nhiộ ặ ều bảng

INSERT Tạo một bảng ghi

UPDATE Chỉnh sửa b ng ghi

DELETE Xóa b ng ghi

B ảng 2 2: Ngôn ng thao tác d ữ liệ u

Trang 24

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN 3.1 Khảo sát phân tích yêu c u

3.1.1 Thời gian, địa điểm khảo sát

- Tham khảo thực tế hệ thống quản lý sinh viên, giảng viên, lịch công tác hiện tại của một số trường thông qua Internet

- Khảo sát một số website quản lý về nhân sự, công văn

3.1.2 Thông tin liên h

- Bộ môn Đồ án chuyên ngành – Viện Kỹ Thuật Công Nghệ- – Trường Đại học Thủ Dầu Một

3.1.3 Thông tin dự án

- Tên dự án: “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM”

- Người thực hiện: Phan Thị Phượng

- Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Hữu Vĩnh

3.1.4 Yêu cầu của hệ thống sau khảo sát

STT Tên yêu c u

1 Đăng nhập vào hệ thống quản trị

2 Hiển th thông tin l ch công tác giáo viên lên trên website ị ị

3 Hiển th các th ng kê báo cáo tháng cho qu n tr viên ị ố ả ị

4 Hiển th thông tin khoa, lị ớp học, giáo viên, sinh viên

5 Hiển th thông tin k t qu tìm ki m ị ế ả ế

6 Chức năng gửi báo cáo tháng cho giáo viên trong hệ thống

7 Chức năng thống kê báo cáo tháng của các giáo viên trong hệ thống

Trang 25

STT Tên yêu c u

9 Chức năng quản lý danh sách sinh viên

10 Chức năng ghi chú sự kiện trên lịch

3.1.5 Mô tả yêu cầu của hệ thống

❖ Các yêu cầu chức năng

B ảng 3 2: Các yêu cầu chức năng

STT Tên yêu c u Mô tả yêu c u

I Các yêu c u chầ ức năng

nghiệp vụ

Là các chức năng của ph n mầ ềm tương ứng với các công vi c trong thệ ế giới thực

1 Module lịch công tác Hiển thị thông tin từ cơ bản đến chi tiết của

lịch công tác giáo viên và hiển thị đầy đủ các thông tin như: Tên lịch công tác, giáo viên phụ trách, tình trạng thực hiện, loại lịch công tác, loại công việc, thời gian thực hiện, nội dung công việc và văn bản đính kèm theo lịch công tác

Trang 26

STT Tên yêu c u Mô tả yêu c u

2 Module đăng ký Khi giáo viên muốn được gia nhập hệ thống

quản lý công tác giáo viên nội bộ thì phòng công tác sinh viên sẽ truy cập hệ thống với tài khoản quan trị viên và tạo tài khoản với quyền tương ứng Sau đó bàn giao lại tài khoản cho giáo viên

3 Module Đăng nhập hệ

thống

Mỗi người dùng hệ thống có quyền đăng ký một tài khoản riêng Tài khoản này được sử dụng khi hệ thống yêu cầu Môt tài khoản người dùng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin của một thành viên

4 Module tìm kiếm Giúp nguời dùng tìm nhanh hơn, chỉ cần

nhập tên gần đúng, hệ thống sẽ trả về danh sách gần đúng

5 Module thống kê báo cáo

tháng

Hệ thống tổng hợp các báo của giáo viên chủ nhiệm được phân theo từng tháng gồm các thông tin như: Tên giáo viên báo cáo, ngày báo cáo, văn bản đính kèm cùng báo cáo tháng

II Các yêu c u chầ ức năng

hệ thống

Là các chức năng của ph n mầ ềm được phát sinh thêm khi th c hi n m t công vi c trên ự ệ ộ ệmáy tính

1 Quản lý h thống ệ + Qu n lý thông tin tài kho n ả ả

+ Thêm tài kho n ả

Trang 27

STT Tên yêu c u Mô tả yêu c u

2 Quản lý l ch công tác ị + Qu n lý danh sách l ch công tácả ị

+ Qu n lý công vi c ả ệ

4 Quản lý người dùng + Qu n lý quy n ả ề

+ Qu n lý giáo viên ả

5 Quản lý lớp khoa + Qu n lý danh sách sinh viên ả

+ Qu n lý danh sách lả ớp học + Qu n lý danh sách khoa ả

❖ Các yêu cầu phi chức năng

STT Tên yêu c u Mô tả yêu c u

1 Giao di n ệ Giao di n hệ ệ thống ph i d s d ng, tr c quan, ả ễ ử ụ ự

thân thi n vệ ới mọi người dùng

2 Tốc độ xử lý Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

3 Bảo mật dữ liệu Tính bảo mật và độ an toàn cao

4 Tương thích Tương thích với đa phần các trình duyệt web

hiện tại

3.2 Phân tích thi ết kế ớ v i UML

Ngôn ng mô hình hóa th ng nh t (ti ng Anh: Unified Modeling Language, viữ ố ấ ế ết tắt thành UML) là m t ngôn ng mô hình g m các ký hiộ ữ ồ ệu đồ ọa mà các phương h

