1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thu hoạch lịch sử đảng phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong tình hình mới

14 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch lịch sử đảng phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong tình hình mới
Trường học Đại học Khoa học Xã hội Và Nhân Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 200,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Đại đoàn kết là nguồn sức mạnh giúp dân tộc Việt Nam vượt qua những khó khăn, thử thách để dựng nước và giữ nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đại đoàn kết là nguồn sức mạnh giúp dân tộc Việt Nam vượt qua những khó khăn, thử thách để dựng nước và giữ nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy cao độ dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trở thành động lực và sức mạnh chủ yếu của dân tộc, là một trong những nhân tố có tính quyết định đến thắng lợi

vĩ đại của cách mạng Việt Nam trên các chặng đường lịch sử

Sau hơn 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới do Ðảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Ðường lối chủ trương của Ðảng, Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được hoàn thiện và thể chế hóa bằng các chính sách, pháp luật Các tầng lớp nhân dân chung sức, chung lòng cùng Ðảng, Nhà nước vượt qua khó khăn, thử thách, giữ vững sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và tiếp tục nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Bên cạnh những kết quả đạt được, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị vẫn còn nhiều hạn chế; quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân thông qua các đoàn thể chưa được phát huy mạnh mẽ Trong Đảng, một số tổ chức đảng và cấp ủy đảng chưa nhận thức đúng tầm quan trọng chiến lược của công tác mặt trận Tệ quan liêu, xa dân còn nặng Việc thể chế hóa, hoàn thiện các chính sách đối với công nhân, nông dân, trí thức nhằm tạo động lực và khơi dậy phong trào cách mạng trong quần chúng còn chậm

Hiện nay, bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước có những diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường; đan xen cả thời cơ và thách thức, thuận lợi

và khó khăn, đối với sự nghiệp đổi mới nói chung và đối với đường lối xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân nói riêng Việt Nam đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào khu vực và quốc tế Hội nhập, toàn cầu hóa là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh, không chỉ tạo ra những thời cơ mà còn ẩn chứa cả những nguy cơ, thách thức lớn đối với sự nghiệp an ninh, quốc phòng của mỗi nước, nhất là những nước đang phát triển, đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải đồng lòng, chung sức, phát huy sức mạnh đại đoàn kết

Trang 2

toàn dân tộc Trước bối cảnh đó, Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng đã chỉ rõ: Phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia - dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong

và ngoài nước, tăng cường quan hệ mật thiết giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước, tạo sinh lực mới của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Nhằm tìm hiểu rõ hơn sự cấp thiết cần phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, học viên xin được lấy nội

dung “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong tình hình mới” làm

chủ đề bài viết thu hoạch môn học Lịch sử Đảng thuộc chương trình hoàn chỉnh kiến thức cao cấp lý luận chính trị

Trang 3

NỘI DUNG

1 Một số cơ sở hoạch định Chiến lược đại đoàn kết dân tộc

Luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân cho rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, do đó, giai cấp vô sản không thể đơn độc trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình mà cần phải liên minh được với các giai cấp khác mới có thể đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, cải biến xã hội

Khối đại đoàn kết dân tộc phải bao gồm lực lượng của toàn dân tộc, nền tảng liên minh giai cấp công nhân, nông dân, trí thức dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong của Đảng Cộng sản Đại đoàn kết dân tộc mang tính chiến lược cơ bản, lâu dài của cách mạng, không phải là nhất thời Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc thì vấn đề rất cơ bản là phải xây dựng và củng cố Mặt trận Dân tộc thống nhất, Mặt trận phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Với Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong suốt cuộc đời hoạt động của mình, Người luôn chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, coi đây là vấn đề

có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành công của cách mạng Việt Nam Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng thực hiện trên sức mạnh tự lực, tự cường, lòng tin vào năng lực tự thân của người Việt Nam Đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh vô địch, là động lực chủ yếu của cách mạng Việt Nam, quyết định sự thành công của cách mạng

Khối đại đoàn kết dân tộc phải được xây dựng trên lập trường của giai cấp công nhân, phải trên cơ sở lấy lợi ích của dân tộc làm điểm hợp tụ

2 Đại đoàn kết dân tộc là động lực cách mạng

Nhận thức được vai trò của sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã nhận thấy động lực cách mạng từ quảng đại quần chúng và xác định nhiệm vụ tổ chức, tập hợp, đoàn kết, coi đây là chiến lược xuyên suốt, nhất quán, là cội nguồn của sức mạnh trong mọi thời kỳ cách mạng

Ngay trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 thông qua, đã hàm chứa

