1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng sản phẩm ở Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo

73 417 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Sản Phẩm Ở Công Ty Cơ Khí Trần Hưng Đạo
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trường học Trường ĐHKT-QD
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng sản phẩm ở Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo

Trang 1

Phần I Những vấn đề chung về chất lợng sản phẩm

và quản lý chất lợng

Chơng I: Chất lợng sản phẩm

I Khái niệm, phân loại, chỉ tiêu đánh giá

Chất lợng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp phản ánh các nội dung

kỹ thuật, kinh tế và xã hội Cùng với sự vận động không ngừng đợc bổ sung và hoàn thiện phản ánh chính xác đầy đủ nội dung, yêu cầu chất lợng sản phẩm Trong sản xuất kinh doanh không ai phủ nhận tầm quan trọng của chất lợng sản phẩm, chất lợng sảnn phẩm đợc coi là xuất phát điểm của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, đợc nhìn nhận linh hoạt gắn bó chặt chẽ với nhu cầu khách hàng trên thị trờng Chất lợng sản phẩm trở thành mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp và chơng trình phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên giới

1 Khái niệm và đặc tr ng của chất l ợng sản phẩm

1.1 Khái niệm.

Theo giáo s IshiKawa- Chuyên gia chất lợng Nhật Bản: “Chất lợng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trờng với chi phí thấp nhất ”

Theo Juran : “ Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp mục đích sử dụng ”

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (International organization for standardization)

“Chất lợng sản phẩm, dịch vụ là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng của sản phẩm thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện nhất định tiêu dùng xác

định phù hợp công dụng sản phẩm”

Phần lớn các chuyên gia về chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng

đều coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử dụng của khách hàng Chất lợng sản phẩm luôn gắn bó chặt chẽ với nhu cầu và xu hớng và vận động của thị trờng , do vậy cần phải thờng xuyên đổi mới cải tiến kịp thời cho thích ứng đòi hỏi của khách hàng Khách hàng là ngời xác định chất lợng chứ không phải là nhà sản xuất hay nhà quản lý Tuy nhiên , quan

điểm chất lợng sản phẩm hớng về khách hàng có thể dẫn đến sự xem nhẹ và

bỏ qua đặc tính nội tại vốn có của sản phẩm

Cục đo lờng chất lợng Việt Nam đã đa ra khái niệm

“ Chất lợng là tổng hợp tất cả tính chất biểu thị giá trị sử dụng phù hợp nhu cầu xã hội xác định, đảm bảo các yêu cầu của ngời sử dụng nhng cũng

đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc” (TCVN 5814-1994)

Chất lợng sản phẩm đợc tạo nên từ nhiều yếu tố, điều kiện trong chu kỳ sống sản phẩm nh : chất lợng máy móc, lao động , nguyên vật liệu, quản lý, cung ứng Nh vậy, ta có thể khái quát những yếu tố chung của chất lợng sản phẩm

nh sau:

Trang 2

- Chức năng công dụng của sản phẩm: là những đặc tính cơ bản của sản phẩm da lại những lợi ích nhất định về giá trị sử dụng hay tính hữu ích của chúng.

- Những đặc điểm riêng biệt dặc trng cho từng sản phẩm: thể hiện sự đặc biệt của sản phẩm tạo ra khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Tính tin cậy của sản phẩm: đặc trng cho thuộc tính của sản phẩm giữ đợc khả năng làm việc chính xác, ổn định và an toàn trong một khoảng thời gian nhất định nào đó

- Tuổi thọ của sản phẩm: thể hiện thời gian tồn tại có ích của sản phẩm trong quá trình đáp ứng yêu cầu ngời tiêu dùng

- Các dịch vụ sau bán: thể hiện sự đáp ứng đòi hỏi của khách hàng sau khi

đã trao sản phẩm cho họ

Hiện nay, quan niệm về chất lợng sản phẩm còn đợc tiếp tục phát triển bổ sung, mở rộng hơn nữa để thích hợp với sự phát triển của thị trờng Để đáp ứng nhu cầu khách hàng các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm của mình Song không thể theo đuổi chất lợng với bất kỳ giá nào mà luôn có sự giới hạn về kinh tế - xã hội - công nghệ Khi đề cập đến chất lợng sản phẩm thì không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau bán Ngoài ra, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn, thái độ của ngời phục vụ cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại

1.2 Đặc tr ng cơ bản của chất l ợng sản phẩm

* Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế- kỹ thuật-xã hội tổng hợp: Luôn thay đổi theo thời gian , không gian, môi trờng và điều kiện kinh doanh

Chất lợng là khả năng đáp ứng các yêu cầu , vì vậy một sản phẩm muốn đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng thì phải có tiêu chuẩn về chức năng phù hợp Để tạo ra tiêu chuẩn đó thì phải có những giải pháp kỹ thuật thích hợp, không thể tạo ra sản phẩm có chất lợng cao bằng khả năng kỹ thuật non kém Chỉ có công nghệ cao, máy móc thiết bị tiên tiến phù hợp trình độ lao động, nguyên vật liệu tốt mới làm

ra sản phẩm có tính năng sử dụng cao thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Chất lợng không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề kinh tế, sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng không chỉ bằng những tiêu chuẩn về chức năng sản phẩm mà còn bằng chi phí tạo ra nó Đời sống xã hội ngày càng phát triển nhu cầu con ngời luôn thay đổi họ không chỉ muốn ” Ăn no mặc ấm” mà còn ”Ăn ngon mặc đẹp” Nh vậy chất lợng sản phẩm là sự kết hợp 3 yếu tố kinh tế- kỹ thuật- xã hội

*Chất lợng sản phẩm phải đợc đánh giá qua các chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể.

Không thể tạo ra một mức chất lợng cao nếu chỉ dựa trên những ý tởng, nhận xét

về mặt định tính Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tiêu chuẩn, đặc điểm riêng biệt nội tại của nó phụ thuộc vào trình độ thiết kế sản phẩm và đợc biểu thị bằng

Trang 3

các chỉ tiêu cơ, lý, hóa nhất định có thể đo lờng và đánh giá đợc nhờ đó ta có thể

so sánh đợc chất lợng các sản phẩm.

*,Chất lợng sản phẩm phải có tính tơng đối

Thể hiện trên cả hai mặt không gian và thời gian Một loại sản phẩm có thể

đợc đánh giá có chất lợng cao ở thị trờng này nhng lại không ở thị trờng khác Ngay trên một thị trờng, cùng một loại sản phẩm đợc đánh giá khác nhau về chất lợng với những ngời tiêu dùng khác nhau Nhu cầu khách hàng lại luôn thay đổi sản phẩm phù hợp mong muốn khách hàng hôm nay nhng ngày mai thì không Vì vậy, chất lợng sản phẩm phải luôn đợc đổi mới, linh hoạt và phải đón trớc đợc nhu cầu khách hàng thì các doanh nghiệp mới thành công cao

* ,Chất lợng sản phẩm thể hiện hai cấp độ phản ánh hai mặt khách quan và chủ quan.

Chất lợng trong tuân thủ thiết kế thể hiện ở mức độ chất lợng sản phẩm đạt

đợc so với tiêu chuẩn đề ra Khi sản phẩm có những đặc tính kinh tế - kỹ thuật càng gần tiêu chuẩn kinh tế thì chất lợng càng cao Loại chất lợng này phụ thuộc chặt chẽ vào tiêu chuẩn, đặc điểm, trình độ công nghệ, cách tổ chức qu*****

thỏa mãn một số ngời nhất định

- Chất lợng phù hợp: là chất lợng đảm bảo đúng thiết kế hay tiêu chuẩn đã qui định

- Chất lợng thị hiếu: là chất lợng phù hợp với sở thích, sở trờng, tâm lý ngời tiêu dùng

• Phân loại theo hệ thống chất lợng ISO 9000

-Chất lợng thiết kế: là giá trị các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm đợc phác thảo qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thực tế, các đặc điểm của quá trình sản xuất- tiêu dùng, so sánh chỉ tiêu chất lợng hàng tơng tự của các hãng khác thông qua: Nghiên cứu thị trờng, trình độ thiết kế viên, nguyên vật liệu đa vào

-Chất lợng tiêu chuẩn: là giá trị cấc chỉ tiêu đặc trng đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lợng thiết kế mà cơ quan nhà nớc xét duyệt, bao gồm: tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quốc gia, ngành, doanh nghiệp

- Chất lợng thực tế: là mức độ chất lợng thực tế đạt đợc do các yếu tố chi phối nh: điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

- Chất lợng cho phép: là mức độ cho phép giới hạn về độ lệch giữa chất lợng tiêu chuẩn và chất lợng thiết kế, chất lợng cho phép phụ thuộc vào trình độ tay nghề công nhân, phơng pháp quản lý của doanh nghiệp

- Chất lợng tối u:là chất lợng mà tại đó lợi nhuận đạt đợc do nâng cao chất ợng sản phẩm cao hơn mức chi phí tăng lên để đạt mức chất lợng đó Sản phẩm hàng hóa đạt chất lợng tối u là chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng, sức tiêu thụ nhanh đạt hiệu quả kinh doanh cao

Trang 4

l-2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm.

