Việc sử dụng sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ nói chung và đặc biệt là trong tổng hợp bất đối xứng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, các hoạt chất dùng làm thuốc dùng trong khá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
PHẠM XUÂN THẠO
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
MỘT SỐ SULFOXIDE TRONG TỔNG HỢP HỮU CƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2023 Ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 9 44 01 14
Trang 2VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ - BỘ QUỐC PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Cao Hải Thường
2 TS Phạm Minh Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Đình Hoàng
Phản biện 2: PGS.TS Trần Thị Thanh Vân
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tường
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án TS cấp Viện họp tại: Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
Vào hồi: giờ phút, ngày … tháng … năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3Hiện nay trên thế giới, hóa học nói chung và tổng hợp hữu
cơ nói riêng đang phát triển rất mạnh mẽ Nhiều phương pháp tổng hợp mới hiệu quả được nghiên cứu, phát triển và được ứng dụng rộng rãi Đặc biệt là trong tổng hợp toàn phần các hợp chất tự nhiên
có hoạt tính sinh học, các hoạt chất dùng làm thuốc Một trong những phát hiện quan trọng đó là trong cấu trúc của rất nhiều hoạt chất dùng làm thuốc đều chứa nhóm sulfoxide Điển hình như: esomeprazole, một dạng của omeprazole, được sử dụng để chữa lành
và làm giảm các triệu chứng loét dạ dày hoặc tá tràng, được tính trong số dược phẩm được bán nhiều nhất trên thế giới Thuốc Nuvigil thành phần chính là hoạt chất armodafinil là đồng phân lập thể cấu hình (R)-modafinil, thuốc có tác dụng điều trị rối loạn giấc ngủ Hoạt chất OPC-29030, chất ức chế sự kết dính tiểu cầu; aprikalim, chất kích hoạt kali; oxisurane, một chất ức chế miễn dịch; dẫn xuất pyrazolotriazine, có hiệu quả trong điều trị tăng acid uric máu; hoặc ustiloxins, hoạt tính chống lại dòng tế bào ung thư vú và ung thư ở người
Mặc dù được ứng dụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng các hợp chất sulfoxide racemic cũng như đồng phân lập thể sulfoxide chưa được nghiên cứu và ứng dụng nhiều tại Việt Nam Việc sử dụng sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ nói chung và đặc biệt là trong tổng hợp bất đối xứng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, các hoạt chất dùng làm thuốc dùng trong khám chữa bệnh hứa hẹn
mở ra hướng nghiên cứu mới, hiệu quả ở nước ta Vì vậy, đề tài
“Nghiên cứu điều chế và ứng dụng một số sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ” mang tính khoa học, thực tiễn và cấp thiết cao
2 Nội dung nghiên cứu chính của luận án:
- Điều chế tác nhân oxy hóa UHP và sử dụng UHP để tổng hợp một vài sulfoxide
- Ứng dụng sulfoxide để tổng hợp thioamide trực tiếp từ amide bằng phản ứng 3 thành phần hoặc từ sản phẩm trung gian imine
Trang 4- Tổng hợp aminoalcol bằng 3 hệ xúc tác khác nhau: Zn, Zn-Cu, SmI2
