LỜI MỞ ĐẦU GVHD TS Nguyễn Hữu Ánh Chuyên đề thực tập MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SX & TM HÀ[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT 7
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT 7
1.1.1 Tổng quan về Công ty 7
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt 7
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty 11
1.3 ĐẶC ĐIỂM VẦ TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG 1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 13
1.3.2 Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ 16
2.1 Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa tại Công ty 16
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 24
2.1.2.1 Trình tự hạch toán 33
2.1.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 36
2.1.3.2 Trình tự hạch toán 37
2.1.4.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 41
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
2.2.1.1 Nội dung 42
2.2.1.2 Trình tự hạch toán 43
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 45
2.2.2.2 Trình tự hạch toán 45
2.2.3 Xác định kết quả kinh doanh 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT 54
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT 54
3.1.2 Đánh giá chung. 54
3.1.2 Ưu điểm trong hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt 55
3.1.3 Nhược điểm trong kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công
Trang 23.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN
VIỆT 58
3.2.1.Hoàn thiện hình thức kế toán. 58
3.2.2 Hoàn thiện hạch toán chi phí, doanh thu. 59
3.2.3.Hoàn thiện hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 59
3.2.4 Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương khấu thương mại 63
3.2.5 Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 63
64
3.2.6.Một số kiến nghị khác 65
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC BẢNG BIỂU 69
DANH MỤC SƠ ĐỒ 70
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Hơn bao giờ hết, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp thương mại Để có thể tồn tại trong thế giới cạnh tranh ngày càng phức tạp, gay gắt này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ, bởi lẽ tiêu thụ là khâu tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có tiêu thụ hàng hoá tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng như thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, và xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ sẽ là điều kiện tồn tại phát triển để doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên thương trường Như vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có được tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, sau khi được trang bị những kiến thức lý luận ở nhà trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH SX & TM Hàn
Việt, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt ” làm đề tài cho chuyên
đề thực tập của mình.
Chuyên đề gồm 03 chương:
Trang 4Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của công ty TNHH SX & TM Hàn Việt
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH SX & TM Hàn Việt
Chương 3:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX & TM Hàn Việt
Trong quá trình thực tập, có điều kiện tiếp xúc với công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa nói riêng ở Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt, tìm hiểu thực tế ở Công ty và được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Ánh, em đã có thể hoàn thành được chuyên đề của mình Tuy nhiên, thực tế kinh doanh đôi khi không đúng giống như những kiến thức trong nhà trường
mà em đã được học và nghiên cứu nên chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo cũng như của các anh chị trong phòng kế toán trong Công ty nhằm hoàn thiện và nâng cao hơnnữa những hiểu biết của mình trong lĩnh vực này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SX &
TM HÀN VIỆT
1.1.1 Tổng quan về Công ty
Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt tên giao dịch là Công ty TNHH SX &
TM Hàn Việt Thành lập vào ngày 11 tháng 06 năm 2008
Tên tiếng việt : CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT
Tên giao dịch quốc tế : HAN VIET MANUFACTURING AND TRADINGCOMPANY LIMITED
Tên viết tắt : HAVITRA CO.,LTD
Trụ sở chính : Thôn 6, xã Kiền Bái, Huyện Thủy Nguyên, TP.HảiPhòng
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất kinh doanh chăn, ga, gối ,đệm
Công ty đi vào hoạt động chính thức từ 11 tháng 06 năm 2008 Thời kì mớithành lập, công ty chỉ sản xuất chăn, đệm Qua năm năm hoạt động công ty đã sảnxuất thêm một số sản phẩm thảm, chăn, đệm, màn, rèm, ga trải giường, gối và hàngdệt khác
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt
Trong doanh thu của Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt thì doanh thu từhoạt động bán hàng chiếm tỷ trọng rất lớn còn doanh thu từ các hoạt động kháckhông đáng kể và không thường xuyên Do vậy khi nói đến doanh thu của Công ty
ở đây em chỉ xin đề cập đến doanh thu từ hoạt động bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng Công ty áp dụng tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng không bao gồmthuế GTGT Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu
Trang 6Công ty là một đơn vị kinh doanh, tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàngchăn, ga, gối, đệm …… Trong đó bán buôn là chủ yếu, thực hiện chức năng cuốicùng của khâu lưu thông là đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Do vậy, doanh thu bán hàng của Công ty là từ các mặt hàng sau:
Các phương thức tiêu thụ hàng hóa được áp dụng tại Công ty
Công ty TNHH SX & TM Hàn Việt sử dụng kết hợp nhiều phương thức tiêuthụ trong bán hàng nhưng một cách khái quát nhất thì bao gồm hai phương pháp làbán buôn và bán lẻ
Trong bán buôn Công ty sử dụng những hình thức sau:
* Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức xuất kho gửi hàng đi bán :
Theo phương thức này, Công ty xuất hàng ( hàng hóa ) gửi đi bán cho khách
Trang 7* Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhậnhàng tại kho của Công ty Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vàohóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vàodoanh thu
Chứng từ bán hàng trong phương thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóađơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng
Phương thức bán lẻ
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, hàng hóa sẽ khôngtham gia vào quá trình lưu thông ,thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng củahàng hóa Tùy từng trường hợp bán hàng theo phương thức này mà doanh nghiệp lậphóa đơn bán hàng hoặc không lập hóa đơn bán hàng Nếu doanh nghiệp lập hóa đơnbán hàng thì cuối ca hoặc cuối ngày người bán hàng sẽ lập Bảng kê hóa đơn bánhàng và lập báo cáo bán hàng Nếu không lập hóa đơn bán hàng thì người bán hàngcăn cứ vào số tiền bán hàng thu được và kiểm kê hàng tồn kho, tồn quầy để xácđịnh lượng hàng đã bán trong ca ,trong ngày để lập báo cáo bán hàng Báo cáo bánhàng và giấy nộp tiền bán hàng là chứng từ để hạch toán sau này của kề toán
Phương thức thanh toán
Tại Công ty áp dụng các phương thức thanh toán đối với khách hàng là thutiền ngay, chuyển khoản và trả chậm Với khách hàng thường xuyên, có tín nhiệm,Công ty thường hỗ trợ khách hàng bằng phương thức thanh toán chậm theo thời hạnđược thoả thuận qua từng lần lấy hàng còn những khách hàng không thường xuyênmua hàng nhỏ lẻ thì phải thanh toán đầy đủ mới được nhận hàng Đối với các bạnhàng là các công ty hay các doanh nghiệp nhà nước thì công ty thực hiện bán hàngtheo hợp đồng của từng lần lấy hàng và thanh toán qua tài khoản ngân hàng củacông ty tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín ( gọi tắt là VIETBANK) Về các loạitiền giao dịch tại công ty thì công ty chấp nhận thanh toán bằng tiền Việt Nam, Đô
la Mỹ hay Séc Phương thức thanh toán của Công ty cũng rất đa dạng, điều này phụ
Trang 8thuộc vào sự thoả thuận của hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký Viêc thanh toán
có thể được thực hiện ngay hoặc sau một thời gian nhất định Công ty luôn muốntạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay
là thanh toán chậm Tuy nhiên, công ty cũng không muốn làm ảnh hưởng đến tiến
độ kinh doanh của mình nên luôn phải giám sát chặt chẽ các khoản phải thu củakhách hàng, phân tích các mối nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
