1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê thô của Việt nam

57 680 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Cà Phê Thô Của Việt Nam
Tác giả Phí Thị Mai
Người hướng dẫn KTNN 42A
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê thô của Việt nam

Trang 1

môc lôc

Lêi Më §Çu 3Ch¬ng I: C¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn ph¸t triÓn ngµnh s¶n xuÊt cµ phªnãi chung ë ViÖt nam

I – VÞ trÝ, vai trß cña ngµnh s¶n xuÊt cµ phª nãi chung vµ cµ phª th«nãi riªng ë ViÖt Nam

1 Kh¸i niÖm vµ vai trß cña ngµnh s¶n xuÊt cµ phª ViÖt Nam

b Vai trß cña ngµnh s¶n xuÊt cµ phª ViÖt Nam

2 Sù cÇn thiÕt n©ng cao chÊt lîng s¶n phÈm cµ phª th« ViÖt Nam

II - §Æc ®iÓm kinh tÕ – kü thuËt cña ngµnh s¶n xuÊt s¶n phÈm cµ phªnh©n – th«

Trang 2

Chơng II: Thực trạng phát triển ngành sản xuất sản phẩm cà phê thô ởViệt nam.

I - Đặc điểm tự nhiên – kinh tế – kỹ thuật của Việt Nam ảnh hởng

đến

1 Đặc điểm tự nhiên

2 Đặc điểm kinh tế

3 Đặc điểm kỹ thuật

II –Thực trạng sản xuất cà phê nhân – thô ở Việt Nam

III – Thực trạng về chất lợng của cà phê nhân – thô Việt Nam

IV Tình hình thực hiện các biện pháp nâng cao chất lợng cà phê thô nhân ở Việt Nam

-1 Giống cà phê

2 Bố trí đất trồng và kỹ thuật chăm sóc cà phê

a Đất trồng

b Bón phân không đúng liều lợng và mất cân đối

c Các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất quá sơ sài

3 Thu hoạch, bảo quản và chế biến cà phê ở Việt nam

4 Đầu t cho ngành chế biến cà phê nhân – thô ở Việt nam

Chơng III – Phơng hớng và giải pháp phát triển, nâng cao chất lợngsản phẩm cà phê nhân – thô Việt Nam

I – Phơng hớng phát triển, nâng cao chất lợng sản phẩm cà phê nhâncủa Việt Nam đến năm 2010

Trang 3

1 Nhận định tình hình phát triển ngành cà phê trong thời gian tới.

2 Những phơng hớng, nhiệm vụ chung của ngành cà phê VN

2.1 Nhiệm vụ chung

2.2 Chơng trình xúc tiến thơng mại

2.3 Tiến hành một chơng trình phát triển cà phê chất lợng cao

2.4 Xây dựng thơng hiệu và tên gọi xuất xứ

2.5 Những chơng trình hợp tác quốc tế

2.6 Củng cố Câu lạc bộ xuất khẩu cà phê

2.7 Làm tốt bản tin

3 Hớng nâng cao năng lực công nghê, thiết bị chế biến

II - Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm cà phê nhân –thô

1 Giải pháp về giống

2 Giải pháp về kỹ thuật canh tác

3 Giải pháp về vốn đầu t cho công nghệ, thiết bị chế biến

4 Lựa chọn công nghệ

5 Thu hoạch và bảo quản

6 Đầu t và công nghệ, thiết bị

7 Đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân làm công tác chế biến

8 Cần rà soát, cải tiến TCVN cà phê nhân xuất khẩu

9 Thành lập cơ sở chuyên thiết kế, chế tạo thiết bị chế biến cà phênhân xuất khẩu

10 Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát trong chế biến

Kết Luận

Trang 4

Lời mở đầu

Nông nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn và là một ngành kinh tế quantrọng không thể thiếu đợc của mỗi quốc gia Dù là một đất nớc có nền kinh

tế phát triển rực rỡ, trình độ công nghiệp hoá hiện đại hoá rất cao hay một

đất nớc còn nghèo nàn lạc hậu, kinh tế chậm phát triển thì Nông nghiệpvẫn luôn luôn đợc coi trọng Nó cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho

đời sống con ngời

Nói đến Nông nghiệp là ngời ta nghĩ ngay đến hai lĩnh vực chính đó

là chăn nuôi và trồng trọt Song không chỉ có nh vậy, Nông nghiệp còn cóliên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế Và ngay cảchỉ có chăn nuôi và trồng trọt thôi, cũng đã hai lĩnh vực hết sức rộng lớnrồi

Nông nghiệp gắn liền với cây trồng và con nuôi, và mỗi một cây, mộtcon nuôi lại hình thành một tiểu ngành có những đặc trng và những đónggóp rất riêng giúp cho ngành Nông nghiệp của mỗi quốc gia ngày càngphát triển

Cà phê là một loại cây trồng nh vây! Cây cà phê là một loại cây trồngkhá quan trọng đối với nền Nông nghiệp và ngời dân Việt Nam Với khối l-ợng xuất khẩu chỉ đứng sau lúa gạo, kim ngạch xuất khẩu cao, ngành càphê đóng góp một phần đáng kể vào GDP của cả nớc và đời sống của hơnmột triệu ngời dân Việt nam

Trang 5

Một vài năm gần đây, do giá cà phê trên thế giới thờng xuyên biến

động, không ổn định tác động làm cho ngành cà phê Việt Nam phát triểnchững lại Đầu t vào sản xuất và chế biến cà phê hạn hẹp dẫn tới chất lợng

cà phê nhân – thô xuất khẩu của Việt Nam cha cao, đời sống của ngờitrồng cà phê gặp phải nhiều khó khăn Điều này trở thành niềm trăn trở lớncủa cán bộ lãnh đạo ngành cà phê nói riêng và Nông nghiệp nói chung.Làm thế nào để nâng cao chất lợng của cà phê nhân – thô xuất khẩu

đem lại thu nhập cao cho ngời lao động trở thành một câu hỏi lớn

Và đó cũng là lý do vì sao em chọn đề tài nghiên cứu trong chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình là: “Những giải pháp nhằm nâng cao chất ợng sản phẩm cà phê thô của Việt nam”

l-Với những hiểu biết còn hạn hẹp về cây cà phê cũng nh những vấn đềkinh tế, kỹ thuật liên quan đế chế biến cà phê nhân - thô, em mong nhận đ -

ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn: Hoàng Văn Định và các cán bộ phòng Kế hoạch - Đầu t thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Ngày nay, cà phê dần trở thành thứ nớc uống đợc cả thế giới a dùng,thì ngành sản xuất cà phê cũng đã và đang đợc các quốc gia trồng cà phêtrên thế giới xem là ngành sản xuất chính, tạo thu nhập cao, ổn định chongời dân thuộc các quốc gia đó.

