ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HÔI 3
1 Thông tin chung về Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động xã hội 3
1.2 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động xã hội 5
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 7
2.1 cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh 7
2.2 Tổ chức quản lý bộ máy của xí nghiệp 8
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 11
3.1 Ngành nghề kinh doanh 11
3.2 Đặc điểm về các yếu tố đầu vào 12
3.3 Đặc điểm quá trình sản xuất 22
3.4 Thị trường kinh doanh 25
3.5 Môi trường kinh doanh của xí nghiệp 26
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 27
1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp 27
2 Đánh giá kết quả của các hoạt động khác của xí nghiệp 31
2.1 Công tác chính trị tư tưởng 31
2.2 Công tác xây dựng Đảng 31
2.3 Công tác trật tự, an ninh và an toàn vệ sinh lao động 32
2.4 Công tác đoàn thể quần chúng 32
2.5 Công tác văn thể và công tác xã hội 33
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM TỚI 34
1 Kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh 34
2 Biện pháp chỉ đạo thực hiện 34
KẾT LUẬN 36
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế vận động tất yếu cảu các nền kinh tếthế giới khi quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc tế hoá đang diễn ranhanh chóng Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này Gia nhập vào
tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu WTO, một mặt nền kinh tế đang pháttriển như Việt Nam được đón nhận những thời cơ, vận hội mới Mặt kháctham gia vào sân chơi không lồ này Việt Nam cũng không tránh khỏi phải đốimặt với thách thức vô cùng to lớn Vấn đề này được đặt ra với hầu hết các địaphương, các lĩnh vực ngành nghề và các thành phần kinh tế trong đó cóngành in
Nhận thức được vấn đề này và có niềm yêu thích đặc biệt với ngành in
em đã đăng ký thực tập tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Quaquá trình thực tập em hi vọng rằng mình có thể nghiên cứu môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội tháchthức cho doanh nghiệp thông qua nhận xét và đánh giá tổng hợp về công ty.Báo cáo được hoàn thành là nhờ sự chủ bảo nhiệt tình của thầy giáo GS– TS Nguyễn Thành Độ đã giúp em có hướng đi đúng để em có thể thực hiệnbài viết này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế nên bài làmchắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo thêmcủa thầy và ý kiến đóng góp của các bạn đọc để báo cáo được hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HÔI.
1 Thông tin chung về Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao Động Xã Hội là doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực in ấn, là đơn vị trưc thuộc Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao Động Xã Hội là đơn vị trực thuộc Nhàxuất bản Lao Động Xã Hội nhưng hạch toán độc lập
Ngành nghề kinh doan chính :
- In các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tạp chí, nhãn mác trong và ngoàingành và các ấn phẩm khác theo quy định của Bộ và Luật xuất bản phục vụcho công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương đường lối của Đảng, hướngdẫn thực hiện pháp luật nhà nước…
- Nhận gia công các loại ấn phẩm đảm bảo đúng quy định của pháp luật
và luật xuất bản đã ban hành
Trụ sở chính đặt tại : Số 36, Ngõ Hoà Bình 4, Minh Khai - Hà Nội.Điện thoại : (043)8 633 038 - (043)8 633 039
Fax : (043)8 638 173
Cơ quan chủ quản : Bộ Lao Động - Thương binh và Xã hội
Tài khoản : Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Số 15000311000033
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động xã hội.
Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động xã hội tiền thân là xưởng in đượcthành lập ngày 8-11-1983 theo Quyết đinh số 287 - TBXH/QĐ của Bộ thươngbinh xã hội với nhiệm vụ in tài liệu, ấn phẩm, biểu mẫu…phục vụ nội bộ
Trang 5trong ngành, xưởng in được đặt tại số 36 ngõ Hoà Binh 4 - Minh Khai - HàNội.
