1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn tiếng việt khối lớp 4 sáng kiến kinh nghiệm biện pháp gây hứng thú học tập cho học sinh lớp 4 trong giờ học mở rộng vốn từ

18 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm biện pháp gây hứng thú học tập cho học sinh lớp 4 trong giờ học mở rộng vốn từ
Tác giả Kim Thị Hằng
Trường học Trường Tiểu học Tân Lập A
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lẽ đó, trong quá trình dạy luyện từ và câu mở rộng vốn từ theo chủ điểm lớp 4, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và giúp học sinh hứng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LẬP A

- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

BIỆN PHÁP GÂY HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 4

TRONG GIỜ HỌC MỞ RỘNG VỐN TỪ

Môn: Tiếng Việt

Cấp học: Tiểu học

Tên tác giả: Kim Thị Hằng

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tân Lập A

Chức vụ: Giáo viên

Năm học: 2021 - 2022

Trang 2

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

1 Khảo sát thực tế 3

1.1 Tình trạng khi chưa thực hiện 3

1.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện 3

2 Các biện pháp thực hiện 5

2.1 Bồi dưỡng cho học sinh lòng say mê học phân môn Luyện từ và câu thông qua việc dạy và học trực tuyến 5

2.2 Mở rộng vốn từ bằng phương pháp trực quan có kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin 6

2.3 Mở rộng vốn từ thông qua tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa 9

2.4 Hiểu nghĩa từ thông qua định nghĩa 10

C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 14

1 Kết luận 14

2 Khuyến nghị 15

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Môn Tiếng Việt trong chương trình bậc Tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập

và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Cung cấp cho học sinh những kiến thức về Tiếng Việt và những hiểu biết về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài Bồi đưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Phân môn Luyện từ và câu trong môn Tiếng Việt có nhiệm vụ cung cấp kiến thức về Tiếng Việt về mở rộng vốn từ rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, cách sử dụng dấu câu cụ thể là:

- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ và trang bị cho học sinh một số hiểu biết

sơ giản về từ và câu

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu

- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu,

có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

Nội dung chương trình phân môn Luyện từ và câu có một mảng kiến thức hết sức quan trọng Đó là mở rộng vốn từ cho học sinh theo chủ điểm Việc mở rộng vốn từ cho học sinh sẽ giúp các em có năng lực tư duy, nắm vững tiếng mẹ

đẻ tạo điều kiện tiếp thu kiến thức và phát triển toàn diện

Chính vì những lẽ đó, trong quá trình dạy luyện từ và câu mở rộng vốn từ theo chủ điểm lớp 4, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập tôi xin trình

bày đề tài nghiên cứu của mình: “Biện pháp gây hứng thú học tập cho học sinh

lớp 4 trong giờ học Mở rộng vốn từ”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Nâng cao vốn từ cho học sinh lớp 4 từ đó vận dụng vào việc dạy phân

môn Luyện từ và câu cho các lớp khác và các môn học khác

- Giúp học sinh có vốn từ phong phú và kĩ năng vận dụng vốn từ vào trong giao tiếp

- “Biện pháp gây hứng thú học tập cho học sinh lớp 4 trong giờ học Mở

rộng vốn từ” góp phần đổi mới cách tổ chức các hoạt động học tập tạo hứng thú

học tập cho các em, giúp giờ học nhẹ nhàng và hiệu quả Qua đó rèn kĩ năng giao tiếp, khả năng vận dụng thực hành Tiếng việt có văn hóa, giúp học sinh có

kĩ năng sống, góp phần hình thành nhân cách tốt cho các em

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

Trang 4

Phương pháp dạy môn Tiếng Việt lớp 4 (dạng bài Mở rộng vốn từ).