Về phương thức giao hàng, Công ty thường giao hàng trực tiếp tại kho chokhách và khách hàng tự vận chuyển về hoặc công ty sẽ giao hàng tại địa điểm màkhách hàng yêu cầu và chi phí vận chuyển được thoả thuận tuỳ theo từng bạn hànghay từng lần bán hàng nếu các khoản chi phí phát sinh công ty phải chịu sẽ đượchạch toán vào tài khoản 641 (chi phí bán hàng)
mà Ban giám đốc đã đề ra Nhờ thực hiện chính sách giá cả linh hoạt như vậy màCông ty đã thu hút được khách hàng, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển
Trang 9Các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty có chính sách giá mềm dẻo, áp dụng các phương thức thanh toánlinh hoạt, nên thường chỉ có khoản hàng bán bị trả lại mới làm giảm trừ doanh thucủa Công ty Khi bán hàng cho khách, nếu như xảy ra sự cố gì mà nguyên nhânthuộc trách nhiệm của Công ty như: vi phạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất hoặckhông đúng chủng loại, qui cách đã ghi trong hợp đồng thì Công ty cho phép kháchhàng trả lại một phần hay toàn bộ số hàng đã mua tuỳ theo mức độ vi phạm
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty
Chi phí của Công ty bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá đã thực sự tiêu thụ trong
kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu
thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trịhàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Dovậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệpxác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các Công ty thương mại thì còn giúpcho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đótiết kiệm chi phí thu mua
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lươngchính, lượng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trongdoanh nghiệp
Trang 10+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nhưvật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùngcho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ chobán hàng và cho công tác quản lý
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùngcho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng, nhà cửalàm việc của các phòng ban, máy móc thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoàinhư: Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện,tiền nước, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách,chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí
Trang 111.3 ĐẶC ĐIỂM VẦ TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CÔNG TY TNHH SX & TM HÀN VIỆT
1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 121.3.2 Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC trong đó:
Các loại chi phí sản xuất cũng được mở chi tiết như sau:
- 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- 627: Chi phí sản xuất chungDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản Hàng tồn kho được mở chi tiết như sau
- 151: Hàng mua đang đi đường
- 152: Nguyên liệu, vật liệu
- 111:Tiền mặt
Trang 133334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 411: Nguồn vốn kinh doanh
4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu4112: Thặng dư vốn cổ phần4118: Vốn khác
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối
cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
2.1 Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
2.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Chứng từ và thủ tục kế toán
* Tài khoản sử dụng
Nguyên tắc xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm chỉ được phản ánh khihàng hoá chuyển quyền sở hữu từ đơn vị bán sang đơn vị mua Do đó, tại thời điểmghi nhận doanh thu, Công ty có thể đã hoặc chưa thu được tiền Để hạch toán doanhthu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có bốn tài khoản chi tiết:
+ TK 5111: Doanh thu bán chăn, ga
+ TK 5112: Doanh thu bán đệm
+ TK 5113: Doanh thu bán các loại khác
- TK 521: Chiết khấu thương mại
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản cấp hai được doanh nghiệp mở chi tiết cho từng mặt hàng kinhdoanh Điều này làm cho việc hạch toán trở nên đơn giản, kế toán dễ dàng theo dõiđược mặt hàng nào của công ty đạt doanh thu cao, mặt hàng nào có dấu hiệu tiêu