Ngày 19121986 Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số 293 TBXH/QĐ đổi tên thành xí nghiệp in, ngoài nhiệm vụ in tài liêu, biểu mẫu…phục vụ nội bộ còn nhận hợp đồng của các ngành, các thành phần kinh tế đểthêm việc làm, tăng thu nhập
Ngày 23 11 1988 Bộ Lao động Thương binh và xã hội có Quyết định
số 516 - LĐTBXH/QĐ thành lập Xí nghiệp dịch vụ và đời sống ( bao gồm Xínghiệp in, Ban đời sống của Bộ và Trung tâm dịch vụ HTLĐ Đông Anh ) vớichức năng in ấn và hoạt động dịch vụ, tăng thêm nguồn thu, hỗ trợ một phầncho cán bộ, viên chức của Bộ
- Năm 1990, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường Để phù hợp với tình hình, ngày 16-1-1991 Bộ Lao động -Thương binh và xã hội có Quyết định số 18 - LĐTBXH/QĐ đổi tên Xí nghiệpsản xuất dịch vụ đời sống thành Xí nghiệp In và sản xuất dụng cụ người tàntật với chức năng: In và sản xuất xe lăn, xe lắc, nạng, nẹp…phục vụ thươngbinh và người tàn tật
- Sau một năm hoạt động, ngày 20-3-1993 Bộ Lao động - Thương binh
và xã hội có Quyết định số 152 - LĐTBXH/QĐ thành lập doanh nghiệp Nhànước theo nghị định số 388 CP của chính phủ và mang tên là Nhà in Bộ Laođộng - Thương binh và xã hội, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tếđộc lập, là đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc bộ, có điều lệ và tổ chức hoạt động.Nhà in được thành lập trên cơ sở tách từ Xí nghiệp in và sản xuất dụng cụngười tàn tật
- Ngày 5-04-2001 Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có Quyết định
số 373/2001 - LĐTBXH/QĐ đổi tên Nhà in Bộ Lao động - Thương binh và xãhội thành công ty In Bộ Lao động - Thương binh và xã hội với chức năng: in
ấn các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, nhãn mác trong và ngoài ngành theo quy
Trang 6định của Bộ và Luật xuất bản: liên doanh liên kết với các đơn vị có tư cáchpháp nhân trong lĩnh vực in ấn, kinh doanh vật tư và thiết bị ngành in.
- Ngày 7-5-2003 Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có Quyết định
số 546 - LĐTBXH/QĐ: “ Về việc sát nhập Nhà xuất bản :Lao động xã hội vàcông ty in Lao động xã hội thành Nhà xuất bản lao động xã hôi” Sau quyếtđịnh này Xí nghiệp in trở thành đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc Nhà xuấtbản Lao động xã hội
- Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động xã hội kể từ ngày thành lập đếnnay đã được 23 năm và trải qua 7lần đổi tên để phù hợp với yêu cầu phát triểnthị trường Bằng quyết tâm nỗ lực của tập thể công nhân viên, dưới sự lãnhđạo của Đảng uỷ, ban giám đốc trong những năm qua đã đạt được nhữngthành tích đáng kể:( bảng kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tài chính)
1.2 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động xã hội.
* Giai đoạn 1: Từ khi thành lập 01-1999 đến 6-2003.
Trên cơ sở những kiến nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ trưởng Bộ văn hoá thông tin đã có quyết định số 15/1998/QĐ-BVHTTngày 25-11-1998 thành lập NXB Lao động Xã hội trực thuộc Bộ Lao độngThương binh và xã hội Đây là căn cứ rất quan trọng để ngày 08-01-1999 Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội dựa vào các chức năng, nhiệm
vụ mà Chính phủ giao cho Bộ đã ban hành quyết đinh số BLĐTBXH về việc thành lập NXB Lao động - Xã hội trực thuộc Bộ Laođộng Thương binh và Xã hội
08/1999/QĐ-Ngày 21-5-2002 NXB Lao động Xã hội thành lập thêm trung tâm sáchLao động - Xã hội tại B1 Thái Thịnh - Hà Nội
Tháng 06-2003 NXB Lao Động Xã hội sát nhập Lao động Xã hội vàonhà xuất bản
* Giai đoạn 2: Tháng 6/2003 tới tháng 10/2004.
Trang 7Đây là giai đoạn tạo cho nhà xuất bản một hướng đi mới Thực hiệnquyết định số 561/2004/QĐ - BLĐTBXH ngày 01-05-2003 của Bộ trưởng BộLao động Thương binh và xã hội về sát nhập Nhà xuất bản Lao động xã hộivới công ty in Lao động - Xã hội thành Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, nhàxuất bản đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất và tổ chức quản lý, tinh giảm bộmáy gián tiếp với nhiều thuận lợi cũgn như khó khăn, thách thức Mô hìnhmới của Nhà xuất bản Lao động Xã hội là: 100% vốn nhà nước, hoạt độngkhép kín theo mô hình tổ hợp: Xuất bản sách báơ tạp chí, in, phát hành vàcung ứng thiết bị dạy nghề và dụng cụ học tập cho các trường học trong địabàn Hà Nội.
