Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngànhDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn SXKD : Sản xuất kinh doanh CPSX :
Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Global Sourcenet
Công ty Global SourceNet chuyên cung cấp đa dạng các sản phẩm may mặc cao cấp, với mẫu mã đẹp và chất lượng vượt trội Các sản phẩm chính của công ty bao gồm áo jacket, áo dạ, áo sơ mi nữ, áo bò, quần âu, váy và áo váy, đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng trong thị trường thời trang.
Tiêu chuẩn chất lượng là phương châm hàng đầu của công ty, dựa trên nguyên tắc “Khách hàng là thượng đế” Công ty cam kết đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời hạn trong mỗi hợp đồng gia công may mặc Nhờ đó, công ty đã xây dựng được nền tảng sản xuất ổn định, tạo ra các sản phẩm mẫu mã đa dạng và đạt tiêu chuẩn cao, khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.
Công ty chuyên may mặc công nghiệp với quy trình công nghệ khép kín thể hiện rõ tính chuyên môn hóa cao trong sản xuất Tính chất của sản phẩm nổi bật nhờ vào quy trình sản xuất tích hợp, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Khách hàng có thể yên tâm về độ bền và độ chính xác của các sản phẩm may mặc công nghiệp do công ty cung cấp Với quy trình sản xuất chuyên nghiệp, doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu thị trường và khách hàng Chuyên môn hóa cao trong quy trình giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặc theo đơn đặt hàng, chủ yếu sản xuất hàng loạt với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu khách hàng Quá trình sản xuất tập trung vào quy trình hàng loạt, đảm bảo hiệu quả và năng suất cao trong việc đáp ứng các đơn hàng lớn Loại hình sản xuất này giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao cạnh tranh trên thị trường may mặc.
Thời gian sản xuất ngắn, chu kỳ sản xuất xen kẽ, yêu cầu sản phẩm trải qua nhiều công đoạn phức tạp liên tục theo trình tự: cắt, may, hoàn thiện, là, đóng gói.
Tại Công ty Global, không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ do sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng với quy trình sản xuất đồng loạt cho từng đơn hàng Sản phẩm hoàn thành thường chỉ là một hoặc một số ít theo đúng lịch trình kiểm định ngày trả hàng, hạn chế tồn đọng sản phẩm dở dang trong thời gian dài Do đó, chi phí cuối kỳ cho các sản phẩm dở dang không đáng kể vì tất cả chi phí phát sinh đều được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Global
- Quy trình công nghệ sản xuất
Công ty sản xuất theo quy trình công nghệ thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY GLOBAL
(1): Phân xưởng cắt, cắt theo đơn đặt hàng.
NVL (vải) PX cắt (cắt theo đơn đặt hàng) Bán thành phẩm
Bán thành phẩm may PX may
Bộ phận KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm) Là, đóng gói
(3) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(3): Chuyền may sẽ cử người chuyên đi lấy những bán thành phẩm này về để may.
(4): Các bán thành phẩm may được kiểm tra chi tiết kỹ thuật.
(5): Bán thành phẩm may được đưa sang phân xưởng hoàn thiện để hoàn thiện sản phẩm.
(6): Sản phẩm hoàn thành được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng kỹ thuật theo đúng yêu cầu của khách hàng đặt ra.
(7): Đưa thành phẩm sang phân xưởng là, sau đó chuyển cho bộ phận đóng gói Sản phẩm hoàn thành được nhập kho để chuẩn bị xuất kho, tiêu thụ.
Là một công ty chuyên may mặc công nghiệp, quy trình công nghệ thể hiện rõ tính khép kín của khâu sản xuất, đảm bảo quy trình từ khâu thiết kế đến thành phẩm đều diễn ra trong hệ thống khép kín Quy trình này phản ánh tính chuyên môn hóa cao, tối ưu hóa hiệu quả sản xuất đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp công ty duy trì sự cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất
Mỗi dây chuyền sản xuất có từ 60-80 người đảm nhận trách nhiệm sản xuất các đơn hàng riêng biệt, phù hợp với đặc thù của từng loại hàng Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trực tiếp từ khâu sản xuất đến thành phẩm cuối cùng, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm qua nhiều công đoạn Quá trình sản xuất tuân theo quy trình khép kín, trong đó bán thành phẩm được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng sau mỗi giai đoạn nhằm đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra Công ty ban hành các nội quy và quy chế chung để kiểm soát chặt chẽ quy trình thực hiện của công nhân, có sự giám sát của các bộ phận chức năng và người quản lý Nhờ quy trình chặt chẽ và kiểm soát chất lượng, công ty đã nâng cao chất lượng sản phẩm và liên tục tăng số lượng hợp đồng ký kết hàng năm.
Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY GLOBAL SOURCENET Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Là đại diện pháp nhân của công ty, là người điều hành cao nhất của
PX may PX hoàn gói thiện
Phòng thị trường, kỹ thuật
Phòng quản lý chất lượng
Giám đốc điều hành kỹ thuật
Giám đốc điều hành sản xuất Giám đốc điều hành nội chính Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Giám đốc điều hành kỹ thuật
Giám đốc điều hành kỹ thuật đóng vai trò là người tham mưu giúp Tổng giám đốc trong các hoạt động quản lý kỹ thuật của công ty Họ có trách nhiệm thiết lập mối quan hệ với các đối tác, tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng mới để mở rộng mạng lưới tiêu thụ Ngoài ra, giám đốc điều hành kỹ thuật còn chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
Giám đốc điều hành sản xuất
Giám đốc điều hành sản xuất đảm nhận vai trò tham mưu, hỗ trợ Tổng giám đốc trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Người này có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo tình hình sản xuất, đảm bảo hoạt động diễn ra kịp thời và hiệu quả Ngoài ra, Giám đốc điều hành sản xuất cần phối hợp chặt chẽ các nguồn lực trong công ty để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp duy trì năng suất cao và cạnh tranh trên thị trường.
Giám đốc điều hành nội chính
Giám đốc điều hành nội chính có vai trò tham mưu và hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc quản lý hoạt động của công ty Họ chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các lĩnh vực lao động, tuyển dụng, đào tạo cán bộ, và đảm bảo chế độ tiền lương, bảo hiểm cho nhân viên Bên cạnh đó, giám đốc nội chính còn chăm lo đời sống và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên nhằm thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và ổn định.
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
Phòng thị trường kỹ thuật có vai trò tham mưu cho Giám đốc điều hành kỹ thuật về kế hoạch, chiến lược kinh doanh và các hoạt động kỹ thuật Phòng này chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, cũng như thiết kế mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Việc nắm bắt xu hướng và đáp ứng yêu cầu khách hàng giúp tăng cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm chịu trách nhiệm đảm bảo kỹ thuật và chất lượng của các sản phẩm của công ty, đảm bảo đáp ứng yêu cầu khách hàng Phòng có nhiệm vụ hướng dẫn các phân xưởng về kỹ thuật, kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi xuất kho, nhằm duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao Trực tiếp kiểm soát và giám sát quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn, góp phần nâng cao uy tín và sự hài lòng của khách hàng.
Bộ phận cơ điện chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thống điện và cơ khí trong công ty, đảm bảo máy móc thiết bị luôn hoạt động trơn tru Khi có sự cố về điện hoặc máy móc thiết bị hỏng hóc, bộ phận này đảm nhận công tác sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng để duy trì hoạt động sản xuất liên tục Phòng còn có nhiệm vụ chuẩn bị sẵn các điều kiện về máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế nhằm hỗ trợ sản xuất hiệu quả Ngoài ra, bộ phận cơ điện còn quản lý và cung cấp nguồn năng lượng điện, nước phù hợp cho các đơn vị sản xuất của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành về chiến lược sản xuất và báo cáo chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm của từng phân xưởng Nhiệm vụ chính của phòng là theo dõi các yếu tố như vật tư, năng lực thiết bị, và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Ngoài ra, phòng kế hoạch còn điều hành tiến độ sản xuất giữa các phân xưởng để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đáp ứng mục tiêu đề ra.
Phòng nhân sự đảm nhận chức năng tham mưu cho Giám đốc điều hành nội chính về hệ thống tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, đồng thời xây dựng phương án bố trí lao động phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh Phòng còn chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách về tiền lương và bảo hiểm xã hội để bảo đảm lực lượng lao động ổn định và hiệu quả Ngoài ra, quản lý chặt chẽ định mức lao động theo từng phân xưởng nhằm nâng cao năng suất và đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đảm bảo hiệu quả công việc, cần xây dựng chương trình làm việc rõ ràng, đôn đốc thực hiện và duy trì đúng thời gian quy định Ngoài ra, tổ chức các hoạt động hỗ trợ sinh hoạt cho người lao động và đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chế độ lao động theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao đời sống và sự gắn bó của nhân viên.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm chuẩn bị và quản lý nguồn tài chính để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên, đồng thời cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp theo từng thời kỳ và năm Phòng còn đảm nhiệm nhiệm vụ hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm, và xử lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại trong quá trình quyết toán và thanh lý hợp đồng Ngoài ra, phòng kế toán tham gia phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, đề xuất các phương án kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Global
2.1.1 Khái quát về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm của từng sản phẩm, vì sản phẩm trải qua nhiều công đoạn và quy trình công nghệ phức tạp Mỗi sản phẩm có mẫu mã và kích thước riêng biệt, thay đổi theo yêu cầu của khách hàng Do đó, chi phí sản xuất không cố định mà được điều chỉnh phù hợp với từng loại sản phẩm, đảm bảo tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của công ty bao gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: theo đơn đặt hàng chi tiết theo từng sản phẩm.