2.2.1 Chỉ tiêu đặc trng cho chất lợng

Chỉ tiêu chất lợng là những tiêu chuẩn, tính năng hoặc những đặc trng nào đó của sản phẩm mà nhờ chúng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lợng, và có thể so sánh, đánh giá chất lợng các sản phẩm

*Chỉ tiêu công dụng

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất thờng đợc giới thiệu rộng rãi để ngời tiêu dùng biết trong các bản thuyết minh hớng dẫn sử dụng hoặc trên nhãn hiệu sản phẩm Nhóm chỉ tiêu công dụng thể hiện rõ tính năng, tác dụng và

điều kiện sử dụng sản phẩm

- Những chỉ tiêu thể hiện quy cách sản phẩm: chỉ tiêu này nêu rõ sản phẩm

có thể dùng vào việc gì và những điều kiện cần thiết để sử dụng chúng giúp ngời tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm đúng mục đích sử dụng

- Những chỉ tiêu thể hiện tính năng, đặc điểm sản phẩm nh: hiệu suất, suất tiêu hao điện năng, nhiên liệu, độ chính xác, độ tin cậy, tuổi thọ là cơ sở

so sánh những sản phẩm cùng quy cách xem sản phẩm nào u việt hơn

* Chỉ tiêu an toàn.

Với một số loại sản phẩm thì nhóm chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng và đợc kiểm soát nghiêm ngặt Chẳng hạn:

Hàng thực phẩm chỉ tiêu an toàn là chỉ tiêu vệ sinh

Với thiết bị máy móc chỉ tiêu an toàn thể hiện khả năng bảo vệ thiết bị khi

có sự cố, bảo vệ ngời sử dụng, sự an toàn kết cấu khi vận hành

Chỉ tiêu an toàn đợc đánh giá bằng các bộ phận bảo vệ nh: Bảo vệ khi có

sự cố, bảo vệ quá dòng, quá điện áp

* Chỉ tiêu thẩm mỹ.

Là những chỉ tiêu đặc trng cho sự gợi cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hợp lý của hình thức, bao gói, mẫu mã sản phẩm Tùy từng loại sản phẩm có những chỉ tiêu thẩm mỹ khác nhau nh về màu sắc, độ bền, họa tiết, kết cấu, độ bóng,

độ cứng

*Chỉ tiêu công thái

Thể hiện mối quan hệ sản phẩm với ngời tiêu dùng và môi trờng, sự phù hợp của sản phẩm với đặc diểm sinh lý, tâm lý của ngời tiêu dùng với điều kiện sử dụng

*Chỉ tiêu về công nghệ

Đặc trng cho sự thuận lợi và hiệu quả sử dụng sản phẩm do đặc điểm công nghệ đem lại Nhóm chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với máy móc thiết bị

có liên quan đến kỹ thuật bảo trì, bảo dỡng, sửa chữa

*Nhóm chỉ tiêu công nghệ bao gồm: Hệ số lắp ráp, hệ số sử dụng nguyên vật liệu, xuất nguyên vật liệu

* Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa

Trang 5

Đặc trng cho mức độ sử dụng các chi tiết, bộ phận đợc tiêu chuẩn hóa trong sản phẩm và cho biết bộ phận cấu tạo sản phẩm đợc sử dụng theo tiêu chuẩn nào có tính thống nhất cao, dễ sử dụng, dễ sửa chữa.

* Chỉ tiêu kinh tế.

Đặc trng cho tính kinh tế của sản phẩm liên quan đến hiệu quả sử dụng bao gồm: Giá mua ban đầu, chi phí lắp đặt, chi phí vận hành, chi phí cho quá trình

sử dụng

Hệ thống chỉ tiêu trên không tồn tại độc lập, tách rời mà chúng có mối quan

hệ chặt chẽ thống nhất với nhau Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì chỉ tiêu chất lợng có ý nghĩa khác nhau Do đó mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào

đặc điểm sử dụng của sản phẩm, tổ chức sản xuất, quan hệ cung cầu để lựa chọn cho mình những chỉ tiêu phù hợp, có sắc thái riêng biệt với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng

2.2.2 Các chỉ tiêu dùng để phản ánh và đánh giá.

Ngoài các chỉ tiêu đặc trng cho chất lợng sản phẩm, để phân tích tình hình thực hiện chất lợng giữa các bộ phận các doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu:

+ Dùng thớc đo hiện vật :

100

* phẩm n sả

số Tổng

hỏng phẩm n sả

số hỏng sai

xuất n sả

phí chi Tổng

hỏng phẩm n sả

xuất n sả

phí chi hỏng sai

phẩm n sả

Tổng

luợng chất dạt phẩm n sả

số lượng chất dạt

phẩm n sả

xuất n sả

phí chi Tổng

hỏng phẩm n sả

chưa sửa do hại thiệt hỏng

phẩm n sả

đầu đến khâu cuối trên cơ sở đó đa ra biện pháp để điều chỉnh các yếu tố cần thiết để nâng cao chất lợng sản phẩm Chia nhóm nhân tố ảnh hởng tới chất lợng bên trong và bên ngoài

Trang 6

Vòng tròn chất lợng( TCVN-5204-ISO9004)

1.1 Nhu cầu nền kinh tế -văn hóa - xã hội.

Bất cứ ở trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lợng sản phẩm bao giờ cũng bị chi phối, bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Trong thực tế không một sản phẩm nào tồn tại và phát triển

mà ít nhiều không liên quan đến nhng mặt sau của nền kinh tế: cơ cấu, tính chất, đặc điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp tới chất l-ợng sản phẩm

Vấn đề kinh tế của tiêu dùng,cũng nh thói quen tập quán ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm mà các nhà sản xuất phải cố gắng đáp ứng ậ những độ tuổi khác nhau, trình độ nhận thức khác nhau, phong cách tiêu dùng khách nhau

ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm khác nhau Chính vì thế chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng lớn của nền kinh tế- văn hóa- xã hội

1.2 Trình độ khoa học- kỹ thuật- công nghệ.

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp

Do đó chất lợng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi

sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt việc ứng dụng những thành tựu công nghệ mới Chu kỳ công nghệ ngày càng đợc rút ngắn, sản phẩm sản xuất ngày càng có khả năng cung cấp nhiều lợi ích hơn cũng chính vì vậy mà

Nghiên cứu Marketting

Cung cấp vật tư kĩ thuật

Thử nghiệm và kiểm tra

Trang 7

khoa học công nghệ, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất là vấn đề quyết định đối với nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Nhu cầu thị trờng

Nhu cầu thị trờng là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng sản phẩm, tạo động lực định hớng cho việc hoàn thiện chất lợng sản phẩm, các sản có thể đợc đánh giá cao ở thi trờng này nhng lại không cao ở thị trờng khác Nhu cầu thị trờng thơng xuyên thay đổi ở trong nớc cũng nh trên thế giới về cỡ loại, tính năng, kỹ thuật, số lợng, chủng loại, cho ai, lúc nào, tính

an toàn, thẩm mỹ Vì vậy, phải tiến hành nghiêm túc thận trọng công tác

điều tra nghiên cứu nhu cầu khách hàng nh thói quen, khả năng thanh toán nhằm đa ra những sản phẩm phù hợp, có đối sách kịp thời đúng đắn

1.4 Hiệu lực của cơ chế quản lý.

Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mối quan

hệ chặt chẽ và chịu ảnh hởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc Cơ chế quản lý vừa là môi trờng vừa là

điều kiện cần thiết để tác động đến phơng hớng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

- Trên cơ sở một hệ thống pháp luật chặt chẽ, quy định những hành vi và trách nhiệm pháp lý của nhà sản xuất đối với nhà nớc và ngời tiêu dùng Nhà nớc tiến hành điều tra theo dõi chặt chẽ mọi hoạt động của ngời sản xuất nhằm bảo vệ ng-

ời tiêu dùng Nhà nớc tiến hành kiểm tra, theo dõi chặt chẽ mọi hoạt động của nhà sản xuất nhằm bảo vệ ngời tiêu dùng

- Nhà nớc xây dựng các chính sách thởng phạt về chất lợng ảnh hởng tới tinh thần các doanh nghiệp trong việc cố gắng nâng cao chất lợng sản phẩm Việc khuyến khích và hỗ trợ của nhà nớc đối với các doanh nghiệp thông qua các chính sách

về thuế, tài chính là những điều kiện để đảm bảo chất lợng Chú trọng đầu t theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả tổng hợp của lực lợng sản xuất, dành lực lợng thích đáng cho việc nghiên cứu, chế thử nhằm nâng cao chất lợng

Ngoài ra, điều kiện tự nhiên cũng là nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh: Khí hậu, các tia bức xạ mặt trời có thể làm thay đổi màu sắc, mùi vị của sản phẩm hay nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm, hoặc ma bão có thể gây ẩm mốc doanh nghiệp cần chú ý bảo quản và ngăn chặn những nhân tố gây tác

Trang 8

dụng, đào tạo, huấn luyện, có chế độ đãi ngộ thoả đáng để kích thích sự hăng hái làm việc.