- Tổng hợp dẫn xuất 1,3,5-triazinane và 2,4,6-triazinane sử dụng xúc tác CuFe2O4
3 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án:
Luận án sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu kết hợp thực nghiệm để tổng hợp sulfoxide và ứng dụng sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ Các kỹ thuật phân tích hóa lý hiện đại để nghiên cứu cấu trúc
và tính chất của vật liệu như: XRD, SEM, IR, NMR, MS để đánh giá cấu trúc của sản phẩm
4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận án:
Đưa ra các phương pháp mới tổng hợp sulfoxide và ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ và tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học
Có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc sự dụng sulfoxide để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học như: : thioamide, triazinane, aminoalcohol,
5 Bố cục của luận án
Luận án gồm 148 trang được phân bổ như sau: mở đầu 3 trang; chương 1 - tổng quan, 37 trang; chương 2 - thực nghiệm, 30 trang; chương 3 - kết quả và thảo luận, 54 trang; kết luận 4 trang; danh mục các công trình khoa học đã công bố 1 trang và 16 trang tài liệu tham khảo (128 công trình tham khảo)
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về sulfoxide
Đã giới thiệu về đặc điểm cấu trúc, một số tính chất cơ bản của hợp chất sulfoxide Tính chất và cấu trúc của sulfoxide hình thành lên những tính chất đặc trưng
1.2 Các phương pháp điều chế sulfoxide
Đã giới thiệu các phương pháp điều chế sulfoxide, trong đó phương pháp chính là oxi hóa sulfide thành sulfoxide sử dụng các tác nhân oxy hóa như: H2O2, UHP, peroxide hữu cơ,…
1.3 Ứng dụng sulfoxide trong tổng hợp hữu cơ và tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học
Trang 5Phân tích đánh giá tình hình ứng dụng sulfoxide trong và ngoài nước trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ và các chất có hoạt tính sinh học Từ đó định hướng những nội dung nghiên cứu của luân án,
kế thừa và phát triển các phương pháp đã và đang thực hiện để điều chế và ứng dụng sulfoxide
Chương 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất
Luận án sử dụng các loại hóa chất như: Di-tert-butyldisulfide; Diphenyl disulfide; Diallyl disulfide; urea; H2O2 30%; benzaldehyde; 4-Methoxy-benzaldehyde; 4-Nitro-benzaldehyde; 4-(Methylthio)-
4-(tert-butyl)-benzenesulfonamide; Methyl glyoxal; NaHCO3; K2CO3; BF3.Et2O; Pyridine, Cu(NO3)2; Fe(NO3)3; CH3SiCl3; Acetic anhydride; n – Hexane; Ethyl acetate; Methanol
2.2 Thiết bị
Các thiết bị chuyên dụng: Máy khuấy từ gia nhiệt Velp, Thiết
bị sắc ký bản mỏng UV CAMAG bước sóng 254 và 360 µm, Máy cất quay chân không BUCHI, Cân phân tích PA 213 OHAUS, Máy điều nhiệt, thiết bị XRD EQUINOX 5000, kính hiển vi điện tử quét phân giải cao Hitachi S-4800, máy Quantum Design’s PPMS VersaLab, thiết bị Brucker Avance 500 MHz
2.3 Phương pháp thực nghiệm
2.3.1 Điều chế sulfoxide bằng xúc tác UHP
2.3.1.1 Điều chế xúc tác urea hydro peroxide
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng hợp UHP Cho Urea (6,01 g, 0,10 mol) vào cốc thủy tinh 100 ml Thêm từ