Tháng 3-2004, thực hiện quyết định số 366/2004/QĐ-LĐTBXH của Bộtrưởng Bộ Lao động thương binh xã hội, Giám đốc Nhà xuất bản đã quyếtđịnh thành lập xí nghiệp thiết bị và dụng cụ dạy nghề làm nhiệm vụ tư vấn,sản xuất, cung ứng thiết bị dạy nghề cho hệ thống các trường dạy nghề vàdụng cụ học tập cho các trường trong toàn quốc
Đến tháng 8-2004, quyết đinh số 80/GP - BVHTT ngày 29-8-2004 cấpgiấy phép hoạt động cho tạp chí “ Cẩm nang mua sắm” thuộc nhà xuất bảnLao động Xã hội với tôn chỉ mục đích là: cung cấp thông tin về thị trường vềhàng hoá tiêu dùng, tư vấn và hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn, mua sắmhàng hoá, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, làm cầu nối giữa người tiêu dùng
và người sản xuất
Nhà xuất bản Lao động xã hội là đơn vị có thu, có tư cách pháp nhân, cócon dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước để hoạt động Hoạtđộng của Nhà xuất bản Lao động Xã hội tuân theo luật xuất bản và các quyđinh hiện hành về lĩnh vựa sản xuất Nhà xuất bản có trụ sở tại tầng 6 - 41B
Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội Doanh thu hàng năm hơn 20 tỷ đồng,phạm vi hoạt động phục vụ cả nước và xuất khẩu
Trang 82 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
2.1 cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp in với diện tích mặt bằng là 2100m2 Xí nghiệp đã xây dựngkhu nhà 2 tầng với diện tích sử dụng khoảng 3000m2 để làm nhà xưởng, khotàng và phòng làm việc Hiện nay xí nghiệp đã xây xong khu nhà 7 tầng để
mở rộng quy mô và đáp ứng thêm nhu cầu sản xuất
Khu vực sản xuất nằm dưới sự điều hành trực tiếp của phòng nghiệp vụ,bao gồm các bộ phận riêng biệt có quan hệ với nhau dựa trên quy trình sảnxuất sản phẩm in của xí nghiệp cụ thể đó là bộ phận chế bản, phân xưởng in,phân xưởng hoàn thiện và tổ cơ điện
- Bộ phận chế bản: Đây là phân xưởng được đầu tư máy móc thiết bịhiện đại nhất như: máy vi tính, máy tráng ly tâm, máy phơi Tại đây các bảnthảo, mẫu mã của khách hàng do bộ phận kế hoạch chuyển xuống được đưavào bộ phận sắp chũ điện tử để tạo ra các bản in mẫu được sắp xếp theo mộttrình tự nhất định rồi chuyển xuống bộ phận sửa, chụp phim, bình bản để tạo
ra các tờ in theo từng tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển tới bộ phận phơi bản đểhiệu chỉnh bản nhôm
- Phân xưởng in: đây là phân xưởng có vai trò quan trọng trong toàn bộquy trình sản xuất do các tổ offset đảm nhận khi nhận được chế độ bản khuôn
do phân xưởng chế bản chuyển sang, phân xưởng in sẽ sử dụng kết hợp bản
in, giấy và mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu
- Phân xưởng hoàn thiện: là phân xưởng cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất Bao gồm: tổ máy sén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổkiểm hoá Sau khi phân xưởng in in thanh tờ in, bộ phận hoàn thiện có nhiệm
vụ hoàn thành sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng Tổ kiểm hoá tiếnhành kiểm tra lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật…Tổ chức đảm nhiệm cáccông đoạn: gấp, bắt, khâu, keo, đóng gói Sau đó nhập kho thành phẩm và đưacho khách hàng
Trang 9- Tổ cơ điện: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, tiếnhành lắp đặt khi có thiết bị mới cho các phân xưởng phục vụ sản xuất Giámsát các bộ phận trong dây chuyền sản xuất chấp hành đầy đủ các quy trình laođộng và bảo dưỡng máy móc thiết bị.