Hiện nay, công ty sản xuất theo phương thức hàng FOB và gia công.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.2 Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
-Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
-Tài khoản sử dụng : TK 621
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp: Dùng để tập hợp chi phí NVL phát sinh trong tháng ở công ty
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết :
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
-Khi hàng về nhập kho, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng.
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
AD/2006B 001298 Đơn vị: Công ty tư nhân Hải Đăng Địa chỉ: Số 112 – Thành phố Hải Phòng
Số tài khoản: 745789 – Ngân hàng Cổ phần Á Châu Điện Thoại: 031.3729.548 MS: 0100233223
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Tên đơn vị: Công ty Global Sourcenet Ltd Địa chỉ: Khu CN Minh khai – Văn Lâm - Hưng yên.
Số tài khoản: 1514234 - Ngân hàng đầu tư và phát triển
Hình thức thanh toán: CK MS: 0101203278
STT Tên hàng hoá ,dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Chi phí vận chuyển hàng hóa
Cộng tiền hàng: 9.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 900.000 Tổng cộng thanh toán: 9.900.000
Số tiền bằng chữ: Chín triệu, chín trăm nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu 2-2 Đơn vị: Công ty Global Sourcenet Ltd Mẫu số 01 – VT
Bộ phận: Kho (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO
- Họ và tên người giao: Hãng HABITEX
- Theo ĐĐH số 102 ngày 02 tháng 08 năm 2009 của Hãng HABITEX
- Nhập tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm: Công ty
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mã số Đơn vị tính
Thành Theo tiền chứng từ
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 01 tháng 09 năm 2009 Người lập phiếu
Người giao hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Dựa trên lệnh sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mã hàng, nguyên vật liệu chính như vải các loại sẽ được xuất kho một lần đến phân xưởng cắt để thực hiện cắt và pha thành các bán thành phẩm Các phân xưởng may nhận các nguyên vật liệu phụ như cúc, chỉ, khóa để hoàn thiện sản phẩm Định mức vật tư phân xưởng cắt được tính bằng mét, đảm bảo quản lý nguyên vật liệu hiệu quả và chính xác trong quy trình sản xuất.
STT Đơn hàng Cỡ 1 Cỡ 2 Cỡ 3 Cỡ 4
Theo Hóa đơn GTGT số 001298, kế toán đã ghi nhận vào Nhật ký chứng từ số 2 và số 7 để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Đại Học Kinh Tế Quốc Dân tổ chức chuyên đề thực tập chuyên ngành nhằm nâng cao kiến thức thực tế cho sinh viên, đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo chuyên sâu Việc ghi nhận các chứng từ tài chính đúng quy trình giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kế toán Chuyên đề thực tập tại Đại Học Kinh Tế Quốc Dân góp phần trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.
Biểu 2-3 Đơn vị: Công ty Global Sourcenet Ltd Mẫu số 02 – VT
Bộ phận: Kho (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 09 năm 2009 Nợ: 621
- Họ và tên người nhận hàng: Hà Thị Thanh Bộ phận: Cắt.
- Lý do xuất kho: Sản xuất theo ĐĐH số 102
- Xuất tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm: Công ty
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Số lượng Đơn giá Thành
Yêu tiền cầu Thực xuất
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 01 tháng 09 năm 2009 Người lập phiếu
Người nhận hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng hoặc bộ phận có nhu cầu nhập khẩu chứng từ hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu để ghi sổ chi tiết vật liệu chính và vật liệu phụ, đảm bảo quản lý chặt chẽ các hoạt động kho bãi Việc này giúp duy trì chính xác số lượng tồn kho và theo dõi dòng chuyển giao nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Kết thúc ngày làm việc, người phụ trách ký và ghi rõ họ tên để xác nhận các mục nhập liệu, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác kế toán nguyên vật liệu Đây là một phần quan trọng trong hoạt động kế toán nội bộ, đảm bảo theo dõi chặt chẽ các hoạt động nhập xuất vật tư theo đúng quy định và chuẩn mực kế toán.
Công ty Global Sourcenet Ltd
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH
Tháng 09 năm 2009 Hàng gia công - ĐĐH 102 - Hãng HABITEX ĐVT: VNĐ
Dư đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Dư cuối kỳ
Thành tiền Số lượng Thành tiền
( Ký, họ tên) Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Global Sourcenet Ltd
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ
Tháng 09 năm 2009 Hàng gia công - ĐĐH 102 - Hãng HABITEX ĐVT: VNĐ
Dư đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Dư cuối kỳ
Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Người lập biểu
( Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 621 Tên phân xưởng: PX Cắt Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
30/9 PX165 1/9 Chi phí vận chuyển 152 9,000,000
Công số phát sinh trong kỳ 9,000,000
(Ký, họ tên) 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp : Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.3 Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) cũng như kinh phí công đoàn.