Trang 15có đủ hàng theo đơn đặt hàng, Công ty thông báo cho khách hàng đến nhận hàng.Khi khách hàng đến nhận hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đãđược Giám đốc duyệt, phòng kinh doanh tiến hành viết hoá đơn GTGT Hoá đơnnày được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần):
Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển hoá đơn
Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
Liên 3 (màu xanh): dùng trong nội bộ Công ty để ghi sổ
Hóa đơn GTGT hiện nay đang được công ty mua tại Cơ quan Thuế, tuynhiên công ty đang tiến hành các thủ tục để sắp tới có thể tự in Hóa đơn cho phùhợp với đặc thù của doanh nghiệp Hoá đơn GTGT ghi rõ các thông tin về tên, địachỉ, mã số thuế của Công ty, đơn vị tính, số lượng, đơn giá của thành phẩm bán ra.Phòng kinh doanh ký vào hoá đơn và chuyển cho Giám đốc ký duyệt Sau đó, Hóađơn GTGT và Phiếu xuất kho đã có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán.Khách hàng nộp tiền, kế toán thanh toán lập Phiếu thu Phiếu thu được lập thành 3liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 chuyển cho khách hàng, Liên 3 dùng trong nội bộCông ty để ghi sổ Thủ quỹ thu tiền, ký vào Phiếu thu và đóng dấu đã thu tiền Sau
đó, khách hàng mang đầy đủ chứng từ để xuống kho nhận hàng, bao gồm: Hoá đơnGTGT, Phiếu xuất kho và Phiếu thu (liên 2) Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoá đơnGTGT đã hoàn thành thủ tục nộp tiền, thủ kho tiến hành xuất hàng rồi ghi thẻ khocho từng loại hàng hóa xuất kho và chuyển Hoá đơn GTGT (liên xanh) và Phiếuxuất kho (liên 2) lên phòng kế toán
Trang 16Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ
bán hàng thu tiền ngay
Với trường hợp khách hàng mua chưa thanh toán, thì việc lập và luân chuyểnchứng từ cũng được tiến hành tương tự như trên Lúc này, kế toán thanh toán sẽ viếtcho khách hàng một Giấy nợ thay vì Phiếu thu và không có bước thủ quỹ thu tiền
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả
thụ
HĐ GTGT,Phiếu XK
Ký duyệt Lập phiếu
thu
Thu tiền Xuất hàng Ghi
sổ
KT thanh toán
KT tiêu thụ
Trang 17b Trình tự kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào Hoá đơn GTGT nhận được, kế toán tiêu thụ nhập dữliệu vào máy tính Phần mềm kế toán sẽ tự động vào Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiếtbán hàng, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản doanh thu
Ví dụ: Ngày 20 tháng 01 năm 2011, kế toán nhận được Hoá đơn số 002825
và nhập dữ liệu vào máy tính
Hoá đơn dưới được hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 27.977.250
Có TK 5112: 26.645.000
Có TK 3331: 1.332.250
Trang 18Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT (Liên 2)
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH SX & TM HÀN VIỆT
Địa chỉ: Thôn 6, Xã Kiền Bái, huyện Thuỷ Nguyên - HP
Mã số thuế: 0200819741
Họ tên người mua hàng: Bà Ngân
Tên đơn vị: Tổng đại lý Ngân Trúc
Địa chỉ: TP Hải Dương - Tỉnh Hải Dương
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Trang 19Biểu 2.2: Nhật ký bán hàngCÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNGTháng 01 năm 2011
Trang 22Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 5112CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
31/1 KC Kết chuyển doanh thu 5112
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 23Biểu 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàngCÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Từ bảng trên ta thấy: tổng doanh thu của từng loại mặt hàng chính bằng tổngcột Thành tiền ứng với từng loại mặt hàng trong Sổ chi tiết bán hàng và bằng cộtTổng phát sinh trong Sổ chi tiết ứng với từng Tài khoản của mỗi mặt hàng CộtTổng cộng trong Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng bằng với Tổng phátsinh trong Sổ cái tài khoản 511 Mẫu sổ Nhật ký chung thể hiện trong Biểu 2.6 dướiđây thể hiện mẫu Sổ NKC trong máy tính Ta thấy, mẫu sổ này đơn giản hơn so vớimẫu sổ NKC trên giấy, tuy nhiên, vẫn thể hiện được đầy đủ nội dung các nghiệp vụphát sinh tại đơn vị
Biểu 2.5: Sổ Nhật ký chung
Trang 24CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 01 năm 2011
Đvt: đồng
Chứng từ