2.2 Tổ chức quản lý bộ máy của xí nghiệp
Do xí nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc NXB nên bộmáy quản lý của xí nghiệp không lớn nên để thuận lợi cho việc quản lý vàđiều hành xí nghiệp tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chứcnăng Mô hình tổ chức này được mô tả theo sơ đồ:
PX tời xa giấy
thiện
Phòng bảo vệ
BP
bình
bản
BP phơi bản
BP
vi tính
BP hoàn thiện
BP máy dao
Trang 10Chức năng quản lý của từng phòng như sau:
Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội quản lý theo từng hìnhthức tập trung, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đao của giámđốc Do xí nghiệp là đơn vị trực thuộc và có quy mô không lớn nên giám đốclãnh đạo hầu hết và trực tiếp đến từng phòng, ban, phân xưởng Dưới giámđốc là một phó giám đốc giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực theo sự
uỷ quyền của giám đốc
- Giám đốc: là người quản lý và điều hành cao nhất tại xí nghiệp và
chịu mọi trách nhiệm trước cấp trên, các cơ quan nhà nước và tập thể cán bộcông nhân viên trong xí nghiệp
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc quản lý và điều hành
một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp theo phân công của giámđốc và nhiệm vụ được giao
- Phòng kế hoạch: có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho giám đốc
về lĩnh vực kinh doanh, đầu tư thiết bị và quan hệ với khách hàng thu hútnguồn việc, liên doanh liên kết để phát triển Nghiên cứu, đề xuất phương ánsản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch đầu tư, bổ xung thêm thiết
bị Đi đôi với kế hoạch sản xuất, phải xây dựng kế hoạch giá thành toàn bộhoặc từng nhóm sản phẩm, xây dựng các chỉ tiêu định mức về kinh tế kỹthuật theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của toàn xínghiệp
- Phòng hành chính: được thành lập để tham mưu cho giám đốc trong
công tác nội chính phụ trách các mặt như văn thư, lưu trữu, y tế, an toàn laođộng, bảo hiểm xã hội, công tác hành chính, công tác thi đua khen thưởng,công tác quản trị đời sống…Phối hợp thực hiện với các phòng ban, phânxưởng xây dựng quy chế chính sách trong xí nghiệp và đôn đốc thực hiện.quản lý con dấu và mở sổ sách theo dõi việc ban hành các công văn giấy tờ
Trang 11của xí nghiệp tiếp nhận và phân bổ các công văn, giấy tờ từ nơi khác chuyểnđến quản lý tài sản chung của xí nghiệp.
- Phòng kế toán - tài vụ: được thành lập với chức năng hạch toán kế
toán hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp tài chính cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh làm cơ sở để ban giám đốc đưa ra các quyết định phục vụ chosản xuất
- Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm xây dựng và quản lý các quy trình
công nghệ sản xuất trong xí nghiệp Nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng
để thiết kế sản phẩm cho phù hợp khảo sát sản phẩm mới, tư vấn kỹ thuật chokhách hàng
- Kho: Có nhiệm vụ giao nhận, bảo quản, dự trữ, cấp phát vật tư đảm
bảo số lượng chất lượng, quy cách, mầu sắc chủng loại đáp ứng kịp thời chosản phẩm tổ chức bảo quản vật tư đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, mấtcắp, lãng phí…Thực hiện nguyên tắc quản lý kho của xí nghiệp
- Phòng vật tư: là phòng xây dựng, kiểm soát công tác chuẩn bị, phê
duyệt tài liệu mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức tiếp nhận vật tư, đảmbảo chất lượng của nguyên vật liệu mua về phù hợp với những yêu cầu chấtlượng sản phẩm của xí nghiệp
- Bộ phận chế bản: Đây là phân xưởng được đầu tư máy móc thiết bị
hiện đại nhất như: máy vi tính, máy tráng ly tâm, máy phơi Tại đây các bảnthảo, mẫu mã của khách do bộ phận kế hoạch chuyển xuống được đưa vào bộphận sắp chữ điện tử để tạo ra các bản in mẫu, các bản in mẫu được sắp xếptheo một trình tự nhất định và nếu có yêu cầu thì các bộ phận sẽ được phânmầu, sau đó sẽ chuyển xuống bộ phận sửa, chụp phim, bình bản để tạo ra các
tờ in theo từng tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển xuống bộ phận phơi bản để hiệuchỉnh