Trang 4

những luận điểm về xây dựng khối đại đoàn kết, bao gồm lực lượng của nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam Sách lược vắn tắt của Đảng cũng ghi rõ: Đảng phải thu phục đại bộ phận và làm cho giai cấp công nhân đóng vai trò lãnh đạo dân chúng, phải thu phục đại bộ phận giai cấp nông dân, đồng thời phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, để kéo họ đi theo cách mạng

Nhờ đó, trong quá trình cách mạng, Đảng đã lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động sức mạnh toàn dân tộc, phát huy tinh thần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, chớp thời cơ tiến hành Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2/9/1945 Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, dân tộc Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược để bảo vệ độc lập, tự do, thống nhất đất nước Nhờ có các quan điểm, chủ trương đúng đắn về xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Mặt trận Dân tộc thống nhất, với các hình thức phù hợp đã đi vào thực tiễn, góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống

Mỹ, cứu nước

Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng đề ra đường lối, chủ trương đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trên chặng đường mới, Đảng chủ trương thống nhất các tổ chức Mặt trận ở hai miền Bắc - Nam thành một Mặt trận chung, lấy tên là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm cơ sở để tăng cường và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc Đứng trước nhiệm vụ lịch sử mới, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò, sứ mệnh quy tụ khối đại đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

3 Yêu cầu mới trong đại đoàn kết dân tộc

Bước vào thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đảng xác định công tác đoàn kết dân tộc, xây dựng mặt trận phải có nội dung mới, phương pháp mới để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ

Trang 5

cách mạng mới Trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Mặt trận, Đảng tập trung đổi mới và hoàn thiện các chính sách cụ thể đối với các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo Chú trọng các chính sách đối với giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, các lão thành cách mạng, những người có công với nước, các cán bộ nghỉ hưu, những người cao tuổi, các nhà doanh nghiệp, đồng bào định cư ở nước ngoài Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cần tăng cường động viên, tập hợp các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các tầng lớp nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tăng cường quốc phòng - an ninh, góp phần tích cực vào thực hiện có hiệu quả công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Động viên và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc luôn gắn liền với yêu cầu

mở rộng dân chủ và giữ vững kỷ cương trong đời sống xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước phải chăm lo, phát huy và bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân theo pháp luật, phòng chống, ngăn chặn có hiệu quả và xử lý nghiêm minh những biểu hiện vi phạm quyền dân chủ của nhân dân, cũng như những biểu hiện lợi dụng dân chủ

để vi phạm pháp luật, kích động, gây rối trật tự công cộng, ảnh hưởng đến sự an toàn và ổn định xã hội, làm sứt mẻ tình cảm và chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Trước yêu cầu đổi mới, chỉ có mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự mới có đoàn kết thực sự và bền vững Thực hiện dân chủ và đoàn kết từ trong Đảng ra toàn xã hội, ở các loại hình tổ chức, nhất là ở cấp cơ sở và cộng đồng dân cư Muốn vậy, rất cần đòi hỏi sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong các tổ chức đảng, các cơ quan nhà nước, của tổ chức Mặt trận và đoàn thể nhân dân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cần có sự đổi mới phương thức hoạt động để thực sự giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp, thành phần kinh tế, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đất nước, người trong Đảng và người ngoài Đảng, người đang công tác và người đã nghỉ hưu, mọi thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam dù sống trong nước hay ở nước ngoài

Trang 6

Để tiếp tục phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc, truyền thống yêu nước, ý chí tự lực tự cường và lòng tự hào dân tộc, cần lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; tôn trọng những ý kiến khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, hướng tới tương lai Khối đại đoàn kết toàn dân trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần tiếp tục được củng cố và phát triển sâu rộng trên cơ sở liên minh vững chắc giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Đồng thời, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thực sự là một kênh thông tin quan trọng phản ánh tình hình xã hội, tâm tư, nguyên vọng của nhân dân và kiến nghị với Đảng, Nhà nước những chủ trương, giải pháp thiết thực, giải quyết có hiệu quả những vấn đề liên quan đến nhân dân và đoàn viên, hội viên trong các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4 Thuận lợi, khó khăn đối với đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh mới

4.1 Về thuận lợi

Hệ thống chính trị không ngừng được củng cố, tăng cường, đã tạo thêm điều kiện cho các giai cấp, tầng lớp về vật chất và điểm tựa chính trị để tổ chức thành lực lượng giải quyết các yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng thời kỳ mới

Chiến tranh đã lùi xa, những định kiến, mặc cảm được xoá bỏ, đã tạo ra động lực mới cho củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