- Cà phê thô là một loại sản phẩm của ngành sản xuất và chế biến càphê, nó cha phải là sản phẩm tiêu dùng cuối cùng đối với ngời tiêu dùngsong lại là nguyên liệu chính của quá trình chế biến để tạo ra các loại càphê hoà tan và cà phê sữa – thứ nớc uống mà ai cũng biết

Đối với các nớc phát triển, trồng và chế biến cà phê tiêu dùng cuốicùng là một quá trình liên tục, tạo ra sản phẩm ngay tại quốc gia đó Thậmchí với các nớc không trồng đợc cà phê, họ có thể nhập khẩu cà phê thô -hay còn gọi là cà phê nhân về để sản xuất ra các loại cà phê tiêu dùng.Song đối với các quốc gia còn chậm phát triển thì quá trình này không thựchiện đợc hoặc thực hiện rất ít Phần lớn các quốc gia này ( trong đó có ViệtNam ) chỉ sản xuất ra cà phê thô - nhân, sau đó đem xuất khẩu mặt hàngnày cho các quốc gia khác

Do đó, sự phát triển, lớn mạnh của ngành sản xuất cà phê ở những nớcnày phụ thuộc vào giá trị của sản phẩm cà phê thô sản xuất, xuất khẩu Để

Trang 7

có doanh thu cao, họ phải bán đợc sản phẩm của mình với giá cao Và điềunày do chất lợng của sản phẩm cà phê thô - nhân quyết định.

Quá trình tạo ra đợc sản phẩm cà phê thô - nhân bao gồm:

Trồng – chăm sóc – thu hái - chế biến – sản phẩm cà phê thô hay

cà phê nhân

b Vai trò của ngành sản xuất cà phê Việt Nam

Cà phê là một ngành sản xuất chính có vai trò vô cùng quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam Trong một vài năm gần đây, vớinhững bớc phát triển nhanh và vững chắc về diện tích, năng suất và sản l-ợng, giá trị đóng góp vào GDP của quốc gia, ngành đã không ngừng củng

cố và khẳng định vai trò chủ chốt của mình trong hệ thống kinh tế quốcdân

Cà phê Việt Nam là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai saulúa gạo Việt Nam là nớc xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trong mời nớcxuất khẩu lớn nhất thế giới, sản lợng đạt 800.000 tấn Kim ngạch xuất khẩu

đạt gần nửa tỷ đô la, chiếm 25 – 27% kim ngạch xuất khẩu nông sản và 4– 5% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Trên một triệu ngời có cuộc sốnggắn với cây cà phê hoặc có thu nhập từ cây cà phê

Với vai trò quan trọng nêu trên, ngành cà phê đang ngày càng thu hút

đợc sự đầu t và quan tâm của Nhà nớc và nớc ngoài Từ giá trị kinh tế cao

mà cây cà phê mang lại cho ngời nông dân cũng nh đất nớc, trong tơng lai,

hy vọng ngành cà phê sẽ còn phát triển nhanh và mạnh hơn nữa, góp mộtphần đáng kể vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa ViệtNam trở thành một cờng quốc sánh vai cùng các quốc gia phát triển kháctrên thế giới

2 Sự cần thiết nâng cao chất lợng sản phẩm cà phê thô Việt Nam.

Một điều hiển nhiên mà ai cũng biết, không chỉ với ngời kinh doanh

cà phê mà với cả ngời dùng cà phê đó là: Các nhà kinh doanh và rang xay

cà phê quốc tế luôn đòi hỏi và sẵn sàng trả giá cao cho cà phê chất lợng tốt

Về phần mình, ngời tiêu dùng cũng chỉ sẵn sàng thanh toán giá cao để mua

cà phê có chất lợng tốt

Vậy để có đợc sản phẩm cà phê chất lợng tốt đến với ngời tiêu dùngthì các nhà sản xuất cà phê Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung trớctiên phải làm thế nào? Đó trớc hết là việc nâng cao chất lợng của sản phẩm

Trang 8

cà phê thô - hay cà phê nhân- sản phẩm trớc khi đem chế biến thành cà phêtinh, cà phê hoà tan hay cà phê sữu mà ngời tiêu dùng a chuộng.

Ngày nay, sản phẩm cà phê đang trở thành thị hiếu tiêu dùng của phầnlớn dân c trên thế giới, đặc biệt là giới trẻ Nhu cầu về tiêu dùng cà phêngày một tăng Vì vậy, mà việc không ngừng đổi mới nâng cao chất lợngsản phẩm là rất quan trọng Rất nhiều quốc gia trên thế giới lấy việc nângcao chất lợng sản phẩm cà phê làm thế mạnh để cạnh tranh, với những nớc

đang phát triển nh Việt Nam hiện nay, thì việc nâng cao sức cạnh tranh chosản phẩm đang là một chiến lợc quan trọng cần thực hiện

Chất lợng của cà phê thô ảnh hởng trực tiếp đến hơng thơm, mùi vịcủa cà phê tan Do đó, việc nâng cao chất lợng cà phê thô nói chung có mộtvai trò rất quan trọng trong việc sản xuất cà phê tiêu dùng cuối cùng Nắmchắc đợc vấn đề này là chìa khoá dẫn tới thành công của những ngời sảnxuất, kinh doanh cà phê

II - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô.

1 Đặc điểm kinh tế.

Xét về mặt kinh tế, quá trình chế biến để tạo ra sản phẩm cà phê thô

có một ý nghĩa quan trọng Nó là một mắt xích không thể thiếu để tạo rasản phẩm tiêu thụ cuối cùng cho ngời tiêu dùng

Với t cách là một khâu trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất

cà phê, chế biến cà phê thô góp phần tạo thêm giá trị vào sản phẩm tiêudùng cuối cùng

Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố kinh tế.Cũng nh đối với các ngành khác, kinh tế có vai trò quan trọng tạo nên chấtlợng sản phẩm Nếu không có nhiều vốn đầu t vào thiết bị chế biến sẽ tạonên sản phẩm mang chất lợng không cao Việt Nam là một ví dụ điển hình,

do kinh tế còn khó khăn, với dây chuyền công nghệ, thiết bị lạc hậu, thôsơ, mặc dù cây cà phê trồng trên đất Việt Nam cho quả với hơng thơm vàmùi vị đặc trng song cà phê nhân vẫn bị đánh giá là kém chất lợng, chất l-ợng cha cao Ngợc lại, ở các quốc gia phát triển có tiềm lực kinh tế thì chấtlợng của cà phê nhân đợc đánh giá cao hơn

Trang 9

2 Đặc điểm kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô nhân.