từ dung dịch H2O2 (10,2 ml, 0,1 mol) vào cốc chứa urea, khuấy đều hồn hợp Sau đó đun cách thủy ở nhiệt độ 60oC Sau khi hỗn hợp tan hoàn toàn, tiếp tục để phản ứng trong 15 phút sau đó làm lạnh về
Trang 6nhiệt độ phòng Kết tinh hỗn hợp bằng nước đá ở 5 oC, lọc lấy chất rắn và rửa bằng nước cất Sau khi làm khô thu được sản phẩm UHP dạng tinh thể màu trắng (6,48 g, 69%)
Tổng hợp thiosulfinate
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổng hợp tert -butyl thiosulfinate
Cho hợp chất disulfide (0,056 mol, 1 eq.) và dung môi acetic acid (CH3COOH, 50,00 ml) vào bình cầu đáy tròn ở 0oC Khuấy đều hỗn hợp bằng máy khuấy từ, sau đó thêm từ từ 8,29g UHP (0,112 mol, 2 eq.) Duy trì phản ứng tại 0oC trong thời gian 12h, kiểm tra tiến trình phản ứng bằng sắc kí bản mỏng Phản ứng kết thúc, thêm nước đá (60 ml), rồi chiết tách bằng CH2Cl2 (2 x 50ml), cho tiếp dung dịch bão hòa NaHCO3 (100 ml) và chiết bằng CH2Cl2 (3 x 50ml) Pha hữu cơ được thu hồi, làm khô bằng
Na2SO4 khan và cất quay chân không Hỗn hợp được cô quay rồi tách bằng sắc ký cột (n-hexane/EtOAc: 8/2) thu được sản phẩm là 89a-c, hiệu suất tính theo khối lượng sản phẩm sau khi tinh chế 2.3.1.2 Tổng hợp tert -butyl sulfinyl amide
Sơ đồ 2.6 Tổng hợp N-tert -butyl sulfinyl amide
Hòa tan tert -butyl sulfinothioate 89a trong 25ml CH2Cl2
(khan), khuấy đều đồng thời làm lạnh hỗn hợp xuống 0 oC Nhỏ từ từ hỗn hợp dung dịch SO2Cl2 (4ml) trong 10ml dung dịch CH2Cl2 Sau
đó, tiếp tục khuấy đều đồng thời nâng nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng lên 10-15 oC Duy trì phản ứng trong 4-5 giờ Sau khi phản ứng kết thúc, đem cất quay chân không hỗn hợp để loại bỏ dung môi và
Trang 7SO2Cl2 còn dư, thu được tert -butyl sulfinyl chloride dạng dung dịch màu vàng sẫm
Trong bình cầu 500ml chứa tert -butyl sulfinyl chloride thu được, thêm vào 100 ml CH2Cl2 (khan), khuấy đều đồng thời làm lạnh hỗn hợp xuống 0 oC, nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 25-28% (200ml) trong 30 phút Trong quá trình nhỏ chú ý duy trì nhiệt độ phản ứng ở 0-5 oC Sau khi nhỏ hết dung dịch NH3 thì nâng nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng lên nhiệt độ phòng, khuấy đều và để phản ứng trong 4 giờ Khi phản ứng kết thúc, thêm NaCl đến khi bão hòa Tiến hành chiết hỗn hợp sản phẩm bằng CH2Cl2 (3 x 100ml) Pha hữu cơ được thu hồi, làm khô bằng Na2SO4, cô quay rồi tách bằng sắc ký cột (n-hexane/EtOAc: 2/1) thu được sản phẩm là 90 (4,93 g, 72,3 %)
To
nc = 98 – 100oC
2.3.2 Tổng hợp thioamide
2.3.2.1 Tổng hợp thioamide bằng phản ứng 3 thành phần
Sơ đồ 2.7 Phương pháp chung tổng hợp thioamide
Phương pháp chung tổng hợp thioamide: Cho vào bình cầu đáy tròn 25 ml amide hoặc amine (1 mmol, 1 eq.), aldehyde (1,5 mmol, 1,5 eq.), 0,096 g bột lưu huỳnh (3 mmol), 0,276 g K2CO3 (2 mmol) và H2O (3 mL) Hỗn hợp phản ứng được khuấy bằng máy khuấy từ và hồi lưu ở 100 °C trong 24 giờ Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được làm lạnh đến nhiệt độ phòng và được chiết bằng ethyl acetate Pha hữu cơ được làm khô với Na2SO4, dung môi được loại bỏ bằng cất quay chân không Sản phẩm được tinh chế bằng sắc