Cục diễn thế giới tuy diễn biến nhanh chóng, khó lường, nhưng xu thế hoà bình, hợp tác vẫn là chủ yếu Ở nước ta, môi trường hoà bình, độc lập dân tộc tiếp tục tạo cơ hội cho các giai cấp, tầng lớp trong xã hội phát huy được sức mạnh nội sinh, tranh thủ được những yếu tố tích cực từ hội nhập quốc tế

Tăng trưởng kinh tế tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng, GDP đạt khá, giai đoạn 2011 - 2015 tăng trưởng bình quân trên 5,9%/năm, năm 2016 tăng 6,21%, năm 2017 tăng 6,81%, 9 tháng năm 2018 tăng 6,98% An sinh xã hội được quan tâm chăm lo thiết thực; trật tự, an toàn xã hội bảo đảm, quốc phòng, an ninh giữ vững; vị thế của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục nâng

Trang 7

cao, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của đất nước Thực tiễn sinh động này thêm một lần nữa khẳng định đường lối đổi mới đất nước của Đảng ngày càng đi vào cuộc sống, khẳng định sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong hệ thống chính trị, đời sống xã hội

4.2 Về khó khăn

Hệ thống chính trị còn nhiều nhược điểm, phương thức tổ chức, hoạt động

và đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng tiêu cực đến việc nắm bắt tâm

tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

Mặt trái của kinh tế thị trường đã tạo lên không ít thách thức đối với tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Vì mục tiêu lợi nhuận, không ít doanh nghiệp

đã sẵn sàng xả thải gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sinh thái; tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng vẫn hiện hữu; vấn đề vi phạm vệ sinh

an toàn thực phẩm vẫn diễn trên diện rộng, đã gây bức xúc trong các tầng lớp nhân dân

Tệ quan liêu, tham nhũng vẫn chưa được ngăn chặn hiệu quả và đẩy lùi Theo số liệu của Tổ chức Minh bạch thế giới, kết quả Chỉ số cảm nhận tham nhũng năm 2017 của Việt Nam chỉ đạt 35/100 điểm, xếp hạng 107/180 toàn cầu Điều này không còn là nguy cơ đối với Đảng Một bộ phận không nhỏ đảng viên thoái hoá, biến chất, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” đã làm ảnh hưởng đến niềm tin của dân đối với Đảng, với xã hội, đến khối đại đoàn kết dân tộc

5 Những thành tựu cơ bản thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, không ngừng củng cố, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong 30 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Kinh tế đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đưa đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt khá, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp hơn 23 lần (nếu như năm 1986 chưa đạt 100 USD/người thì

Trang 8

đến năm 2017 đã đạt 2.385 USD/người; đến tháng 9 năm 2018 đã đạt tới 2.540 USD/người)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2010-2017 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nhanh, từng bước đáp ứng được phần lớn nhu cầu của xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và đời sống nhân dân Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực để phát huy tiềm năng của từng ngành, từng vùng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nếu như năm 1986, cơ cấu kinh tế của nước ta là: nông nghiệp chiếm 38%, công nghiệp chiếm 33%, dịch vụ chiếm 29%, thì đến năm 2017 cơ cấu này là: nông nghiệp: 15%, công nghiệp: 34%; dịch vụ: 41%; ngành khác: 10%

Kinh tế đối ngoại được mở rộng và phát triển, khả năng hội nhập khu vực

và thế giới được tăng cường Hoạt động xuất khẩu có bước phát triển vượt bậc Theo số liệu của Tổng cục Thống kế, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2017 đạt 213,77 tỷ USD, tăng 21,1% so với năm 2016, đây là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt nhiều kết quả tích cực Sự nghiệp đổi mới bắt đầu 1986, thì đến tháng 12/1987 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài Có thể nói, đây là sự cụ thể hóa chủ trương “mở cửa” của đất nước Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã trở thành một

bộ phận không tách rời của nền kinh tế Việt Nam Qua hơn 30 năm, đến nay, đã

có hơn 26.500 dự án FDI đến từ 129 quốc gia và vùng lãnh thổ, cam kết đầu tư trên 334 tỷ USD vào Việt Nam Đến năm 2017, khu vực FDI chiếm gần 20% GDP; đóng góp 23,7% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp; 70% kim ngạch xuất khẩu; sử dụng gần 4 triệu việc làm trực tiếp và 5-6 triệu việc làm gián tiếp

Trang 9

Xoá đói, giảm nghèo đạt nhiều thành quả to lớn, có ý nghĩa lịch sử Tại Hội nghị Liên hợp quốc ngày 11-11-2006, Việt Nam tuyên bố hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGS) về xóa nghèo, về đích trước 10 năm so với thời hạn (năm 2015) Theo đó, giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ người nghèo giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 4,25% (năm 2016) Tính theo chuẩn mới, đến năm