- Các chứng từ công ty sử dụng bao gồm: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Cuối tháng, bộ phận kế toán tiền lương dựa trên các chứng từ liên quan để kiểm tra tính trung thực của dữ liệu Quá trình này nhằm đảm bảo tính chính xác của các chứng từ, từ đó xác định chính xác chi phí nhân công định mức trong giá thành sản phẩm Việc kiểm tra này là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quá trình tính toán chi phí sản xuất.
-Tài khoản sử dụng : TK 622
TK 622 - Chi phí Nhân công trực tiếp: Dùng để phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết :
- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Hàng ngày, tổ trưởng các tổ đảm nhiệm việc chấm công cho công nhân trong nhóm Cuối tháng, họ hướng dẫn công nhân ký xác nhận bảng chấm công và chuyển các chứng từ liên quan lên phòng kế toán để tính lương hàng tháng Việc này giúp đảm bảo quy trình chấm công và thanh toán lương diễn ra chính xác, đúng thời gian.
Số ngày làm việc trong tháng (3)
Số ngày làm việc thực tế (4)
Số giờ làm thêm ngày thường (5)
Số giờ làm thêm Chủ nhật (6) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Số giờ làm thêm ngày lễ (7)
Tiền làm thêm ngày thường (11) = (1)/(3)/8 giờ x (5) x 150%
Tiền làm thêm ngày chủ nhật (12) = (1)/(3)/8 giờ x (6) x 200%
Tiền làm thêm ngày lễ (13) = (1)/(3)/8 giờ x (7) x 300%
Tiền phụ cấp làm đêm (14) = (1)/(3)/ 8giờ x 30% x (8) + Tiền ăn ca
- Thuế thu nhập cá nhân (17)
Tổng lĩnh (18) = (9)+(10)+(11)+(12)+(13)+(14 -(15)-(16)-(17) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Global Sourcenet Ltd BẢNG CHẤM CÔNG
Chuyền May 1- PX May Tháng 9 năm 2009 ĐĐH 102 - Hãng HABITEX
STT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 … 30 Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng % lương
Ngày 30 tháng 09 năm 2009 Người duyệt
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Global Sourcenet Ltd
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 09 năm 2009 ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Các khoản phải trừ vào lương
61 Nguyễn Thị Thủy CN 1,380,000 1,380,000 100,000 0 776,250 0 2,256,250 13,800 69,000 82,800 2,173,450 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG Ở PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Tháng 09 năm 2009 ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
STT Phân xưởng Lương cơ bản Các khoản khác Lương phải trả Phải trả, phải nộp khác Tổng cộng
CP nhân công trực tiếp 1,253,140,243 97,349,180 1,350,489,423 238,096,646 1,588,586,069
2 PX May 589,713,056 45,811,379 635,524,435 112,045,481 747,569,916 Chuyền 1 75,000,000 12,358,426 87,358,426 14,250,000 101,608,426 Chuyền 2 86,000,000 6,400,320 92,400,320 16,340,000 108,740,320 Chuyền 3 87,000,000 2,345,000 89,345,000 16,530,000 105,875,000 Chuyền 4 91,000,000 2,862,430 93,862,430 17,290,000 111,152,430 Chuyền 5 88,000,000 3,792,150 91,792,150 16,720,000 108,512,150 Chuyền 6 85,500,000 4,962,000 90,462,000 16,245,000 106,707,000 Chuyền 7 77,213,056 13,091,053 90,304,109 14,670,481 104,974,590
Chi phí sản xuất chung 100,145,000 23,891,000 124,036,000 19,027,550 143,063,550
Chuyền may 1 6,880,000 1,754,000 8,634,000 1,307,200 9,941,200 Chuyền may 2 6,740,000 1,784,031 8,524,031 1,280,600 9,804,631 Chuyền may 3 6,280,000 2,149,100 8,429,100 1,193,200 9,622,300
Chuyền may 5 6,370,000 1,194,000 7,564,000 1,210,300 8,774,300 Chuyền may 6 6,800,000 1,881,000 8,681,000 1,292,000 9,973,000 Chuyền may 7 7,702,127 1,035,624 8,737,751 1,463,404 10,201,155 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp :
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Tên phân xưởng: PX Cắt Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT:VNĐ
30/9 BPB 30/9 Lương phải trả cho công nhân 334 238,321,663
30/9 BPB 30/9 Các khoản trích theo lương 338 42,017,055
30/9 Công số phát sinh trong kỳ 280,338,718
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Tên phân xưởng: PX May Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
30/9 BPB 30/9 Lương phải trả cho công nhân 334 635,524,435
30/9 BPB 30/9 Các khoản trích theo lương 338 112,045,481
30/9 Công số phát sinh trong kỳ 747,569,916
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Tên phân xưởng: PX Hoàn thiện Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
30/9 BPB 30/9 Lương phải trả cho công nhân 334 158,881,109
30/9 BPB 30/9 Các khoản trích theo lương 338 28,011,370
30/9 Công số phát sinh trong kỳ 186,892,479
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Tên phân xưởng: PX Là Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
30/9 BPB 30/9 Lương phải trả cho công nhân 334 222,433,552
30/9 BPB 30/9 Các khoản trích theo lương 338 39,215,918
30/9 Công số phát sinh trong kỳ 261,649,470
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Tên phân xưởng: PX Đóng gói Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Lương phải trả cho công nhân 334 95,328,664
Các khoản trích theo lương 338 16,806,822
Công số phát sinh trong kỳ 112,135,486
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.4 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty
Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí quản lý phục vụ sản xuất và các khoản chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) và chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), phát sinh tại các phân xưởng.