Đối tượng khảo sát thực nghiệm:

Thực hiện trên lớp 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lí luận (đọc tài liệu)

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 5

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Khảo sát thực tế

1.1 Tình trạng khi chưa thực hiện

Đầu năm học, tôi được nhà trường phân công chủ nhiệm và giảng dạy lớp

4 Vì dịch bệnh Covid-19 nên học sinh phải học trực tuyến Ngay khi vừa nhận lớp, tôi đã gọi điện thoại gặp cô giáo chủ nhiệm cũ của các em để trao đổi tình hình mọi mặt của lớp Qua trao đổi, tôi được biết phần lớn các em trong lớp thích học Toán hơn học Tiếng Việt Đặc biệt, các em không hào hứng khi học phân môn Luyện từ và câu Vì vậy mà kết quả học tập môn Tiếng Việt của các

em thấp hơn môn Toán nhiều, kĩ năng giao tiếp của các em cũng hạn chế

Qua thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi nhận thấy:

- Học sinh tiểu học với lối tư duy cụ thể, mà nghĩa của từ lại rất trừu tượng, bao hàm nghĩa rộng, một số từ ít được sử dụng… nên việc mở rộng vốn từ cho học sinh là một việc làm khó, ít gây được hứng thú

- Nhiều bài tập trong sách giáo khoa đòi hỏi học sinh phải có vốn từ phong phú, kiến thức chắc chắn nhưng ít em hiểu được rõ nghĩa của từ Nhiều em dùng

từ chưa chính xác và chưa phù hợp… gây tâm lí “sợ” khi học tiết Luyện từ và câu đặc điệt là bài mở rộng vốn từ

- Chủ yếu vốn từ của học sinh được cung cấp qua các bài tập đọc Ở phân môn Luyện từ và câu, vốn từ được cung cấp trong các bài mở rộng vốn từ theo chủ điểm thông qua các bài tập thực hành Vì vậy, nếu không được hệ thống hóa các kiến thức thì việc hiểu nghĩa từ, dùng từ, sử dụng từ của học sinh càng khó

khăn hơn

1.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện

Sau khi học xong bài: “Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết” (Tuần 2

– Tiếng Việt 4 - Tập1), tôi ra đề bài khảo sát: (thời gian 7 phút)

Bài 1:

a Đặt một câu với một từ tìm được trong bài tập 1 (Các từ tìm được ở bài tập 1: - lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, ; - độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc,

ác nghiệt, hung dữ, )

b Đặt một câu với một từ tìm được trong bài tập 2 (Các từ đó là: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài)

Bài 2: Viết 3 đến 5 câu văn có sử dụng một vài từ ngữ ở các bài tập vừa

thực hiện

Tiêu chí nhận xét học sinh như sau:

Trang 6

+ Mức độ 1 (nhận biết): Đặt được câu đúng yêu cầu của bài 1 (câu đơn giản có từ ngữ nói về lòng nhân hậu hoặc trái nghĩa với nhân hậu), viết được một vài câu theo yêu cầu bài 2

+ Mức độ 2 (thông hiểu): Viết được 2 câu văn hoàn chỉnh phù hợp ý nghĩa của từ ngữ được dùng theo yêu cầu bài 1 (từ ngữ nói về lòng nhân hậu và

từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu), viết được khoảng 3 câu văn theo chủ điểm Nhân

hậu – Đoàn kết thành đoạn văn (yêu cầu của bài 2)

+ Mức độ 3 (vận dụng): Viết được 2 câu văn (theo yêu cầu của bài 1), sử dụng từ ngữ hợp lí, diễn đạt ngắn gọn, rõ ý, viết được đoạn văn khoảng 3 đến 5 câu kể về một người có lòng nhân hậu (yêu cầu của bài 2)

+ Mức độ 4 (vận dụng cao): Làm tốt bài 1 và viết được đoạn văn khoảng

5 câu theo chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết có sử dụng từ ngữ ở bài học Dùng từ

ngữ hợp lí, diễn đạt tốt, ý văn hay, trình bày câu văn, đoạn văn rõ ràng

Sau khi chấm bài, tôi thống kê kết quả cụ thể là:

Số

40

Mức độ 4 Mức độ 3 Mức độ 2 Mức độ 1 Chưa đạt

Qua tìm hiểu, tôi thấy một số học sinh do chưa hứng thú với môn học, chưa tích cực hoạt động giao tiếp, vốn từ chưa nhiều, khả năng tập trung chú ý chưa cao nên chưa nhận biết đúng nghĩa của từ, thực hành nói viết thành câu chưa tốt nên kết quả khảo sát chưa đạt yêu cầu Với học sinh đạt mức độ 2 và mức độ 3 nếu tích cực hoạt động mở rộng vốn từ, thực hành giao tiếp, phát triển ngôn ngữ thì có khả năng sẽ tiến bộ để đạt mức độ 3 và mức độ 4 Qua thực tế, việc giảng dạy đầu năm học cho thấy việc tiếp thu của học sinh lớp 4 mà tôi trực tiếp giảng dạy còn nhiều em chưa hiểu nghĩa của từ, cấu tạo từ, vốn từ của các em còn nghèo, không diễn đạt một cách trôi chảy được những cảm nhận của mình nên dùng từ còn sai Khi nói và viết câu văn của các em lủng củng, có câu ý cụt hoặc dài dòng Dựa vào việc tìm hiểu nội dung, chương trình bài mở rộng vốn từ trong phân môn Luyện từ và câu và nghiên cứu, phân tích thực trạng học của học sinh lớp 4, tôi có thống kê và đưa ra một số biện pháp nhằm giúp học sinh

Trang 7

hứng thú hơn trong việc hiểu nghĩa của từ cũng như mở rộng vốn từ và vận dụng trong giao tiếp

2 Các biện pháp thực hiện

Để giúp cho học sinh hứng thú với môn học, phát triển ngôn ngữ giao tiếp Tiếng Việt, giúp các em mạnh dạn tự tin trong học tập, góp phần hình thành

nhân cách tốt cho các em, tôi đã đưa ra: “Biện pháp gây hứng thú học tập cho

học sinh lớp 4 trong giờ học Mở rộng vốn từ”

Cách thực hiện biện pháp và ứng dụng trong từng bài dạy cụ thể như sau:

2.1 Bồi dưỡng cho học sinh lòng say mê học phân môn Luyện từ và câu thông qua việc dạy và học trực tuyến

Tôi luôn nghĩ rằng làm bất cứ việc gì nếu có lòng say mê thì mới đạt kết quả cao Đặc biệt, năm học này, học sinh lại học trực tuyến nhiều nếu các em không hứng thú, say mê với môn học thì việc tiếp thu bài học sẽ rất khó khăn, Bởi vậy, tôi đã suy nghĩ tìm cách giúp học sinh có lòng say mê học phân môn Luyện từ và câu thông qua việc dạy và học trực tuyến Vì thời lượng buổi học trực tuyến không dài nên việc xây dựng bài giảng tinh gọn, tập trung kiến thức chính sẽ giúp chúng ta bớt lan man

- Trong nhiều tiết Luyện từ và câu, tôi tổ chức cho học sinh chơi trò chơi dưới nhiều hình thức khác nhau, mục đích cuối cùng là đảm bảo mục tiêu tiết học, đồng thời tạo hứng thú học tập cho các em Tôi làm trước các trò chơi trên các trang web, phần mềm dự kiến sẽ sử dụng trong buổi học và lưu đường link lên 1 slide trong bài dạy Để tránh việc khi vào bài dạy rồi lại phải mở nhiều trang web, phần mềm ra mất nhiều thời gian thì tôi thiết kế sẵn rồi copy đường link của trò chơi đó, video đó, trang web đó rồi dán vào 1 slide ở phần cuối bài giảng powerpoint Khi nào cần dùng đến thì tôi chỉ việc đem đường link đó dán vào thanh tiêu đề ở web là dẫn thẳng tới trò chơi tôi đã thiết kế, sẽ không mất thời gian Phần này tôi thấy rất hữu hiệu Không chỉ giúp các em hào hứng hơn hẳn mà còn học kiến thức thông qua trò chơi Các em được thao tác, kéo thả, ấn chọn ngay trên màn hình nên rất thích

- Tôi đưa ra những câu thơ, câu văn hay của những nhà thơ, nhà văn nổi tiếng, gợi ý để học sinh thấy được nghệ thuật dùng từ, đặt câu của tác giả Qua