-Quy trình chế biến cà phê thô đợc xem là có đặc điểm kỹ thuật kháphức tạp Đối với phơng pháp chế biến khô, tuy quy trình có đơn giản hơnmột chút song để có đợc sản phẩm cà phê có chất lợng tốt thì các quá trình:phơi khô, sấy, tách các lớp vỏ quả, vỏ hạt phải đợc tiến hành cẩn thận bằngthiết bị tốt Có nh vậy, hạt cà phê mới không bị lẫn tạp chất và không bịmất đi mùi vị đặc trng Đối với phơng pháp chế biến ớt thì đây quả là mộtquá trình phức tạp, đòi hỏi độ tỉ mỉ cao hơn

Nói tóm lại, quy trình chế biến cà phê thô là một quá trình phức tạp

đòi hỏi phải cẩn thận và đặc biệt là các thiết bị chế biến phải phù hợp, hiện

đại, mới mong tạo ra đợc sản phẩm cà phê thô - nhân có chất lợng cao, đápứng đợc nhu cầu ngày càng cao ở trong nớc và quốc tế

III Các nhân tố ảnh h ởng đến quá trình sản xuất cà phê thô chất lợng sản phẩm cà phê thô.

-Chất lợng của sản phẩm cà phê thô chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân

tố khác nhau, những nhân tố này đợc chia thành 4 nhóm chủ yếu sau:

Chất lợng bắt đầu từ vờn cà phê.

Để sản phẩm có chất lợng cao thì bớc đầu tiên phải quản lý tốt vờn càphê theo các tiêu chí nh: giống, điều kiện khí hậu, thổ nhỡng phân bón,thuốc trừ sâu, chăm sóc Chỉ có cây cà phê khoẻ mạnh mới cho quả tốt

a Giống

Có 3 loại giống cà phê:

Trang 10

Đặc trng của cà phê Typica là đọt non có màu nâu tím, còn các chủngloại khác nh: Bourbon, Mundonovo thì đọt non có màu xanh Tuỳ theotừng giống mà chúng đòi hỏi các điều kiện ngoại cảnh khác nhau, cho nênviệc bố trí cơ cấu giống vào trồng đợc trong một vùng phải dựa trên cácyêu cầu riêng của chúng Có nh vậy mới phát huy đợc hiệu quả của từnggiống.

b Đất đai

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất bazan

là một trong những loại đất rất lý tởng để trồng cà phê vì loại đất này cócác đặc điểm lý hoá tính tốt, tầng dầy Yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê

là có tầng sâu từ 70 cm trở lên, có độ thoát nớc tốt ( không bị úng, lầy).Các loại đất thờng thấy ở Việt Nam trên các vùng cao nh granit, sa phiếnthạch, phù sa cổ, gờ nai, đá vôi, dốc tụ đều trồng đợc cà phê Cà phê cũng

có thể đợc trồng ở nơi có đá lộ đầu Những nơi đất dốc vẫn trồng đợc càphê nếu làm tốt công trình chống xói mòn Dù trồng ở trên loại đất nào thìvai trò của con ngời cũng có tình quyết định trong việc duy trì, bảo vệ,nâng cao độ phì nhiêu của đất Ngay cả trên đất bazan, nếu cà phê không đ-

ợc chăm sóc tốt vẫn dẫn tới hiện tợng cây mọc còi cọc, năng suất thấp

Ng-ợc lại, ở những nơi không phải là đất bazan nếu đảm bảo đNg-ợc đủ lợng phânbón hữu cơ, vô cơ, giải quyết tốt cây đậu đỗ, phân xanh trồng xen, tủ gốctốt cùng các biện pháp thâm canh tổng hợp khác nh: tuới nớc vẫn có khảnăng tạo nên những vờn cà phê có năng suất cao

Nói tóm lại, dù đợc trồng ở trên nhiều loại đất khác nhau, song cây càphê vẫn có yêu cầu rất cao về đất trồng: đất phải sâu, xốp, thoáng khí thấmnớc và có độ PH trung bình hoặc hơi chua Những chất cần thiết cho cây là:

N, P, K Lớp đất mặt phải nhiêu mùn, một mặt để cung cấp chất dinh dỡng

Trang 11

cho cây và để giữ độ ẩm, mặt khác giảm sự rửa trôi đất bởi những trận m arào và gió lớn.

c Khí hậu

Không phải vùng nào ở trên trái đất cũng trồng đợc cà phê Ngoài yếu

tố dất đai, cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, l ợng

ma, ánh sáng, gió Vì vậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý tới cácyếu tố quan trọng này:

- Nhiệt độ

Nói chung trong phạm vi nhiệt độ tơng đối rộng từ 50 – 320 cây càphê vẫn có khả năng tồn tại, sinh trởng và phát triển Song phạm vi nhiệt độphù hợp đối với từng giống cà phê có khác nhau

Cà phê chè – Arabica a nơi mát và hơi lạnh, phạm vi thích hợp từ 180

– 250, thích hợp nhất là từ 200 – 250 Do yêu cầu về nhiệt độ nh vậy nên

cà phê chè thờng đợc trồng ở nhiều miền núi cao từ 600 – 2500m (nguyênquán của cà phê chè là ở Ethiopie nơi có độ cao trên dới 2000m) Cà phêchè cho sản phẩm thơm ngon của các nớc nh: Kenya, Tanzania, Ethiopia,Colombia thờng đợc trồng ở nơi có độ cao từ 800m trở lên Ngợc lại, càphê vối – Robusta thích nơi nóng ẩm Phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 220

– 260, thích hợp nhất từ 240 – 260 Nhiệt độ giảm xuống 00 làm thui cháycác đọt non, nếu kéo dài làm cháy cả lá già đặc biệt là vùng hay xuất hiệnsơng muối Nhiệt độ quá cao thờng xuất hiện hoa sao trong thời kỳ phânhoá mầm hoa và thời kỳ ra hoa, hoa không thành quả