Trang 12- Phân xưởng in: Là phân xưởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy
trình sản xuất do các tổ máy offset đảm nhận Khi nhận được chế bản khuôn
do phân xưởng chế bản chuyển sang, phân xưởng in sẽ sử dụng kết hợp bản
in, giấy và mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu
- Phân xưởng hoàn thiện: Là phân xưởng cuối cùng của quy trình công
nghệ sản xuất Bao gồm: tổ máy xén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổkiểm hoá Sau khi phân xưởng in cho ra sản phẩm là các tờ rời, bộ phận hoànthiện có nhiệm vụ hoàn thiện sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng Tổkiểm hoá tiến hành kiểm tra lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật Tổ chức đảmnhiệm các công đoạn: gấp, bắt, khâu, keo, đóng gói, sau đó nhập kho thànhphẩm
Ngoài các phòng chuyên môn nghiệp vụ trên còn có phòng bảo vệ vàmột số phòng ban khác có chức năng nhiệm vụ riêng và chịu trách nhiệmtrước cấp trên về những việc được giao nhận Tóm lại, bộ máy tổ chức xínghiệp như trên là khá phù hợp với điều kiện hiện tại của xí nghiệp Tất cảcác phòng ban đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được chỉ đạo thốngnhất, tập trung của ban giám đốc xí nghiệp để có thể thực hiện tốt các chứcnăng nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động
-Xã hội là in ấn các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tạp chí, nhãn mác và các ấnphẩm khác theo quy đinh của Bộ và luật xuất bản, phục vụ cho công tác thôngtin tuyên truyền về chủ chương đường lối của Đảng, hướng dẫn thực hiệnchính sách, luật pháp của nhà nước, biểu dương những mô hình tốt, nhữngđiển hình tiên tiến về công tác lao động - thương binh và xã hội
Bên cạnh đó xí nghiệp còn nhận gia công các loại ấn phẩm đảm bảo quyđịnh của pháp luật xuất bản ban hành
Trang 13Ngoài ra xí nghiệp còn kinh doanh vật tư và thiết bị ngành in.
3.2 Đặc điểm về các yếu tố đầu vào
3.2.1 Vốn
Vốn là một trong những nhân tố đầu vào rất quan trọng của mỗi doanhnghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra như kế hoạch đề ra xínghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hôi đã có:
Tổng nguồn vốn đầu tư của xí nghiệp 9.608.694.259 đồng
( theo số liệu thống kê năm 2007) trong đó ngoài số vốn tự có hơn 6 tỷđồng, xí nghiệp đã vay ngân hàng hơn 3 tỷ
Theo số liệu thống kê năm 2008 tổng số vốn kinh doanh của Xí nghiệp
đã lên tới hơn 10 tỷ đồng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.3.2.2 Lao động
Khi mới thành lập, xí nghiệp chỉ có 30 cán bộ công nhân viên ( phần lớn
là cán bộ, công nhân do Bộ điều xuống) Số cán bộ, công nhân viên này hầuhết là chưa có tay nghề và hiểu biết gì về lĩnh vực in ấn Năm 2006 số côngnhân viên của xí nghiệp là 86 người nhưng đến năm 2007 là 91cán bộ côngnhân viên trong đó:
- Cán bộ quản lý và lao động gián tiếp: 30 người
- Số người có trình độ Đại học: 13 người
- Số người có trình độ Cao đẳng, trung cấp: 11 người
- Số công nhân có bậc thợ từ 6-7: 30 người
- Số công nhân có bậc thợ từ 4-5: 32 người
- Số cán bộ công nhân là Đảng viên: 26 người
- Số cán bộ là công nhân nữ: 45 người
Độ tuổi bình quân của cán bộ quản lý là 51 tuổi, độ tuổi bình quân củacông nhân là 37,6 tuổi
Trang 14Số cán bộ công nhân viên nói trên, trong đó có nhiều kỹ sư chuyên
ngành, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đã được đào tạo chuyên ngành in
và có thực tế kinh nghiệp
Bảng: Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp in - Nhà xuất bản
Lao động - xã hội quý II năm 2007
100
12,7912,7931,8832,566,98
91
1311323005
100
14,2912,2935,1623,975,49Theo cơ cấu lao động
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
86
5828
100
67,4432,56
91
6229
100
68,1331,87Theo giới tính
- Cán bộ CN nam
- Cán bộ CN nữ
86
4442
100
51,1648,84
91
4546
100
49,4550,55
( Nguồn tư liệu P.HC - NV)
Số liệu trong bảng cho thấy đội ngũ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp
là những người có trình độ , cán bộ trình độ Đại học là 13 người chiếm
14,29%, cán bộ Cao đẳng trung cấp là 11 người chiếm 12,09% Công nhân