ký cột silica gel (n-hexane/EtOAc: 4/1) thu được sản phẩm thioamide Hiệu suất phản ứng được tính theo khối lượng sản phẩm thu được sau khi tinh chế
Trang 82.3.2.2 Tổng hợp thioamide bằng phản ứng của imine và lưu huỳnh
Sơ đồ 2.28 Điều chế thioamide từ imine và lưu huỳnh
Phương pháp chung tổng hợp thioamide từ imine: Cho vào bình cầu đáy tròn 25 ml imine (1 mmol, 1 eq.), 0,096 g bột lưu huỳnh (3 mmol), 0,276 g K2CO3 (2 mmol) và H2O (3 mL) Hỗn hợp phản ứng được khuấy bằng máy khuấy từ và hồi lưu ở 100 °C trong
24 giờ Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được làm lạnh đến nhiệt
độ phòng và được chiết bằng ethyl acetate Pha hữu cơ được làm khô với Na2SO4, dung môi được loại bỏ bằng cất quay chân không Sản phẩm được tinh chế bằng sắc ký cột silica gel (n-hexane/EtOAc: 4/1) Hiệu suất phản ứng tính theo khối lượng thioamide sau khi tinh chế
2.3.3 Tổng hợp aminoalcohol
Sơ đồ 2.34 Phản ứng tổng hợp 1,2-aminoalcohol
2.3.3.1 Điều chế aminoalcohol bằng xúc tác Cu-Zn
Phương pháp A: Tổng hợp 1,2-aminoalcohol bằng xúc tác Zn-Cu
Cho vào bình cầu Zn – Cu (258 mg, 2,0 mmol, 2 eq) và 1
mL acetonitril trong môi trường khí nitơ được làm lạnh ở 0°C Hỗn hợp boron trifluoride diethyl etherate (282 mg, 2 mmol, 2 eq.) và methyltrichlorosilane (610mg, 4,0 mmol, 4 eq.) trong 3 mL acetonitril được cho từ từ vào bình phản ứng Đến khi nhiệt độ trong bình cầu đã ổn định ở 0°C, thêm tiếp vào hệ phản ứng imine 96a-f (90,5 mg, 1 mmol, 1,0 eq.) và aldehyde 95a-f (1,2 mmol, 1,2 eq.) trong 3,0 mL acetonitril duy trì phản ứng ở 0°C trong 4h, sau đó
Trang 9chuyển về nhiệt độ phòng Kiểm tra tiến trình phản ứng bằng sắc kí bản mỏng, trung hòa phản ứng bằng dung dịch NaHCO3 bão hòa Hỗn hợp thu được lọc và chiết bằng ethyl acetate, pha hữu cơ làm khan bằng NaSO4 Cô quay rồi tách chiết bằng sắc kí cột (n-hexane: ethyl acetate = 10:1 Hiệu suất phản ứng được tính trên khối lượng sản phẩm 97a-f thu được
2.3.3.2 Điều chế aminoalcohol bằng xúc tác Zn/NH4Cl
Phương pháp B: Tổng hợp 1,2-aminoalcohol bằng xúc tác Zn/NH4Cl
Cân Zn (0,65 g, 0,01mol, 10 eq.) và NH4Cl (0,24 g, 0,004 mol) đưa vào trong bình cầu 100 ml chứa 20 ml nước cất, hỗn hợp thu được NH4Cl 0,2M và bột Zn khuấy nhẹ, duy trì nhiệt độ ổn định
ở 0°C Hỗn hợp aldehyde 95a-f (0,001 mol, 01 eq ) và imine 96a-f (0,001 mol, 01 eq.) trong 10 ml ethanol được khuấy siêu âm cho tới khi tạo dung dịch đồng nhất sau đó được nhỏ từ từ vào hệ phản ứng Kiểm tra tiến trình phản ứng bằng phương pháp sắc kí bản mỏng Sau thời gian 12 giờ, dừng phản ứng bằng dung dịch NaHCO3 bão hòa, Lọc lấy hỗn hợp rồi chiết bằng dung môi ethyl acetate và làm khô bằng Na2SO4 Cô quay rồi tách chiết bằng sắc kí cột (hexane/EtOAc: 4/1) Hiệu suất phản ứng được tính trên khối lượng sản phẩm 97a-f thu được
2.3.3.3 Điều chế aminoalcohol bằng xúc tác Samarium (II) iod Phương pháp C: Tổng hợp các aminoalcohol bằng xúc tác SmI2