Trang 28

pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng

Cách xây d ng các mô hình trong UML phù h p mô t các h ự ợ ả ệ thống thông tin c ả

về cấu trúc cũng như hoạt động Cách ti p c n theo mô hình cế ậ ủa UML giúp ích rất nhiều cho những người thi t k và th c hi n hế ế ự ệ ệ thống thông tin cũng như những người sử d ng nó; t o nên m t cáụ ạ ộ i nhìn bao quát và đầy đủ ề hệ th ng thông tin d v ố ự

định xây d ng ự

Cách nhìn bao quát này giúp n m b t tr n v n các yêu c u cắ ắ ọ ẹ ầ ủa người dùng; phục v tụ ừ giai đoạn phân tích đến vi c thi t kệ ế ế, thẩm định và ki m tra s n phể ả ẩm ứng dụng công ngh thông tiệ n Các mô hình hướng đối tượng đượ ập cũng là cơ sởc l cho việc ứng dụng các chương trình tự động sinh mã trong các ngôn ng lữ ập trình hướng đối tượng, chẳng hạn như ngôn ngữ C++, Java, Phương pháp mô hình này rất hữu

dụng trong lập trình hướng đối tượ Các mô hình được sử dụng bao gồm Mô hình ngđối tượng (mô hình tĩnh) và Mô hình động

Để phân tích và thi t k m t ph n m m thì có nhi u cách làm, m t trong ế ế ộ ầ ề ề ộnhững cách làm đó là xem hệ thống gồm những đối tượng sống trong đó và tương tác v i nhau ớ Việc mô tả đượ ấ ả các đối tược t t c ng và sự tương tác của chúng s ẽgiúp chúng ta hi u rõ hể ệ thống và cài đặt được nó Phương thức này g i là Phân tích ọthiết kế hướng đối tượng (OOAD)

OOAD c n các b n vầ ả ẽ để mô t hả ệ thống được thiết kế, còn UML là ngôn ng ữ

mô t các b n v nên c n n i dung thả ả ẽ ầ ộ ể hi n.ệ Do v y, chúng ta phân tích và thi t k ậ ế ếtheo hướng đối tượng và sử dụng UML để biểu diễn các thiết kế đó nên chúng thường đi đôi với nhau Nguyên tắc phân tích, thiết kế một hệ thống phần mềm cũng không khác vi c xây d ng m t cái nhà trong xây dệ ự ộ ựng Hãy nh cách ti p c n này ớ ế ậ

để ễ d hiểu hơn trong việc phân tích và thiết kế hệ thống.

Trang 29

1 Những người thuộc nhóm quyền này có thể tạo tài

khoản người dùng và phẩm quyền cho từng tài khoản

đó

2 Những người thuộc quyền này sẽ được Admin cấp

cho tài khoản và được vào trang

❖ Các quyền sử dụng

B ảng 3 5: Các quyền sử d ụng

STT Tác nhân chính Tên Use case

1 Admin Thực hiện các chức năng như qu n lý lả ịch công tác

giáo viên, giáo viên, sinh viên, công việc Để thực

hiện chức năng này admin phải đăng nhậ p

2 Người dùng Thực hiện các chức năng như ạo báo cáo tháng, xem t

danh sách giáo viên, sinh viên, lớp học

Trang 30

❖ Biểu đồ Use case tổng quát

❖ Biểu đồ Use-case đăng nhập

Tác nhân: Admin, người dùng

Mô tả: Use case cho admin, người dùng đăng nhập vào hệ thống

Trang 31

Dòng sự kiện chính:

- Chọn chức năng đăng nhập

- Giao diện đăng nhập hiển th ị

- Nhập username, mật khẩu vào giao diện đăng nhập

- Hệ thống ki m tra username và m t kh u nh p c a admin, nhân viên Nể ậ ẩ ậ ủ ếu

nhập sai username ặc m t kh u thì chuy n sang dòng sho ậ ẩ ể ự ện r nhánh A1 ki ẽNếu nhập đúng thì hệ thống kiểm tra đến quyền, nếu quyền là admin sẽ chuyển tới trang qu n tr ả ị

