Theo quan niệm có tính tổng quan, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức di chuyển vốn trên thị trờng tài chính quốc tế, trong đó các công ty thờng là công ty đa quốc gia tạo ra hoặc
Trang 1Chơng I Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các nớc ASEAN đối với Việt Nam
I Một số vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
1 Khái niệm.
1.1 Khái niệm và bản chất của FDI.
Theo quan niệm có tính tổng quan, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức di chuyển vốn trên thị trờng tài chính quốc tế, trong đó các công ty (thờng là công ty đa quốc gia) tạo ra hoặc mở rộng chi nhánh sang nớc khác, đầu t để mở rộng thị trờng, thiết lập quyền sở hữu từng phần hoặc toàn bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý các quyết định kinh doanh cùng với các đối tác nớc sở tại cùng chia sẻ rủi ro và hởng lợi nhuận
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định: “Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác với Việt Nam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam”
1.2 Đặc trng của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
υ FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ, nhng nó ít bị lệ thuộc hơn vào quan hệ chính trị giữa các bên nếu so sánh với các hình thức vốn nớc ngoài khác
nh ODA, tín dụng quan hệ thơng mại
υ FDI thiết lập quyền sở hữu về t bản của công ty một nớc ở một nớc khác
υ FDI kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lí các nguồn vốn đã đợc đầu Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc
t-về kinh tế, chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
Trang 2υ Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc
công nghệ, kỹ thuật tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những mục tiêu mà những
hình thức đầu t khác không có đợc
υ FDI liên quan đến việc mở rộng thị trờng của các công ty đa quốc gia và sự
phát triển của thị trờng tài chính quốc tế, thơng mại quốc tế
Tựu chung lại, mục đích cuối cùng của FDI là lợi nhuận, là khả năng sinh lời
cao hơn khi sử dụng đồng vốn ở nớc bản địa Bản chất của FDI là mục đích kinh tế
đ-ợc đặt lên hàng đầu Thông qua FDI, các chủ đầu t tránh đđ-ợc thuế và những bất lợi các
nớc áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu Với u thế về kỹ năng quản lí đặc biệt, khả năng
tài chính cũng nh lợi thế về quy mô, các nhà đầu t hoàn toàn có khả năng thu lợi
nhuận, duy trì kiểm soát, cũng nh dành các lợi ích phục vụ cho mục đích của họ Việc
thâm nhập vào các thị trờng đa dạng cũng giúp họ phát triển nhanh lợi nhuận hoặc san
sẻ rủi ro giữa các thị trờng
2 Các hình thức FDI.
2.1 Doanh nghiệp liên doanh
2.1.1.Khái niệm: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đa ra định nghĩa nh sau:
“Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ
n-ớc ngoài hoặc do doanh nghiệp có vốn đầu t nn-ớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt
Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp
đồng kinh doanh
2.1.2 Đặc trng kinh doanh: Phản ánh thực chất và quy định bản chất nội tại của
doanh nghiệp liên doanh trong việc tạo ra lợi ích cho các bên, đặc trng kinh doanh bao gồm:
Trang 3υ Cùng góp vốn: Các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh (các đối tác) có thể góp vốn bằng tiền mặt, dây chuyền công nghệ, nhà xởng, đất đai, quyền sử dụng mặt đất, mặt biển, phát minh, sáng chế Các bên cũng có thể đóng góp bằng khả năng, kinh nghiệm quản
lý, uy tín công ty, nhãn hiệu hàng hoá Giá trị của vốn góp đợc xác định dựa vào thoả thuận giữa các bên
υ Cùng quản lý: Các bên cùng xây dựng bộ máy quản lý hoạt động doanh nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân viên phục vụ, xây dựng môi trờng hoạt động nội bộ doanh nghiệp liên doanh thích hợp với điều kiện của nớc sở tại Thông thờng số lợng thành viên tham gia Hội đồng quản trị cũng nh mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề của doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp của mỗi bên
υ Cùng phân phối lợi nhuận: Các bên tham gia cùng tiến hành phân phối lợi nhuận
thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính với
n-ớc sở tại Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa các bên dựa theo tỷ lệ góp vốn Trong trờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để tăng vốn thì cổ đông sẽ đợc hởng lợi tức cổ phần
υ Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: Những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp (do quá trình thiết kế, nghiên cứu khả thi dự án không chu
đáo, do biến động về chính trị, kinh tế, do những thay đổi của hệ thống pháp lý, do
cạnh tranh hay do những nhân tố bất ngờ khác) sẽ do các bên tham gia gánh chịu theo
tỷ lệ phân chia nh đối với lợi nhuận
Đặc trng pháp lý của doanh nghiệp liên doanh do hợp đồng liên doanh và điều
lệ doanh nghiệp liên doanh quyết định Đặc trng pháp lý quy định tính độc lập của
doanh nghiệp liên doanh và phản ánh tính hợp pháp cuả doanh nghiệp liên doanh theo
điều kiện của nớc sở tại
Từ đó, có thể nói doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh-pháp lý
quốc tế độc lập
2.1.3.Ưu nhợc điểm:
Trang 4Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức doanh nghiệp liên doanh có nhiều u
điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công
nghệ, tạo ra thị trờng mới và tạo cơ hội cho ngời lao động học tập ở nớc ngoài Tuy nhiên hình thức đầu t này cũng bộc lộ một số nhợc điểm: Mất nhiều thời gian thơng thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu t, thờng xuyên xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp, đối tác nớc ngoài thờng quan tâm đến lợi ích toàn cầu, đôi lúc vì sự phân công này mà liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích của nơi khác, đối tác nớc ngoài thờng không thích chia lợi nhuận mà muốn đa lãi vào tái đầu
t mở rộng, thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hởng tới tơng lai phát triển của liên doanh
Đối với nhà đầu t nớc ngoài, hình thức doanh nghiệp liên doanh có u điểm:
tận dụng đợc hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nớc sở tại, đợc đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài; thâm nhập đợc vào những thị trờng truyền thống của nớc chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trờng mới và xây dựng các mối quan hệ; chia sẻ đợc chi phí quản lý và rủi ro đầu t Nhợc điểm của hình thức này đối với chủ đầu t nớc ngoài là: Khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu t giữa hai bên
đối tác; mất nhiều thời gian thơng thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu t, định giá tài sản góp vốn, giải quyết công nhân cũ của đối tác trong nớc; không chủ động đợc trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinh doanh; khó giải quyết khác biệt về văn hoá
Kinh nghiệm thành công của một số doanh nghiệp liên doanh cho thấy rằng,
liên doanh phải đợc xây dựng trên những cơ sở căn bản sau:
υ Chia sẻ đợc chi phí và rủi ro đầu t
υ Tận dụng đợc những cơ sở tiện ích có sẵn
υ Thực hiện đợc việc chuyển giao công nghệ
Trang 5υ Bên nhiều vốn hơn phải đợc quyền quyết định công nghệ, kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, chất lợng sản phẩm và nguồn cung cấp nguyên liệu.
υ Hợp đồng liên doanh đợc chuẩn bị kỹ càng, lờng trớc cách giải quyết các mâu thuẫn có thể nảy sinh
υ Hai bên đồng ý tuyển ngời điều hành không thuộc bất kỳ bên nào
2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
2.2.1 Khái niệm: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định: “Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh”
2.2.2 Đặc trng kinh doanh: Nhìn chung, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài tuy thuộc quyền sở hữu, điều hành của chủ đầu t nớc ngoài nhng khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn phải dựa trên các điều kiện sẵn có của nớc sở tại
nh chính trị, kinh tế, luật pháp, văn hoá, luật pháp, mức độ cạnh tranh, cơ sở hạ tầng
Để có hiệu quả trong kinh doanh, doanh nghiệp phải tạo đợc mối quan hệ mật thiết với các doanh nghiệp của nớc sở tại nhằm khai thác nguồn lực sẵn có, tạo nên thế và lực trong sức mạnh cạnh tranh Mặt khác doanh nghiệp cũng phải tạo nên hình ảnh hấp dẫn trong mắt ngời dân bản địa và tạo nên chỗ đứng của mình trên thị trờng ở
đây Vì vậy, doanh nghiệp phải đa ra đợc chiến lợc kinh doanh đa dạng và phù hợp
Về mặt pháp lý, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có t cách pháp nhân, là một
thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nớc sở tại Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t nớc ngoài đợc quy định rõ ràng trong điều lệ doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài cũng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong các văn bản pháp lý có liên quan
Trang 6Có thể nói, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh quốc
tế độc lập
2.2.3 Ưu nhợc điểm:
Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức đầu t này có u điểm: Nhà nớc thu đợc
ngay tiền đất, tiền thuế mặc dù doanh nghiệp bị lỗ; giải quyết đợc công ăn việc làm
mà không cần bỏ vốn đầu t; tập trung thu hút vốn và công nghệ của nớc ngoài vào những lĩnh vực khuyến khích nhập khẩu, tiếp cận đợc thị trờng nớc ngoài Nhợc điểm chính của hình thức đầu t này là khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ của nớc ngoài để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật ở các doanh nghiệp Nhà nớc
Đối với nhà đầu t nớc ngoài, hình thức đầu t 100% vốn có u điểm chủ động
trong quản lý điều hành doanh nghiệp, thực hiện đợc chiến lợc toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu t; đợc quyền chủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung cua tập doàn Nhợc điểm của hình thức đầu t nàylà: chủ đầu t phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu t; phải chi phí nhiều hơn cho tiếp cận nghiên cứu thị trờng mới; không thâm nhập đợc vào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận, thị trờng trong nớc lớn; khó quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nớc sở tại
2.3 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
2.3.1 Khái niệm: Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
là hình thức đầu t trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản đợc ký kết giữa đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và hoàn toàn khác với hợp
Trang 7đồng thơng mại, hợp đồng giao nguyên liệu lấy sản phẩm và các hợp đồng khác ở chỗ
nó quy định rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
Có thể nói, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức kinh doanh quốc tế, trong đó, liên kết giữa các đối tác tơng đối lỏng lẻo Căn cứ pháp lý quan trọng nhất đối với dự án đầu t theo hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh và hệ thống pháp luật nớc sở tại
2.3.2 Đặc trng kinh doanh:
υ Cùng góp vốn: các bên hợp doanh có thể góp vốn bằng tiền mặt, nhà xởng, quyền sử dụng đất, t liệu sản xuất, quyền sở hữu công nghiệp, công nghệ độc quyền, chi phí lao động, nguồn tài nguyên Tỷ lệ góp vốn do các bên thoả thuận
υ Việc quản lý thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc giao cho một bên
đối tác Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể hình thành ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Ban điều phối không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh
υ Về phân chia kết quả kinh doanh, khác với doanh nghiệp liên doanh, hình
thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nớc sở tại một cách riêng rẽ
Về mặt pháp lý, hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản pháp lý duy nhất quy
định đặc trng về pháp lý của dự án hợp doanh Tuy nhiên nó cha đủ để đảm bảo cho hình thức này tính chỉnh thể về mặt pháp lý
2.3.2 Ưu nhợc điểm:
Đối với nớc tiếp nhận đầu t, hình thức đầu t này có u điểm: giúp giải quyết
tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trờng mới nhng vẫn đảm bảo đợc an
Trang 8ninh quốc gia và nắm đợc quyền điều hành dự án Nhng hình thức này có nhợc điểm
là khó thu hút đầu t, chỉ thực hiện đợc đối với một số lĩnh vực ít sinh lời
Đối với bên nớc ngoài, hình thức hợp doanh có u điểm: tận dụng đợc hệ thống
phân phối có sẵn của đối tác nớc sở tại; vào đợc những lĩnh vực hạn chế đầu t; thâm nhập đợc vào thị trờng truyền thống của nớc chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trờng mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn do khác biệt về văn hoá; chia sẻ đợc chi phí và rủi ro đầu t Nhợc điểm của hình thức này là nhà đầu t không trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tác với đối tác nớc sở tại thiếu chắc chắn Điều này làm các nhà đầu t nớc ngoài e ngại Do đó hình thức đầu t này hầu nh chỉ còn tồn tại ở Việt Nam và Trung Quốc
2.4 Một số hình thức khác:
2.4.1 Hợp đồng B-O-T
Khái niệm: Là hình thức hợp tác mà văn bản đợc ký kết giữa cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nớc ngoài) để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất
định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho phía Việt Nam
Đặc điểm: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao thờng đợc thực hiện
bằng vốn nớc ngoài 100%, cũng có thể đợc thực hiện bằng vốn nớc ngoài và phần góp vốn của Chính phủ Việt Nam hoặc tổ chức cá nhân Việt Nam Trong hình thức đầu t này, các nhà đầu t có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình một thời gian đủ thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có nghĩa vụ chuyển giao cho Nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào
Trang 92.5 Hợp đồng B - T - O
Khái niệm: Là hình thức đầu t dựa trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà
nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình cho nhà nớc Việt Nam Nhà nớc Việt Nam sẽ dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý
1.2.6 Hợp đồng B - T
Khái niệm: Là hình thức đầu t nớc ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý
2 ảnh hởng của FDI đối với nớc đang phát triển
2.1 Đối với nớc đi đầu t:
υ Mở rộng thị trờng
Đa số các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chỉ hoạt động với t cách là chi nhánh của các công ty mẹ Vì vậy, việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hay lắp ráp ở nớc sở tại thực chất chỉ nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nớc sở tại Đây là một biện pháp hữu hiệu giúp nhà đầu t thâm nhập thị trờng một nớc, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch mà đặc biệt là thị trờng ở các nớc đang phát triển Có thể nói, FDI giúp nhà đầu t mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng bành trớng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới
Trang 10υ Chuyển giao công nghệ hợp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh
Nhịp độ phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phơng thức sản xuất, cơ cấu sản phẩm phải không ngừng đổi mới, đời sống của máy móc ở các nớc phát triển ngày càng ngắn lại, nhiều khi không kịp thu hồi vốn Máy móc đợc hiện đại hoá với tốc độ chóng mặt, có những loại sản phẩm hôm nay còn là mới nhng ngày mai đã bị thay thế nhanh chóng bỏi các loại sản phẩm mới hơn Giải pháp hữu hiệu nhất là chuyển những máy móc, công nghệ này sang các nớc kém phát triển hơn bởi vì đối với họ công nghệ này vẫn còn rất mới Điều này, giúp nhà đầu t vừa thu hồi vốn, vừa kéo dài
đời sống sản phẩm tại thị trờng nớc khác, vừa đẩy các máy móc gây ô nhiễm môi ờng ra nớc ngoài và nhiều khi còn thu đợc nhiều đặc lợi do chuyển giao công nghệ
tr-υ Tận dụng lợi thế so sánh để thu lợi nhuận cao
Sự không đồng đều về trình độ phát triển giữa các nớc trên thế giới đã tạo nên
sự chênh lệch về điều kiện và giá cả yếu tố đầu vào của sản xuất Do đó đầu t ra nớc ngoài cho phép lợi dụng chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận Tr-
ớc hết phải nói đến chi phí lao động Tiền lơng bình quân của ngời lao động ở Châu
Âu cao gấp nhiều lần lơng bình quân của lao động ở Châu á, lơng của ngời Nhật lại cao gấp 10 lần lơng bình quân của các nớc ASEAN Do đó, phần lớn những ngành sử dụng nhiều lao động đều đợc chuyển sang các nớc đang phát triển để tiết kiệm chi phí sản xuất Đồng thời, việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại chỗ cũng tiết kiêm
đợc chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, tiếp thị
υ Tạo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định
Bên cạnh các dự án đầu t hớng thị trờng hoặc hớng chi phí thì cũng có những
dự án nhằm mục tiêu nguyên liệu Hiện nay, các nớc đang phát triển đều nỗ lực bảo
vệ tài nguyên của mình, ngăn chặn xuất khẩu nguyên liệu thô Vậy thì đầu t trực tiếp nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất của các công ty để có đợc nguyên liệu thô với
Trang 11giá rẻ nhất lại tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển và nhiều thứ thuế khác, thu lợi nhuận cao
Ngoài những lợi ích kinh tế, FDI còn đem lại những u thế nhất định về mặt chính trị FDI tạo mối quan hệ ràng buộc giữa nớc đi đầu t và nớc tiếp nhận đầu t Các
dự án FDI càng có hiệu quả thì khả năng can thiệp vào nội bộ của nớc tiếp nhận đầu t càng rõ nét Vì vậy, nhiều nớc trên thế giới hiện nay thờng dùng FDI nh một công cụ
để nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế
2.2 Đối với nớc tiếp nhận đầu t.
2.2.1 Tích cực:
υ Bổ sung vốn đầu t cho phát triển
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn bổ sung vốn quan trọng để các nớc đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạo hoá đất nớc Thực tế cho thấy đầu t trực tiếp nớc ngoài có những u thế hơn hẳn so với các hình thức huy động vốn khác
nh việc vay vốn nớc ngoài luôn đi cùng với một mức lãi suất nhất định và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế hoặc nh các khoản viện trợ thờng đi kèm với các
điều kiện về chính trị, can thiệp vào công việc nội bộ của nền kinh tế Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác của nớc chủ nhà Thêm vào đó, thông thờng một nớc mà tiếp nhận đợc nhiều đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài cũng có thuận lợi hơn trong việc huy động các nguồn vốn ODA từ các nớc
và các nguồn vốn trong nhân dân nhờ chiếm đợc lòng tin của họ
Ví dụ điển hình nhất về sử dụng FDI bù đắp cho sự thiếu hụt của nguồn vốn trong nớc, thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá là các nớc NIC và một số nớc trong khối ASEAN Họ đã tận dụng nguồn vốn FDI phát huy những tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và lao động của mình, ngày càng năng cao năng lực sản xuất
Đổi lại, nền kinh tế càng phát triển thì đầu t trong nớc và nớc ngoài lại càng gia tăng
Trang 12Vì vậy, có thể coi vốn FDI nh một cú huých trong giai đoạn đầu của sự phát triển kinh
FPI : đầu t trực tiếp nớc ngoài
CX : tỷ lệ xuất khẩu so với GDP
tế của đất nớc ngày một hợp lý hơn Dần dần, nớc chủ nhà không những chỉ tiếp thu
Trang 13công nghệ mà còn “ làm chủ” công nghệ và phát minh, cải tiến công nghệ mới điển hình nh các nớc công nghiệp mới mà nổi bật là Hàn Quốc Đứng về lâu về dài thì đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với các nớc đang phát triển Thêm vào đó, nhờ có hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài các nớc sẽ tham gia ngày càng sâu vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào quá trình liên kết giữa các nớc đòi hỏi các nớc đang phát triển phải tự thay đổi cơ cấu kinh
tế của nớc mình cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra động lực và điều kiện để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của nớc nhận đầu t theo hớng tiến bộ
υ Tạo việc làm, phát triển nhân lực
Không những thu hút một lợng lao động lớn, doanh nghiệp FDI còn gián tiếp
ảnh hởng đến cơ hội việc làm ở những ngành có liên quan Theo cách tính của Tổ chức Ngân hàng thế giới, cứ một lao động trực tiếp sẽ tạo ra việc làm cho từ 2 tới 3 lao động gián tiếp trong xây dựng và cung ứng các loại dịch vụ khác
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng quản lý kinh doanh cho nớc chủ nhà Chính các chủ đầu t nớc ngoài tổ chức mở các lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý, trình độ khoa học, công nghệ cho lao động trong nớc đủ sức thay thế chuyên gia nớc ngoài; đồng thời rèn luyện đợc tác phong lao động công nghiệp, thích ứng dần với cơ chế lao động mới Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý
điều hành tiên tiến của nớc ngoài Cùng với nó các nhân viên ngời bản xứ có thể tiếp cận đợc kho thông tin khổng lồ và kỹ năng quản lý của công ty mẹ Mặt khác các dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động sẵn sàng trả lơng theo hiệu quả công việc đã kích thích và đặt ra yêu cầu khách quan cho lao động phải không ngừng học tập nâng cao năng lực lao động, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của mình
Trang 14υ Tạo ra sự cạnh tranh là điều kiện cơ bản của phát triển
Song song với việc bổ sung vốn, sự ra đời của các công ty có vốn đầu t nớc ngoài đợc coi nh một đối trọng với các doanh nghiệp trong nớc, làm gia tăng sức cạnh tranh trên thị trờng Sự có mặt của các doanh nghiệp mới này phá vỡ sự độc quyền kinh doanh của các doanh nghiệp cũ buộc họ phải không ngừng tự đổi mới, nghiên cứu áp dụng công nghệ và phơng pháp quản lý mới, mở rộng quy mô sản xuất hòng trụ vững trên thị trờng Doanh nghiệp nào không chịu thay đổi sẽ nhanh chóng bị đào thải Mặt khác, thông qua liên doanh và hợp tác với các đối tác nớc ngoài doanh nghiệp trong nớc có thể học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng t duy tiên tiến
υ Đóng góp vào ngoại thơng, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Các quốc gia đang phát triển thờng xuất khẩu các sản phẩm thô, sản phẩm nông nghiêp có giá trị thấp và phải nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao với giá cao Điều này dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thơng mại trầm trọng Nhng nhờ
có FDI, tình hình đã đợc cải thiện, những sản phẩm trớc đây do không có khả năng sản xuất, phải nhập từ nớc ngoài thì nay có thể tự sản xuất trong nớc, thậm chí đủ khả năng xuất khẩu sang các nớc khác Doanh nghiêp FDI giúp chế biến nguyên liệu thô, làm cho tỷ lệ sản phẩm tinh tăng lên trong danh mục hàng hoá xuất khẩu Mặt khác, khi xảy ra thiếu hụt, nguồn vốn FDI có thể bổ sung đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của nớc
sở tại
υ Góp phần không nhỏ vào ngân sách quốc gia
Ngoài ý nghĩa tăng cờng vốn đầu t nội địa, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là nguồn bổ sung đáng kể nguồn thu ngân sách của chính phủ Cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế, FDI mang lại cho nớc chủ nhà một nguồn thu đáng kể thông qua các loại thuế mặt đất, vùng trời, vùng biển , các loại thuế doanh thu, thuế tài nguyên,…thuế xuất nhập khẩu , vô số các loại phí và lệ phí khác Đối với chính phủ các n… ớc
Trang 15đang phát triển thì nguồn thu này có thể chiếm tới 10-15% tổng thu từ thuế Từ đây
có thể thấy doanh nghiệp FDI có vai trò nh thế nào trong nền kinh tế các nớc đang phát triển
υ Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới và thúc
đẩy tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức hợp tác đầu t quốc tế phổ biến nhất Thông qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thêm
điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Với sự tham gia của các doanh nghiệp nớc ngoài vào nền kinh tế, các mối quan hệ quốc tế đợc mở ra, vốn, công nghệ, chuyên gia nớc ngoài đổ đến, khả năng xuất khẩu tăng lên, quan hệ thơng mại đợc mở rộng,
sự giao lu giữa doanh nghiệp trong và ngoài nớc đợc tăng cờng Cùng với sự gia tăng của đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc tiếp nhận đầu t đợc giới thiệu với thế giới, vị thế trên trờng quốc tế đợc nâng lên
2.2.2 Tiêu cực:
υ ảnh hởng đến thị phần của doanh nghiệp trong nớc, có thể dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp trong nớc do không thể cạnh tranh lại, gây rối loạn thị tr-ờng, ảnh hởng đến lợi ích ngời tiêu dùng
Nguồn vốn FDI có thể gây ra ảnh hởng phức tạp và rộng lớn tới các doanh nghiệp bản xứ và tới mức độ cạnh tranh của một nớc đang phát triển Nó có thể khuyến khích hoạt động kinh doanh trong nớc bằng cách tạo ra sự cạnh tranh ngày càng tăng nhng nó cũng làm giảm số lợng các công ty thuộc quyền sở hữu địa phơng hoặc do sự bán đi hoặc vì các công ty đó không có khả năng cạnh tranh với các nguồn lực lớn hơn của các chi nhánh do các công ty nớc ngoài kiểm soát dẫn đến phá sản Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế làm tăng sức cạnh tranh, nhng mặt khác, cũng sẽ đẩy một số ngành công nghiệp truyền thống vào
Trang 16chỗ chết yểu do không đủ vốn, kỹ thuât và cũng do chính đặc thù của ngành Một số doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nớc ngoài có biểu hiện lấn lớt, chèn ép các doanh nghiệp trong nớc nhằm giành lấy quyền làm chủ Với sức mạnh của mình, họ dễ dàng tạo nên thế độc quyền, thao túng thị trờng gây nên sự rối loạn và ảnh hởng đên lợi ích ngời tiêu dùng
Trong nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp nớc ngoài gây ra chi phí sản xuất cao ở
n-ớc sở tại và nn-ớc sở tại phải mua hàng hoá với giá cao do nhà đầu t nn-ớc ngoài sản xuất vì các nhà đầu t nớc ngoài thờng tính giá cao cho những nguyên vật liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu t Việc làm này đã mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu t, chẳng hạn nh trốn đợc thuế của nớc sở tại đánh vào lợi nhuận cao của chủ đầu t, hoặc để giấu giếm số lợi nhuận thực tế mà họ kiếm đợc từ
đó sẽ hạn chế đối thủ cạnh tranh khác xâm nhập vào thị trờng
υ ảnh hởng đến cơ cấu kinh tế:
Các nhà đầu t vì mục tiêu thu lợi nhuận thờng chỉ đầu t vào vùng có điều kiện kinh tế, tự nhiên thuận lợi làm sao để thu hồi vốn dễ dàng và nhanh nhất còn vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, vùng cần phát triển lại không đợc chú ý đến Bên cạnh đó, FDI thờng tập trung vào một số các ngành đem lại nhiều lợi nhuận dẫn đến tình trạng
d thừa công suất sản xuất và sản lợng ở một số ngành trong khi một số ngành khác cần thiết lại không hề đợc quan tâm đến Điều này dẫn đến tình trạng tiềm năng thì cha sử dụng hết mà nhu cầu xã hội thì vẫn không đợc đáp ứng đủ đây là một sự phí phạm nguồn lực xã hội không cần thiết Việc thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc vì vậy mà sẽ gặp khó khăn Cùng với sự gia tăng của vốn đầu t, nguồn nhân lực sẽ tập trung vào một số ngành và dẫn tới sự phát triển thiên lệch, ảnh hởng nghiêm trọng đến cơ cấu kinh tế
υ ảnh hởng đến môi trờng sinh thái
Trang 17Chuyển giao công nghệ thông qua FDI ngoài những tác động tích cực, cũng có những hạn chế nhất định Nhiều ngời cho rằng vấn đề phát sinh từ thế yếu của nớc nhận đầu t Các công ty có sự kiểm soát của nớc ngoài có thể sử dụng các kĩ thuật sản xuất sử dụng nhiều t bản là chủ yếu dẫn tới sự chuyển giao công nghệ không đầy đủ ở mức chi phí quá cao (để duy trì u thế công nghệ), định ra những giá cả chuyển giao một cách giả tạo (để bòn rút lợi nhuận một cách quá mức), gây ra sự căng thẳng cho cán cân thanh toán Các nhà đầu t nớc ngoài thờng coi nớc đang phát triển nh một
"bãi rác thải" để họ tái sử dụng những công nghệ cũ, gây ô nhiễm môi trờng, thậm chí
có thể bị cấm sử dụng ở nớc họ đấy là cha kể sự du nhập của những sản phẩm có hại cho sức khoẻ con ngời và gây ô nhiễm môi trờng nh thuốc lá, thuốc trừ sâu, các hoá chất bảo vệ thực phẩm, các hoá chất tẩy rửa…
Việc các nhà đầu t nớc ngoài đến để khai thác tài nguyên nớc sở tại cũng gây
ảnh hởng nghiêm trọng đến sinh thái nớc sở tại Nhng do đứng trên thế là nớc đang cần thu hút đầu t nên chính phủ các nớc này bị rơi vào thế yếu trên bàn đàm phán, phải chấp nhận những gì mà chủ đầu t đa ra
υ Tình trạng thất nghiệp
Cái gì cũng có mặt trái của nó, FDI giúp tạo công ăn việc làm nhng cùng với sự phát triển của doanh nghiệp FDI, nhiều doanh nghiệp trong nớc bị cạnh tranh dẫn đến phá sản và vô số lao động bị đẩy đến thất nghiệp Cùng với sự phát triển của công nghệ thì nhiều công nhân sẽ bị thay thế bởi máy móc, nhiều ngời bị thất nghiệp do trình độ không còn phù hợp, đây chính là vấn đề của bài toán công nghệ cao hay sử dụng nhiều lao động
υ ảnh hởng đến tình hình xuất nhập khẩu
FDI tuy có làm tăng xuất khẩu của quốc gia nhng nhiều trờng hợp các nhà đầu
t chủ yếu chỉ nhằm vào thị trờng trong nớc Vì vậy xảy ra tình trạng cha thấy xuất
Trang 18khẩu đợc hàng hoá nào thì đã phải nhập khẩu máy móc thiết bị để sản xuất cùng những nguyên vật liệu mà trong nớc không có Tình trạng nhập siêu theo đó mà trầm trọng hơn.
υ ảnh hởng đến tình hình chính trị xã hội
Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các nhà đầu t có u thế rất lớn với bản thân quốc gia tiếp nhận đầu t Các dự án đầu t càng lớn, càng đạt hiệu quả thì quốc gia tiếp nhận càng chịu ràng buộc không những về kinh tế mà còn cả về chính trị Việc đạt đợc mục tiêu phát triển có thể chịu ảnh hởng lớn bởi những hoạt động của các chi nhánh có sự kiểm soát nớc ngoài hoặc của các công ty chi nhánh Điều này làm tăng thêm lo lắng về sự phụ thuộc của nền kinh tế về vốn, kĩ thuật và mạng lới tiêu thụ hàng hoá của các quốc gia cũng nh khả năng mất quyền tự chủ của nớc sở tại Hơn nữa, sự sở hữu đáng kể của nớc ngoài về những khu vực lớn của nền kinh tế th-ờng đợc coi nh sự yếu kém của nền công nghiệp bản xứ và nh là sự phát triển của các cơ cấu thị trờng độc quyền của một số cá nhân sẽ gây ra những tổn thất phúc lợi cho dân c Không những thế, trong số các nhà đầy t trực tiếp của nớc ngoài cũng có trờng hợp vào để hoạt động tình báo gây rối trật tự trị an, an ninh chính trị Nh trờng hợp của chính phủ Xanvado Agiende ở Chi Lê bị lật đổ năm 1973 là một ví dụ về sự can thiệp của công ty xuyên quốc gia (TNCs) và chính phủ Mỹ can thiệp vào công việc nội bộ của Chi Lê Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng có thể gây những ảnh hởng xấu về mặt xã hội khác Những ngời dân bản sứ làm thuê cho nhà đầu t có thể bị mua chuộc, biến chất, thay đổi quan điểm, lối sống và nguy hiểm hơn họ có thể phản bội tổ quốc Các tệ nạn xã hội có thể gia tăng cùng với đầu t trực tiếp nớc ngoài Vì vậy Chính phủ các nớc phải có đối sách phù hợp để thu hút vốn đầu t mà vẫn đảm bảo độc lập chủ quyền, kiên định theo con đờng phát triển đã vạch ra
3 Xu hớng vận động của FDI hiện nay.
Trang 19υ Quy mô FDI gia tăng cả về tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng vốn đầu t toàn thế giới.
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, môi trờng chính trị xã hội thuận lợi
và tốc độ tăng trởng kinh tế khá đều đặn của nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới những năm gần đây cộng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ là những tiền đề khiến cho FDI trên toàn thế giới gia tăng nhanh chóng Càng về cuối thập kỷ 90, tốc
độ lu chuyển FDI càng tăng nhanh, lên tới trên 20% mỗi năm Phải mất 12 năm từ
1974 đến 1986 để FDI tăng gấp đôi (từ 40 tỷ lên 78 tỷ) nhng chỉ sau 6 năm, năm
1992 FDI đã tăng gấp đôi (đạt 168 tỷ) và chỉ cần 3 năm nữa, FDI lại tăng gấp đôi (năm 1995 FDI đạt 325 tỷ USD) Đến năm 1998, tổng vốn FDI của thế giới là 636 tỷ, tăng 40% so với năm 1997 và gấp 2 lần so với năm 1995 Năm 1999, khối lợng FDI l-
u chuyển trên toàn thế giới đạt 865 tỷ USD tăng 36% so với năm1998, gấp 10 lần so với 10 năm trớc đó Năm 2000 FDI đạt mức kỷ lục, khoảng 1000 tỷ USD tăng 16% so với năm 1999 Theo dự báo trong 5 năm đầu thế kỷ XXI, dòng FDI tiếp tục tăng vợt tốc độ tăng trởng kinh tế thế giới và tốc độ tăng trởng thơng mại quốc tế
Khối lợng FDI từ chỗ chỉ chiếm 5% trong tổng vốn đầu t thế giới những năm
70 đã tăng lên 10% những năm 80 và 15% hiện nay Những cuộc khủng hoảng diễn
ra chỉ làm thay đổi địa chỉ đến của FDI chứ không hề ảnh hởng đến khối lợng và tốc
độ luân chuyển FDI trên thế giới
υ Dòng FDI chịu sự chi phối của các công ty xuyên quốc gia của các quốc gia phát triển (TNCs)
Hiện nay, TNCs chi phối khoảng 90% tổng FDI toàn thế giới, chỉ riêng 100 TNCs lớn nhất đã chiếm tới 1/3 FDI và tổng tài sản ở nớc ngoài của chúng lên đến
1400 tỷ USD Bên cạnh các thị trờng truyền thống, TNCs đang gia tăng hoạt động vào các thị trờng mới đầy triển vọng đặc biệt là khu vực Châu á FDI ngày nay có mối liên quan chặt chẽ với chiến lợc toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia Trong
Trang 20những năm gần đây, các hình thức đầu t chủ yếu của TNCs là hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở nớc ngoài Đây là cách nhanh nhất và hiệu quả nhất để thiết lập sự có mặt của TNCs Cùng với quá trình sáp nhập hay mua lại, các hãng sẽ chú trọng hơn tới việc đầu t nâng cấp và tái cơ cấu công nghệ quản lý
υ Tính cạnh tranh giữa các nớc đầu t và tiếp nhận đầu t ngày càng cao
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu FDI ngày càng lớn dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt để thu hút nguồn vốn này Các quốc gia, đặc biệt là các nớc
đang phát triển có xu hớng tạo ra môi trờng thuận lợi hơn, mở hơn nh hiện đại hoá cơ
sở hạ tầng, đa ra các u đãi thuế quan để khuyến khích, hấp dẫn FDI Không chỉ có…vậy, cuộc cạnh tranh giữa các nớc đi đầu t cũng không kém phần quyết liệt Các nhà
đầu t đang ráo riết chào mời để có thể nhảy vào những lĩnh vực và thị trờng béo bở nhất hòng thu lợi nhuận tối đa
υ Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu chuyển FDI Các nền kinh tế phát triển tiếp tục là nơi cung cấp và tiếp nhận FDI chủ yếu (hiện nay, 88% FDI trên thế giới có nguồn gốc từ các nớc phát triển) Nhịp độ tăng bình quân hàng năm của FDI vào các nớc này lên đến hàng chục phần trăm dẫn đến tình trạng tỷ trọng FDI tập trung vào không ngừng tăng lên, đến năm 2000 đạt 80% trong tổng số 1000 tỷ vốn FDI thế giới mà trong đó Mỹ và EU là tâm điểm
Quy mô FDI vào các quốc gia đang phát triển vẫn tăng nhng tỷ trọng lại giảm dần (từ chỗ thu hút 70% FDI toàn thế giới vào những năm 60, đến nay con số này chỉ còn 20%) Thế nhng ngay trong các quốc gia đang phát triển FDI cũng phân bố không đồng đều, 2/3 FDI tập trung vào 10 quốc gia có trình độ kinh tế tơng đối cao của Châu á và Mỹ la tinh (Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, HongKong, Đài Loan, Brasil, argentina, Mexico, 1/3 đợc san sẻ cho các nớc còn lại
Trang 21υ Quá trình luân chuyển và các đối tác tham gia quá trình luân chuyển FDI vừa
có tính quốc tế hoá cao vừa có tính cục bộ
Hiện nay, tất cả các quốc gia đều nhận thức đợc vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài và đều mở rộng cửa thị trờng tài chính của mình hội nhập vào thị trờng thế giới Hiện tợng đa biên trong xu hớng vận động của FDI ngày càng đậm nét, các công trình
đầu t ngày nay không chỉ có sự tham gia của đơn nhất một chủ đầu t mà mang tính chất của một quá trình đầu t tập thể, có thể dới dạng góp vốn cổ đông hoặc phân nhỏ công trình thành các hạng mục cho nhiều chủ thể tham gia Tuy nhiên FDI cũng mang tính cục bộ Các nớc EU là những nhà đầu t hàng đầu thế giới, nhng chiếm tỷ trọng khá lớn trong khối lợng đầu t này đợc thực hiện trong nội bộ các nớc EU Không những thế, hiện nay đã hình thành khái niệm nhà đầu t truyền thống, thị trờng
đầu t truyền thống Nó xuất hiện một phần do sự gần nhau của điều kiện tự nhiên và
sự tơng đồng về văn hoá
υ Tất cả các nớc đều tham gia vào cả hai quá trình đầu t và tiếp nhận đầu t.Quá trình phân công lao động và quốc tế đời sống kinh tế thế giới ngày càng sâu sắc giúp các quốc gia phát huy lợi thế của mình khi tham gia đầu t ra nớc ngoài
đồng thời bổ sung các hạn chế, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh tế trong nớc thông qua tiếp nhận FDI Đây là cơ sở của sự gia tăng xu hớng đầu t song phơng thay cho
xu hớng đơn phơng một chiều trớc đây Bản thân 7 nớc công nghiệp phát triển chiếm 4/5 tổng FDI toàn thế giới nhng cũng thu hút trên 2/3 vốn đầu t Mỹ là nớc đầu t ra n-
ớc ngoài lớn nhất và cũng là nớc tiếp nhận đầu t nhiều nhất Một số nớc đang phát triển hiện nay cũng đang vơn lên trở thành những chủ đầu t quốc tế có uy tín nh Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan …
υ Tính linh hoạt của dòng chảy FDI ngày càng cao
Khoa học công nghệ phát triển cộng với việc nới lỏng hàng rào mậu dịch và
đầu t giữa các nớc trên thế giới đã góp phần đẩy nhanh sự vận động và đồng thời là sự
Trang 22chỉ báo của dòng chảy FDI FDI có xu hớng vận động đến những thị trờng an toàn và
đem lại nhiều lợi nhuận Vào những năm 60 FDI đổ vào các nớc Mỹ la tinh là nơi có tốc độ tăng trởng cao Đến cuối những năm 70 đầu 80 FDI lại chuyển sang đông nam
á là nơi có sự phát triển năng động và ổn định về chính trị Cùng với cơn bão tài chính tiền tệ kéo theo suy thoái kinh tế, ngời ta chứng kiến sự rút lui ồ ạt ra khỏi đây của các nhà đầu t ra khỏi các nớc Đông Nam á Và cùng với sự hồi phục của nền kinh tế thì các nhà đầu t bắt đầu quay trở lại
υ Mở rộng ngành nghề đầu t và chuyển đổi cơ cấu đầu t:
Trớc đây FDI chủ yếu vào lĩnh vực khai khoáng, nông nghiệp, dệt, da, may…
đó là những ngành cần nhiều lao động, năng suất lại thấp, không phù hợp với các nớc
đang phát triển Sau đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, cơ cấu kinh tế
cũ đã không còn phù hợp Đầu t nớc ngoài hớng sự quan tâm sang các ngành có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao hơn, tiêu tốn ít năng lợng hơn, sử dụng ít nhân công hơn nhng có giá trị gia tăng lớn, tỉ suất lợi nhuận cao điển hình là công nghiệp chế biến, dịch vụ Ngày nay, FDI có xu hớng đổ vào công nghiệp năng lợng và cơ sở hạ tầng do yêu cầu của các quốc gia đang phát triển Bên cạnh đó dòng FDI cũng đang tìm cách len lỏi vào một số thị trờng trớc đây bị khoá chặt nh thông tin liên lạc, bảo hiểm, dịch
vụ pháp lý, dịch vụ kiểm định, giám định…
Tại các nớc phát triển, dòng FDI tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế mới,
đợc coi là cơ sở của nền kinh tế tri thức, đó là công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học …
II Quan điểm chiến lợc của các nhà đầu t ASEAN đối với Việt Nam
1 Đặc điểm của FDI từ các nớc ASEAN vào Việt Nam.
1.1 Đầu t của các nớc ASEAN có xu hớng tăng trở lại:
Trang 23Đầu t của các nớc ASEAN vào Việt Nam ban đầu rất ít, chỉ dừng lại ở mức thăm dò, trong đó phải kể đến các nhà đầu t Singapore là những ngời đầu tiên có mặt
ở Việt Nam sau khi Luật đầu t ra đời Những năm sau đó đánh dấu sự phát triển vợt bậc của đầu t trực tiếp từ các nớc ASEAN mà đỉnh điểm là năm 1996, ngay sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của khối ASEAN, đạt hơn 3 tỷ USD đầu t đăng ký Vốn từ ASEAN luôn giữ vị trí quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam (thờng xuyên chiếm 20%-30% tổng đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam) Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra năm 1997 tác động không nhỏ đến tình hình đầu t Vốn đầu t đăng ký giảm liên tục, đến năm 2000 chỉ đạt hơn 50 triệu USD, nhiều dự án triển khai chậm thậm chí giải thể trớc thời hạn Đến năm 2001tình hình đã khả quan trở lại, hứa hẹn
sự trở lại của các nhà đầu t với môi trờng Việt Nam với tổng đầu t đăng ký năm 2001
đạt hơn 300 triệu USD
1.2 Về cơ cấu ngành: Nhằm khai thác lợi thế của mình, các nớc ASEAN chủ
yếu đầu t vào các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp, khai thác dầu khí, khách sạn- du lịch, dịch vụ tài chính và xây dựng hạ tầng cơ sở Đây là những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao và ít chịu rủi ro dẫn đến thua lỗ lại không cần kỹ thuật cao Điểm này cũng thể hiện xu hớng của vốn đầu t từ các nớc đang phát triển Tỷ lệ đầu t vào các ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, hay đầu t cho tơng lai nh bu chính- viễn thông, giáo dục- ytế- văn hoá còn yếu
1.3 Về hình thức đầu t: Hình thức đầu t chủ yếu vẫn là doanh nghiệp liên
doanh, một phần vì các nhà đầu t ASEAN muốn chia sẻ rủi ro với đối tác Việt Nam, một phần vì Việt Nam cha đa dạng hoá các hình thức đầu t (đến nay, có 213 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng ký là 7.056 triệu USD chiếm 46,6% số dự án và 75,6% vốn đầu t) Sau đó đến hình thức 100% vốn nớc ngoài 100% vốn nớc ngoài với 220 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký là 1.652 triệu USD (chiếm 48% số dự án và 17,7% vốn đầu t) Còn lại 5,4% số dự án và 6,7% dự án theo hình thức hợp doanh và
Trang 24BOT Số dự án hợp doanh chiếm tỷ lệ rất nhỏ Một câu hỏi đặt ra là phải chăng các cơ quan chức trách của Việt Nam a thích hình thức doanh nghiệp liên doanh hơn chăng? Tuy nhiên, gần đây, do các nhà đầu t ASEAN đã quen với môi trờng của Việt Nam và xuất hiện nhiều cản trở của phía Việt Nam trong liên doanh nên tỷ lệ doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài tăng lên và hình thức liên doanh giảm dần Hình thức hợp tác trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số dự án.
1.4 Quy mô dự án: Qua số liệu thống kê quy mô đầu t của các nớc ASEAN
cho thấy, tỷ lệ dự án quy mô nhỏ còn cao (Singapore có 123 dự án, Thái Lan có 50 dự
án, Malayxia có 36 dự án) Quy mô lớn (tầm trên 50 triệu USD) còn ít so với nhu cầu (Singapore có 18, Thái Lan có 3, Malayxia có 5) Đơn cử, Singapore là nớc đứng đầu
đạt quy mô vốn đầu t bình quân cho một dự án là 30 triệu USD, đây là một tỷ lệ cao
so với các nớc khác Quy mô vốn đầu t trung bình cho một dự án của các nhà đầu t Thái Lan là 11,58 triệu USD thấp hơn so với Malayxia là 13,8 triệu USD Malayxia
có một số dự án đầu t lớn nh: dự án sản xuất dây cáp điện ở Đồng Nai, dự án xây dựng khách sạn 4 sao tại Hà Nội, hợp đồng phân chia dầu khí lô 01 và 02 có vốn đăng
ký 65 triệu USD (đã thực hiện đợc 167 triệu USD) Singapore có một số dự án lớn nh
dự án sản xuất nớc giải khát của công ty 100% vốn nớc ngoài Coca-cola; dự án xây dựng nhà ở-văn phòng của công ty liên doanh phát triển đô thị-Trấn Sông Hồng, dự
án sản xuất xi-măng của công ty liên doanh sản xuất xi-măng Phúc Sơn; hay dự án du lịch của công ty liên doanh khu nghỉ mát Đà Lạt-Dankia
Một số tập đoàn đa quốc gia của các nớc ASEAN (TNE's ASEAN) đã có đầu
t tại Việt Nam nh Keppel Corp (Singapore) đầu t vào 7 dự án với tổng vốn đầu t 421,5 triệu USD, Petronas (Malaysia) đầu t vào 3 dự án với tổng vốn đầu t là 180 triệu USD, Charoen Pokphand (Thái Lan) đầu t vào 3 dự án với tổng vốn đầu t là 155,8 triệu USD, San Miguel Corp (Philippines) đầu t vào 3 dự án với tổng vốn đầu t là 139,7
Trang 25triệu USD, Neptunes Orients Lines (Singapore) đầu t vào 1 dự án với tổng vốn đầu t là 53,6 triệu USD, v.v
1.5 Về địa bàn đầu t: ASEAN đã đầu t vào 39/61 tỉnh thành phố trong cả nớc, nhng chỉ tập trung chủ yếu vào các vùng có cơ sở hạ tầng tốt, mật độ dân c lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dơng (chiếm 73% số dự án
và 83% vốn đầu t) Căn nguyên của vấn đề này là do cơ sở hạ tầng của Việt Nam quá lạc hậu, chỉ có một số tỉnh, thành phố lớn là đủ điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài hoạt động, phần khác là do nguồn nhân lực có chất lợng chủ yếu chỉ tập trung ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
1.6 Các nớc kinh tế phát triển thờng thông qua ASEAN đầu t vào Việt Nam
Một số tập đoàn đa quốc gia đầu t vào Việt Nam thông qua các chi nhánh của mình
đặt tại các nớc ASEAN nh tập đoàn Coca-Cola (Hoa Kỳ), Procter&Gamble (Hoa Kỳ), DaimlerChrysler (CHLB Đức), SK Telecom (hàn Quốc), Nissho Iwai (Nhật Bản), v.v Điều này một phần bắt nguồn từ sự hạn chế hình thức đầu t của môi trờng Việt Nam, một phần do hiểu biết về Việt Nam còn hạn chế nhng cũng một phần do họ hy vọng đầu t thông qua một nớc ASEAN thì sẽ đợc hởng một số u đãi của Việt Nam mà các nớc khác không có đợc
2 Các nhân tố ảnh hởng đến FDI của các nớc ASEAN vào Việt Nam.
2.1 Những nhân tố ảnh hởng chung đến tất cả các nớc đầu t vào Việt Nam.
2.1.1 Nhân tố bên ngoài:
υ Tình hình nền kinh tế thế giới: Một sự suy giảm của nền kinh tế thế giới trong mấy năm qua đã tác động mạnh đến kế hoạch đầu t mới của các công ty, khiến xuất khẩu t bản vì thế cũng ngừng trệ theo Suy thoái kinh tế không những làm giảm năng lực của nhà đầu t mà còn tạo nên tâm lý lo ngại không muốn bỏ tiền ra khỏi túi
Trang 26và chờ đợi đến khi tình hình sáng sủa hơn Khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại và tăng trởng ổn định thì luồng vốn đầu t trong và ngoài nớc cũng sẽ tăng lên
υ Xu thế của dòng FDI trên thế giới:
Đầu nớc ngoài trên thế giới luôn đi theo xu thế, đây không chỉ là tâm lý đám
đông mà thực ra đầu t vào thị trờng đang thu hút đầu t lớn an toàn hơn và cũng đảm bảo tạo lợi nhuận cao Chính luồng đầu t nớc ngoài lớn làm cho nền kinh tế phát triển năng động hơn, tạo nên môi trờng đầu t hấp dẫn hơn và cũng chính là lời giới thiệu hiệu quả nhất với thế giới
υ Tình hình chính trị thế giới và khu vực:
Giữa kinh tế và chính trị có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ổn định chính trị tạo nên sự an toàn cho vốn đầu t, ngợc lại các nhà đầu t lại dựa vào vốn của mình để tạo nên sức mạnh chính trị Đặc biệt, quốc gia nào có quan hệ tốt đẹp với càng nhiều nớc thì càng có lợi thế trong thu hút FDI Các quốc gia trên thế giới hiện nay đều có xu h-ớng nỗ lực gia nhập vào các tổ chức, liên minh nhằm nâng cao vị thế của mình từ đó
có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
2.1.2 Nhân tố bên trong:
υ Đặc điểm của thị trờng bản địa:
Quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của dân c là những yếu tố hàng đầu tác động đến vốn đầu t trong và ngoài nớc Đơng nhiên, nhà sản xuất nào cũng muốn bán đợc hàng và một trong những nguyên nhân của FDI chính là mở rộng thị trờng Thị trờng càng lớn và có tiềm năng đảm bảo một doanh thu ổn định, lâu dài và có thể
là khả năng mở rộng quy mô đầu t
υ Luật pháp và các chính sách khuyến khích đầu t:
Trang 27Đây là sự thể hiện một cách rõ ràng nhất về môi trờng đầu t có hấp dẫn hay không Luật pháp tạo nên sự ổn định, tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu t Nhng nhiều khi Luật pháp cũng chính là yếu tố đầu tiên hạn chế hoạt động của nhà đầu t Điều này phụ thuộc vào trình độ của
hệ thống văn bản pháp luật và sự đánh giá của quốc gia đối về vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài Các quốc gia thờng có sự đối xử phân biệt giữa đầu t trong và ngoài n-
ớc và để tạo nên môi trờng hấp dẫn FDI các hạn chế này dần đã bị loại bỏ
Thông thờng, các nhà đầu t quan tâm đến những nội dung có liên quan đến: Sự
đảm bảo pháp luật đối với tài sản t nhân và môi trờng cạnh tranh lành mạnh; Quy chế pháp luật của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài tại nớc sở tại; Các quy định về thuế, các mức thuế và các chi phí khác
υ Đặc điểm của thị trờng nhân lực:
Đối với các nhà đầu t nớc ngoài nhân công rẻ là mối quan tâm hàng đầu, đặc biệt là đối với đầu t vào lĩnh vực cần nhiều lao động, có khối lợng sản xuất lớn Tận dụng đợc nguồn lao động rẻ giúp nhà đầu t tối đa hoá lợi nhuận, đây chính là nguyên nhân của làn sóng đầu t sang các nớc đang phát triển Thế nhng FDI hiện nay có xu thế chuyển sang các ngành có hàm lợng công nghệ cao hơn vì vậy trình độ của nguồn nhân lực cũng có ý nghĩa nhất định và đây chính là một trong những yếu tố để các n-
ớc đang phát triển cạnh tranh với nhau trong thu hút FDI
Trang 28chính là thủ tục hành chính Điều này không chỉ có riêng ở một nớc nào nhất định mà diễn ra ở hầu hết các nớc nhận đầu t, nhất là các nớc đang phát triển Đối với mỗi nhà
đầu t, thủ tục hành chính phức tạp nh một hàng rào khiến họ ngại ngần không muốn
bỏ vốn nữa Cũng nh vậy đối với tất cả các hoạt động quản lý doanh nghiệp đầu t nớc ngoài khác Doanh nghiệp nớc ngoài thích đợc hoạt động trong một môi trờng tự do, vì vậy họ rất quan tâm đến một đạo Luật mềm dẻo giúp họ ứng phó linh hoạt với các diễn biến của thị trờng
Tuy nhiên cùng với sự linh hoạt, nhà đầu t cũng yêu cầu sự quản lý có hiệu quả của nhà nớc đối với nền kinh tế để tạo nên một sân chơi công bằng, ổn định và thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ
υ Cơ sở hạ tầng:
Cũng nh Luật pháp cơ sở hạ tầng là nền tảng tự nhiên của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó là một tổng thể các phần cứng nh hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc và phần mềm nh hệ thống tài chính ngân hàng, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ , bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh nh điện nớc lẫn cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt nh trờng học, bệnh viện Kinh nghiệm cho thấy, bao giờ cơ sở hạ tầng cũng phải đợc phát triển đồng bộ và đi trớc nền kinh tế Nó có ảnh hởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển vốn Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến cho FDI vào các quốc gia phát triển bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng FDI trên thế giới
υ Cơ chế, chính sách về kinh tế: Mỗi chính sách kinh tế lại có ảnh hởng khác nhau đến doanh nghiệp FDI và nó phản ánh năng lực sinh lời của đồng tiền cũng nh
sự hấp dẫn của môi trờng đầu t, có thể nêu ra ở đây một số chính sách:
Trang 29Chính sách thơng nghiệp:
Chính sách này có ảnh hởng lớn đến các nhà đầu t hớng về xuất khẩu Bất kỳ một sự thay đổi nào liên quan đến tỷ lệ thuế đánh vào hàng hoá hay hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà đầu t Không chỉ có vậy, chính sách thơng nghiệp còn ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải nhập khẩu máy móc thiết bị từ nớc ngoài
Chính sách tiền tệ:
Các nhà đầu t thông thờng vay vốn từ nớc ngoài để đầu t, vì vậy, họ rất quan tâm đến tỷ lệ lãi suất cũng nh giá trị và khả năng chuyển đổi của đồng tiền bản địa, những thay đổi lớn của đồng tiền có thể khiến nhà đầu t phá sản Mặt khác, chẳng có nhà đầu t nhà đầu t nào thích một nền kinh tế lạm phát cao vì nh thế rất nguy hiểm, có thể dẫn đến đổ vỡ bất cứ lúc nào và họ cũng không thể xác định đợc kế hoạch kinh doanh với sự trợt giá của đồng tiền lớn
đủ hấp dẫn hay không mà thôi
υ Khả năng chuyển đổi ngoại tệ và hoạt động hồi hơng vốn đầu t:
Yếu tố này rất đợc các nhà đầu t quan tâm bởi nó không chỉ liên quan đến việc chuyển lợi nhuận về nớc mà nhiều doanh nghiệp phải vay vốn hay mua máy móc,
Trang 30nguyên vật liệu từ nớc ngoài Chỉ một sự khó khăn nhỏ trong việc chuyển đổi tiền
cũng đủ để đình trệ cả quy trình sản xuất, thậm chí có thể đa doanh nghiệp đến chỗ
phá sản
υ Bảo vệ tài sản vô hình: Nhiều doanh nghiệp tồn tại đợc ngày nay cũng chỉ
nhờ vào tài sản vô hình, vì vậy, đối với họ nó rất quan trọng Lấy công ty Coca-Cola
là một ví dụ điển hình, họ sẵn sàng từ bỏ cả một thị trờng rộng lớn chứ không bao giờ
chịu tiết lộ bí mật công nghệ bởi vì thực chất dây chuyền sản xuất của họ rất đơn giản
chỉ có công thức để sản xuất mới có giá trị Yếu tố bảo vệ quyền sở hữu đặc biệt có ý
nghĩa đối với những ngời muốn đầu t vào các ngành hàm lợng khoa học cao và phát
triển năng động (nh sản xuất máy tính, phơng tiện liên lạc.v.v ) Chính vì lí do này
mà nhiều nớc nhà đầu t loại ra khỏi danh sách các nớc có khả năng nhận vốn đầu t
υ ổn định chính trị: Đây là yếu tố không thể xem thờng và trong tình hình hiện
nay rất đợc các nhà đầu t quan tâm Một nền chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho tất
cả các hoạt động kinh tế không riêng gì đầu t nớc ngoài Ngợc lại, bất kì sự bất ổn nào
trong đời sống chính trị-xã hội sẽ gây tác động không nhỏ đến các nhà đầu t, thậm chí
có thể dẫn đến mất trắng Không ai có thể đoán trớc đợc sự đổ vỡ chính trị, chiến
tranh, địch hoạ sẽ xảy ra bất cứ lúc nào và cũng chẳng có nhà đầu t nào muốn đơng
đầu với những nguy cơ nh vậy
υ Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Đây là điều đơng nhiên khỏi phải bàn cãi, vị trí
địa lý thuận lợi có thể giúp nhà đầu t cắt giảm rất nhiều loại chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Các doanh nghiệp hớng về xuất khẩu đặc biệt rất quan tâm đến vị trí của quốc gia trên bản đồ thế giới, nó quyết định thị trờng của doanh nghiệp đợc mở ra đến đâu và tại đâu Trong khi đó, các điều kiện tự nhiên khác nh tài nguyên, khoáng sản thì ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình sản xuất và đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến dòng FDI chảy từ các quốc gia phát triển sang các nớc đang phát triển
Trang 312.2 Nhân tố riêng ảnh hởng đến đầu t của các nớc ASEAN:
Với sự gia nhập của Việt Nam hiện nay vào khu vực, lẽ dĩ nhiên các nhà đầu t ASEAN sẽ đợc hởng nhiều u đãi hơn Cho đến nay, các hiệp định và biện pháp cải thiện môi trờng đầu t ASEAN đã đợc ký kết và trong quá trình thực hiện FDI từ ASEAN đã đợc hởng những u đãi nhất định Nhng do nền kinh tế Việt Nam vẫn còn yếu nên việc thực hiện vẫn còn rất chậm Vấn đề bây giờ là tốc độ mở cửa của môi tr-ờng đầu t Việt Nam nh thế nào và các nhà đầu t rất trông đợi vào điều này
III Kinh nghiệm thu hút FDI từ ASEAN của một số nớc.
1 Singapore
Singapore là một nớc nhỏ, không giàu tài nguyên thiên nhiên nhng lại có nền kinh tế khả quan nhất trong 10 quốc gia ASEAN nhờ có chính sách phát triển đúng
đắn Khác với nhiều nớc khi tiến hành công nghiệp hoá, Singapore không đi vay nợ để
đầu t Để giải quyết nhu cầu vốn cho đầu t, chính phủ Singapore đã tạo ra một môi ờng hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp bỏ vốn đầu t
tr-Trong kêu gọi và thực hiện đầu t trực tiếp, chính phủ Singapore sử dụng chủ yếu các đòn bẩy kinh tế để điều chỉnh theo mục tiêu và cơ cấu kinh tế của quá trình tiến hành công nghiệp hoá Nhằm hớng các nhà đầu t nớc ngoài đầu t trực tiếp vào các lĩnh vực nh mục tiêu phát triển kinh tế của sin, chính phủ đã dự kiến trớc và đa ra bảng phân loại các xí nghiệp, các ngành sản xuất cần gọi vốn đầu t và đi cùng với nó
là các chế độ u đãi cụ thể và có phân biệt:
Đối với những xí nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, các chủ đầu t ờng đợc hởng các u đãi đặc biệt: Nếu vốn đầu t có quy mô từ 1 triệu đô la sin (SD) trở lên đợc miễn thuế 5 năm (kể cả lãi cổ phần và thuế thu nhập)
th-Đối với những xí nghiệp đầu t sản xuất các sản phẩm hớng về xuất khẩu, hàng năm có giá trị hàng hoá xuất khẩu ít nhất 100000 SD thì số lợi nhuận xuất khẩu tăng (số vợt quá 100000) đợc miễn 90% thuế Nếu xí nghiệp thuộc sản xuất không hớng về
Trang 32xuất khẩu bị đánh thuế với mức tỷ suất 40% thì xí nghiệp thuộc loại sản xuất hớng về xuất khẩu chỉ bị đánh thuế ở mức tỷ suất 4% Nếu một xí nghiệp vừa thuộc loại sản xuất hớng về xuất khẩu lại vừa là xí nghiệp thuộc ngành kinh tế mũi nhọn thì thời gian đợc hởng chế độ miễn thuế kéo dài tới 8 năm Và nếu xí nghiệp vừa có cả hai
điều kiện trên lại có vốn đầu t vào tài sản cố định từ 150 triệu SD trở lên thì thời gian
đợc miễn thuế có thể kéo dài tới 15 năm
Còn đối với vốn đầu t vào các xí nghiệp trên cơ sở mở rộng, nâng cấp các xí nghiệp hiện có, và mặc dù với quy mô 10 triệu SD trở lên tuy cũng đợc hởng một số u
đãi, nhng chỉ đợc hởng một tỷ lệ miễn giảm thuế rất thấp so với các loại xí nghiệp nêu trên Trong khi đó, đối với một số xí nghiệp mặc dù có quy mô nhỏ (vốn đầu t từ 1 triệu SD trở xuống) nhng nếu sản phẩm sản xuất ra thuộc loại chất lợng cao thì vẫn đ-
ợc hởng những u đãi về thuế
Các xí nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung đều đợc miễn thuế nhập khẩu các thiết bị có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu t, đợc phép tự do chuyển lợi nhuận về nớc, nếu trong quá trình kinh doanh còn bị lỗ thì đợc xem xét kéo dài thời gian miễn giảm thuế
2 Malaixia
Có thể nói, Malaysia là một trong những quốc gia có môi trờng đầu t hấp dẫn bởi: sự ổn định của chính trị xã hội, sự phát triển của kết cấu hạ tầng cơ sở, sự nhanh nhạy, linh hoạt của chính phủ trong việc ban hành các chính sách kinh tế (nhất là chính sách đối với đầu t nớc ngoài) phù hợp với thực tế của từng thời kỳ
Cũng tơng tự nh Singapore, chính phủ Malaysia đã căn cứ vào đặc điểm, vị trí, trình độ công nghệ, danh mục khuyến khích của ngành nghề, quy mô xuất khẩu sản phẩm, quy mô và khu vực đầu t để đề ra chính sách, trong đó quy định rõ các mức độ
u đãi Thí dụ:
Trang 33Đối với các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài nếu thuộc đối tợng là các “xí nghiệp tiên phong”, xí nghiệp sử dụng nhiều lao động thì đợc hởng chế độ miễn giảm thuế từ
2 đến 5 năm (tuỳ quy mô đầu t)
Đối với doanh nghiệp đầu t vào khu vực miền tây, miền trung-bắc và một số khu vực xa xôi hẻo lánh thuộc miền đông thì thời gian miễn giảm thuế có thể đợc kéo dài tới 10 năm
Singapore và Malaysia, những năm gần đây, đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể trong phát triển kinh tế một phần nhờ có sự quan tâm đến đầu t nớc ngoài hợp lý
Là một nớc đi sau, Việt Nam cần học hỏi và ứng dụng linh hoạt kinh nghiệm phát triển của họ để có thể đứng vững đợc trong xu thế cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thế giới hiện nay, dần tạo lập vị thế của mình trên trờng quốc tế
Trang 34Chơng II Thực trạng FDI của ASEAN vào Việt Nam
I Đánh giá thực trạng FDI của ASEAN vào Việt Nam thời gian qua.
Ngày 28 tháng 7 năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN đánh dấu một bớc ngoặt trong quan hệ giữa Việt Nam với các nớc trong khu vực Hợp tác đầu t ASEANphát triển mạnh mẽ, đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các nớc ASEAN tăng lên nhanh chóng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt, ngày 7 tháng 10 năm 1998, Hiệp định khung về Khu vực đầu t ASEAN đã đợc ký kết tại Hội nghị Bộ trởng Kinh tế ASEAN (AEM) lần thứ 30 tại Manila-Philippin mở ra cơ hội hợp tác phát triển của tất cả các nớc thành viên Năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nổ ra bắt đầu từ Thái Lan và sau đó lan rộng ra các nớc trong khu vực Mặc dù kinh tế Việt Nam ít chịu tác động của khủng hoảng hơn các nớc khác nhng cũng lao đao do đầu t trực tiếp giữa các nớc sút giảm nhanh chóng Có nhiều ý kiến khác nhau về ảnh hởng của đầu t trực tiếp
từ các nớc ASEAN vào Việt Nam Vì vậy, cần có sự đánh giá toàn diện về vấn đề này để có cách nhìn đúng đắn trong chính sách thu hút đầu t ASEAN cho phát triển kinh tế đất nớc
1 Xu thế phát triển của luồng vốn FDI từ các nớc ASEAN vào Việt Nam.
1.1 Quy mô vốn đầu t
Trang 35Các nhà đầu t ASEAN từng bớc chiếm lĩnh vị trí quan trọng đối với nền kinh
tế Việt Nam Hai năm 1991 và 1992 vốn đầu t từ các nớc ASEAN chỉ chiếm xấp xỉ 12% và 15% tổng đầu t vào Việt Nam với trên dới 30 dự án Năm 1993 tỷ lệ này đã là 31,2% với 59 dự án, quy mô trung bình 13 triệu USD/dự án và 1994 có 63 dự án, quy mô lúc này đã là 22 triệu USD/dự án chiếm 36,5% tổng vốn đầu t
Sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN, FDI vào Việt Nam tăng vọt với đỉnh cao là năm 1996 đạt tổng đầu t đăng ký 4,424 tỷ USD chiếm 39,6% tổng vốn đầu t của cả n-
ớc với 65 dự án, quy mô trung bình đạt 52,6 triệu USD/dự án Bắt đầu từ năm 1997
ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế đầu t của ASEAN giảm hẳn, ổn định ở mức 21-23% số dự án bắt đầu giảm: 67 dự án quy mô trung bình 14,6 triệu USD/dự án Năm 1998 có 48 dự án quy mô trung bình 18,5 triệu USD/dự án, đặc biệt năm 1999 luồng FDI sụt giảm đáng kể, chỉ có 40 dự án với quy mô 8,8 triệu/dự án , mức thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây Tính đến tháng cuối năm 2001 có 584 dự án FDI của ASEAN vào Việt Nam (không kể các dự án dầu khí) với số vốn xấp xỉ 8,8 tỷ USD Nếu trừ 121 số dự án kết thúc hoạt động và rút giấy phép trớc thời hạn thì còn
463 dự án còn hiệu lực với số vốn đầu t khoảng 6,7 tỷ USD
1.2 Tốc độ tăng vốn đầu t.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu FDI vào Việt Nam
thời kỳ 1988-1995
ASEAN 16%
Đông Bắc á
6%
châu Âu 25%
các nước khác 6%
Trang 36Có thể nói, FDI từ các nớc ASEAN vào Việt Nam tăng khá nhanh Nếu nh năm
1988 chỉ có Singapore với hai dự án tổng đầu t 4,6 triệu USD, Thái Lan 2 dự án tổng
đầu t 2,424 triệu USD và năm 1989 có Thái Lan có hai dự án với tổng đầu t 4,8 triệu USD thì năm 1990 hầu nh các nớc đều có nhà đầu t góp mặt đa số dự án lên 14 với tổng đầu t 46,727 triệu USD tức là gấp 9 lần so với năm 1989 Tổng vốn đầu t đăng
ký năm 1991 đạt 181,543 triệu USD gấp 3 lần năm trớc đa vốn đầu t đăng ký qua các năm lên 237,554 triệu đôla Sau đó FDI bắt đầu thất thờng, trong năm 1992 vốn đầu t
đăng ký đạt 222,386 triệu USD đa tổng vốn đăng ký qua các năm lên 459,940 triệu gần gấp đôi so với các năm trớc nhng đến năm 1993 tổng đầu t đăng ký lúc này đã là 1172,157 triệu USD tức là số vốn đầu t đăng ký trong năm tăng 154% so với năm tr-
ớc, năm 1994 FDI đăng ký trong năm chỉ tăng thêm có 7,2% nhng cũng đủ khiến đạt tổng đầu t đạt 2020,774 triệu USD
Năm 1995 so với năm trớc có vẻ kém hơn, số vốn đăng ký trong năm giảm đi (so với năm trớc chỉ bằng 99%) Nh vậy, trong 5 năm từ 1991 đến 1995 FDI của các nớc ASEAN vào Việt Nam đạt 1962,339 triệu USD đa tổng đầu t đăng ký gấp 41 lần
0 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000 7,000,000 8,000,000 9,000,000 10,000,000
nghìn usd
FDI vào Việt Nam từ 1988 đến 2001
FDI của ASEAN Tổng FDI
Trang 37so với năm 1990 Đây là một tốc độ đáng nể Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN, tổng vốn đầu t đăng ký trong năm đạt mức đỉnh cao 3314,978 triệu USD tăng 294,55% Những năm sau đó chứng kiến sự ảnh hởng của cơn bão tài chính ở
Đông Nam á, tốc độ tăng đầu t từ các nớc ASEAN vào Việt Nam liên tục âm Cho
Trong số 62 nớc có mặt tại Việt Nam thì Singapore là nớc đứng đầu, cho đến hiện nay 205 dự án hiệu lực với vốn đăng ký là 6.471 triệu USD Qui mô vốn đầu t cho một dự án là 31,5 triệu USD, đây là tỷ lệ cao so với các nớc khác Vốn thực tế đa vào triển khai dự án của Singapore mới chỉ đạt 20% vốn đăng ký Sở dĩ tỷ lệ trên thấp
nh vậy là do Dự án xây dựng Khu phố mới Nam Thăng long, vốn đầu t đăng ký trên 2,1 tỷ US đô la đợc cấp cuối năm 1996, nhng hiện Dự án này tạm dừng triển khai do
ảnh hởng của khủng hoảng tài chính Trong khi đó tỷ lệ trên của Malaixia là 78%; Thái lan đạt 40%; Inđônesia là 33%, Philippines là 38% và Bruney là 50% Tỷ lệ dự
án giải thể trớc thời hạn so với số đợc cấp phép là 7%, thấp hơn mức bình quân chung
là 16% Điều này thể hiện sự nghiêm túc trong triển khai dự án của các nhà đầu t Singapore Mặt khác cũng phải thấy vai trò của Chính phủ Singapore trong chính sách
Trang 38tăng cờng hợp tác với Việt Nam, đã tích cực hỗ trợ các nhà đầu t có dự án tại Việt Nam.
Kế là Malaixia đứng thứ 8 trong số các nớc đầu t vào Việt Nam, với 61 dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký là 1.339 triệu USD Quy mô vốn đầu t trên một dự án là 22 triệu USD Các nhà đầu t Malaixia rất nghiêm túc trong triển khai dự án, thể hiện ở l-ợng vốn giải ngân cao, tỷ lệ dự án giải thể thấp (tỷ lệ dự án giải thể trớc thời hạn là 12%, thấp hơn mức bình quân chung) Lợng vốn đầu t vào công nghiệp, hớng về xuất khẩu là chính, phù hợp với định hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc ta
Thái lan đứng liền ngay sau Malaixia với 79 dự án còn hiệu lực (chiếm 21% số
dự án của các nớc ASEAN vào Việt Nam), vốn đầu t 1.087 triệu USD (chiếm 11,6% vốn đăng ký)
Với 17 dự án, vốn đầu t 314,096 triệu USD (chiếm 3,5% vốn đăng ký), Indonesia xếp hạng thứ 18 trong các nớc đầu t vào Việt Nam trên Philippines đăng ký
cơ cấu đầu tư các nước asean vào việt nam
từ 1988 đến nay
Philippine
Indonesia
Malaixia Lào
Thái lan Campuchia
Singapore
Trang 3931 dự án, vốn đầu t 230,935 triệu USD-chiếm 2,6% vốn đăng ký của các nớc ASEAN vào Việt Nam).
Tổng hợp đầu t trực tiếp từ các nớc ASEAN vào Việt Nam
Vốn pháp
định
Việt Nam góp
Nớc ngoài góp
Trang 40Các dự án của ASEAN chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 254 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt 3,17 tỷ USD (chiếm 55% số dự án
và 34% vốn đầu t) kể 3 dự án thuộc lĩnh vực xây dựng khu đô thị mới với tổng vốn
đầu t đăng ký 2.466 triệu USD, tuy số vốn đăng ký lớn, nhng mới chỉ đầu t thực hiện gần 400 nghìn USD Trong lĩnh vực dịch vụ có 143 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký
5,63 tỷ USD (chiếm 31% số dự án và 60% vốn đầu t) Còn lại 14% số dự án và 5,5% vốn đầu t trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp
Vốn đầu t của Singapore trải đều trong mọi lĩnh vực của ngành kinh tế Việt Nam từ thăm dò, khai thác dầu khí, sản xuất công nghiệp tới chế biến nông, lâm, hải sản Nhng có lẽ thế mạnh của Singapore là đầu t trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới, khách sạn và văn phòng căn hộ với số vốn đăng ký đạt 67% tổng vốn đăng ký của Singapore Lĩnh vực công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 28% vốn đăng ký
Cũng nh các nớc ASEAN khác, đầu t Malaixia chủ yếu trong ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chiếm 65% tổng vốn đầu t Lĩnh vực khách sạn và kinh doanh văn phòng chiếm 16% số dự án và 21% vốn đầu t, số còn lại thuộc lĩnh vực nông, lâm, hải sản, giao thông, dịch vụ Riêng lĩnh vực thăm
dò khai thác dầu khí, Công ty Petronas đã bỏ 519 triệu USD vào thực hiện Vốn đầu t
Cơ cấu FDI từ các nước ASEAN theo
ngành kinh tế
Dịch vụ 60.0%
Nông lâm 5.5%
Công Xây dựng 34.5%