Chi phí sản xuất chung tại công ty gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng (Biểu 2.16)
- Chi phí vật liệu dùng, chi phí dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng (Biểu 2.17)
- Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc các phân xưởng (Biểu 2.18).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (Biểu 2.21)
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong phân xưởng (Biểu 2.19)
-Tài khoản sử dụng : TK 627
TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Dùng để tập hợp chi phí SXC phát sinh trong tháng ở công ty.
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh tại từng phân xưởng, như chi phí nhiên liệu, điện thoại, điện sản xuất, được tổng hợp theo từng đơn đặt hàng của phân xưởng đó Trong khi đó, các chi phí sản xuất chung do kế toán tập hợp cho toàn công ty dựa trên chứng từ và sổ sách hợp lệ, sau đó được phân bổ cho từng phân xưởng theo chi phí nhân công trực tiếp, như chi phí tiếp khách và chi phí giao dịch.
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho PX Cắt 4,400,000 x 238,321,663 = 776,471 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tương tự ta cũng tính được chi phí sản xuất chung phân bổ cho các phân xưởng Cụ thể là:
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho PX May = 2,070,588 (Đồng)
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho PX Hoàn thiện = 517,647 (Đồng) Chi phí sản xuất chung phân bổ cho PX Là = 724,706 (Đồng)
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho PX Đóng gói = 310,588 (Đồng)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Nhiên liệu Điện sản xuất Điện thoại
Vào cuối kỳ, kế toán tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung vào tài khoản 627, trừ đi các khoản giảm chi phí nếu có chênh lệch giữa bên có và bên nợ Các chi phí này sau đó được chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm Việc này giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Dựa trên Các Bảng phân bổ và Nhật ký - Chứng từ liên quan, số liệu tổng hợp của Bảng kê số 4 sẽ được ghi nhận vào Nhật ký – Chứng từ số 7 sau khi khóa sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý Quá trình này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu tài chính trong hệ thống kế toán Đây là bước quan trọng trong việc lập báo cáo tài chính chính xác và theo đúng quy định của Đại Học Kinh Tế Quốc Dân trong các chuyên đề thực tập chuyên ngành.