2.2 Máy móc thiết bị và công nghệ

Đối với mỗi doanh nghiệp, máy móc thiết bị và công nghệ là yếu tố cơ bản tác

động mạnh mẽ và trực tiếp ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm Mức độ chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu tính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian làm việc của máy móc thiết bị, công nghệ, trình độ công nghệ của cá doanh nghiệp không thể tách rời trình độ của các nớc trên thế giới Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả năng cạnh tranh thì phải có công nghệ phù hợp Trong khi nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, khan hiếm đòi hỏi ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất mới đạt sản phẩm

có chất lợng cao với chi phí hợp lý

2.3 Vật t, nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm vì vậy,chất lợng , cơ cấu, tính đồng bộ của nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Vì vậy, cần quan tâm tới khâu bảo quản dự trữ để sử dụng nguyên vật liệu đủ định lợng theo tiêu chuẩn, xây dựng mối quan hệ tốt lâu dài giữa ngời sản xuất và ngời cung ứng Xu hớng chuyên môn hoá hiện nay làm cho việc sử dụng bán thành phẩm ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp hiện đại chỉ chế tạo một số bộ phận , 1 số bộ phận mua rồi lắp thành sản phẩm hoàn chỉnh Bởi vậy, chất lợng sản phẩm bị chi phối vào các bạn hàng nên phải tạo lập quan

hệ tốt để họ cung ứng kịp thời đầy đủ chính xác góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

2.4 Công tác quản lý chất lợng sản phẩm

Quản lý chất lợng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật nhằm đạt duy trì chất lợng 1 sản phẩm, quy trình dịch vụ, việc đó gồm: Theo dõi tìm hiểu và loại trừ các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lợng để các yêu cầu của khách hàng tiếp tục đợc đáp ứng Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lợng

là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đảy nhanh tốc độ cải tiến hoàn thiện chất lợng sản phẩm Quản lý chất lợng sản phẩm trở thành một nhiệm vụ trung tâm của quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Xây dựng tiêu chuẩn: Việc thực hiện công tác xây dựng chỉ tiêu chất lợng sản phảm sẽ hình thành sản phẩm mới hợp lý về công dụng, thích hợp về thị hiếu, loại bỏ sản phẩm không kinh tế, sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao năng suất lao động vì vậy nâng cao chất lợng sản phẩm phải coi trọng công tác xây dựng tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm

- Kiểm tra quá trình cung ứng nguyên vật liệu

- Kiểm tra kỹ thuật: cần kiểm tra việc thiết lập hệ thống kế hoạch sản xuất sản phẩm trên từng loại máy móc thiết bị có phù hợp không, nếu không phải điều chỉnh lại, doanh nghiệp cần tiến hành chặt chẽ từng công đoạn , thực hiện bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp kịp thời phụ tùng linh kiện thay thế

Trang 9

- Kiểm tra chất lợng sản phẩm: Kiểm định đánh giá trình độ chất lợng sản phẩm, khắc phục nguyên nhân gây sản phẩm kém.

Chất lợng sản phẩm là vô cùng quan trọng, do đó không thể phó mặc cho các nhân viên kiểm tra chất lợng, không nên coi kiểm tra chất lợng là trách nhiệm của phòng kiểm tra (KCS) mà là của mọi thành viên trong doanh nghiệp Các công nhân sản xuất trực tiếp phải ý thức tầm quan trọng của việc mình làm ra từng sản phẩm chất lợng tốt

Quản lý kỹ thuật và kiểm tra chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào phơng thức tổ chức nên cần phải xác định lại trách nhiệm của mỗi bộ phận trong doanh nghiệp Mục đích của việc kiểm tra chất lợng sản phẩm là đảm bảo sản phẩm cuối cùng

đạt yêu cầu đặt ra với giá thành thấp nhất, muốn đạt đợc điều đó phải hợp nhất công tác kiểm tra chất lợng vào quá trình sản xuất sản phẩm Thực chất của công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm là phòng ngừa việc đa ra thị trờng những sản phẩm hỏng chứ không đơn thuần loại bỏ chúng , phải vạch ra những khuyết

điểm , nguyên nhân và biện pháp khắc phục

chất lượng chủng loại

Quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm

Kiểm tra trình

độ

đo lường

M M thiết bị

trình độ công nghệ Chính sách Khách hàng

Trang 10

III Vai trò đảm bảo , nâng cao chất lợng sản phẩm.

Trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế có vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành thách thức to lớn trên phạm vi toàn thế giới Nâng cao chất lợng sản phẩm không chỉ có ý nghĩa to lớn và thiết thực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn ảnh hởng trực tiếp tới ngời lao động, ngời tiêu dùng và nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, nâng cao chất lợng sản phẩm là một biện pháp quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi cuả khách hàng Nâng cao chất lợng sản phẩm không chỉ nghĩa là làm sản phẩm sử dụng tốt hơn,

an toàn hơn mà đồng nghĩa tăng tính hữu ích , đa năng của sản phẩm

* Đối với ngời sản xuất

- Nâng cao chất lợng sản phẩm giúp doanh nghiêp có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng , mở rộng thị trờng và chinh phục khách hàng

- Tạo uy tín, danh tiếng cho doanh nghiêp Đó là tài sản vô hình thu hút đợc khách hàng, tăng doanh thu, phát triển và mở rộng sản xuất

- Hạ giá thành, tạo cơ hội cho doanh nghiêp buôn bán làm ăn với các nớc khác giữ uy tín cho quốc gia

- Nâng cao chất lợng sản phẩm tức là cùng một khối lợng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra một giá trị sử dụng cao hơn nên tiết kiệm đợc sức ngời, sức của

và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

* Đối với xã hội và nền kinh tế quốc dân

- Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ làm tăng giá trị sử dụng và lợi ích xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào, giảm lợng nguyên vật liệu sử dụng, giảm ô nhiễm môi trờng , phát triển sản xuất, đảm bảo việc làm, thu nhập cho ngời lao

động

- Tạo dợc lòng tin cậy của ngời tiêu dùng với sản phẩm

- Tăng khả năng cạnh tranh về kinh tế, khẳng định vị trí sản phẩm của đất nớc trên thị trờng quốc tế

- Nâng cao chất lợng sản phẩm là một biện pháp hữu hiệu kết hợp các loại lợi ích: doanh nghiêp, xã hội, ngời tiêu dùng, ngời lao động

Chất lợng sản phẩm tạo nên hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiêp hoặc ngợc lại Ngời mua hàng có thể hoàn toàn không biết đến khả năng , nguồn lực của doanh nghiêp nhng họ biết đến doanh nghiêp qua sử dụng sản phẩm Theo số lợng thống

kê những công ty có vị thế hàng đầu về chất lợng đã thiết lập giá ở mức 8% cao hơn so với đối thủ cạnh tranh có vị thế thấp hơn về chất lợng Họ cũng đạt mức trung bình về thu hồi vốn cho đầu t 30% so với mức 20% của những công ty ở những thang bậc khác nhau của chất lợng

Trang 11

chơng II : Quản trị chất lợng

I Khái niệm, vai trò quản trị chất lợng

1, Khái niệm, vai trò quản trị chất lợng

1.1 Khái niệm

Để tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tạo ra những sản phẩm có chi phí hợp lý ngay cả trong quá trình vận hành nhằm đảm bảo sự ổn định lâu dài của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Trách nhiệm quản lý chất lợng không chỉ nằm trong khâu sản xuất mà cả trong hoạt động quản lý bán hàng Quản lý chất lợng là trách nhiệm của tất cả các cấp

từ cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo đến mọi thành viên trong tổ chức

“ Quản trị chất lợng là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản trị chung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích và thực hiện chúng bằng những phơng tiện nh lập kế hoạch , điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ hệ thống pháp luật”

Các quan điểm về quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lợng và

sự phản ánh thích hợp với điều kiện và môi trờng kinh doanh mới

Theo A.G.Robéton- ngời Anh: “ quản lý chất lợng sản phẩm và ứng dụng các sản phẩm, thủ tục kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm đã,

đang sản xuất phù hợp với yêu cầu thiết kế hoặc với yêu cầu trong hợp đồng kinh

tế bằng con đờng hiệu quả nhất, kinh tế nhất”

Theo A.V.Feigenbaun- ngời Mỹ: “ quản lý chất lợng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lợng, duy trì mức chất lợng đã đạt đợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, hiệu quả nhất “

Theo Philip.B.Grosby:” quản lý chất lợng là một phơng tiện có tính chất hệ thống

đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phânf của một kế hoạch hành

động”

Theo ISO 9000:” quản lý chất lợng sản phẩm là các phơng pháp hoạt động đợc

sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng”

Trang 12

Mặc dù có nhiều quan điểm về quản lý chất lợng song chúng có nhiều điểm

t-ơng đồng, có thể khái quát bằng khái niệm sau:” quản lý chất lợng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp và quy định hành chính, xã hội , kinh tế – kỹ thuật dựa trên các thành tựu của khoa học hiện đại nhằm sử dụng tối u những tiềm năng

để đảm bảo, duy trì và không ngừng nâng cao chất lợng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí thấp nhất”

1.2 Vai trò quản lý chất lợng

Quản lý chất lợng sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp , nó quyết định chất lợng sản phẩm tung ra thị trờng nh thế nào, cao hay thấp qua