Trong bình cầu hai đáy 100 mL được thổi khí nitơ và làm lạnh đến nhiệt độ – 78oC cho vào samarium (II) iodide 0,1 M trong tetrahydrofuran (THF) (20 mL, 2 mmol, 2 đương lượng) Hỗn hợp imine 96a-f (1 mmol, 1,0 eq.) và aldehyde 95a-f (1,2 mmol, 1,2 eq.) được hòa tan 10ml THF khan, sau đó nhỏ từ từ vào hệ phản ứng Tiến trình phản ứng được kiểm tra bằng sắc kí bản mỏng TLC, sau khi phản ứng kết thúc được đưa về nhiệt độ phòng và trung hòa hỗn hợp sản phẩm thu được bằng NH4Cl Hỗn hợp phản ứng được lọc qua một lớp Celite, chiết bằng ethyl acetate (3 x 10 mL), pha hữu cơ được làm khô bằng NaSO4 khan Sản phẩm được tách bằng
Trang 10phương pháp sắc kí cột (hexane/EtOAc: 10/1 và hiệu suất phản ứng được tính trên khối lượng sản phẩm 97a-f thu được
Toàn bộ hỗn hợp được chuyển vào bình thủy nhiệt, tiến hành thủy nhiệt ở 190 oC trong 5 giờ Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, lọc rửa chất rắn thu được bằng nước cất (50 ml) Chất rắn được sấy khô ở 80 °C, tiếp theo nung ở 800 °C trong 2 giờ thu được sản phẩm cuối cùng
Vật liệu spinel ferrite sau khi điều chế được xác định các đại lượng và tính chất đặc trưng bằng các phương pháp hoá, lý hiện đại như phổ hồng ngoại IR, phổ nhiễu xạ tia X (XRD), xác định hình thái học SEM và quét thế vòng tuần hoàn CV đo từ tính
Quá trình chế tạo hạt spinel CuFe2O4 được minh họa theo sơ đồ sau: 2.3.4.2 Tổng hợp 1,3,5-triazinane từ amine và aldehyde
Sơ đồ 2.41 Tổng hợp 1,3,5-triazinane từ amine và aldehyde Phương pháp chung tổng hợp 1,3,5-triazinane: Trong bình cầu 25 ml đặt trên máy khuấy từ, thêm 5ml ethanol, amine hoặc amide (0,002 mol, 1 eq.), 0,45ml formaldehyde 37% (0,006 mol, 3 eq.) và 0,048 g xúc tác CuFe2O4 (0,0002 mol, 0,1 eq) Hỗn hợp được khuấy ở nhiệt độ phòng và kiểm tra tiên trình phản ứng bằng sắc ký bản mỏng TLC Sau khi phản ứng kết thúc, xúc tác được loại bỏ bằng phương pháp sử dụng đũa từ tính hút các hạt xúc tác, lọc rửa
Trang 11bằng ethanol Tiến hành cất quay dưới áp suất thấp, tinh chế bằng phương pháp sắc ký cột với hệ dung môi hexane/EtOAc = 4/1 thu được sản phẩm 1,3,5-triazinane Hiệu suất phản ứng tính theo khối lượng sản phẩm thu được sau khi tinh chế
Tổng hợp 2,4,6-triazinane
Sơ đồ 2.54 Tổng hợp 2,4,6-triazinane từ aldehyde và ammonia Phương pháp chung tổng hợp 2,4,6-triazinane: Trong bình cầu 25 ml đặt trên máy khuấy từ, thêm vào đó 5ml ethanol, 0,21ml benzaldehyde (0,002 mol 1eq.), 0,45ml ammonia (0,006 mol, 3eq.)
và 48mg xúc tác (0,0002 mol, 0,1 eq.) Tiến hành phản ứng ở nhiệt
độ phòng và kiểm tra phản ứng bằng sắc ký bản mỏng TLC Sau khi phản ứng kết thúc xúc tác được loại bỏ bằng phương pháp từ, lọc rửa bằng ethanol Tiến hành cất quay dưới áp suất thấp, tinh chế bằng hexane thu được thu được 2,4,6-triazinane Hiệu suất phản ứng tính theo khối lượng sản phẩm thu được sau khi tinh chế
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều chế sulfoxide sử dụng tác nhân oxy hóa UHP
3.1.1 Điều chế urea - hydrogen peroxide (UHP)
Đầu tiên, UHP được tổng hợp từ urea và hydrogen peroxide với các tỷ lệ mol và thời gian phản ứng khác nhau (Bảng 3.1) Kết quả cho thấy tỷ lệ mol ảnh hưởng đến hiệu suất tạo thành UHP Với