Công ty Global Sourcenet Ltd
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 09 năm 2009 ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Ghi Có TK TK 334-Phải trả người lao động TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Tổng cộng Đối tượng sử dụng (Ghi Nợ các TK) Lương cơ bản Các khoản khác Cộng Có
TK 334 Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội BHYT Cộng Có
TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp 1,253,140,243 97,349,180 1,350,489,423 25,062,805 187,971,036 25,062,805 238,096,646 1,588,586,069
PX đóng gói 88,456,958 6,871,706 95,328,664 1,769,139 13,268,544 1,769,139 16,806,822 112,135,486 TK627-Chi phí sản xuất chung 100,145,000 23,891,000 124,036,000 2,002,900 15,021,750 2,002,900 19,027,550 143,063,550
(Ký, họ tên) Ngày 30 tháng 9 năm 2009
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Global Sourcenet Ltd
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Ghi có các TK TK 1521
Tài khoản 242 Đối tượng sử dụng
1 TK 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9,000,000 0 0 0 0
2 TK 627-Chi phí sản xuất chung 0 1,234,320 10,500,230 0 0
Cộng 21,000,000 456,667 37,920,828 0 0 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
(%) hao hoặc thời gian dụng sử
Nơi sử dụng Toàn doanh nghiệp
TK 627 Chi phí sản xuất chung
PX Cắt PX May PX Hoàn QLDN thiện PX Là PX Đóng
Nguyên giá gói TSCĐ Số khấu hao
1 I-Số khấu hao trích tháng trước 140,756,140 401,566,215 65,415,643 167,019,501 42,205,029 67,516,257 18,000,000 41,409,785
2 II-Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 45,000,000 376,250 376,250 0 0 0 0 0
3 III-Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 27,802,000 1,493,813 0 1,493,813 0 0 0 0
4 IV-Số KH trích tháng này 400,448,652 65,791,893 165,525,688 42,205,029 67,516,257 18,000,000 41,409,785 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Ghi có TK 111 - Tiền mặt Tháng 09 năm 2009 ĐVT: VNĐ
Ghi Có TK 111, ghi Nợ các TK Cộng
1 PC2356 1/9 Trả tiền vận chuyển máy cắt 50,000 100,000 150,000
2 PC2357 2/9 Thanh toán tiền mua nhiên liệu 1,234,320
3 PC2358 15/9 Chi phí thanh lý máy khâu 10,000 100,000 110,000
4 PC2359 24/09 Chi phí tiếp khách 257,000 2,570,000
5 PC2360 26/09 Chi phí bằng tiền khác 1,830,000
6 Cộng 0 317,000 100,000 1,234,320 4,400,000 0 100,000 260,000 Đã ghi Sổ cái ngày 30 tháng 9 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2
Ghi có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Ghi Có TK 112, ghi Nợ các TK
1 HĐ001298 1/9 Chi phí vận chuyển ĐĐH 102 900,000 9,000,000 9,900,000
2 GBN255 8/9 Thanh toán tiền mua công cụ, dụng cụ 25,838,293 0
3 HĐ001351 10/9 Thanh toán tiền mua máy cắt 4,500,000 40,500,000 45,000,000
4 GBN256 30/9 Rút TGNH để trả lương cho nhân viên 1,690,507,683
5 Cộng 1,690,507,683 5,400,000 40,500,000 9,000,000 25,838,293 1,745,407,683 Đã ghi Sổ cái ngày 30 tháng 9 năm 2009 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Ghi Có TK 331-Phải trả cho người bán
Ghi Có TK 331, ghi Nợ Các TK Theo dõi thanh toán
2 Công ty Viễn thông 0 0 4,200,000 620,000 2,000,000 6,820,000 6,820,000 Cộng 0 0 29,185,629 3,244,563 3,260,000 35,690,192 0 0 0 0 35,690,192
(Ký, họ tên) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
Các TK ghi Nợ 152 153 214 334 338 Các TK ở các NKCT khác Cộng chi phí thực tế trong tháng NKCT số 1 NKCT số 5
PX đóng gói 169,719 849,013 18,000,000 8,755,483 1,343,121 310,588 3,490,307 32,918,232 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp :
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 627 Tên phân xưởng: PX Cắt Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ Ngày tháng ghi sổ
Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Global Sourcenet
Cuối kỳ kế toán cần kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế trong kỳ Việc tập hợp chi phí này theo từng đối tượng nhằm đảm bảo chính xác trong tính giá thành sản phẩm Quá trình này giúp xác định rõ chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty Global Sourcenet là các sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất theo đơn đặt hàng, bao gồm các loại như áo sơ mi, áo jacket, được sản xuất theo từng mã hàng riêng biệt Mỗi mã hàng có thể có nhiều loại kích cỡ khác nhau, tuy nhiên, không có sự khác biệt về đơn giá gia công giữa các kích cỡ trong cùng một mã hàng Điều này có nghĩa là, dù sản phẩm có kích cỡ khác nhau, nếu thuộc cùng một mã hàng thì đều có đơn giá như nhau Vì vậy, đối tượng tính giá thành tại Global Sourcenet chính là các sản phẩm của từng đơn đặt hàng cụ thể.