đó các em tự liên hệ về khả năng dùng từ, viết câu của mình để có hướng phấn đấu vươn lên

- Song song với việc đưa ra những câu thơ, câu văn hay để học sinh học tập, tôi lại đưa ra những câu dùng từ sai, diễn đạt lủng củng, câu viết chưa đúng ngữ pháp… để các em phát hiện lỗi và sửa lỗi

Nhờ đó, học sinh thấy được việc phấn đấu để học tốt phân môn Luyện từ

và câu nói riêng và môn Tiếng Việt nói chung là điều rất cần thiết

Trang 8

- Tôi còn kể cho các em nghe về những tấm gương văn hay chữ tốt như Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu… để các em học tập và noi theo

Ví dụ   : Trong các giờ học Luyện từ và câu, tôi có thể sử dụng trò chơi trực

tuyến sau:

Quizizz: Đây là trò chơi trên web, học sinh không phải cài đặt gì chỉ cần ấn

vào link điền tên mình là chơi được thiết kế trên trò chơi này có nhiều hình ảnh

và dạng câu hỏi Học sinh thao tác trực tiếp lên màn hình Trò chơi rất hay, nhiều hình ảnh và thú vị Khi chơi lại có nhạc, có thứ tự bảng điểm nên học sinh rất thích, rất hào hứng thi đua Khi thi xong, tôi chụp ảnh ba bạn đứng nhất để nêu tên, tặng sao

Dùng menti.com: Để tạo những câu hỏi tương tác tìm từ ngữ Tôi vào

web, tạo câu hỏi xong gửi link Học sinh ấn vào link và ấn từ mình tìm được Màn hình sẽ hiển thị tất cả các câu trả lời ngay tức thì của các em Giáo viên và học sinh cùng nhận xét

Dùng classskick: Để tạo bài tập tương tác Tôi tạo một số bài tập như kéo

thả, nối tranh với tiếng, từ, Nhúng link vào ô chát cho học sinh ấn vào là dẫn tới câu hỏi, bài tập tương tác Tôi có thể nhìn trực tiếp em nào đang làm câu nào, kết quả thế nào

Chỉ sau một thời gian ngắn, ý thức học phân môn Luyện từ và câu của học sinh lớp tôi đã khá hơn nhiều Các em vui vẻ chờ đón tiết học, hăng hái phát biểu xây dựng bài Điều đó khiến tôi càng thêm phấn chấn, cố gắng tìm thêm những biện pháp để giúp các em ngày càng học tốt hơn

2.2 Mở rộng vốn từ bằng phương pháp trực quan có kết hợp ứng dụng

công nghệ thông tin

 Mục đích: Phương pháp trực quan kết hợp công nghệ thông tin nhằm

đưa ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gắn với cuộc sống hiện tại của học sinh, gần gũi với các em để giúp các em hiểu được nghĩa của từ và tìm được từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa Qua những tư liệu được cung cấp, các em có thêm kiến thức về cuộc sống giúp các em biết vận dụng thực hành ngôn ngữ, phát triển năng lực nhận thức, kĩ năng sống và giáo dục tình cảm Những hình ảnh sống động, chân thật sẽ thu hút sự tập trung chú ý của học sinh giúp các em hứng thú học tập hơn

 Nội dung

- Chuẩn bị: Để thực hiện biện pháp một cách hiệu quả nhất thì giáo viên cần chuẩn bị nội dung bài giảng điện tử phù hợp với mục đích và nội dung bài học Sắp xếp những hình ảnh, tư liệu, đưa ra hệ thống những câu hỏi gợi mở,

Trang 9

những yêu cầu cần thực hiện khi quan sát để phát triển năng lực tư duy cho học sinh Học sinh cần xem trước yêu cầu của bài học Ở dạng bài này, từ cần tìm không cho sẵn Học sinh phải gọi tên sự vật, hiện tượng, hoạt động… được biểu hiện trong hình vẽ Do đó, tác dụng giúp học sinh phát triển, mở rộng vốn từ