Số trang trước chuyển sang
01/1 002825 - Cty Yên Viên mua ruột
29.111.250
27.725.0001.386.25002/1 002826 - Ông Nguyễn Thành Nam
10.188.650
9.703.476485.174
02/1 002828 - Sửa chữa, bảo dưỡng máy
phát điện cho Công ty cơ khí Quang Trung
- Doanh thu cung cấp DV
- Thuế GTGT phải nộp
131
51143331
2.500.000
2.000.000500.000
35.664.300
33.966.0001.698.30005/1 002833 - Ông Hoàng Văn Thụ mua
812.700
774.00038.700
Trang 25Biểu 2.7: Sổ Cái tài khoản 511CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
02/1 002826 Ông Nguyễn Thành Nam mua
Trang 262.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
a Kế toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Trên thực tế khi tiến hành hoạt động mua bán, có thể phát sinh trường hợpkhách hàng khi nhận hàng không hài lòng về số hàng đã mua và yêu cầu được trả lạihàng Nguyên nhân được công ty chấp nhận cho khách hàng trả lại thường là hànghóa khi giao không đúng phẩm chất, quy cách đã ghi trên hóa đơn, hợp đồng muabán Có hai trường hợp đối với hàng bán bị trả lại:
- Người mua trả lại hàng hóa đã mua trong kỳ trước
- Người mua trả lại hàng hóa trong cùng kỳ kế toán với nghiệp vụ mua chính
lô hàng đó
Hai trường hợp này, khi phản ánh chỉ khác nhau về trị giá vốn của số hàngbán bị trả lại, tùy vào cách tính giá hàng hóa xuất kho của công ty sẽ có các cáchtính giá khác nhau
Khi trả lại hàng bán, bên mua phải xuất cho bên bán một hóa đơn GTGT ghi
rõ hàng bán bị trả lại do không đúng quy cách kèm theo bản sao liên 2 của hóa đơn
đã nhận trước đó (đóng dấu sao y bản chính) Kèm theo đó là các biên bản cần thiếtnhư biên bản bàn giao nhận, biên bản kiểm nghiệm chất lượng (kiểm nghiệm chấtlượng của hàng hóa vào thời điểm người mua trả lại hàng)
Chứng từ của nghiệp vụ này là hóa đơn GTGT của bên mua xuất cho bênbán, nội dung ghi rõ trả lại hàng bán
Trang 27Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại
Quy trình hạch toán cụ thể nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được thể hiện nhưsau : trong nghiệp vụ chứng từ số 002844 ngày 08/12/2009 công ty Tâm Việt trả lạihàng theo hóa đơn số 005732 ngày 15/11/2009
Đối với nghiệp vụ trả lại hàng bán của công ty Tâm Việt, bên mua lập hóađơn giá trị gia tăng:
Hóa đơn giá trị gia tăng
(liên 2)(chứng từ gốc)
Trang 28Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT (Liên 2)
Đơn vị bán hàng Công ty phát triển và đào tạo Tâm Việt
Địa chỉ: 37 Nguyễn Đức Cảnh, Hải Phòng
Số tài khoản: 00110086497921
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH SX&TM Hàn Việt
Địa chỉ: Thôn 6 – Xã Kiền Bái – Thủy Nguyên – Hải Phòng
Số Tài khoản: 0011005849792
Hình thức thanh toán: MST: 0200819741
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Trang 29Biểu 2.12: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
PHIẾU NHẬP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Người giao hàng: Công ty phát triển và đào tạo Tâm Việt Ngày lập pn: 08/12/2009
Diễn giải: Công ty phát triển và đào tạo Tâm Việt trả lại hàng theo hóa đơn 005732 xuất ngày 15/12/2010 Tỷ giá: VND 1,00
Trang 30Từ phiếu nhập trên, phần mềm tự động cập nhật vào các Sổ nhật ký chung,
Sổ cái tài khoản 531 và Sổ chi tiết tài khoản 531
Kế toán hạch toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:
và đào tạoTâm Việt
Công ty Tâm Việttrả lại hàng theohóa đơn số 002732
Kết chuyển để xác định doanh thu
Trang 31Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 531CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
c Kế toán giảm giá hàng bán
Đối với nghiệp vụ giảm giá hàng bán, công ty thường chỉ chấp nhận giảm giáhàng bán nếu việc giảm giá hàng bán được xác định ngay tại thời điểm mua hàng hoặctrong cùng kỳ với nghiệp vụ bán chính lô hàng đó Việc giảm giá được thực hiện ngaytrên hóa đơn GTGT của lần mua hàng Giá bán được xác định là giá đã được giảm, kếtoán không ghi nhận vào tài khoản 532 mà ghi giảm trực tiếp trên tài khoản 511
Đối với trường hợp đã xuất hóa đơn bán, nhưng trong kỳ, công ty chấp nhậngiảm giá cho lô hàng, thì thực tế công ty sẽ hủy hóa đơn bán hàng cũ để lập một hóa
Trang 32đơn mới, với giá bán là giá đã giảm Nghiệp vụ bán hàng đã cập nhật vào phần mềmđược sửa lại theo đúng hóa đơn.