Kỳ tính giá thành sản phẩm của công ty phù hợp với chu kỳ sản xuất, đảm bảo phản ánh chính xác chi phí trong từng giai đoạn Chỉ khi quá trình sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng, kế toán mới tiến hành tính giá thành cho thành phẩm của đơn hàng đó, giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và đưa ra các quyết định phù hợp Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
2.2.2 Quy trình tính giá thành của Công ty
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, các bộ phận như cắt, may, hoàn thiện, là, đóng gói đều tham gia để tạo thành thành phẩm hoàn chỉnh Công ty áp dụng phương pháp tính tổng cộng chi phí để xác định giá thành sản phẩm, giúp đảm bảo chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí sản xuất Đây là phương pháp quan trọng trong công tác kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ - PX CẮT
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Tổng số tiền
Chia ra theo khoản mục Chi phí
CP nhân công trực tiếp
CP sản xuất chung Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 386,625,049 9,000,000 280,338,718 97,286,331 Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ 386,625,049 9,000,000 280,338,718 97,286,331 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0
Người lập Kế toán trưởng
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ - PX MAY
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chia ra theo khoản mục Chi phí NVL trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 1,002,966,025 0 747,569,916 255,396,109 Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ 1,002,966,025 0 747,569,916 255,396,109 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ - PX HOÀN THIỆN
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chia ra theo khoản mục Chi phí NVL trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 252,231,044 0 186,892,479 65,338,564
Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ
Chi phí SXKD dở dang
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ - PX LÀ
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chia ra theo khoản mục Chi phí NVL trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 358,613,137 0 261,649,470 96,963,667
Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ 358,613,137 0 261,649,470 96,963,667
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ - PX ĐÓNG GÓI
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chia ra theo khoản mục Chi phí NVL trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 144,573,410 0 112,135,486 32,437,924
Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ 144,573,410 0 112,135,486 32,437,924 Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng 9 năm 2009 Tên sản phẩm: ĐĐH 102 ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Tổng số tiền
Chia ra theo khoản mục Chi phí
CP nhân công trực tiếp
CP sản xuất chung Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 0 0 0 0
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 2,145,008,665 9,000,000 1,588,586,069 547,422,596 Giá thành sản phẩm dịch vụ trong kỳ
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này
Cộng số phát sinh Nợ 9,000,000 9,000,000
Cộng số phát sinh Có 9,000,000 9,000,000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này
Công ty Global Sourcenet Ltd
Văn Lâm - Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện
Dưới góc độ sinh viên, tôi xin gửi những nhận xét khái quát về công tác kế toán tại Công ty TNHH Global Sourcenet Công tác kế toán tại công ty được thực hiện một cách chuyên nghiệp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Trong đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ chi phí hợp lý và xác định giá thành sản phẩm chính xác Việc vận dụng kiến thức học được giúp tôi hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán chi phí, từ đó nâng cao khả năng phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Công ty cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Công ty đã thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và xác định giá thành các loại sản phẩm, đảm bảo tổ chức hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán ban đầu theo quy định của Bộ Tài chính Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo thống kê được thực hiện kịp thời, đáp ứng một phần yêu cầu quản lý của Nhà nước cũng như lãnh đạo công ty.
Việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí Điều này hỗ trợ kế toán trong việc giám sát chặt chẽ các khoản chi phí và tình hình thực hiện kế hoạch giá cả Áp dụng phương pháp này tại Đại Học Kinh Tế Quốc Dân giúp sinh viên hiểu rõ vai trò của việc phân bổ chi phí chính xác trong quản lý doanh nghiệp Tối ưu hóa công tác tập hợp chi phí góp phần nâng cao khả năng kiểm soát và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chính sách của Nhà nước quy định về kế toán và quản lý tài chính Sau quá trình nghiên cứu, công ty đã xác định rõ đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trong đó tập trung vào từng loại sản phẩm theo đơn đặt hàng Phương pháp này giúp công ty tính giá thành sản phẩm chính xác và phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp Áp dụng cách hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm theo đơn hàng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tối ưu hóa hoạt động sản xuất.
Chi phí sản xuất được tập hợp hợp lý theo từng khoản mục phù hợp với đặc điểm chi phí phát sinh tại công ty, giúp đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác và chi tiết Phương pháp kế toán các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đều tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá thành sản phẩm.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện dựa trên việc theo dõi thời gian lao động của từng công nhân qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương, đảm bảo xác định chính xác tiền lương phải trả hàng tháng Việc này giúp công ty tính giá thành sản phẩm chính xác và quản lý chi phí hiệu quả Nhờ đó, hạch toán chi phí nhân công rõ ràng, tuân thủ nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, hỗ trợ công ty sử dụng nguồn lao động hợp lý.
Công ty hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng khoản mục, đảm bảo sự chính xác trong phản ánh chi phí Việc phân bổ chi phí dựa trên tiêu thức sản lượng sản xuất của thành phẩm giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất chung đúng cách là yếu tố then chốt để tính giá thành thành phẩm chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
Việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ngày càng được chú trọng nhờ những ưu điểm nổi bật, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý tốt chi phí giúp tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì cạnh tranh trên thị trường Việc kiểm soát giá thành sản phẩm góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Ngoài những thành tựu đã đạt được, công tác quản lý và kế toán của công ty vẫn gặp phải nhiều khó khăn và nhược điểm nhất định, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Chuyên đề thực tập ngành tại Đại Học Kinh Tế Quốc Dân giúp sinh viên nắm bắt thực tiễn, phân tích các vấn đề quản lý và kế toán để nâng cao năng lực ứng dụng Việc khắc phục những hạn chế này là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững hơn trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Những nhược điểm đó có thể do nguyên nhân khách quan nhưng cũng có thể do nguyên nhân chủ quan của nhà quản lý Những nhược điểm đó là:
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho cả lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp, mặc dù phương pháp này không phản ánh chính xác kết quả lao động thực tế của nhân viên Hình thức trả lương theo thời gian có thể làm giảm động lực nâng cao năng suất, do không khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả hơn Để thúc đẩy năng suất lao động, cần xem xét các hình thức trả lương phù hợp hơn, nhằm khuyến khích nhân viên làm việc năng suất và đạt được kết quả cao hơn.