đó quyết định sự tồn vong và thịnh suy của công ty trên thị trờng Đối với mọi doanh nghiệp, quản lý chất lợng sản phẩm nhằm duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận Kono Suke Matuhita – chủ tịch tập đoàn điện tử Nhật Bản:” Nếu cho rằng mọi hàng hoá có linh hồn thì chất lợng chính là linh hồn của nó” ( Bản lĩnh trong kinh doanh-NXB quốc gia 1994) Nh vậy nâng cao chất lợng sản phẩm phải cần nhiều

nỗ lực và thái độ của nhà sản xuất thực hiện thông qua hàng loạt các giải pháp từ khâu định chiến lợc đến mua yếu tố đầu vào, tổ chức công nghệ sản xuất và cung ứng sản phẩm đến khách hàng, nó còn đặt ra với cả ngời phân phối bán hàng

- Xác định chính xác mục tiêu, giúp công ty mở rộng thị trờng

- Tạo ra văn hoá mới, một sự chuyển biến căn bản về phơng pháp quản lý chất lợng của các công ty

* Nội dung

- Xác định mục tiêu chất lợng và chính sách chất lợng

- Phát triển các quá trình hình thành các đặc điểm của sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trang 13

* Cơ sở

Nhu cầu khách hàng về chất lợng sản phẩm, khả năng công nghệ

2.2 Tổ chức thực hiện

Là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệpthông qua những

ph-ơng tiện kỹ thuật, phph-ơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng theo đúng yêu cầu đề ra

- Giúp từng ngời , từng bộ phận thực hiện mục tiêu rõ ràng

- Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận phải cụ thể khoa học để tạo thoả mái trong quá trình làm việc

- Tổ chức các chơng trình đào tạo, cung cấp kiến thức, kinh nghiệm phơng pháp cần thiết

- Cung cấp nguồn lực về tài chính và phơng tiện kỹ thuật để thực hiện nhiệm

vụ

2.3 Kiểm tra, kiểm soát chất lợng.

Kiểm tra chất lợng đợc xem là một hệ thống các hoạt động nghiệp vụ nhằm theo dõi, thu thập ,phát hiện và đánh giá những trục trặc khuyết tật của quá trình, của sản phẩm trong mọi khâu Mục đích kiểm tra không phải phát hiện sản phẩm hỏng , loại ra mà phải tìm kiếm nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, ngăn chặn

- Xác định mức độ chất lợng thực tế đạt đợc có tuân thủ quy trình quy phạm không?

- So sánh giữa chất lợng thực tế với chất lợng kế hoạch để phát hiện sai lệch

- Phân tích thông tin về chất lợng làm cơ sở cho việc cải tiến chất lợng, sản phẩm

Có thể tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra bất thờng

2.4 Chức năng điều chỉnh và cải tiến chất lợng.

Đây là hoạt động nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống doanh nghiệp có khả năng thực hiện ddợc những tiêu chuẩn chất lợng đề ra, đồng thời cũng là đa

ra chất lợng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nhằm giảm khoảng cách giữa mong muốn của khách hàngvà thực tế chấ lợng đạt đợc, thoả mãn nhu cầu khách hàng ở mức độ cao hơn

Những nhiệm vụ chủ yếu:

- Xác định các yêu cầu cụ thể và cải tiến chất lợng

Trang 14

- Xác định các yêu cầu cụ thể và điều kiện nhân lực, tài chính, vật t cần thiết.

- Duy trì và khuyến khích quá trình xây dựng và thực hiện các dự án cải tiến chất lợng sản phẩm

Với những chỉ tiêu không đạt , phải phân tích nguyên nhân nhằm xác định xem vấn đề thuộc về khách hàng hay thực hiện, tìm ra điều sai để tiến hành hoạt

động điều chỉnh hợp lý, có thể đổi mới hoặc cải tiến

3 Nội dung quản lý chất lợng

3.1 Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.

Đây là hệ thống hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ đầu tiên trong quản lý chất lợng , mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng thiết kế Chất lợng thiết kế tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm

Để thực hiện mục tiêu đó cân thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tập hợp tổ chức và thực hiện sự phối hợp giữa các nhà thiết kế, tài chính, tác nghiệp để thiết kế sản phẩm, chuyển hoá những yêu cầu đó thành đặc điểm sản phẩm

- Đa ra các phơng án khác nhau về sản phẩm có thể đáp ứng yêu cầu khác nhau của khách hàng Đặc điểm sản phẩm có thể lấy từ sản phẩm cũ hay cải tiến những sản phẩm đócho phù hợp đòi hỏi mơí hoặc nghiên cứu thiết kế đặc

điểm sản phẩm mới

- Đánh giá phơng án thiết kế và lựa chọn phơng án tối u, phân tích kinh tế về mối quan hệ giữa lợi ích của đặc điểm sản phẩm mới đa lại và chi phí cần thiết để tạo ra chúng Trong giai đoạn này, sử dụng các hệ thống đảm bảo chất lợng : Hệ thống điều kiện kỹ thuật thít kế, duyệt thiết kế, thẩm định bản

vẽ, thử nghiệm sản phẩm

3.2 Quản lý chất lợng trong giai đoạn cung ứng.

Mục tiêu cơ bản của phân hệ cung ứng là đáp ứng đầy đủ 5 yêu cầu: chính xác

về thời gian, địa điểm, số lợng, chất lợng, chủng loại Do đó giai đoạn này cần:

- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp đảm bảo tính ổn định cao của đầu vàoquá trình sản xuất, xây dựng mối quan hệ tin tởng lâu dài

- Tạo lập một hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ với ngời cung ứng

- Thoả thuận về việc đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng của nguyên vật liệu cung

Trang 15

- Phải xác định rõ, đầy đủ thống nhất các điều khoản trong việc giải quyết trục trặc khuyết tẩttong qua trình cung ngs nguyên vật liệu nh: phơng án giao nhận, thời gia, địa điểm

3.3 Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất.

Mục đích: Huy đọng và khai thác có hiệu quả các quá trình công nghệ, máy móc thiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng phù hợp thiết kế ban đầu

- Kiểm tra nguyên vật liệu trớc khi đa vào sử dụng

- Thiết lập các quy trình, thủ tục, thao tác, tiêu chuẩn ở toàn bộ dây chuyền sản xuất

- Kiểm tra các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, thành phẩm

- Kiểm tra hoàn chỉnh thờng xuyên các dụng cụ đo lờngchất lợng sản phẩm, công việc đợc tiến hành với cả lĩnh vực quản lý

- Kiểm tra công nghệ, thiết bị kỹ thuậtvà có giải pháp đảm bảochất lợng hoạt

động của máy móc thiết bị

Ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu: chỉ tiêu phản ánh chất lợng kỹ thuật, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, chất lợng quản trị Và các hệ thống đảm bảo chất lợng: Hệ thống duyệt thiết kế quy trình(kỹ s công nghệ, ng-

ời thiết kế sản phẩm ) , hệ thống kiểm tra chất lợng

3.4 Quản lý chất lợng trong phân phối bán hàng.

Mục đích: Cung cấp nhanh đầy đủ kịp thời các sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí hợp lý, bên cạnh đó tìm mọi cách để tạo điều kiện cho ng-

ời sử dụng có thể khai thác đợc tối đa những tính năng của sản phẩm Do vậy, mà chúng ta cần xác định các hình thức và phơng thức quảng cáo cho phù hợp, gây

ấn tợng

Những nhiệm vụ chủ yếu:

- Xác định danh mục sản phẩm hợp lý

- Tổ chức mạng lới tiêu thụ hợp lý

- Đảm bảo thông tin đày đủ cho khách hàng về thuộc tính sản phẩm, điều kiện

sử dụng và hớng đãn cần thiết

- Đảm bảo việc sản xuất và cung cấp phụ tùng, chi tiết thay thế

- Tổ chức mạng lới bảo hành và sửa chữa khi bán hàng

Trang 16

- Đề xuất các phơng án bao gói, bảo quản, vận chuyển bốc dỡ

Thông thờng ngời ta sử dụng hệ thống phục vụ tại chỗ( lắp đặt, bảo hành, chỉ ờng ) và hệ thống đánh giá sản phẩm, nhận thông tin từ khách hàng về sản phẩm họ thích hoặc không thích

Để công tác quản lý chất lợng có hiệu quả thì việc xác định trách nhiệm ban lãnh đạo, các phòng ban, mỗi cá nhân với chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, không thể chỉ phó mặc cho nhân viên phòng KCS

mà nên coi chất lợng sản phẩm là trách nhiệm của mọi thành viên Điều cần thiết là phải làm sao đểviệc kiểm tra chất lợng sản phẩm trở thành tự giác trong

ý thcs của ngời công nhân.Việc xác định, định lợng sản phẩm để phục vụ yêu cầu chất lợng trong sản xuất dựa vào các hình thức nh kiểm tra toàn bộ ,kiểm tra

đại diện

* Kiểm tra toàn bộ: Là thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ sản phẩm sản xuất ra

thờng áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất với số lợng không lớn, sản phẩm quý hiếm có giá trị cao, không để sản phẩm kém ra thị trờng song rất tốn thời gian và chi phí