- Lợng ma

Lợng ma cần thiết đối với cây cà phê chè thờng từ 1300 – 1900mm,còn đối với cà phê vối cần từ 1300 – 2500mm Nếu lợng ma đợc phân bốtơng đối đều trong năm, có một mùa khô ngắn vào cuối vụ và sau vụ thuhoạch, nhiệt độ thấp thì thuận lợi cho quá trình phân hoá mầm hoa của cây

cà phê Cà phê mít có yêu cầu về nhiệt độ và lợng ma tơng tự nh cà phê vối.Song cây cà phê mít có bộ rễ ăn sâu, có thể trồng ở những vùng có lợng ma

ít hơn

ở nớc ta, lợng ma phân bố không đều, tập trung khoảng 70 – 80%vào mùa ma gây ra hiện tợng thừa nớc Mùa khô thờng kéo dài từ 3 đến 5tháng, nhng lợng ma chỉ chiếm 20 – 30%, do vậy có nhiều nơi cây cà phê

Trang 12

thiếu nớc nghiêm trọng đặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên và miền ĐôngNam Bộ Để khắc phục hiện tợng này, vấn đề tủ gốc giữ ẩm đất, đai rừngphòng hộ, cây che bóng và tới nớc có một ý nghĩa quan trọng.

- ánh sáng

Cà phê là loại cây thích ánh sáng tán xạ ( nguồn gốc mọc trong rừngtha ở Châu Phi), ánh sáng trực xạ làm cho cây bị kích thích ra hoa quá độdẫn tới hiện tợng khô cành, khô quả, xuống dốc nhanh ánh sáng tán xạ cótác dụng điều hoà sự ra hoa phù hợp với cơ chế quang hợp tạo thành và tíchluỹ chất hữu cơ có lợi cho cây cà phê, giữ cho vờn cây lâu bền, năng suất

ổn định Cà phê vối cần có lợng cây che bóng vừa phải để điều hoà ánhsáng, điều hoà quá trình quang hợp của vờn cây

2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê.

a Kỹ thuật trồng

Trớc hết ta phải nói tới thời vụ trồng cây cà phê Nguyên tắc chungcủa thời vụ trồng thích hợp là vào đầu mùa ma khi đất đã đảm bảo đợc độ

Trang 13

ẩm Thời vụ trồng đối với các tỉnh ở Tây Nguyên phù hợp nhất là trongtháng 6.

Nếu năm ma sớm cây con đã đủ tiêu chuẩn trồng thì có thể trồng vàotháng 5

Những năm ma muộn có thể trồng sang tháng 7 Những vùng có chế

độ ma chấm dứt vào cuối năm thì có thể trồng muộn hơn Trong kinh tế

v-ờn có thể trồng muộn vào cuối mùa ma nếu trong mùa khô có đủ nớc tới và

có tủ gốc dày ở miền Bắc có thể trồng vào vụ xuân và vụ hè thu trên cơ sởcây con có đủ tiêu chuẩn ở các thời điểm khác nhau trong năm đều có thểtrồng mới đợc với điều kiện cây con đợc tới nớc khi gặp khô hạn

Sau khi xác định đợc thời vụ gieo trồng thì tiến hành trồng cây cà phêcon trên diện tích đất đã định sẵn

Trớc tiên phải đào hố để đặt cây:

Kích thớc hố đào:

- Dài : 50 – 60 cm

- Rộng : 50 cm

- Sâu : 50 – 60 cm

Trong sản xuất lớn còn dùng máy khoan hố có đờng kính từ 50 – 60

cm và khoan sâu từ 50 – 60cm, cày rạch hàng sâu 40 – 50cm, sau đào hố

bổ sung cho đủ chiều sâu

Đối với kinh tế vờn kích thớc hố có thể đào rộng hơn:

Việc trồng cà phê đúng thời vụ và kỹ thuật là một nhân tố quan trọngtạo nên một vờn cà phê có năng suất cao và chất lợng tốt

Trang 14

b Kỹ thuật chăm sóc cây cà phê.

Quá trình chăm sóc cây cà phê từ lúc gieo trồng cho tới khi thu hoạch

là cả một quá trình phức tạp đòi hỏi ngời trồng cà phê phải nắm vững kỹthuật, chăm sóc tỉ mỉ mới mong có đợc một vờn cà phê mang lại lợi íchkinh tế cao Công việc chăm sóc cây cà phê đầu tiên sau khi trồng cây conlà:

* Tủ gốc giữ ẩm

Đây là một biện pháp hết sức quan trọng đối với những vùng có mùakhô hạn dài Ngay sau khi trồng mới có thể tiến hành tủ gốc ngay để đềphòng các tiểu hạn Song bớc vào thời kỳ cuối mùa ma, đầu mùa khô cầnphải tiến hành tủ gốc giữ ẩm Ngoài vai trò giữ ẩm ra nó còn có nhiều tácdụng khác: tăng thêm chất hữu cơ cho cây cà phê, làm thuận lợi quá trìnhchuyển hoá các chất dinh dỡng khoáng điều hoà đợc nhiệt độ và độ ẩmtrong đất, chống cỏ dại xung quanh gốc cà phê đặc biệt là cỏ tranh

Cần tủ một lớp dày từ 20 – 30 cm, đờng kính của thảm tủ rộng rangoài bộ tán của cà phê một khoảng từ 20 – 30 cm, lớp nguyên liệu cần tủgốc cà phê chừng 10 cm để chống mối làm hại cây

Tủ gốc cũng góp phần tạo ra bồn tới nớc cho cà phê trong mùa khô

* Cây trồng xen che bảo vệ cải tạo đất trong vờn cà phê ở thời kỳ kiếnthiết cơ bản

Trong thời kỳ kiến thiết cơ bản các vờn cà phê cần trồng những câytrồng xen để bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì của đất Các cây trồng xen cóthể sử dụng là: Lạc, đậu tơng, đậu hồng đáo, đậu mèo ngồi Cây trồng xen

có thể trồng vào đầu mùa ma ở giai đoạn trớc khi trồng cà phê hoặc trồngvào cùng giai đoạn với lúc trồng cà phê

Trong mùa ma có thể trồng đợc hai vụ Cây,cành, lá của cây trồng xen

ở hai vụ sẽ dùng làm nguyên liệu tủ gốc vào cuối mùa ma đầu mùa khô.Thờng khoảng cách giữa cây cà phê và cây trồng xen từ 60 – 80 cm.Chú ý xử lý cây trồng xen để không cho che phủ, leo cuốn lên cây cà phê

Đào hố hình vành khăn vào vùng xung quanh mép tán của cây cà phê có độsâu từ 30 – 40 cm và chiều rộng từ 30 – 40 cm, sau đó cho thân lá câytrồng xen vào trong hố rối lấp đất, đậy kín lại