bậc 6-7 là 30 người chiếm 35,16% là những người có năng lực làm việc, có
kinh nghiệm làm việc và trách nhiệm cao Đội ngũ lao động trực tiếp có tay
nghề cao và thường xuyên được đào tạo, kiểm tra tay nghề Nhờ đó đội ngũ
quản trị viên có trình độ quản lý giỏi, công nhân lao động lành nghề, có trình
độ giải quyết công việc tốt, nên xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Trang 15luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch đặt ra, mang lại hiệu quả ngày càngcao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp phân theo độ tuổi lao động quý II
27,4753,8518,86
( Nguồn tư liệu P.HC - NV)
Qua cơ cấu lao động theo độ tuổi trên ta thấy: Đội ngũ lãnh đạo chủ chốttuổi đời trung bình 54 tuổi, qua những năm phấn đấu và xây dựng, đội ngũnày một phần rèn luyện, thử thách trong chiến tranh, có bản lĩnh chính trịvững vàng, giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng, có tinh thần trách nhiệmcao, trình độ chuyên môn vững vàng, tầm tư duy chiến lược và trí tuệ sángsuốt Trình độ lý luận và chính trị cao tạo cơ sở để cán bộ thực hiện chủtrương, chính sách của Đảng, vận dụng vào tình hình cụ thể, thực hiện tốt vaitrò và nhiệm vụ của mình
Cán bộ công nhân viên có độ tuổi 30 - 45 chiếm 53,85% có thâm niêncông tác, có năng lực, trình độ có tinh thần trách nhiệm lớn Đây là đội ngũchủ chốt của xí nghiệp Vì đội ngũ này vừa có trách nhiệm sản xuất cũng nhưquản lý, độ tuổi trẻ có thể học tập, bồi dưỡng thêm Tạo nguồn cho cán bộquản lý mai sau
Cán bộ công nhân viên độ tuổi 18 - 30 là 25 người chiếm 27,17% đây làđội ngũ trẻ của xí nghiệp, có sức khoẻ, hăng say nhiệt tình trong công việc
Trang 16Tuy nhiên đội ngũ này còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên xí nghiệpcần phải bỏ thêm kinh phí vào việc đào tạo tay nghề, chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ này Tạo ra một đội ngũ có sức trẻ, hăng say lao động, tay nghềtrình độ chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc, mang lại hiệu quả caotrong hoạt đống sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên bên cạnh đó đội ngũ cán bộ công nhân viên Xí nghiệp in Nhàxuất bản Lao động xã hội còn một số hạn chế:
Một số lãnh đạo còn làm việc theo kinh nghiệm là chính, còn thiếu hụt
về khoa học hiện đại, kinh nghiệm quản lý vẫn chưa đáp ứng được yêu cầucủa thời đại mới
Một số cán bộ chuyên môn còn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự pháttriển mới Độ nhanh nhạy nắm bắt cơ hội thị trường còn thiếu, đôi khi vẫn cònlúng túng trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh.Trình độ tin học và ngoại ngữ còn kém, đặc biệt khi đất nước ta là một thànhviên WTO thì trình độ ngoại ngữ càng trở nên quan trọng Khả năng tiếp cậnkhoa học công nghệ mới còn kém, chưa bắt kịp sự phát triển của thế giới
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những bất cập trên nhưng có những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Đó là nhận thức về đào tạo phát triển từ cấp lãnh đạo đến công nhân,một số ít đã tự bằng lòng thảo mãn với bản thân, vị trí của mình, không muốnđược đào tạo bội dưỡng để nâng cao tay nghề cũng như không có kế hoạchtiến thân Mặt khác đối với những người muốn được trau dồi kiến thức mớithì nguồn kinh phí của xí nghiệp không đáp ứng được nhu cầu đào tạo
- Đối với đất nước khi mới gia nhập WTO, đội ngũ cán bộ chưa kịpthích ứng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, gặp áp lực trongcông việc và gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như công tácsản xuất kinh doanh
Trang 17Do đó công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, kết hợp với đội ngũcán bộ lãnh đạo, đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân viênlao động trực tiếp của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội là một việccấp thiết và hết sức quan trọng Đó là chiến lược lâu dài, quyết định đến sựtồn tại của đơn vị, cũng như quyết định đến chỗ đứng và tiếng nói của mìnhtrong sự nghiệpphát triển của ngành in.