* Kiểm tra đại diện( chọn mẫu): Bộ phận kiểm tra lấy một mẫu ngẫu nhiên một

số sản phâmtrong toàn bộ sản phẩm để đánh giá, thờng đợc áp dụng ở doanh nghiệp có quy mô lớn, chất lợng sản phẩm tơng đối đều, chi phí kiểm tra ít nhng lại không loại bỏ hết sản phẩm hỏng

Có nhiều phơng pháp để kiểm tra chất lợng sản phẩm nh:phơng pháp cảm quan, chuyên gia, thống kê, thử nghiêm

- Phơng pháp cảm quan: Chủ yếu dựa vào khả năngcủa con ngời về chỉ tiêu chất lợngđòi hỏi trình độ chuyên môn của nhân viên kiểm tra phải cao , phải

có bề dày kinh ngghiệm Có u điểm là tiết kiệm vật t máy móc thiết bị nhng lại thiêu tính chính xác

- Phơng pháp kiểm tra bằng thực nghiệm: Là dựa hoàn toàn vàohệ thống máy móc thiết bị để xác định chỉ tiêu chất lợng sản phẩm Có kết quả khách quan, độ chính xác tuỳ thuộc vào độ chính xác của máy móc thiết bị

4 Một số mô hình quản lý chất lợng

Hệ thống quản lý chất lợng là một tổ hợp các cơ cấu, tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lợng

Trang 17

- Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng mới có khả năng tạo ra những sản phẩm dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý.

- Mới tập trung đợc các biện pháp phòng ngừa nh: Thiết kế, cung ứng, đào tạo, nghiên cứu thị trờng

- Tạo ra sự tham gia tích cực của mọi thành viên, mọi bộ phận phát huy sức mạnh tập thể

- Hình thành cấu trúc rõ ràng, phân định rõ chức năng nhiệm vụ từng thành viên, tạo ra sự ổn định thống nhất

4.1 Mô hình QLCL đồng bộ TQM(Total Quality Management.)

TQM là cách tổ chức quản lý của một doanh nghiệp tập trung về chất lợng thông qua việc động viên thu hút toàn bộ mọi thành viên tham gia tích cực vào quản lý chất lợng ở mọi cấp, mọi khâu nhằm đạt đợc những thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn nhu cầu khách hàngvà đem lại lợi ích cho mọi thành viên, cho khách hàng, cho doanh nghiệp và cho toàn xã hội

* Mục tiêu quản lý chất lợng

Mục tiêu chính của TQM là tạo ra chất lợng sản phẩm tốt thoả mãnnhu cầu của khách hàng TQM là phong cách quản lý dựa trên tinh thần nhân văn vì vậy mà phát huy yếu tố con ngời, đa họ nhiều sáng kiến, giá trị kinh tế cao, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian giao hàng nhng chất lợng không thay đổi hoặc tăng lên almf tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

* Đặc điểm của TQM.

- Coi chất lợng là mục tiêu hàng đầu, chất lợng là nhận thức đánh giá của khách hàng về chỉ tiêu sản phẩm Coi khách hàng là một bộ phận, là ngời cộng sự trong quá trình quản lý chất lợng của doanh nghiệp

- Lấy con ngời là trung tâm, là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong quá trình quản lý, mọi ngời đều có vai trò trách nhiệm đối với vấn đề chất lợng , phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của các thành viên vì vậy cần trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về quản lý, ý thức tự giác Mọi ngời đều tham gia, giám đốclà ngời đề ra chơng trình và là ngời

đầu tiên phục vụ chơng trình, chỉ đạo tới cán bộ cấp trung gian, cuối cùng tới nhân viên trực tiếp hoạt động, mỗi cấp tự chịu trách nhiệm về chất lợng của

Trang 18

mình Ngày nay xu hớng quản lý chất lợng đang dần đổi thành cái tự mình quản lý.

- TQM tập trung vào quản lý quá trình nhằm phát hiện các nguyên nhân để xoá

bỏ, lấy phòng ngừa là chinh, sử dụng công cụ thống kê nh: biểu đồ Pareto, biểu đồ kiểm soát, lu đồ vòng tròn Deming để cải tiến không ngừng hệ thống

- TQM quản lý chất lợng tập trung quản lý chức năng chéo trong tổ chức ,bên cạnh đó xây dựng nhóm tự quản lý về chất lợng trên cơ sở tôn trọng những con số và sự kiện tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban chức năng trong việc thực hiện mục tiêu chính sách chất lợng trong doanh nghiệp

* Nội dung tổ chức thực hiện TQM.

@ Giai đoạn 1: Giới thiệu TQM

- Mục tiêu giai đoạn này làm thay đổi nhận thức suy nghĩ của mọi ngời trong doanh nghiệp hoặc tổ chức về chất lợng và công tác quản lý chất lợng đặc biệt đối với cán bộ quản lý cũng nh giúp họ thấy lợi ích thiết thực của hệ thống này

- Nhiệm vụ chủ yếu là GD_ĐT, tuyên truyền thuyết phục mọi thành viên cùng tham gia, xây dựng hình thành nhóm chất lợng

- Giới thiệu đầy đủ và chi tiết hệ thống TQM

- Phải có sự cam kết của lãnh đạo, phòng ban và mọi công nhân

@ Giai đoạn 2: giai đoạn thử nghiệm

- Xác định đợc nhu cầu thực sự của doanh nghiệp điều đó xuất phát từ bản thân doanh nghiệp dới sức ép của khách hàng, sự cạnh tranh của đối thủ, sự thay đổi mục tiêu chiến lợc kinh doanh Do đó để có thể thành công đợc trong việc triển khai hệ thống TQM , doanh nghiệp phải lựa chọn bộ phận nào đó để tiến hành thử nghiệm

- Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho cán bộ quản lý và các thành viên trong phòng

Trang 19

Giới thiệu triển khai các chính sách của doanh nghiệp cho mọi thành viên hiểu

đ-ợc, duy trì - mở rộng hoạt động tiêu chuẩn hoá, khuyến khích hoạt động cải tiến từng bộ phận, hình thành nhóm chất lợng để phát huy đợc tài lực trí lực của mọi ngời trong doanh nghiệp Khi thực hiện TQM :

- Phải tổ chức xác định rõ chức năng mỗi cá nhân, mỗi bộ phận , phải đo lơng chất lợng phân tích chi phí sai hỏng bên trong, bên ngoài, phong ngừa để khắc phục

- Phải lập kế hoạch chất lợng, thiết kế chất lợng nhằm xác định nhu cầu, triển khai để thoả mãn nhu cầu

- Xây dựng hệ thống chất lợng và sử dụng các công cụ thống kê để kiểm soát chất lợng và đào tạo huấn luyện về chất lợng cho mọi ngời hiểu để đáp ứng nhu cầu khách hàng

4.2 Mô hình quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000 là một tổ chức phi chính phủ đợc thành lập năm 1947 có trụ sở chính

ở Thuỵ Sỹ Hiện nay có khoảng 130 nớc tham gia, Việt Nam tham gia vào năm

1987 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ban hành dề cập đến lĩnh vực quản lý chất lợng : chính sách và chỉ đạo chất lợng , nghiên cứu thị trờng, thiết kế triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, ph-

ơng pháp dịch vụ sau bán

ISO 9000 là tập hợp kinh nghiệm quản lýtốt nhất đã đợc các quốc gia trên thế giớivà khu vực chấp thuận thàh tiêu chuẩn quoóc tế với các đặc điểm:

- Theo ISO 9000 thì giữa chất lợng quản trị và chất lợng sản phẩm có mối quan

hệ nhân quả, chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng quản trị

- Phơng châm chiến lợc của ISO là làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa làm phơng châm chính

- Về chi phí: ISO 9000 khuyên các doanh nghiệp tấn công vào các lãng phí nảy sinh trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là chi phí

ẩn Cần có kế hoạch phòng trừ và phòng ngừa các lãng phí bằng việc lập kế hoạch, thực hiện xem xét và điều chỉnh trong suốt quá trình tức là thực hiện theo các bớc trong vòng tròn Deming (Plan- Do-Check- Action)

Trang 20

- ISO 9000 là điều kiện cần thiết để tạo ra hệ thống “ mua bán tin cậy “ trên thị trờng trong nớc và quốc tế, vì vậy Edwards Deming nói: “ Bạn không buộc phải

áp dụng ISO 9000 nếu không thấy sự thúc ép bởi sự sống còn”

Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 24 bộ tiêu chuẩn nh ISO 8402-1, ISO 9001,9002,9003 đợc dùng để đảm bảo chất lợng đối với khách hàng

ISO 9001: hệ thống chất lợng đảm bảo chất lợng trong thiết kế,triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ là hệ thống quản lý chất lợng toàn diện nhất

ISO 9002: Hệ thống chất lợng đảm bảo trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống chất lợng để sử dụng khi cần thể hiện năng lực của bên cung ứng trong việc cung ứng sản phẩm phù hợp yêu cầu thực tế đã lập Các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này nhằm thoả mãn khách hàng bằng cách phòng ngự không phù hợp ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến dịch vụ kỹ thuật

ISO 9003: Hệ thống quản lý chất lợng đảm bảo chất lợng ở khâu kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng Tiêu chuẩn này áp dụng trong các tình huống khi có thể chứng minh sự phù hợp của sản phẩmvới các yêu cầu quy định bằng cách thể hiện một cách thỏa đáng năng lực kiểm tra và thử nghiệm thành phẩm của bên cung cấp.3 tiêu chuẩn này có mối liên hệ nhau:

* Lợi ích của việc chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lợng theo ISO 9000

Thực tế ở các doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống ISO 9000 và đã đợc cấp chứng nhận ở Việt Nam và trên thế giới cho thấy họ thu đợc rất nhiều lợi ích từ việc này Chúng ta có thể tham khảo:

9001

9003 9002

Trang 22

Công ty đợc thành lập ngày 19 - 4 - 1947 tại xã Vinh Quang Huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang do cố phó chủ tịch nớc Nguyễn Lơng Bằng trực tiếp chỉ

đạo, với nhiệm vụ chính là chế tạo động cơ nổ Diezel 12HP và các mặt hàng cơ khí khác nh phôi khuỷu TS155, phôi biên D9, phôi khuỷu D9, phôi biên TS155,

đại tu các thiết bị của ngành cơ khí vv

Năm 1954 hoà bình lập lại nhà máy chuyển về Thái Nguyên và cuối năm

1957 chuyển về Hà Nội tại 114 Mai Hắc Đế Hà Nội hiện nay Hơn 54 năm xây dựng và trởng thành công ty từ một cơ sở nhỏ đi lên phát triển một cách lớn mạnh

về cơ sở vật chất kỹ thuật, về trình độ sản xuất, trình độ quản lý và có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có phẩm chất chính trị trình độ chuyên môn tay nghề cao Công ty cơ khí Trần Hng Đạo đã trở thành con chim đầu đàn của đất n-

ớc về chế tạo sản xuất động lực phục vụ cho nông nghiệp và các thành phần kinh

Do Công ty mới đợc thành lập cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cơ bản là tự trang

t chế, nhiệm vụ của công ty đợc TW Đảng giao cho sản xuất vũ khí đơn giản nh

vỏ mìn, vỏ lựu đạn, sản xuất máy khoan,máy tiện đạp chân, dụng cụ công binh

Trang 23

máy xay xát gạo phục vụ chiến dịch Ngoài ra công ty còn làm dụng cụ nh cân treo, dao phát rừng cho đồng bào giải phóng Tây Bắc làm nơng rẫy.

Thời kỳ 1955-1960

Công ty chuyển về Hà Nội, trớc sự đòi hỏi to lớn của đất nớc hàn gắn vết thơng chiến tranh công ty vợt lên khó khăn để sản xuất các loại máy công cụ nh: Máy tiện T60, Máy khoan K60, K61 để phục vụ công nghiệp địa phơng, máy bơm nớc, máy khoan giếng, máy tuốt lúa, máy cày hai bánh, máy cày hai lỡi máy gạt để phục vụ nông nghiệp

Thời kỳ 1960-1986

Năm 1960 là năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, do nhu cầu của nền KTQD, công ty chuyển sang chế tạo động cơ Diezel 20HP và phụ tùng ô tô Cuối năm 1986, từ một phân xởng sản xuất phụ tùng ô tô của công ty đi sơ tán đã tách ra thành lập một nhà máy mới: Nhà máy phụ tùng ô tô số 1 tại Gò Đầm Thái Nguyên Động cơ D20 với số lợng hàng nghìn chiếc đã cung cấp cho nhân dân miền Bắc lắp máy bơm nớc chống hạn, chống úng, lắp máy xay xát, máy nghiền thức ăn gia súc v.v Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã phát triển nhanh chóng từ vài trăm ngời lên đến hàng nghìn ngời và đội ngũ kỹ s, kỹ thuật viên từ vài chục ngời lên hàng trăm ngời

Từ năm 1970, sản phẩm chủ yếu của công ty là động cơ Diezel 12HP, 15HP

và các loại hộp số thuỷ D9-D12-D15, năm sản xuất cao nhất đạt gần 5000 động cơ và hàng chục tấn phụ tùng Chất lợng sản phẩm hàng năm đều đựơc cải tiến nâng cao, mở rộng tính năng sử dụng, đợc tiêu thụ rộng rãi trong cả nớc dùng lắp vào các máy cày đa năng, xe vận chuyển trên bộ, lắp vào thuyền vận tải, thuyền

đánh cá, máy xát gạo, bơm nớc, máy phát điện cỡ nhỏ Ngoài ra, công ty đã sản xuất hàng loạt bơm cao áp, kim phun là những sản phẩm cơ khí siêu chính xác để lắp vào động cơ Diezel Đồng thời, công ty cũng đã sản xuất thử thành công các loại động cơ Diêzel 6HP, 8.5HP, 48HP, 80HP, 120HP

Trong những năm chống Mỹ cứu nớc, công ty còn đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo trạm nổi bơm xăng thành công và bơm dỡng khí cho máy bay MIG, những sản phẩm này có giá trị cao về kỹ thuật và sử dụng phục vụ kịp thời cho chiến đấu Công ty vinh dự đợc chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm 4 lần, đợc Đảng và nhà nớc tặng huân chơng các loại, nhận cờ thi đua khá nhất của ngành cơ khí cùng nhiều bằng khen

Trang 24

Thời kỳ 1986 đến nay

Từ khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và nhà nớc chủ trơng chuyển nền kinh tế từ quản lý hành chính tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết theo định hớng XHCN với nền kinh tế mở với nhiều thành phần.Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 324-QĐ/TCNSĐT ngày 27-5-1993 của Bộ công nghiệp, nhà máy đổi tên thành Công ty cơ khí Trần Hng Đạo

Sản phẩm truyền thống của Công ty là các loại động cơ Diêzel D12-D8 và các loại hộp số thuỷ D9-D12-D15 hàng năm có nhu cầu lớn Song, do thiết bị máy móc nhà xởng hầu hết đã sử dụng trên 30 năm hiện xuống cấp nghiêm trọng, công nghệ chế tạo lạc hậu nên sản phẩm công ty không cạnh tranh nổi những sản phẩm cùng loại của Trung Quốc, hàng bãi của Nhật nhập ồ ạt với lợi thế giá rẻ, gian lận thơng mai, nhập lậu vào thị trờng nớc ta Sản phẩm của Công ty tiêu thụ chậm, thậm chí có những năm phải ngừng sản xuất vì ứ đọng sản phẩm lớn dẫn

đến quy mô bị thu hẹp, lao động d quá nhiều, đời sống cán bộ công nhân gặp nhiều khó khăn ảnh hởng tới t tởng phức tạp

Đứng trớc tình hình đó, đợc sự chỉ đạo của Bộ công nghiệp và Tổng công ty Máy Đông Lực, Máy Nông Nghiệp, Công ty tự đánh giá và đa ra biện pháp khắc phuc khó khăn, tăng kỷ cơng, quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cấp nhà xởng

II - đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm

1 Lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Hiện nay, Công ty có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề cũng chỉ sử dụng đợc 29,67%, tuổi đời trung bình của công nhân kỹ thuật là 44 (vì nhiều

Trang 25

nên việc thích nghi công nghệ và hoàn cảnh mới còn chậm Vì vậy, hiện nay Công ty vẫn bố trí cho cán bộ công nhân viên đi học Đại học tại các trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Đại Học Bách Khoa, Công Đoàn để nâng cao trình độ chuyên môn, thiết kế kỹ thuật, máy tính, tiếng Anh, quản lý chất lợng

Tình hình CBCNV tính đến tháng 11/2000

Danh mục Tổng số Tỷ lệ(%) Nữ HSL bình

quân

Tuổi đời bình quân

đúng kỳ hạn Công ty đã cố gắng trong việc thực hiện theo đúng quy chế việc đổi mới tiền lơng, mức lơng tối thiểu là 210000đ, áp dụng phơng pháp đơn giá tiền l-

ơng trên đơn vị sản phẩm phù hợp sản xuất của Công ty Việc trả lơng cho CBCNV đa dạng phù hợp lao động

Đối với lao động gián tiếp, cán bộ quản lý, ban lãnh đạo trả lơng theo thời gian

là hợp lý vì thâm niên công tác và trình độ kinh nghiệm sẽ phản ánh năng lực khối lao động này

Đối với CNSX, do đặc điểm tính chất ngành nghề, cần phải đa dạng hoá hình thức trả lơng, áp dụng trả lơng theo sản phẩm kích thích nâng cao năng suất lao

động khuyến khích cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sở dụng tốt máy móc thiết bị, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao

Trang 26

Việc áp dụng mức lơng tối thiểu 210000đ trong toàn Công ty là bất hợp lý khi không áp dụng hệ số ngành, hệ số vùng.