2017, tỷ lệ người nghèo giảm xuống còn 7% (giảm 1,3% so với năm 2016) Người dân Việt Nam không chỉ có cơm ăn, áo mặc, được học hành, mà còn ăn

no, ăn ngon, đủ chất dinh dưỡng, mặc ấm, mặc đẹp; hạ tầng thiết yếu chăm lo cho con người ngày càng tốt hơn

Công tác xã hội hoá an sinh xã hội được đẩy mạnh, tạo được sự đồng thuận trong nhân dân theo lời kêu gọi của Mặt trận Tổ quốc Nhiều phong trào được phát động sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân như: “Đền ơn, đáp nghĩa”,

“Xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và “Ngày vì người nghèo” đã cụ thể hóa được các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước Các phong trào thi đua yêu nước như “Thi đua lao động giỏi”, “Phát huy sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật”, “Thanh niên lập nghiệp”, “Tuổi trẻ giữ nước” đã đi vào cuộc sống

Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam Đồng thời, cũng khẳng định vai trò của Mặt trận đối với khối đại đoàn kết dân tộc, tạo sự đồng thuận trong nhân dân tin tưởng vào Đảng, vào mô hình XHCN đã lựa chọn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị vẫn còn nhiều hạn chế; quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân thông qua các đoàn thể chưa được phát huy mạnh mẽ Trong Đảng, một số tổ chức đảng và cấp ủy đảng chưa nhận thức đúng tầm quan trọng chiến lược của công tác mặt trận Tệ quan liêu, xa dân còn nặng Việc thể chế hóa, hoàn thiện các chính sách đối với công nhân, nông dân, trí thức nhằm tạo động lực và khơi dậy phong trào cách mạng trong quần chúng còn chậm

Mặt trận Tổ quốc với tư cách là liên minh chính trị còn lúng túng trong việc hiệp thương thống nhất hành động và phát huy vai trò các tổ chức thành

Trang 10

viên để tổ chức các phong trào cách mạng rộng lớn trên các lĩnh vực Việc tập hợp ý chí, nguyện vọng các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng luật pháp, chính sách, tham gia kiểm tra công việc nhà nước còn hạn chế

Các đoàn thể chính trị - xã hội chưa phát huy tốt vai trò là “cầu nối” giữa nhân dân với Đảng và chính quyền; tiếng nói của các đoàn thể trong tham gia quản lý nhà nước còn yếu và chưa có cơ chế bảo đảm thực hiện có hiệu quả Các đoàn thể còn nhiều lúng túng trong việc nâng cao chất lượng và phát triển đoàn viên, hội viên, nhất là ở vùng tôn giáo, vùng dân tộc ít người Tỷ lệ tập hợp đoàn viên, hội viên còn thấp Một số tổ chức xã hội còn mang tính hình thức hoặc hoạt động không đúng chức năng

6 Một số giải pháp tăng cường đại đoàn kết dân tộc

Nhằm phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân cần tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau:

Một là, tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa các quan điểm, đường lối, chính

sách của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nhà nước cần tiếp tục nghiên cứu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về dân tộc, tôn giáo, chính sách xã hội nhằm khuyến khích, động viên, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuyệt đối tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy vai trò, tạo điều kiện, cơ hội để nhân dân tham gia thảo luận, góp ý những vấn đề quan trọng của đất nước; bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Phổ biến và thực hiện tốt hơn nữa “Quy chế dân chủ ở cơ sở”, từng bước giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc đang đặt ra Các cấp ủy đảng và chính quyền phải thường xuyên đối thoại, lắng nghe, học hỏi, tiếp thu ý kiến, giải quyết khó khăn, vướng mắc và yêu cầu chính đáng của nhân dân; tin dân và tôn trọng dân; đồng thời, hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo nhân dân thực

Ngày đăng: 06/02/2023, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb.Lý luận chính trị, H.2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb.Lý luận chính trị
Năm: 2018
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2005, t.1, t.6; H.1998, t.2; H.2000, t.7, t.8; H.2001, t.12, t.15;H.2002, t.21; H.2003, t.25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng Toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2005
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, H.1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb.Sự thật
Năm: 1987
4. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb.Sự thật, H.1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Sự thật
Năm: 1991
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 2006
8. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2011
9. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 2016
10. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011 (bộ 15 tập) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh: Toàn tập
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb.Sự thật, H.1981, tập 1 (1920-1954) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương
Nhà XB: Nxb.Sự thật
Năm: 1981
12. Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Viện Lịch sử Đảng: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1995, tập 2 (1954-1975) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2 (1954-1975)
Tác giả: Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Viện Lịch sử Đảng
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 1995
13. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Lịch sử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2006, quyển 1 (1930- 1954) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất
Tác giả: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w