• Yêu cầu về lao động
* Đối với nhân viên văn phòng xí nghiệp
- Trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên
- Biết sử dụng tiếng anh, ít nhất là tiếng anh giao tiếp
- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng
- Có sức khoẻ và chịu được áp lực công việc
- Có tinh thần trách nhiệm cao
- Ưu tiên các đối tượng chính sách, con em trong ngành
* Đối với công nhân sản xuất tại các phân xưởng
- Tốt nghiệp THPT
- Có sức khoẻ, tinh thần kỷ luật và trách nhiệm cao
- Tuổi từ 18 trở lên
- Một số bộ phần yêu cầu thị giác như bộ phận kiểm hoá
• Thời gian và điều kiện làm việc
Đây là sự phối hợp hoạt động giữa những người lao động với nhau trongmột ca làm việc Tại xí nghiệp, trừ ngày chủ nhật và các ngày lễ, công nhânviên làm mỗi ngày tuân theo quy đinh về thời gian làm việc như sau:
* Ngày làm việc trong tuần: 6 ngày/ tuần ( từ thứ 2 tới thứ 7 )
* Giờ làm việc hành chính
- Sáng: từ 8:00 - 12:00 giờ
- Chiều: Từ 13:30 - 16:30 giờ
Trang 18* Giờ làm việc theo ca
- Ca sáng : Từ 6:00 - 10:30 giờ và từ 11:00 - 14:00 giờ
- Ca chiều: Từ 14:00 - 18:00 giờ và từ 18:30 - 22:00 giờ
- Ca đêm : Từ 22:00 - 1:30 giờ và từ 2:15 - 6:00 giờ
Như vậy, qua sự bố trí thời gian làm việc tại xí nghiệp cho thấy xínghiệp đã có sự hiệp tác lao động về mặt thời gian rất cụ thể và hợp lý giữakhối văn phòng và khu vực sản xuất Sự bố trí thời gian làm việc theo ca nhưvậy cũng thể hiện sự chu đáo, nhịp nhàng, đảm bảo các ca làm việc được liêntục, đem lại hiêu quả cao trong sản xuất
• Về không gian làm việc
Giữa phòng ban quản lý gián tiếp cũng như phân xưởng sản xuất trựctiếp luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ trong việc nhận thông tin cũng như cungcấp thông tin Việc truyền đạt thông tin được thực hiện trong các cuộc họpgiữa ban lãnh đạo với các trưởng phòng ban Các trưởng phòng có tráchnhiệm thu nhận thông tin và xử lý thông tin đó
Tất cả các phòng trong xí nghiệp đều có sự phối kết hợp thống nhất vàchặt chẽ trong việc liên hệ giữa các phòng ban này với phòng ban kia Hầu hếtphòng ban đều hoạt động độc lập nhưng đứng trong vai trò của mình, tựphòng ban này phải liên hệ với phòng ban kia để hoạt động của phòng banmình đảm bảo diễn ra xuyên suốt và không bị ách tắc, cản trở vì một lý do gì.Chẳng hạn, các phòng ban muốn bổ sung cán bộ có trình độ cao hay côngnhân viên thì cần đưa thông tin, yêu cầu nhân sự cho phòng nhân sự, các phânxưởng sản xuất muốn mua nguyên vật liệu thì phải lên kế hoạch và liên hệ vớiphong mua hàng…
Như vậy tất cả các phòng ban đều có sợi dây gắn kết với nhau trongcông việc để đảm bảo cho hoạt động chung của xí nghiệp diễn ra đồng bộ vàhiệu quả…