Ví dụ, trong tháng công ty có phát sinh nghiệp vụ bán hàng cho công tyCường Thịnh, công ty đã phát hành hóa đơn GTGT số 002878
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH SX&TM Hàn Việt
Địa chỉ: Thôn 6, Xã Kiền Bái, Thủy Nguyên, Hải Phòng
Số Tài khoản:
Điện thoại: MST:0200819741
Họ tên người mua hàng: Nguyến Thế Phước
Tên đơn vị: Công ty TNHH Cường Thịnh
Địa chỉ: 235 Lương Khánh Thiện, Hải Phòng
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
Ghi chú
Trang 33Sau đó, do phát hiện trong lô hàng đã xuất có mặt hàng: Đệm lò xo có phẩmchất không giống như trên hợp đồng, công ty Cường Thịnh yêu cầu Công ty TNHH
SX & TM Hàn Việt giảm giá cho lô hàng trên Sau khi đánh giá lại chất lượng củamặt hàng: Đệm lò xo đã xuất cho công ty Cường Thịnh không đạt chất lượng nhưtrong hợp đồng, Công ty đã chấp nhận giảm giá cho mặt hàng này, giá cả được haibên thỏa thuận lại từ đơn giá 8.000.000đ/c giảm còn 7.000.000đ/c
Kế toán tiêu thụ đã hủy hóa đơn số 002878 và viết một hóa đơn mới là
002880 với giá đã giảm Do hủy hóa đơn, không ghi nhận vào tài khoản giảm giáhàng bán nên tài khoản này không được sử dụng
Trang 34Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH SX&TM Hàn Việt
Địa chỉ: Thôn 6, Xã Kiền Bái, Thủy Nguyên, Hải Phòng
Số Tài khoản: 421101-000304
Điện thoại: MST:0200819741
Họ tên người mua hàng: Nguyến Thế Phước
Tên đơn vi: Công ty TNHH Cường Thịnh
Địa chỉ: 235 Lương Khánh Thiện
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
Ghi chú
Trang 35Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi khi khách hàng đến với mình Do đó, đểthu hút khách hàng, Công ty ưu tiên mua chịu đối với những bạn hàng thườngxuyên, mua với khối lượng hàng lớn Vì vậy, trong vấn đề tiêu thụ, công tác theodõi các khoản phải thu là hết sức quan trọng.
2.1.2 Kế toán phải thu khách hàng
2.1.2.1 Trình tự hạch toán
Hàng ngày, khi nhận được Hoá đơn GTGT, Giấy nợ, Phiếu thu hoặc Giấybáo có của ngân hàng, kế toán nhập dữ liệu vào máy Phần mềm kế toán sẽ tự độngvào Sổ chi tiết tài khoản 131 theo dõi cho từng khách hàng, Bảng tổng hợp chi tiếtthanh toán với khách hàng và Sổ Cái tài khoản 131
Ví dụ: Ngày 01/12/2009, kế toán nhận được Hoá đơn số 002825, ghi nhậnnghiệp vụ bán hàng cho Công ty Yên Viên
Hoá đơn này được hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 29.111.250
Có TK 5112: 27.725.000
Có TK 3331: 1.386.250
Trang 36Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 131
CÔNG TY TNHH SX&TM HÀN VIỆT
3331
27.725.0001.386.250
3331
16.125.000806.250
3331
15.005.624750.281
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)