* Che túp

Trang 15

Tác dụng của che túp là để chống gió, chống rét, chống hạn Thờngngời ta phải che túp cho cà phê vào mùa khô và mùa đông Có thể dùng túpche kín xung quanh cây cà phê hoặc làm các tấm chắn đặt vào phía hớnggió chính thổi tới Cần chú ý tới độ cao để không làm ảnh hởng trực tiếp

đến sinh trởng của cây cà phê nằm trong túp ở những nơi đã trồng đợc cáccây phân xanh để che gió, che bóng tạm thời, có đai rừng chắn gió, có tủgốc tốt thì không nhất thiết phải che túp

Nhng để ứng biến kịp thời khi có sự thay đổi bất thờng của thời tiết thìtốt nhất là nên tiến hành che túp cho cây cà phê hợp lý Nh vậy, ngời nôngdân sẽ hạn chế đợc rất nhiều những thiên tai bất ngờ mà thời tiết mang lại

 Cây che bóng và đai rừng chắn gió

Cây che bóng có mấy tác dụng sau:

- Điều hoà ánh sáng cho phù hợp với yêu cầu sinh lý của các giống

cà phê

- Điều hoà nhiệt độ, độ ẩm trong không khí

- Giảm lợng nớc bốc hơi từ trong đất

- Bảo vệ cấu tợng của đất, nâng cao độ phì của đất

- Hạn chế sinh trởng của cỏ dại

- Vờn cây cho năng suất bền, ổn định sản lợng giữa các năm

+ Cây che bóng, che gió tạm thời

Cần trồng xung quanh gốc cà phê hày trồng thành một vòng cung ởphía hớng gió chính, trồng ở trên hàng vào khoảng cách giữa hai cây cà phêhoặc trồng thành băng ở giữa hai hàng cà phê bằng các cây phân xanh cóthân đứng cao nh muồng hoa vàng

Khoảng cách từ gốc cây che gió, che bóng tạm thời đến gốc cây càphê ít nhất phải xa từ 70 – 80 cm Trồng gần sát hố cà phê sẽ gây hiện t-ợng tranh chấp dinh dỡng và tranh chấp nớc giữa cây che bóng, che gió tạmthời với cây cà phê

+ Cây che bóng lâu dài

Cây che bóng lâu dài gồm hai tầng: cây trồng thấp và cây trồng cao

Trang 16

Cây bóng mát có tầng thấp trông với khoảng cách nh sau:

cà phê vối trồng với khoảng cách : 6x7.5 m

Cà phê chè dạng cây lùn trồng với khoảng cách : 5x6 m

tủ gốc, thiếu cây che gió, che bóng tạm thời thì khoảng cách giữa hai lần

t-ới ngắn hơn Khi cà phê vào giai đoạn ra hoa, tối thiểu mỗi lần tt-ới là 100 lítnớc trở lên, thời gian giữa hai lần tới sẽ ngắn hơn Cà phê kinh doanh nếu

đợc bồn tốt cũng có thể tới gốc, song lợng nớc tới cho một gốc phải đạt từ

150 – 200 lít/gốc

+ Tới phun ma

Cà phê ở vụ ra bói rộ và khi chuyển vào thời kỳ kinh doanh thì cần ápdụng kỹ thuật tới phun ma Lần đầu tới 700 – 800 m3/ha, các lần sau tới từ

500 – 600 m3/ha Khoảng cách giữa hai lần tới tuỳ thuộc vào mức độ chephủ Tới phun ma sẽ cải tạo đợc tiểu khí hậu trong lô, tăng độ ẩm khôngkhí, vì vậy rất thuận lợi cho quá trình nở hoa của cà phê

 Tạo hình

Tạo hình sửa cành cho cà phê là một trong những biện pháp kỹ thuậthết sức quan trọng Có thể đặt vị trí của việc tạo hình sửa cành đứng sauphân bón và tới nớc Tạo hình tốt sẽ tạo ra một bộ tán cà phê cân đối, mangnhiều cành quả, sử dụng hợp lý đợc không gian để tạo ra một mô hình chonăng suất cao và ổn định giữa các năm Sau đây là nội dung tạo hình chủyếu tập trung vào cây cà phê vối cà cà phê chè

Trang 17

+ Hãm ngọn.

Đối với những nơi, cây cà phê vối có ít hay không phát sinh hệ cànhthứ cấp thì không hãm ngọn, tiến hành nuôi thân trên một hố và thực hiệnchu kỳ ngắn ở những nơi cây cà phê vối dễ phát sinh và phát triển hệ cànhthứ cấp thì cần áp dụng biện pháp hãm ngọn và sau đó dùng biện pháp nuôithêm tầng 2, tầng 3 vào các thời kỳ sau Thông thờng chiều cao để hãmngọn đối với cà phê vối từ 1,2 – 1,6 m

Nguyên tắc chung là:

- Đất đai tốt, thâm canh tốt thì hãm ngọn cao

- Đất xấu, thâm canh yếu thì hãm ngọn thấp

+ Tỉa cắt cành

Đối với cà phê vối cắt tỉa cành có một ý nghĩa vô cùng quan trọng,biện pháp này nếu không đợc làm tốt sẽ dẫn đến các vờn cà phê thiếu cáccặp cành cơ bản do bị thui rụng cành ở gốc và tầng giữa gây mất mùa Phảicắt tỉa cành ngay từ sau khi thu hoạch vụ bói đầu tiên Nguyên tắc là cắt tỉacành ở phía dới gốc sau đó lần lợt lên phái trên

+ Ca đốn phục hồi

- Thời vụ ca:

Tiến hành ca phục hồi vào cuối mùa khô, đầu mùa ma Nếu ca sớmquá vào mùa khô có thể làm cho cây chết

- Chiều cao hãm ngọn

Đối với các diện tích cà phê vối ca đốn phục hồi cần hãm ngọn ở độcao từ 1,6 – 1,8 m còn cà phê chề từ 1,4 – 1,6 m

Trang 18

* Phân bón.

Cà phê là một loại cây trồng có yêu cầu thâm canh cao, phân bón làmmột trong những yếu tố đợc xếp vào thứ tự hàng đầu Bón đúng lúc, đủ l-ợng cần thiết sẽ tránh đợc những lãng phí do rửa trôi, bốc hơi và đa lại năngsuất cao

 Lợng phân bón

- Trồng mới: Mỗi hố bón từ 10 – 20 kg phân chuồng tốt, nếu thiếuphải bón từ 10 – 20 kg phân hữu cơ trộn lẫn với 0.5 kg phân lân nungchảy hay super lân đem lấp ủ ở trong hố trớc khi trồng cà phê từ 1 – 2tháng

Định lợng phân hoá học bón cho một ha cà phê tính theo phân nguyênchất nh sau:

Biểu1: Lợng phân hoá học bón cho một ha cà phê tính theo phân nguyên chất.

Năm bón

Phân nguyên chất(kg/ha)N(Đạm) P205(Lân) K20(Kali)

 Thời vụ và tỷ lệ bón phân ở mỗi lần trong năm

Mỗi năm có thể bón từ 3 – 4 lần Nếu bón 3 lần/1năm thì sử dụng ợng phân ở mỗi lần vào các thời gian sau:

Trang 19

Biểu2: Tỷ lệ bón phân theo các lần trong năm.

Loại

- Lần 1 bón vào đầu mùa ma

- Lần 2 bón vào giữa mùa ma

- Lần 3 bón vào gần cuối mùa ma

 Cách thức bón Trớc khi bón cần làm cỏ sạch, phân đem trộn trớc, sau đó rải đều vàovùng xung quanh mep ngoài của tán lá Lấy cuốc xăm lấp kín phân tronglớp đất mặt để tránh bốc hơi hoặc phân bị trôi khi gặp trời ma lớn Lần bóncuối phải kết hợp với tủ gốc Chỉ nên bón đủ lợng, nếu bón quá nhiều sẽ

đem lại năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao

 Phòng trừ sâu bệnh

Đây là một khâu của quá trình chăm sóc cà phê Khi phát hiện cây càphê có biểu hiện sâu bệnh phải phòng và diệt kịp thời Sử dụng các loạithuốc phù hợp cà sử dụng đúng quy cách để có hiệu quả kinh tế cao, chất l-ợng tốt

3 Thu hoạch, chế biến, bảo quản cà phê.

a Thu hoạch

Cây cà phê bắt đầu c thu hoạch lứa đầu tiên sau khi trồng từ 3 hoặc 4năm Cà phê cho sản lợng cao nhất từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 Khi vợtquá tuổi 20, năng suất cà phê giảm dần Bình thờng cà phê cho thu hoạchmột năm một lần ở các vùng nhiệt đới không có mùa khô và mùa ma rõ rệt

Trang 20

thì cà phê chó thể ra hoa 2 lần trong một năm và có một vụ thu hoạch chính

và một vụ thu hoạch phụ Thời gian thu hoạch tuy có thể kéo dài từ 10 –

12 tuần vì quả cà phê không chín đều, tuy nhiên đa số quả chín trongkhoảng thời gian từ 6 – 8 tuần ở những vùng trồng cà phê trên diện tíchlớn, cà phê chín rộ trong một thời điêm nhất định với khối lợng lớn thì đòihỏi khâu thu họach phải đợc bố trí, tổ chức tốt, đối với các trang trại thikhâu thu hoạch đòi hỏi nhiêu nhân công cũng nh tài chính

Để có loại cà phê thợng hạng chỉ thu hái từng quả chín một bằng

ph-ơng pháp thủ công Kiểu thu hoạch này rất tốn công và thời gian nhng bảo

đảm cho cà phê chất lợng cao nhất thu hái kiểu này đợc áp dụng với cà phêchè, đây là loại cà phê xử lý ớt Cách thu hái chọn lọc này nhắc lại sau 8 –

10 ngày cho tới khi thu hoạch hết

Đối với loại “ thu hái tuốt”, tất cả các quả cà phê trên một cành, dù độchín còn khác nhau, đều đợc tuốt đồng loạt cùng một lúc Quả rơi lênnhững tấm vải trải trên mặt đất Kiểu thu hoạch này đợc áp dụng với cà phêvối cũng nh với cà phê chè Braxin và Ethiopie Đây là những loại xử lýkhô

b Chế biến – Xử lý

Quả cà phê tơi sau khi thu hái về không thể sử dụng đợc ngay, quả càphê rất khó bảo quản cà vận chuyển Để có thể tiêu thụ đợc, trớc tiên phảibóc các lớp vỏ quả, vỏ thịt của chúng Có hai phơng pháp phổ biến bóc cáclớp vỏ này đó là: phơng pháp xử lý khô và phơng pháp xử lý ớt

- Phơng pháp xử lý khô

Phơng pháp này phải phơi sấu quả cà phê cho thật khô sau đó chà sát,

bỏ hết vỏ quả và tạp chất, chỉ lấy mỗi hạt cà phê Có thể nói phơng phápnày là một phơng pháp đơn giản và có từ thời cổ xa Xử lý khô có thể ápdụng ở những nơi có khí hậu khô và nóng Đối với những nơi khan hiếm n-

ớc dùng để chế biến ớt thì đây là một phơng pháp đợc lựa chọn đầu tiên ápdụng cách xử lý này còn phụ thuộc vào các yếu tố nh loại cây, trang bị cơgiới và chi phí nhân công Nói chung, trừ một vài trờng hợp ngoại lệ, càphê vối thờng đợc xử lý khô Để phơi khô cần rải quả chín đều trên sân bêtông hoặc sân lát Tại các cơ sở nhỏ, ngời ta còn phơi cà phê trên giá Cầngiữ lớp quả cà phê không quá dầy khi phơi, tránh tình trạng để quả bị ủng.Phải đảo thờng xuyên Phải che chắng khi có ma hoặc khi có biến động đột

Trang 21

ngột về nhiệt độ Thời gian phơi thờng kéo dài từ 3 – 5 tuần cho đến khi

độ ẩm trong quả chỉ còn 12% Cà phê tơi có từ 50 – 60% nớc Quả cà phêkhi đạt độ khô cần thiết khi lắc thờng có tiếng lạo xạo Cũng có thẻ sấybằng cơ giới Nhng đây là một biện pháp quá tốn kém Sau khi phơi khôxong có htể cho quả cà phê khô vào bao để bảo quản nhng cũng có thể đem

đi xay xát

- Phơng pháp xử lý ớt

Điều kiện cần thiết để áp dụng phơng pháp xử lý ớt la phải có nớc vì

để có đợc một kg cà phê nhân có thể tiêu thụ đợc trên thị trờng tiêu tốn 130– 150 lít nơc ( u tiên dùng nguồn nớc trong, sạch )

Đầu tiên nhặt bỏ các tạp chất lẫn trong quả chín bằng tay hoặc bằngphơng pháp cơ giới rồi cho vào bể nớc hoặc máng nổi để chọn lọc sơ bộ.Sau đó cho quả cà phê vào máy xát vỏ Máy này sẽ loại bỏ thịt quả chỉ đểcòn trơ lại hạt cà phê nhng vẫn còn lớp nhầy cũng nh vỏ mỏng Dịch quảcũng đồng thời bị loại bỏ Điều quan trọng là sau khi thu hoạch 24 tiếng

đồng hồ, tốt nhất là sau 12 tiếng phải đa sản phẩm thu hoạch vào xử lý ớt.Hạt cà phê sau khi đã bỏ thịt quả sẽ cho vào máng nổi để sàng và tiếptục phân loại rồi chuyển sang bể lên men Tại đây thông qua quá trình lênmen lớp nhầy còn sót lại trên vỏ sẽ rời ra và có thể rửa sạch Các chấtenzym có trong hạt cà phê tác động vào quá trình lên men này Quá trìnhnày kéo dài từ 12 – 36 giờ, tuỳ theo điều kiện cụ thể Mọi thiết bị phục vụcho quá trình này đều phải rửa sạch sẽ tuyệt đối, hạt cà phê bị lên men quálâu sẽ bị thối và có thể ảnh hổng tới chất lợng cả mẻ cà phê đó

Sau khi lên men phải rửa sạch hạt cà phê để loại nỏ tất cả vỏ thịt Điềunày diễn ra trong máng rửa hoặc trong bể rửa Sau đó là quá trình phơi khôhàm lợng nớc ở trong hạt cà phê thóc giảm xuống chỉ còn khoảng 12%.Việc phơi này diễn ra trên sân hoặc trên giá phơi và thời gian phơi từ 10 –

15 ngày Nếu không đủ nắng có htể dùng máy sấy để bổ sung Máy thổikhông khí đã hun nóng vào sản phẩm

Quả cà phê đã phơi khô cũng nh hạt cà phê còn thóc sau khi đã xử lý

-ớt đều phải tiếp tục chế bién qua bóc tách vỏ bằng cối xay hoặc “Beneficio– khô” để loại trừ tất cả các lớp vỏ ở hạt cà phê

Trang 22

ViÖc t¸ch c¸c líp vá ë h¹t diÔn ra th«ng qua m¸y mãc bãc t¸ch, b»nghai c¸ch nh h¹t bÞ va ®Ëp m¹nh vµo mét vËt c¶n hoÆc h¹t chÞu søc Ðp lín

Trang 23

4 Giá cả của cà phê thế giới ảnh hởng tới quá trình sản xuất cà phê nhân- thô ở Việt Nam.

Nhìn chung, giá cả của cà phê nhân trên thế giới có ảnh hởng rất lớn

đến khối lợng sản phẩm cà phê nhân đợc sản xuất ra tại mỗi quốc gia.Ngoài các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên gây ảnh hởng trực tiếp đến sản l-ợng cà phê hàng năm thì đây là một yếu tố tơng đối quan trọng

Trong một vài năm gần đây, khi mà nhu cầu về cà phê trên thế giới

đang ngày một tăng cao, cà phê đang dần trở thành thứ đồ uống đợc achuộng nhiều nhấ thì giá cà phê lại có xu hớng biến động giảm, không ổn

định Điều này cũng tơng tác ngợc lại làm giảm sản lợng xuống

Đã 4 năm liên tiếp tình hình sản xuất cà phê trên thế giới lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng gio giá cả cà phê biến động thất thờng mà chủ yếu làgiảm mạnh, sản lợng cà phê trên thế giới giảm đi đáng kể

ở Việt Nam, cũng nh một số quốc gia khác trên thế giới, do giá càphê nhân xuất khẩu quá thấp, làm cho thu nhập không đủ bù đắp các khoảnchi phí khổng lồ của quá trình trồng trọt, chăm sóc và chế biến cà phê dẫntới không thu đợc lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp Vì vậy mà một vàinăm gần đây, diện tích cũng nh sản lợng cà phê của Việt Nam có xu hớngchững lại cũng nh giảm đi

Giá bán cà phê thấp không thu hút đợc đầu t vào ngành cà phê Dới

đây là số liệu về giá cả, sản lợng và diện tích cà phê của Việt Nam qua mộtvài năm gần đây

Trang 24

Biểu4: Diện tích, sản lợng và xuất khẩu cà phê Việt Nam diễn biến

qua các năm 2000, 2001, 2002, 2003.

diện tích(ha)

Năng suất TB/ha (tấn)

Tổng sản lợng (tấn)

Xuất khẩu (tấn)

Trị giá

(USD)

Giá xuất khẩu TB (usd/tấn)

Theo thống kê về giá cả cà phê trên thế giới những tháng đầu năm

2004, ngời ta thấy giá cà phê có xu hớng tăng lên, tuy không nhiều nhng có

vẻ ổn định

Tháng 1/2004, giá cà phê trên thế giới là: 35.95 US cents/Ib

Tháng 2/2004, giá cà phê trên thế giới là: 34.95 US cents/Ib

Tháng 3/2004, giá cà phê trên thế giới là: 33.54 US cents/Ib

Theo thông tin mới nhất từ các nớc thành viên ICO, tổng sản lợng cà phêniên vụ 2003 – 2004 sẽ đạt 101,38 triệu bao( 60kg/bao), so với 119,44triệu bao niên vụ 2002- 2003 Mức sản lợng dự đoán trên kết thúc thời kỳ 5

Trang 25

năm liên tiếp d thừa sản lợng vốn ảnh hởng đáng kể khiến giá giảm Do thời

kỳ giảm giá kéo dài gây khó khăn cho ngành cà phê tại nhiều nớc xuất khẩunên việc cắt giảm sản xuất cà phê sẽ tiếp tục trong niên vụ 2004- 2005

Biểu5: Xuất khẩu cà phê thế giới, tính bằng triệu bao (60kg/bao).

Trang 26

Chơng II: Thực trạng sản xuất sản phẩm cà phê thô ở Việt Nam.

I Đặc điểm tự nhiên kinh tế kỹ thuật của Việt Nam ảnh h ởng

đến chất lợng cà phê thô Việt Nam.

Cà phê nhân Việt Nam đợc các nhà xuất nhập khẩu trên thế giới đánh giá là

có hơng vị đặc trng không bị pha trộn đặc biệt là cà phê chè Arabica Có rấtnhiều vùng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc trồng càphê nh: Đak lak, các vùng núi Tây Nguyên

Khai thác tốt khía cạnh này là một lợi thế để Việt Nam nâng cao chấtlợng cà phê xuất khẩu của mình trên trờng quốc tế, qua đó nâng cao giábán đem lại thu nhập cao cho ngời trồng cà phê

2 Đặc điểm kinh tế.

Trang 27

Quả cà phê tơi thu hái từ các vờn trồng cà phê Việt Nam đợc lấy vềlàm mẫu thử để kiểm tra chất lợng, đợc đánh giá là có chất lợng cao, mùi vị

đặc trng Nhng có một thực tế là, cũng từ những vờn cà phê ấy, sau khi đợcngời nông dân thu hái đại trà, đem chế biến, bảo quản và xuất khẩu lại bị

đánh giá là chất lợng kém, có lẫn tạp chất và mất đi hơng vị đặc trng.Nguyên do là ở khâu chế biến? Đúng! do cà phê nhân của Việt Nam đợcchế biến kém Nhng sâu xa là do nền kinh tế Việt nam chậm phát triển, cha

có điều kiện để đầu t dây chuyền công nghệ chế biến hiện đại, thiết bị bảoquản thô sơ và ngời nông dân đợc trang bị kiến thức về chế biến, bảo quảncòn hạn hẹp Tất cả những nguyên nhân bên trên tác động làm cho cà phêViệt Nam có chất lợng cha cao

Hàng năm, con số đầu t vào các vờn cà phê của Việt Nam còn rất hạnhẹp, một vài năm gần đây có đợc cải thiện, song vẫn cha cao.Nói tóm lại,với đặc điểm kinh tế là một nớc nông nghiệp còn nghèo và lạc hậu, cha có

điều kiện và tiềm lực để đầu t nhiều vào lĩnh vực cà phê, và đó là một trongnhững nguyên nhân làm cho ngành sản xuất, chế biến cà phê thô ở Việtnam cha phát triển rực rỡ Trong tơng lai, hy vọng ngành cà phê sẽ đợc đầu

t thích đáng hơn, phát triển khởi sắc hơn

3 Đặc điểm kỹ thuật,

Có một thực tế mà chúng ta phải thừa nhận đó là về mặt kỹ thuật hayquy trình công nghệ chế biến sản phẩm cà phê Việt Nam còn lạc hậu so vớicác quốc gia sản xuất cà phê khác trên thế giới

Các thiết bị dùng để chế biến bảo quản cà phê nhân của Việt Nam chủyếu đợc sản xuất trong nớc Mà trình độ khoa học-công nghệ của Việt Namtrong một vài thập kỷ trớc đây còn đang trong tình trạng chậm phát triển do

đó mà làm cho các thiết bị chế biến cà phê có chất lợng kém Dây chuyềnthiết bị nhập từ nớc ngoài chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Tiếp nữa là các cơ sởchế biến, nhất là thiết bị phân bố không đều, không đồng bộ, cha khai tháctriệt để năng lực của thiết bị

Nhà nớc cha có sự phân công, phân nhiệm và đầu t cho các cơ sở cơkhí trong nớc để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, khảo nghiệm để đánh giátrên các mặt công nghệ, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Trang 28

Bên cạnh đó các thiết bị công nghệ do trong nớc sản xuất khi đa vào

sử dụng gây ô nhiễm môi trờng ảnh hởng tới đời sống của ngời trồng càphê

Với đặc điểm kỹ thuật trên đã dẫn tới tình trạng sản xuất, chế biến càphê thô ở Việt Nam có chất lợng cha cao Một trong những vấn đề cấp báchcủa ngành cà phê thô Việt Nam là phải làm thế nào để cải tiến, đổi mới dâychuyên công nghệ chế biến cho đồng bộ và phù hợp Có nh vậy mới nângcao đợc tình trạng chất lợng cà phê nhân - thô hiện nay

II Thực trạng sản xuất cà phê thô ở Việt Nam.

Trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành cà phê Việt Nam đã tiến nhữngbớc dài ngoạn mục Cà phê nhân của Việt Nam là mặt hàng nông sản xuấtkhẩu đứng thứ hai sau lúa gạo Việt Nam là nớc xuất khẩu cà phê đứng thứhai trong 10 nớc xuất khẩu lớn nhất thế giới, sản lợng đạt 800.000 tấn Kimngạch xuất khẩu đạt gần nửa tỷ USD, chiếm 25 – 27% kim ngạch xuấtkhẩu nông sản và 4 – 5% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Trên một triệungời nó cuộc sống gắn với cây cà phê hoặc có thu nhập từ cây cà phê

Tuy nhiên, hiện nay ngành cà phê đang đứng trớc những khó khăn lớn

đầy thách thức Ngoài những biến động về giá cả xuống quá thấp gây khókhăn cho ngời trồng cà phê, còn có những khó khăn rất cơ bản là chất lợngsản phẩm cà phê nhân xuất khẩu cha cao, tỷ lệ cà phê chè quá ít, không quá5% ( trong lúc đó trên thế giới là 70 – 75%)

Giá cà phê chè luôn gấp 1.5 – 1.7 lần so với giá cà phê vối, và mức

độ giảm giá của cà phê vối mạnh hơn cà phê chè

Đứng trớc thực tại đó, ngành cà phê đã đa ra giải pháp là phải thâmcanh cà phê vối, loại bỏ vờn cà phê vối xấu trên những vùng đất khôngthích hợp hoặc không đủ điều kiện tới Mặt khác phải mở rộng diện tích càphê chè đặc biệt là ở trung du, miền núi phía Bắc Cải tiến quy trình côngnghệ chế biến để tăng chất lợng sản phẩmn cà phê thô, tạo mặt hàng có giátrị xuất khẩu cao, đủ sức cạnh tranh

Thực tế đã khẳng định, điều kiện khí hậu thổ nhỡng nớc ta từ đèo HảiVân trở ra thích hợp với cây cà phê chè, có thể nói cà phê chè nằm trongvùng sinh thái ít hoặc không tới vẫn cho năng suất cao và hiệu quả kinh tếcao nếu đợc chăm sóc, thâm canh đúng mức Quỹ đất phong phú, cà phêchè chịu đợc nhiệt độ thấp, chịu hạn tốt, có khả năng thụ phấn trong điều

Ngày đăng: 14/12/2012, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu3: Sơ đồ của quá trình xử lý khô và xử lý ớt quả cà phê. - Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê thô của Việt nam
i ểu3: Sơ đồ của quá trình xử lý khô và xử lý ớt quả cà phê (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w