tỷ lệ mol Urea : H2O2 là 1 : 1, trong phản ứng tạo phức cũng có thể kèm theo quá trình phân huỷ H2O2 nên thiếu tác nhân phản ứng vì vậy hiệu suất UHP thu được đạt 55,02% Khi tăng tỷ lệ Urea : H2O2
là 1 : 1,5 hiệu suất UHP có xu hướng giảm nhẹ do khi hàm lượng
H2O2 dư dẫn đến phản ứng diễn ra nhanh và tỏa nhiệt mạnh gây phá
vỡ một phần cấu trúc phức UHP tạo thành Vì vậy, UHP đạt hiệu suất cao nhất trên 69% ứng với tỉ lệ mol Urea : H2O2 là 1 : 1,2 sau
Trang 12thời gian 15 phút phản ứng ở 60 °C
LVH-01 Name 001 Description
4000 3500 3000 2500 2000 1750 1500 1250 1000 750 500 400 101
30 40 50 60 65 75 85 95 100
cm-1
459.15cm-1 1480.21cm-1
1606.82cm-1 1409.23cm-1
1151.98cm-1 757.13cm-1 784.67cm-1 1017.23cm-1
2971.62cm-1
873.12cm-1 3347.90cm-1
597.61cm-1 3251.46cm-1
Hình 3.1 Tinh thể UHP sau
khi làm khô
Hình 3.2 Phổ IR của urea - hydrogen peroxide Sản phẩm UHP sau khi đã tinh chế được kiểm tra, đánh giá bằng phổ hồng ngoại FT-IR Qua hình ảnh phổ của urea hydrogen peroxide có thể nhận thấy: dao động hoá trị của liên kết N-H trong nhóm NH2 ứng với hai pic tại 3428,95 cm-1, 3347,90 cm-1 và dao động hoá trị của liên kết C=O của urea trong phức chất có đỉnh hấp thụ tại 1606 cm-1 Hình dạng phổ IR và các pic đặc trưng của UHP thu được hoàn toàn phù hợp với cấu trúc phức và dữ kiện đã công bố trong tài liệu tham khảo
3.1.2 Tổng hợp thiosulfinate
Sau khi đã tổng hợp thành công tác nhân UHP, đầu tiên phản ứng oxi hoá di-tert-butylsulfide với tác nhân oxi hóa là UHP được khảo sát để điều chế sản phẩm tung gian quan trọng 2-methylpropane-2-sulfinothioate như sơ đồ 3.1 sau đây
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổng hợp tert -butyl thiosulfinate
Qua quá trình khảo sát các điều kiện phản ứng đã tìm được điều kiện tối ưu cho quá trình oxi hoá di-tert-butylsulfide tạo thành 2-methylpropane-2-sulfinothioate với tác nhân UHP là phản ứng được
Trang 13tiến hành trong dung môi CH3COOH, ở 0 °C với tỉ lệ mol của disulfide:UHP là 1:2 và thời gian phản ứng là 12 giờ.
Cấu trúc của hợp chất thiosulfinate 89a được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR và 13C-NMR
Hình 3.6 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR và 13C-NMR của 89a
Kết quả phổ 1H NMR của hợp chất thiosulfinate xuất hiện 2 pic singlet ở 1,58 ppm của 9H thuộc nhóm OSC(CH3)3 và 1,40 ppm của 9H thuộc nhóm SC(CH3)3.Phổ 13C NMR có các pic ở vị trí 59,4 ppm và 48,7 ppm lần lượt ứng với C bậc 4 thuộc nhóm OSC(CH3)3
và SC(CH3)3, hai pic còn lại ở vị trí 32,2 ppm; 24,1 ppm lần lượt ứng với C bậc 1 thuộc nhóm chức OSC(CH3)3 và SC(CH3)3
Trong các sulfoxide điều chế được có hoạt chất allicin đây
là một loại kháng sinh tự nhiên, là hoạt chất chính có trong thành phần của tỏi Allicin có tác dụng kháng viêm, chống ung thư, hạ cholesterol,…
3.1.3 Tổng hợp tert -butyl sulfinyl amide
Tert -butyl sulfinyl amide được tổng hợp từ tert-butyl sulfinothioate qua 2 giai đoạn gồm clo hóa và nối tiếp là phản ứng thế nucleophile với NH3 theo sơ đồ phản ứng như Sơ đồ 3.2 sau đây
Sơ đồ 3.2 Điều chế tert-butyl sulfinothioate