Use case k t thú ế c

Dòng sự kiện r nhánh: ẽ

- Dòng rẽ nhánh A1: admin, nhân viên đăng nhập không thành công

- Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai username

❖ Biểu đồ Use-case quản lý lịch công tác giáo viên

Hình 3 3: Biểu đồ use-case qu n lý l ch công tác ả ị

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa lịch công tác trong hệ thống

Trang 32

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin lịch công tác

- Thêm lịch công tác: chọn thêm lịch công tác, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin lịch công tác, người sử dụng nhập thông tin lịch công tác, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách lịch công tác

- Sửa thông tin lịch công tác: hệ thống hiển thị danh sách lịch công tác, chọn lịch công tác cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách lịch công tác

- Xóa thông tin lịch công tác: hệ thống hiển thị danh sách lịch công tác, chọn lịch công tác cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách lịch công tác

Use case k t thúc ế

Dòng sự kiện r nhánh A1: hẽ ệ thống thông báo vi c nh p dệ ậ ữ liệu không h p lợ ệ,

nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự ện chính ki

Hậu điều kiện: các thông tin về lịch công tác được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

❖ Biểu đồ Use-case quản lý loại lịch công tác

Trang 33

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin loại lịch công tác

- Thêm thông tin loại lịch công tác: chọn thêm loại lịch công tác, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin loại lịch công tác giáo viên, người sử dụng nhập thông tin loại lịch công tác nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách loại lịch công tác

- Sửa thông tin loại lịch công tác: hệ thống hiển thị danh sách loại lịch công tác, chọn loại lịch công tác cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách loại lịch công tác

- Xóa thông tin loại lịch công tác: hệ thống hiển thị danh sách loại lịch công tác, chọn loại lịch công tác cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách loại lịch công tác

Use case k t thúc ế

Dòng sự kiện r nhánh A1: hẽ ệ thống thông báo vi c nh p dệ ậ ữ liệu không h p lợ ệ,

nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự ện chính ki

Hậu điều kiện: các thông tin về loại lịch công tác được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

Trang 34

❖ Biểu đồ Use-case quản lý lớp học

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin lớp học

- Thêm thông tin lớp học: chọn thêm lớp học, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin lớp học, người sử dụng nhập thông tin lớp học nếu thành công

hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách lớp học

- Sửa thông tin lớp học: hệ thống hiển thị danh sách lớp học, chọn lớp học cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách lớp học

- Xóa thông tin lớp học: hệ thống hiển thị danh sách lớp học, chọn lớp họccần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách lớp học Use case k t thúc ế

Dòng sự kiện r nhánh A1: hẽ ệ thống thông báo việc nh p dậ ữ liệu không h p lợ ệ,

Trang 35

❖ Biểu đồ Use-case quản lý giáo viên

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin giáo viên trong hệ thống

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin giáo viên

- Thêm thông tin giáo viên: chọn thêm giáo viên, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin giáo viên, người sử dụng nhập thông tin giáo viên nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách giáo viên

- Sửa thông tin giáo viên: hệ thống hiển thị danh sách giáo viên, chọn giáo viên cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách giáo viên

- Xóa thông tin giáo viên: hệ thống hiển thị danh sách giáo viên, chọn giáo viên cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách nhà cung cấp

Use case k t thúc ế

Dòng sự kiện r nhánh A1: hẽ ệ thống thông báo vi c nh p dệ ậ ữ liệu không h p lợ ệ,

Trang 36

❖ Biểu đồ Use case quản lý công việc

-Hình 3 7: Biểu đồ user-case qu n lý công vi c ả ệ

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin công việc trong hệ thống

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin quyền

- Thêm thông tin công việc: chọn thêm công việc, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin công việc, người sử dụng nhập thông tin quyền như tên công việc nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách công việc

- Sửa thông tin công việc: hệ thống hiển thị danh sách công việc, chọn công việc cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách công việc

- Xóa thông tin công việc: hệ thống hiển thị danh sách công việc, chọn công việc cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách công việc

Use case k t thúc ế

Trang 37

❖ Biểu đồ Use -case quản lý menu

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin menu trong hệ thống

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin menu

- Thêm menu: chọn thêm menu, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin menu, người sử dụng nhập thông tin menu nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách menu

- Sửa thông tin menu: hệ thống hiển thị danh sách menu, chọn menu cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách menu

- Xóa thông tin menu: hệ thống hiển thị danh sách menu, chọn menu cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách menu

Use case k t thúc ế

Dòng sự kiện r nhánh A1: hẽ ệ thống thông báo vi c nh p dệ ậ ữ liệu không h p lợ ệ,

nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự ện chính ki

Hậu điều kiện: các thông tin về nhân viên được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 06/02/2023, 07:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm