Lời cam đoan Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU TC "LỜI NÓI ĐẦU" \f A \l "1" TC "LỜI NÓI ĐẦU" \f C \l "1" Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh lẫn nhau đ[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnhtranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển Hiện nay, cuộc suy thoái kinh tế trên thếgiới đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của các nước nói chung mà cònảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất nóiriêng Việc sản xuất kinh doanh trở nên khó khăn hơn do tình hình vật giá leothang, giá nguyên, nhiên liệu, nước, chi phí đầu vào phục vụ cho quá trình sảnxuất tăng, không ít nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh phải thu hẹp sản xuất,thậm chí là đóng cửa, rất nhiều khó khăn thử thách đặt ra cho các doanh nghiệp.Cho nên muốn đứng vững trên thị trường thì sản phẩm của các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh phải có đẩu ra ổn định, có lợi nhuận Để tồn tại lâu dài và pháttriển hơn nữa thì mục tiêu mà các doanh nghiệp đó hướng tới là tối đa hóa lợinhuận Điều đó đồng nghĩa với việc tối thiểu hóa chi phí
Xuất phát từ vai trò của kế toán là công cụ quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, muốn quản lý NVL hiệu quả thì việc tổ chức công tác kế toán NVL
ở các doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc và ngày càng hoàn
Trang 2thiện hơn, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp cũng như tuân thủ các quyđịnh của pháp luật và chế độ kế toán hiện hành.
Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC, nhận thứcđược tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Hàn Thị Lan Thư cùng với cácanh chị trong phòng kế toán Xí nghiệp, em đã lựa chọn làm chuyên đền tốt
nghiệp đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC”.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chương như sau như sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL tại Xí nghiệp in và Bao bì
VPC
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC.
Do khả năng và thời gian có hạn nên luận văn của em không tránh khỏinhững khiếm khuyết, em mong nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá củacác thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của Xí nghiệp để em có điều
Trang 3kiện bổ sung, nâng cao nhận thức của mình, và đó sẽ là những kinh nghiệm quýbáu cho công tác thực tế sau này.
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP IN VÀ BAO BÌ VPC
1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC
Mỗi loại sản phẩm có những đặc thù riêng mà NVL là yếu tố tạo nên đặcthù riêng của sản phẩm Do xí nghiệp hoạt động SXKD trong lĩnh vực in ấn nênNVL của xí nghiệp in có những đặc điểm riêng biệt so với ngành nghề sản xuấtkhác Xí nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hang với những yêu cầu mẫu mãriêng nên NVL của từng đơn đặt hàng không giống nhau Vì vậy NVL của Xínghiệp in có rất nhiều chủng loại phong phú và đa dạng
Do NVL của Xí nghiệp rất phong phú và đa dạng nên Xí nghiệp đã tiếnhành phân loại NVL căn cứ vào vai trò và công dụng của mỗi loại NVL trongquá trình SXKD, đồng thời đảm bảo quản lý một cách khoa học, NVL xí nghiệpđược phân loại như sau:
-NVL chính: gồm những NVL cấu thành nên thực tế sản phẩm, chia thành
3 loại chính: giấy, mực, màng
Trang 5-Vật liệu phụ: gồm các vật liệu có tác dụng tăng chất lượng, hoàn chỉnh
sản phẩm như: keo, phụ gia, hóa chất, chất rửa…
-Nhiên liệu: gồm các vật liệu có vai trò giúp cho quá trình vận hành máy
móc diễn ra bình thường: dầu diezel, dầu tuần hoàn, dầu phanh
-Phụ tùng thay thế: gồm các vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị như: gỗ dán, dao bế, lưỡi cưa, bìa cách điện, cao su, vòng bi…
-Vật liệu khác như: giẻ lau máy, bao tải, xà phòng…
1.2.Đặc điểm luân chuyển NVL của Xí nghiệp In và Bao bì VPC
1.2.1.Công tác thu mua NVL tại XN in và Bao bì VPC
Ở Xí nghiệp, kế hoạch thu mua NVL được xây dựng dựa trên chủ yếu đơnđặt hàng của khách, phòng kế hoạch lập kế hoạc sản xuất cho cả quý và từngtháng trong quý, đồng thời dựa trên định mức tiêu hao vật liệu cho từng loại sảnphẩm Do vậy hàng tháng, hàng quý căn cứ vào khả năng sản xuất của Xí nghiệpthu mua vật tư phục vụ kịp thời cho sản xuất
Nguồn gốc nguyên vật liệu
Vật tư phục vụ cho công tác sản xuất ở Xí nghệp chủ yếu là do mua ngoàitrong nước Đây là điều kiện khá thuận lợi cho công tác thu mua vật liệu bởi nơithu mua sẽ ảnh hưởng đến giá cả thu mua NVL, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chi phísản xuất, giá thành, thu nhập và lợi nhuận Những ảnh hưởng trên có quan hệ tỷ
lệ nghịch với nhau, nếu nơi cung cấp nguyên vật liệu của công ty ở xa, ngoài
Trang 6những chi phí chung như nhà kho, bến bãi, xí nghiệp còn phải trả chi phí vậnchuyển, nếu ở gần thì chi phí vận chuyển thấp, giá thành của sản phẩm thấp, sảnphẩm được khách hàng tin dùng được nhiều lợi nhuận và thu nhập bình quân đầungười cao, tạo nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Còn nều chiphí vận chuyển, cộng các phí liên quan cao thì nó sẽ đội giá thành của sản phẩmlên, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với thị trường về giá cả thì dẫn đến tìnhtrạng sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra không được khách hàng tin dùng, dẫnđến lợi nhuận giảm và thu nhập bình quân người/ tháng giảm xuống Do đó vấn
đề mua vật tư ở đâu và như thế nào cũng là vấn đề cần quan tâm của Xí nghiệp
Các đơn vị thường xuyên cung cấp dịch vụ cho xí nghiệp :
Công ty Cổ phần giấy Việt Trì (vật liệu giấy Duplex)
Công ty Cổ phần giấy Mỹ Hương (vật liệu giấy Duplex)
Công ty Cổ phần giấy Ngọc Việt (Giấy Couches)
Công ty TNHH Hoàng Lê (Màng Polymer)
Công ty SIC (Mực, bản, hóa chất )
Do có mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung cấp NVL nên Xí nghiệp khôngphải thanh toán ngay mà thường được mua chịu với thời hạn thanh toán từ 30ngày đến 90 ngày
Xí nghiệp còn nhập kho do mua NVL của đơn vị chủ quan là Công ty CổPhần Bao bì Việt Nam
Ngoài ra do có quan hệ hỗ trợ trong sản xuất giữa các Doanh nghiệp trongngành in và bao bì Xí nghiệp còn nhập NVL do vay mượn vật tư từ Công tykhác cùng nghành sản xuât
Trang 71.2.2.Hệ thống kho tàng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC
Nếu như khẩu thu mua ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm sản xuất ra,nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng đến giá thành, lợi nhuận thì nhân tố kho tàngcũng tác động đến chất lượng của sản phẩm sản xuất ra, chính vì vậy tổ chức khotàng để bảo quản vật tư là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được ở Doanhnghiệp nào Hiện nay Xí nghiệp chưa có khu vực kho riêng, NVL được sắp xếpcạnh khu vực sản xuất Mỗi NVL được sắp xếp một cách khoa học, hợp lý chotừng loại NVL, giờ lấy vật liệu được quy định rõ ràng từ 7h30 sáng đến 17h30chiều
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NVL TẠI XÍ NGHIỆP IN VÀ BAO BÌ VPC
Hiện nay, Xí nghiệp đang thực hiện tổ chức quản lý NVL theo các khâu :thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ cho SXKD.Tại mỗi khâu đều có sự phốihợp giữa các phòng ban chức năng để đạt hiện quả quản lý cao nhất, đồng thời
có sự chỉ đạo phê duyệt của Giám đốc và những người có trách nhiệm liên quan
- Khâu thu mua :
Phòng Kinh doanh là bộ phận trực tiếp lưc chọn nhà cung cấp và thực hiệngiao dịch Theo đề nghị của Phòng Kế hoạc hoặc theo nhu cầu NVL cho sản xuấtcủa một đơn đặt hàng cụ thể, Phòng Kinh doanh lựa chọn nhà cung cấp phù hợp,dựa trên cân nhắc trên các yếu tố như : giá cả, uy tín nhà cung cấp, thời hạn giaohàng, thời hạn cho mua chịu Sau khi lựa chọn và thỏa thuận với nhà cung cấp,
Trang 8được sự phê chuẩn của Giám đốc, Phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng gửi đếnngười bán, thông báo cho bộ phận kho và Phòng kế toán Khi NVL về tới kho sẽ
có đại diện các bên cùng nhập kho
Do Xí nghiệp đã xây dựng được mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung cấpnên rất chủ động trong thu mua, và NVL đầu vào chủ yếu được mua chịu Nguồnvốn chiếm dụng được từ nhà cung cấp sẽ tài trợ một phần cho nhu cầu vốn lưuđộng Xí nghiệp
-Khâu bảo quản
Do bộ phận kho chịu trách nhiệm Hiện nay Xí nghiệp chưa có khu vựckho riêng, NVL được sắp xếp cùng với khu vực nhà xưởng sản xuất nên việc bảoquản NVL còn gặp nhiều khó khăn, mất mát NVL là điều khó tránh khỏi
-Khâu sử dụng
Hiện nay Xí nghiệp chỉ xây dựng định mức hao phí cho giấy trên một lầnchạy máy in Các loại NVL khác chưa có định mức hao phí nên việc sử dụngNVL chưa được quản lý chặt chẽ và hiệu quả
-Khâu dự trữ cho sản xuất kinh doanh
Trong khâu này có sự phối hợp giữa bộ phận kho và Phòng kế hoạch Dựatrên báo cáo định kỳ của bộ phận kho, phòng Kế hoạch sẽ xem xét cân đối giữalượng hàng tồn kho và nhu cầu cho sản xuất để có đề nghị mua thêm NVL trongtrường hợp cần thiết
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI XÍ NGHIỆP IN VÀ BAO BÌ VPC 2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In và Bao bì VPC
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý NVL đòi hỏi phải phảnánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng nhóm, từng loạinguyên vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị Bằng việc tổchức kế toán chi tiết NVL Xí nghiệp In và Bao bì VPC sẽ đáp ứng được nhu cầunày Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toánnhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ,từng loại vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Trang 10Chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hạch toán kế toán chi tiết NVLnhư sau :
* Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, lệnh sản xuất
- Phiếu báo hỏng NVL, CCDC
* Sổ kế toán chi tiết sử dụng :
- Sổ chi tiết Nhập – Xuất – Tồn NVL
- Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn NVL
- Thẻ kho
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán :
2.1.1.1.Trường hợp nguyên vật liệu nhập kho :
Khi có nhu cầu NVL cho một đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng hoặctheo đề nghị của phòng Kế hoạch mua NVL dự trữ sản xuất kinh doanh, Phòngkinh doanh sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp, thỏa thuận với nhà cung cấp vềgiá cả và các điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng, sau đó soạn thảo đơn đặthàng Đơn đặt hàng được lập thành bốn bản : Một bản gửi đến nhà cung cấp, mộtbản gửi cho phòng kế toán, một bản gửi cho thủ kho và một bản lưu lại Phòngkinh doanh Thông qua đơn đặt hàng, các bộ phận liên quan là kế toán và bộphận kho được thông tin về NVL sắp nhập kho, có trách nhiệm phối hợp, giámsát cùng thực hiện quá trình mua vào, nhận hàng và thanh toán
Trang 11Thông thường nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận khokèm theo phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT của lô hàng Thủ kho cùng với đạidiện Phòng kinh doanh và người giao hàng tiến hành nhập kho Công việc nhậpkho bao gồm : kiểm hàng về số lượng và chất lượng, đối chiếu giữa đơn đặt hàngcủa Xí nghiệp với phiếu xuất kho của bên bán và đại diện Phòng kinh doanh kýnhận hàng cho người giao.
Phiếu nhập kho sẽ do Phòng kế toán lập, căn cứ vào số lượng thực nhập đểghi cột số lượng và căn cứ vào đơn giá ghi trên hóa đơn để ghi cột đơn giá Phiếunhập kho được lập thành 3 liên : một liên giao cho bộ phận kho để ghi thẻ kho,một liên lưu lại kế toán hàng tồn kho và một liên chuyển cho kế toán thanh toán
để theo dõi công nợ với khách hàng
Trích tài liệu của Xí nghiệp : Ngày 10/10/2009, Phòng kinh doanh đặt
mua của Công ty cổ phần giấy Việt Trì một số loại giấy theo đơn đặt hàng số219/Xnin như sau:
Biểu số 2-1: Đơn đặt hàng của Xí nghiệp in và Bao bì VPC
CTY CỔ PHẦN BAO BÌ VN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 12Xí nghiệp In và Bao bì VPC đặt hàng Quí Cty các mặt hàng giấy sau:
thước (cm)
lượn g
Đơn giá (Trđ/Tấ n)
Qui cách
1 Giấy Duplex 200g/m2
(Coated)
59x90 Tấn 2.5 12,29 Hàng
vuông, chuẩn đảm bảo cho sản xuất
Khi giao hàng báo cho Xí nghiệp trước 1 ngày để bố trí bốc xếp
Ghi chú: đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT + đã có chi phí vận chuyển Chúng tôi đang cần hàng gấp vào ngày: 14/10/2009
Địa điểm giao hàng: Chị Nữ (Thủ kho): 0915.220.223
Nếu có vướng mắc gì xin liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại:
Anh Dũng (PGĐ): 0913.521.880
Chị Hoa (T.PKD): 0912.351.317
XÁC NHẬN CỦA NHÀ CUNG CẤP Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2009
XN IN VÀ BAO BÌ VPC PHÒNG KINH DOANH
Trang 13
Ngày 14/10/2009, Xí nghiệp nhận được hàng từ Công ty cổ phần giấy Việt Trì kèm theo HĐGTGT số 0089582 như sau:
Biểu số 2-2: Hóa đơn GTGT Công ty cổ phần giấy Việt Trì:
Liên 2: Giao khách hàng 0089582
Ngày 14 tháng 10 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì
Địa chỉ: Bến Gót – Việt Trì – Phú Thọ
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 2600107284
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hoa
Tên đơn vị: CN Công ty cổ phần Bao bì Việt Nam-XN In và Bao bì VPC
Địa chỉ: 1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Theo Hợp đồng MS: 0100107349-001 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
1 Duplex Coated 200g/m2 Kg 8883,72 12 290 109 180 919
2 Duplex trắng 180g/m2 Kg 2830 9 440 26 715 200
Trang 14Kt 900 (04 cuộn)
Kt 1250 (02 cuộn)
Cộng tiền hàng 150 796 069Thuế suất thuế GTGT 5% Tiền thuế GTGT 7 539 803
Tổng cộng tiền thanh toán 158 335 872
Sô tiền viết bằng chữ (Một trăm năm mươi tám triệu ba trăm ba năm ngàn
tám trăm bảy hai đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
Dựa trên khối lượng thực nhập kho, kế toán hàng tồn kho nhập phiếu nhậpkho theo phiếu nhập kho số 0489
Biểu 2-3: Phiếu nhập kho
CN CÔNG TY CP BAO BÌ VIỆT NAM – XN IN VÀ BAO BÌ VPC
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO (NHẬP MUA)
Ngày 14 tháng 10 năm 2009
Số:0489Người giao hàng: Hồ Quốc Nam
Đơn vị: NCC068 – Công ty CP Giấy Việt Trì
Số hóa đơn: 89582 Seri: KS/2009B Ngày:14/10/2009
Trang 15Nội dung: Nhập giấy Duplex
Bằng chữ: Một trăm năm mươi tám triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn, tám trăm
bảy mươi hai đồng chẵn
Nhập ngày … tháng … nămGiám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký,họ tên)
PT cung tiêu(Ký, họ tên)
Người giao(Ký, họ tên)
Thủ kho(ký, họ tên)
2.1.1.2.Trường hợp nguyên vật liệu xuất kho:
Dựa trên các đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kế hoạch lập kế hoạchsản xuất cho ca quý và từng tháng trong quý Kế hoạch sản xuất được triển khai
Trang 16đến các quản đốc phân xưởng thông qua lệnh sản xuất Trong lệnh sản xuất sẽnêu các nội dung, yêu cầu cụ thể đối với việc sản xuất đơn hàng như : tên sảnphẩm, ngày trả hàng, các công đoạn thực hiện , nguyên vật liệu cần cho sản xuất
cụ thể về chủng loại, số lượng và kích thước Các lệnh sản xuất phải đượcGiám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật trực tiếp phê duyệt Lệnh sản xuấtđược lập làm 2 bản : Một bản lưu ở phòng kế hoạch, một bảng gửi cho quản đốcphân xưởng
Dựa trên các công đoạn được yêu cầu đối với sản phẩm, quản đốc phânxưởng thông báo cho tổ trưởng các tổ sản xuất có liên quan Từng tổ trưởng sẽlập phiếu lĩnh vật tư của tổ mình dựa trên các thông tin về nguyên vật liệu trongLệnh sản xuất Mỗi phiếu lĩnh vật tư sẽ được lập làm 2 bản Các phiếu này sẽđược quan Quản đốc phân xưởng kiểm tra, đối chiếu với lệnh sản xuất và xácnhận, sau đó một bản được trình giám đốc duyệt
Đại diện các tổ sản xuất sử dụng Phiếu lĩnh vật tư có ký duyệt của Giámđốc để yêu cầu thủ kho xuất kho Người nhận vật tư có trách nhiệm kiểm tra, đốichiếu nguyên vật liệu xuất kho về chủng loại, quy cách để đảm bảo nhận đúngloại vật tư cần cho sản xuất, sau đó cùng với thủ kho ký xác nhận trên cả hai bảncủa Phiếu lĩnh vật tư Bản phiếu lĩnh vật tư có ký duyệt của Giám đốc sẽ do thủkho giữ, bản còn lại do bộ phận sản xuất lưu
Một lệnh sản xuất có thể có nhiều phiếu lĩnh vật tư Trong một ngày có thể
có nhiều lệnh sản xuất, vì vậy để thuận tiện cho việc theo dõi, thủ kho sẽ sắp xếpcác phiếu lĩnh vật tư trong ngày theo phân xưởng sử dụng và theo từng nhóm vật
tư : nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ Cuối ngày, thủ kho tập hợp cácphiếu lĩnh vật tư đã xuất kho trong ngày theo sắp xếp chuyển lên phòng kế toán
Trang 17để kế toán lập phiếu xuất kho Mỗi nhóm nguyên vật liệu chính xuất trong ngàycủa từng phân xưởng sẽ được lập chung một phiếu xuất kho Kế toán dựa trên sốlượng thực xuất Sau đó phiếu xuất này sẽ được chuyển cho thủ kho và bộ phậnsản xuất ký duyệt trước khi trình lên Giám đốc duyệt Phiếu xuất kho sau đó sẽđược lưu ở phòng kế toán và là căn cứ để ghi sổ kế toán
Phiếu xuất kho được viết thành ba liên :
- Liên thứ nhất được lưu giữ tại Phòng Kế hoạch
- Liên thứ hai thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng Tàichính kế toán để hạch toán
- Liên thứ ba người nhận vật tư giữ để kiểm tra số lượng, chất lượng, quycách, chủng loại nguyên vật liệu
Trích tài liệu của Xí nghiệp : Ngày 24/10/2009, Phòng kế hoạch lập lệnh
sản xuất số 224/Xnin và số 226/XN với nội dung sau :
Biểu 2-4 : Lệnh sản xuất
CÔNG TY BAO BÌ VIỆT NAM
XÍ NGHIỆP IN VÀ BAO BÌ VPC
Trang 18LỆNH SẢN XUẤT SỐ: 224 Ngày trả hàng: 10/11/2009
in
Số lượng
In Lán g Bồi Khuôn Dập Dán
1 Hộp điện thoại GS 460 Apla +
Trang 19Đgiá đ/lượt x lượt= dồng In ký nhận
Ghi chú: In màu theo mẫu
Yêu cầu khác: In , bồi, dập
in
Số lượng
In Lán g Bồi Khuôn Dập Dán
Trang 20Ghi chú: In màu theo mẫu
Dựa trên lệnh sản xuất, tổ trưởng tổ xén lập phiếu lĩnh vật tư như sau:
Biểu 2-6: Phiếu lĩnh vật tư số 462
CÔNG TY BAO BÌ VIỆT NAM
XÍ NGHIỆP IN VÀ BAO BÌ VPC
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ
Số: 462
Trang 21Ngày 24 tháng 10 năm 2009
Họ tên người nhận: anh Huỳnh
Bộ phận: tổ xén
Lý do: nhận vật tư theo lệnh sản xuất 224
cách
ĐVT Số lượng
yêu cầu
Số lượngthực xuất
Ghichú
1 Giấy DL180GVT-K90 Cuộn Kg 1184 1184
Giám đốc PT Sản xuất Kế toán vật tư Người nhận Thủ kho
Trang 22Biểu 2-7: Phiếu lĩnh vật tư số 464
CÔNG TY BAO BÌ VIỆT NAM
Lý do: nhận vật tư theo lệnh sản xuất 224
cách
ĐVT Số lượng
yêu cầu
Số lượngthực xuất
Ghichú
Giám đốc PT Sản xuất Kế toán vật tư Người nhận Thủ kho
Thủ kho sẽ tập hợp các phiếu lĩnh vật tư đã xuất trong ngày 24/10, sắp xếptheo phân xưởng và theo nhóm NVL xuất kho để chuyển lên trên phòng kế toán
Trang 23lập phiếu xuất kho Sau đây là phiếu xuất kho kế toán lập cho NVL chính là giấyxuất xuất kho dùng cho sản xuất tại Phân xưởng In trong ngày 24/10
Biểu 2-8: Phiếu xuất kho
CN CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 10 năm 2009
Số: 0375Người nhận hàng: Anh Huỳnh
Đơn vị: CNV000 – công nhân viên
Địa chỉ: Phân xưởng In
Nội dung: Xuất vật tư cho sản xuất
Trang 24Stt Mã kho Tên vật tư Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
THỦKHO
KẾ TOÁNTRƯỞNG
Trang 25ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất NVL Chứng từ kế toán là cơ
sở pháp lý để ghi sổ kế toán Tại XN In và Bao bì VPC trình tự hạch toán NVLđược diễn ra như sau:
Sơ đồ 01: Kế toán chi tiết NVL.
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
Để hạch toán chi tiết NVL-CCDC, kế toán sử dụng phương pháp thẻ song song và có một số điều chỉnh cho phù hợp với việc quản lý vật tư trên máy tính
Kế toán hạch toán chi tiết NVL-CCDC ở DN như sau
+Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho ghi chép tình hình nhập, xuất kho vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi
Thẻ khoChứng từ nhập
Sổ, thẻ KTchi tiếtBảng tổng hợpnhập-xuất-tồn
Chứng từ xuất
Trang 26chứng từ được ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho (Biểu 2-9) Theo định
kỳ cuối tháng nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việcghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho, mỗi thẻ kho được lập chomột thứ nguyên vật liệu ở kho
Trích tài liệu của Xí nghiệp: Trong tháng 10 năm 2009 có nghiệp vụ liên
quan đến nguyên vật liệu giấy Duplex 180VT khổ 90cm, cuối tháng thủ kho căn
cứ vào các phiếu nhập kho số 0489 ngày 14/10/2009 và phiếu xuất kho số 0375ngày 24/10/2009 thủ kho ghi vào thẻ kho như sau:
Trang 27Biểu 2-9: Thẻ kho
CN CÔNG TY CP BAO BÌ VIỆT NAM – XN IN VÀ BAO BÌ VPC
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
THẺ KHO
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Giấy DL 180g VT – K90
Mã vật tư: GDL180GVT001Ngày: 24/10/2009Đơn vị tính: kg
Tồn đầu: 629,90
nhận
Trang 280375 22/10 Xuất VT cho sản xuất 405.00 3 054,9
0375 24/10 Xuất VT cho sản xuất 472.06 2 582,84
0375 24/10 Xuất VT cho sản xuất 1 184,00 1 398,84
Tồn cuối: 1 398,84
Ngày…tháng…năm…
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 0489 ngày 14/10/2009 và phiếu xuất kho số
0375 ngày 24/10/2009 thủ kho ghi vào thẻ kho cho giấy Duplex 200g/m2 khổ59x90 như sau:
Biểu 2-10: Thẻ kho
Trang 29CN CÔNG TY CP BAO BÌ VIỆT NAM – XN IN VÀ BAO BÌ VPC
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
THẺ KHO
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Giấy DL200g VT – K(59x90)
Mã vật tư: GDL200GVT001Ngày: 24/10/2009Đơn vị tính: kg
Trang 30(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cách lập thẻ kho đối với các NVL khác cũng tương tự như trên
+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho từng vật liệu
tương ứng với thẻ kho ở kho Theo định kỳ cuối tháng nhân viên kế toán vật tưxuống kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi đơn giá, tính thành tiền và phânloại chứng từ Sau khi phân loại xong kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biếnđộng của từng danh điểm vật liệu bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào sổ chitiết vật liệu Cuối tháng sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuấtkho lên sổ chi tiết kế toán tiền hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểmvật liệu Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho tươngứng Đồng thời kế toán phải căn cứ vào các sổ chi tiết để lập báo cáo nhập- xuất-tồn nguyên vật liệu về mặt giá trị của từng loại vật tư rồi đối chiếu bảng báo cáonày với số liệu của phần kế toán tổng hợp
Trích tài liệu Xí nghiệp: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 0489 ngày14/10/2011 và phiếu xuất kho số 0375 ngày 24/10/2011 kế toán lập sổ chi tiếtvật tư cho giấy Duplex 180g/m2 Việt Trì như sau:
Trang 321283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – HN
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tài khoản: 1521 Kho: KCTY – Kho công tyTên, qui cách nguyên liệu, vật liệu: GDL180GVT001 – Giấy DL 180g VT-K90
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
0489 14/10 Nhập giấy duplex 331 9 440,00 2830,00 26 715 200 3 459,9 32 313 695
0375 24/10 Xuất VT cho SX 62101 9 339,49 472,06 4 408 800 2 582,84 24 122 402
0375 24/10 Xuất VT cho SX 62101 9 339,49 1 184,00 11 057 956 1 398,84 13 064 446
Trang 33Tồn cuối: 1 398,84 13 064 446
Trang 34Căn cứ vào phiếu nhập kho số 0489 ngày 14/10/2011 và phiếu xuất kho số 0375 ngày 24/10/2011 kếtoán lập sổ chi tiết vật tư cho giấy Duplex 200g/m2 Việt Trì như sau:
Biểu 2-12: Sổ chi tiết vật tư (Giấy DL200gVT khổ 59x90
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – HN
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tài khoản: 1521 Kho: KCTY – Kho công tyTên, qui cách nguyên liệu, vật liệu: GDL200GVT001 – Giấy DL 200g VT-K(59x90)
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Trang 35Tổng cộng 3 717 45 681 930 2 368,3 28 401 956 6 807,38 81 637 811
Trang 36Căn cứ vào các sổ chi tiết NVL lập sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu, mỗi danh điểmNVL được ghi một dòng trên số tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
Biểu 2-13: Trích sổ tổng hợp Nhập xuất tồn NVL
CN CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM –XN IN VÀ BAO BÌ VPC
1283 Đường Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Kho: KCTYTháng 10 năm 2011
t
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
01 GiấyDL180g VT-K90 kg 629,90 5 598 495 2 830,00 26 715 200 2 061,06 19 249 249 1398,84 13 064 446
02 GiấyDL200g VT-59X90 kg 5 458,68 64 357 837 3 717,00 45 681 930 2 368,3 28 401 956 6 807,38 81 637 811
03 GiấyDL200g VT-65X96 kg 350,00 4 197 395 5 166,72 63 498 989 0 0 5 516,72 67 696 384
Trang 38Phương pháp tính giá NVL xuất kho tại Xí nghiệp:
Tại Xí nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để đánh giáNVL xuất kho Trong tháng khi xuất kho NVL chỉ theo dõi về số lượng Cuốitháng , kế toán thực hiện thao tác tính giá bình quân trên phần mềm, khi đó máytính sẽ tự động cập nhật đơn giá bình quân để tính ra số NVL xuất kho từng lầntrong tháng Vì vậy đến cuối tháng mới có số liệu để ghi Có tài khoản 152, ghi
nợ tài khoản chi phí tương ứng
Trích tài liệu XN: Trong tháng 10/2009, giấy Duplex Việt trì 200g/m2 khổ59x90 có các thông tin về tồn và nhập kho như sau:
Chỉ tiêu Số lượng (kg) Thành tiền (đồng)
Trang 39Đơn giá 1kg giấy xuất kho tháng 10 = 110 039 767 / 9 175,68 = 11 922,55đồng
Ngày 24/1, Xí nghiệp xuất kho theo PXK số 0375 là 2368,30kg giấyDuplex 200g/m2 khổ59x90 cm cho sản xuất, trị giá NVL xuất kho là
11 922,55 x 2 368,3 = 28 401 956 kg
Trường hợp xuất kho các NVL giấy khác cũng được tính tương tự