Việc đa dạng hoá hình thức trả lơng gây khó khăn mất cân đối về thu nhập, có ngời có trình độ cao, tay nghề cao lại có thu nhập thấp hơn ngời có tay nghề thấp Điều nữa là đối với CBCNV phòng thơng mại hởng lơng theo thời gian sẽ không khuyến khích đợc việc tích cực nghiên cứu tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý

Công ty cơ khí Trần Hng Đạo tổ chức bộ máy quản lý theo dạng cơ cấu trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận trong công ty chỉ thực hành mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp Gíám đốc uỷ quyền cho các Phó giám đốc, mỗi Phó giám đốc nhận quyền quản lý 1 số phòng ban Các phòng ban chức năng không ra mệnh lệnh trực tiếp xuống các phân xởng sản xuất mà có nhiệm vụ chuẩn bị các quyết

định cho giám đốc, Phó giám đốc sản xuất sau đó 2 bộ phận này ra chỉ thị cho các phân xởng, các phòng ban chức năng có liên hệ lẫn nhau

F.X

Đúc F.X Rèn Cơ khí THF.X N.luyện Cơ khí Cơ điện dụng cụ Lắp Ráp

Giám Đốc sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trang 27

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối liên hệ công tác.

 Phó giám đốc sản xuất:

Là ngời có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, điều độ kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm trớc Giám đốc trực tiếp chỉ huy sản xuất hàng ngày theo tiến độ, điều phối lao động, vật t, động lực giải quyết những vấn đề thuộc quá trình sản xuất, đảm bảo liên tục, cân đối nhịp nhàng

Phó giám đốc kỹ thuật :

Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, chỉ đạo công tác chuẩn bị kỹ thuật tạo

đủ điều kiện để đa vào sản xuất kịp thời và thuận lợi Kiểm tra và quản lý các mặt

kỹ thuật trong công ty đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất, cải tiến kỹ thuật, quản lý sử dụng hợp lý về nguyên vật liệu thiết bị, dụng cụ, sức lao động, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về chất lợng sản phẩm từ khâu thiết kế đến khâu thành phẩm

Phòng KHKD:

Giúp Giám đốc chỉ đạo công tác kế hoạch và điều độ sản xuất, là nơi tổ chức phơng hớng phát triển sản xuất Phòng KHKD thực hiện các chức năng: Lập KH dài hạn, ngắn hạn tạo điều kiện cho việc hoàn thành kế hoạch mục tiêu công ty, phân tích tình hình, sử dụng lao động vật t, đôn đốc công tác chuẩn bị sản xuất,

đảm bảo sản xuất nhịp nhàng cân đối, liên tục nâng cao năng suất lao động, hạ gía thành sản phẩm, lập kế hoach tiêu thụ sản phẩm, phân tích hoạt động kinh tế của công ty, làm thống kê báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý năm để báo cáo Giám đốc

Phòng thơng mại

Trang 28

- Giúp Giám đốc chỉ đạo kế haọch tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành kế hoạch kinh doanh.

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm về ngắn hạn , dài hạn theo mùa vụ

- Đôn đốc chỉ đạo việc chuẩn bị cho công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo sản xuất cân đối nhịp nhàng

- Nhiệm vụ ngời bán hàng phải nghiên cứu thị trờng, thu thập đánh giá ý kiến của khách hàng thực hiện các dịch vụ trong và sau bán: nh vận chuyển, bảo hành (trong 6 tháng)

- Thờng xuyên kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ bảo quản, sử dụng nhập, xuất tài sản máy móc thiêt bị

Phòng kỹ thuật( 10 kỹ s/12 ngời)

Có vị trí quan trọng đảm bảo cung cấp các quy trình công nghệ, khuôn mẫu dụng cụ cắt gọt, dụng cụ kiểm tra kỹ năng làm việc của máy móc thiết bị về chất lọng sản phẩm, năng suất lao động , tiết kiệm vật t, hạ giá thành

- Lập, quản lý quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm (đúc, gò hàn, rèn, nhiệt luyện )

- Lập, quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật: định mức vật t, kỹ thuật, thời gian lao

động

- Thiết kế sản phẩm, mặt bằng công nghệ, theo dõi quá trình sản xuất

- Nghiên cứu phục hồi nguyên vật liệu, phế phẩm để tiết kiệm chi phí

- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc nguồn điện, nớc, khí nén

- Lập , tổ chức kế hoạch sửa chữa

- Quản lý các tài liệu hồ sơ, bản vẽ, các trang thiết bị của phòng và tổng hợp báo cáo công tác kỹ thuật của công ty

Phòng KCS (2kỹ s /11 ngời)

- Kiểm tra chất lọng vật t, hàng hoá, sản phẩm

- Kiểm tra trang thiết bị công nghệ , dụng cụ phụ tùng thiết bị trong sản xuất

và sửa chữa

- Lập quy trình kiểm tra chất lợng, quản lý hệ thống mẫu chuẩn, các dụng cụ

đo, xây dựng quy trình sử dụng, bảo quản chúng

- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lợng

- Quản lý bộ phận kiểm tra quang học và cơ lý

Trang 29

Bao gồm 5 kỹ s trong tổng số 5 ngời, là phòng mới thành lập có nhiệm vụ thiết kế nhanh sản phẩm hoặc phác thảo quy trình công nghệ cho việc chế tạo ra sản phẩm mà thị trờng đang có nhu cầu.

- Làm thủ tục tuyển dụng tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyển, thôi việc cho cán

bộ, công nhân theo đúng luật lệ quy định

- Lập, quản lý hồ sơ, lý lịch cá nhân, cán bộ công nhân, thông kê lao động

- Cấp giấy chứng nhận, xác nhận hồ sơ, lý lịch và các loại giấy tờ cần thiết

- Chuẩn bị tài liệu khen thởng kỷ luật cán bộ công nhân

- Tham mu giúp Giám đốc, Đảng uỷ trong công tác cán bộ khoa học, đào tạo bồi dỡng sử dụng cán bộ

- Tổ chức thực hiện công tác nâng bậc đào tạo

- Làm công tác bảo vệ chính trị

- Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, phơng pháp làm việc của hệ thống quản lý, các loại giấy tờ

- Xây dựng chức năng nhiệm vụ của các viên chức, xác định biên chế hợp lý

- Thực hiện các chế độ lao động, quản lý định mức, đơn giá và các phơng pháp trả lơng, khuyến khích vật chất

Phòng kế toán:

Nắm giữ công tác kế toán thống kê hạch toán kinh tế của công ty theo đúng cơ chế quản lý của nhà nớc ban hành

Chức năng của phòng kế toán là giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ hoạt

động công tác về kế toán, phân tích kinh tế nhằm khai thác mọi khả năng tiềm lực, đảm bảo quản lý thu chi, thu nộp tích luỹ cho Nhà nớc, tổ chức hạch toán, thanh toán kịp thời đầy đủ, theo dõi số lợng lao động, tiền lơng, phân bổ lơng, bảo hiểm xã hội, các khoản chi trả khác, lập báo cáo thống kê tổng hợp

2 - Đặc điểm về máy móc thiết bị.

2.1 Quy trình công nghệ.

Trang 30

Sản phẩm động cơ của công ty là tổng hoà các chi tiết gia công và chi tiết thành phẩm, hình thức tổ chức sản xuất bố trí sắp xếp trang bị theo quy trình công nghệ

Điển hình ở đây là quy trình công nghệ gia công thân động cơ D165 và quy trình lắp ráp động cơ Máy móc thiết bị phải đợc bố trí phù hợp theo quy trình công nghệ sau:

Phay mặt S Phay mặt đỉnh

Phay thô- tinh 3 mặt Q - trên- chân

Khoan các lỗ guzông, lỗ nước mặt

đỉnh

Khoan các lỗ mặt trên

Khoan các lỗ mặt S

Khoan – doa 2

lỗ mặt con đội

Taro lỗ bắt bulông các mặt

Trang 31

piston

biên piston

Cụm trục khuỷu

Cụm

đế đỡ trục khuỷu

Cụm bánh

đà

Cụm bơm dầu nhờn

Lắp ráp tổng thành

Hoàn thiện lần 1

Thử

động lực

Hoàn thiện lần 2

Nhập kho

xec-măng

Cụm nắp

đậy quylat

Cụm trục:

cam, khởi

động

Cụm két nư

ớc, quạt gió

ống dầu, vòi phun,hệ

Các bánh răng

Cụm nắp trướcCụm

ép sơ- mi đóng các bạc

Cân trục cân bằng trên- dưới

Hoàn thiện lần 3

Trang 32

2.2 Đặc điểm máy móc thiết bị.

Công ty cơ khí Trần Hng Đạo là một doanh nghiệp chuyên sản xuất động cơ diezel và là cơ sở đầu tiên cuả ngành chế tạo động lực Việt Nam Vì sản phẩm của công ty đợc đa số khách hàng tiêu dùng trong ngành nông – lâm – ng nghiệp sử dụng nên trớc khi muốn tạo một sản phẩm hoàn chỉnh hội đủ các đặc tính kỹ thuật, chất lợng, thời gian sử dụng của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch sản xuất chính xác từ khâu sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải có những

đầu t cụ thể không chỉ riêng máy móc thiết bị mà còn với cán bộ quản lý kỹ thuật,

tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công nhân

Máy móc thiết bị sản xuất là bộ phận quan trọng trong tài sản cố định của các doanh nghiệp Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp ở công ty cơ khí Trần Hng Đạo do đợc từ lâu và cha đợc đổi mới kịp thời nên hầu hết máy móc thiết bị đã cũ kỹ, hết khấu hao

Máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất đông cơ 12HP là dây chuyền thiết

bị đồng bộ của Liên Xô (cũ) chế tạo những năm 60 –70 hiện đại nhất nớc ta,

đến nay đã trải qua hơn 30 năm khai thác và sử dụng, các chi tiết của máy đã giơ mòn

Điển hình là:

* Dây chuyền gia công thân đông cơ: có các thiết bị chuyên dùng nh:

- Máy phay –doa 3 mặt đảm bảo gia công thân động cơ có độ chính xác cao về bao hình, làm chuẩn cho các khâu gia công sau trên thân động cơ

- Máy khoan - doa 5trục đảm bảo gia công chính xác cao về toạ độ các lỗ trục phát lực và truyền động trên thân động cơ

- Các máy gia công chuyên dùng nh: máy phay, máy doa có độ chính xác cao để gia công các lỗ, xy lanh

* Dây chuyền gia công biên.

* Dây chuyền gia công trục khuỷu

* Dây chuyền chế tạo bơm cao áp

Các thiết bị gia công chuyên dùng này đợc chế tạo từ các nớc Nga, Đức,Tiệp hiện nay vẫn đang hoạt động.Vì vậy, độ chính xác của máy rất thấp làm ảnh hởng

đến tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu và chất lợng sản phẩm

Trang 33

Một số máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất 12HP do Tiệp sản xuất năm

1970 thiếu đồng bộ nên cần đổi mới

Sản xuất

Năm đaSD

Số thiết bịHiện có Sản xuất Chờ việc Chờ TLý

Do ít vốn đầu t, lại manh mún đồng thời trình độ quản lý còn thấp nên từ năm

2000 ,tuy công ty có mua mới một số thiết bị và đại tu máy móc thiết bị cũ nhng hoặc cũng lỗi thời về công nghệ hoặc cha chuyển giao nên không phát huy đợc tác dụng phải đắp chiếu Công ty tiến hành chuẩn bị cho việc di chuyển khỏi địa

điểm hiện tại theo yêu cầu quy hoạch thành phố Hà Nội của nhà nớc, vì vậy việc mua sắm thiết bị mới là hạn chế Sản phẩm chủ yếu của Công ty là động cơ

điêzel nên hình thức tổ chức sản xuất, bố trí sắp xếp trang thiết bị theo quy trình công nghệ

Sơ đồ chế tạo đông cơ Diezel

Trang 34

đúc Nguyên Vật Liệu gò rèn

cơ điện cơ khí lắp ráp sản phẩm

Dụng cụ nhiệt luyện

3, Đặc điểm về nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động để làm thay đổi hình dáng, kích cỡ, tính chất hoá lý của đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm với chất lợng ngày càng cao thoả mãn ngày càng đủ nhu cầu đa dạng phức tạp của thị trờng Nh vậy, nguyên vật liệu là 1 trong 3 yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, trực tiếp để cấu thành thực thể sản phẩm Nếu thiếu nguyên vật liệu quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, sử dụng nguyên vật liệu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn Vậy tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, cần chú trọng việc cung ứng nguyên vật liệu, đúng tiến độ, chủng loại, chất lợng phù hợp

Công ty cơ khí Trần Hng Đạo hàng năm sản xuất các sản phẩm cơ khí phục

vụ nông nghiệp theo đơn đặt hàng của khách hàng Do đặc điểm sản phẩm sản xuất quyết định đến số lợng, chủng loại nguyên vật liệu sử dụng trong công ty hết sức đa dạng, phong phú và phức tạp với khối lợng lớn nh : gang, thép, đồng do

đó việc quản lý và sử dụng chúng gặp không ít khó khăn

Do vật t của nhà máy rất đa dạng nhiều chủng loại, có những vật t quý hiếm phải nhập từ nớc ngoài, bởi vậy vật t đòi hỏi có chất lợng cao mà trong nớc cha sản xuất đợc nh Đồng, Nhôm thỏi, Gang TK1, TK2, Thép chất lợng cao, Chì nguyên chất, Séc măng của Nhật

Bên cạnh đó có nhiều nguyên vật liệu khai thác sản xuất trong nớc nh: Than

đá, Đất sét, Phân chì, Dầu mỏ các loại.Toàn bộ nguyên vật liệu đợc mua ở các

đơn vị trong nớc và chủ yếu đợc mua theo hợp đồng, ngoài ra còn đợc mua tự do trên thị trờng Việc thu mua theo hợp đồng thì ngời bán chở đến tận công ty còn mua ngoài thì phải dùng xe tải của mình đến chở Với lợng vốn có hạn, giá cả lại

Trang 35

hàng này thay cho đơn đặt hàng kia hoặc có thể đem bán khi không sử dụng bị tồn kho Công ty áp dụng phơng pháp FIFO, LIFO để tránh tình trạng ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hiện nay công ty vẫncòn một lợng vật t tồn ho lâu cha giải quyết sẽ gây h hỏng mất phẩm chất.

Công ty có nguồn cung cấp vật liệu tơng đối ổn định chủ yếu từ các nguồn sau: công ty gang thép Thái Nguyên,công ty cơ khí Việt Nhật, công ty tổng hợp Thái Bình

Tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2000 - 2001

Chủng loại Số lợng 2000 Số lợng 2001 Ngời cung cấp

I - VL chính

II - Vật liệu phụ

III - Nhiên liệu

1 Dầu công nghiệp 785 lít 800 lít CTy xăng Việt Nam

Với một khối lợng lớn, đa dạng, phức tạp của vật liệu ảnh hởng rất lớn đến công tác kiểm tra chất lơng vật t đầu vào và ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm

Nguyên vật liệu chính nh: gang, thép ( thành phẩm mua ở công ty bạn nh:

cụm, trục khuỷu, tay biên, gulông,cụm xylanh, piston ) chiếm tới 40% còn các chi tiết bán thành phẩm chiếm 60% ( nh phôi phẩm: phôi thân động cơ,phôi bánh

đà, phôi bánh răng hộp số đặt mua tại các công ty Diezel Disoco, Thuỷ Nguyên - Hải Phòng, I127( quân đội )) Ngoài ra, thành phẩm nhập khẩu công ty nhập đa

số các chi tiết chính của động cơ diezel của các hãng Trung Quốc nh: Baofeng, Wuling, Dongfeng

Nguyên vật liệu phụ nh: sơn, giẻ lau, đinh, bóng đèn làm cho sản phẩm

bền đẹp hơn

Trang 36

Nhiên liệu nh than, điện nớc và các phụ tùng thay thê, phế liệu nh thép vụn

4 - Đặc điểm sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm.

4.1 Đặc điểm sản phẩm

Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Công ty sản xuất cái gì, số lợng bao nhiêu, mua nguyên vật liệu và máy móc thiết bị của ai đều theo kế hoạch của Nhà nớc vì Nhà nớc trực tiếp bao tiêu và phân phối sản phẩm cho các địa ph-

ơng

Những năm đầu của sự chuyển đổi cơ chế kinh tế, Công ty cha thích ứng với chính sách kinh tế vĩ mô của Đảng và Nhà nớc song còn gặp nhiều khó khăn, mọi hoạt động Công ty đều phải tự lực cánh sinh nên sản phẩm của Công ty không cạnh tranh đợc hàng ngoại nhập nh Trung Quốc, Nhật Bản, hàng nhập lậu với giá

rẻ, gian lận thơng mại, nhập khẩu vào nớc ta ồ ạt Tuy Công ty không có khả năng xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài nhng sản phẩm Công ty có vị trí nhất định trong thị trờng trong nớc Khách hàng Công ty chủ yếu là ngời lao động trong ngành Nông - Lâm - Ng nghiệp, các doanh nghiệp quốc doanh dịch vụ t nhân mua sản phẩm để chế tạo ra sản phẩm, hoặc sử dụng vào sản xuất Nông nghiệp Khách hàng ở hầu hết các tỉnh lan rộng khắp đất nớc nh : Nghệ An,Thanh Hoá, Ninh bình, Hà Tây, Vĩnh Long, Quảng Nam

Sản phẩm chính của công ty hiện nay là động cơ diezel cỡ nhỏ ( từ 8HP –30 HP) và hộp số thuỷ các loại

* Động cơ diezel cỡ nhỏ

+ Ưu điểm

- Phù hợp để trang bị cho sản xuất nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ ở nớc ta

- Tiện cho việc lắp đặt thị trên thuyền vận tải cỡ nhỏ, trung bình, trên máy công tác theo nhu cầu cụ thể nh : bơm nớc, chạy máy xay xát, máy cày, máy chế biến lâm sản, xe vận tảI cỡ nhỏ, máy phát điện

- Không đòi hỏi thay đổi lớn về thiết bị, đồ gá, quy trình công nghệ khi muốn thay đổi mẫu mã, chủng loại nên giá thành không lớn

+ Nhợc điểm

- Động cơ có xylanh nằm ngang nên khi làm việc có độ rung giật lớn

- Công suất phát nhỏ(lớn nhất là 30HP –22,5 KW) chỉ phù hợp với những máy

Ngày đăng: 14/12/2012, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chế tạo đông cơ Diezel - Chất lượng sản phẩm ở Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo
Sơ đồ ch ế tạo đông cơ Diezel (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w