- Tổ chức hoạt động: (Giáo viên chia nhóm theo phòng Zoom, mỗi nhóm học sinh có đủ các đối tượng về mức độ nhận thức, mỗi nhóm cử một học sinh

có năng lực điều hành hoạt động nhóm tốt làm nhóm trưởng)

Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài học và yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng sẵn sàng cho tiết học

Bước 2: Định hướng hoạt động cho học sinh: Giáo viên nêu vấn đề cần giải quyết cho các nhóm (các câu hỏi hoặc yêu cầu cần thảo luận)

Bước 3: Học sinh làm việc: Giáo viên trình chiếu các hình ảnh, tư liệu, video, minh họa nội dung, ý nghĩa các từ ngữ trong bài tập để các em quan sát, thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy theo nội dung yêu cầu Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Trong quá trình học sinh làm việc nhóm thì giáo viên vào phòng của các nhóm kiểm tra và hướng dẫn, gợi ý nhóm nào còn lúng túng

 Áp dụng biện pháp

Biện pháp được áp dụng với hầu hết các tiết học dạng bài Mở rộng vốn từ

Ví dụ   : Dạy bài: “Mở rộng vốn từ: Sức khỏe” (Trang 19– Tiếng Việt 4–

Tập 2)

- Mục tiêu của bài: Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người

và tên một số môn thể thao; nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe

- Chuẩn bị:

+ Giáo viên cần chuẩn bị nội dung bài giảng điện tử phù hợp với mục đích

và nội dung bài học (Các hình ảnh minh họa bài tập 1: một số hoạt động thể dục, thể thao có lợi cho sức khỏe, hình ảnh những vận động viên thể dục thể thao có

cơ thể khỏe mạnh Các hình ảnh minh họa cho bài tập 2: hình ảnh chơi một số môn thể thao cờ vua, cờ tướng, đá cầu, cầu lông, bóng bàn, đá bóng, Các hình ảnh minh họa bài tập 3: Voi kéo gỗ rất khỏe, trâu kéo cày, tia chớp nhanh, chim cắt, thỏ, gió, và một số tư liệu về một vài vận động viên thể thao nổi tiếng ở trong nước, Yêu cầu học sinh: Nêu từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe,

từ ngữ chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh, tên các môn thể thao, ích lợi của việc tập luyện các môn đó, đặt câu với các từ ngữ tìm được, có thể kể về một vận động viên thể thao nổi tiếng mà em biết,

+ Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận (ghi ra giấy)

Trang 10

- Tổ chức hoạt động: (Chia học sinh theo nhóm vào phòng Zoom, đã chia sẵn và cử nhóm trưởng)

Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài học và yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng sẵn sàng cho tiết học Giáo viên trình chiếu các hình ảnh, tư liệu, video… minh họa nội dung, ý nghĩa các từ ngữ trong bài tập để các nhóm quan sát

Bước 2: Định hướng hoạt động cho học sinh: Giáo viên nêu vấn đề cần giải quyết, thảo luận cho các nhóm (yêu cầu cần thảo luận: Nêu từ ngữ chỉ hoạt động

có lợi cho sức khỏe, từ ngữ chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh, tên các môn thể thao, ích lợi của việc tập luyện các môn đó, đặt câu với các từ ngữ tìm được, có thể kể về một vận động viên thể thao nổi tiếng mà em biết,

Bước 3: Học sinh làm việc nhóm Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, ghi chép các từ ngữ tìm được

Ví dụ một số hình ảnh minh họa:

Giáo viên vào phòng của các nhóm theo dõi và hướng dẫn nhóm nào còn lúng túng

 Kết quả của việc áp dụng biện pháp

Học sinh cả lớp hoạt động tích cực, làm việc hợp tác nhóm để hỗ trợ cho nhau, giáo viên kiểm soát được hoạt động của tất cả các thành viên trong nhóm

và trong lớp học, buộc tất cả mọi thành viên phải hoạt động tích cực kể cả những học sinh thường ngày lười học, khả năng nhận thức và tư duy chưa tốt, Bản

Ngày đăng: 05/02/2023, 21:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w