Trong quản lý chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, công ty cần trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên để phản ánh chính xác chi phí phát sinh Công ty Global SourceNet là doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc với lực lượng lao động lớn, đặc biệt là lao động nữ, nên việc nghỉ phép nhiều trong tháng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, việc dự trữ chi phí tiền lương nghỉ phép là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Trong lĩnh vực sản xuất gia công hàng xuất khẩu, công ty nhận nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ từ khách hàng và chỉ hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ liên quan đến NVL chính vào chi phí sản xuất Các vật liệu do khách hàng cung cấp được doanh nghiệp theo dõi về lượng, nhưng chưa phản ánh giá trị trên tài khoản kế toán Phương pháp này dẫn đến phần nguyên vật liệu nhận gia công chưa được ghi nhận trên các tài khoản kế toán như TK 002, khiến thiếu phản ánh rõ ràng về tình hình nhập, xuất kho vật tư trong báo cáo tài chính.
Nhận thức rõ rằng sản xuất, kinh doanh phải có lợi nhuận là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững Do đó, doanh nghiệp tập trung vào các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường Việc sản xuất một sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí về lao động và vật tư để đáp ứng yêu cầu xã hội Trong hoạt động doanh nghiệp, việc kiểm soát và tối ưu hóa tiêu hao nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là mục tiêu chính để đảm bảo chi phí phù hợp và hợp lý cho quá trình sản xuất.
Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Global Sourcenet
Giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Global Sourcenet, tôi nhận thấy việc nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Để hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành, cần tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, áp dụng các phương pháp tính giá thành phù hợp và tăng cường công tác phân tích chi phí, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả hơn.
* Về hình thức trả lương:
Để thúc đẩy năng suất lao động, công ty nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho lao động trực tiếp, giúp khuyến khích người lao động làm việc năng suất hơn Đồng thời, hình thức trả lương theo thời gian nên được áp dụng cho lao động gián tiếp để đảm bảo công bằng và ổn định trong thanh toán lương Việc kết hợp này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên.
* Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất:
Công ty Global là doanh nghiệp sản xuất lớn với lực lượng lao động trực tiếp chiếm tới 87% tổng số cán bộ, công nhân viên, do đó, việc lập kế hoạch về tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm là rất cần thiết để đảm bảo ổn định chi phí Việc phân bổ đều tiền lương nghỉ phép vào các tháng trong năm giúp duy trì sự ổn định về giá thành sản phẩm trong kỳ hạch toán Điều này góp phần kiểm soát chi phí sản xuất và tránh biến động đột ngột ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cách tính khoản tiền lương nghỉ phép năm của người lao động trực tiếp nhằm trích trước vào chi phí sản xuất là quá trình xác định mức lương nghỉ phép dựa trên lương thực tế của người lao động Việc tính toán này giúp doanh nghiệp đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí liên quan đến quyền lợi của người lao động theo quy định kế toán và thuế Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp nhằm phản ánh chính xác chi phí nhân công nghỉ phép trong kỳ kế toán, góp phần nâng cao tính minh bạch và đầy đủ của báo cáo tài chính.
Mức trích trước tiền lương của LĐTT theo KH = Tiền lương chính phải trả cho LĐTT trong kỳ x Tỷ lệ trích trước
= TL nghỉ phép, ngừng sản xuất theo KH năm của LĐTT x 100 Tổng số TL chính KH năm của LĐTT
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch của lao động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép hoặc do ngừng sản xuất có kế hoạch, kế toán phản ánh chính xác chi phí lương nghỉ phép phải trả Tài khoản phù hợp để ghi nhận các khoản chi này là TK 335: Chi phí phải trả Việc ghi nhận này giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý chi phí nhân công liên quan đến các kỳ nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất một cách minh bạch và chính xác Đảm bảo phản ánh đúng chi phí lương thực tế phải trả cho lao động trong kỳ kế toán nhằm tuân thủ quy định kế toán và hỗ trợ lập dự toán, báo cáo tài chính chính xác.
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Số trích thừa
Có TK 622: Số trích thừa Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Số trích thiếu
Có TK 334… Số trích thiếu Khi thanh toán cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Để hạch toán nguyên vật liệu nhận gia công, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đề xuất sử dụng tài khoản 002: "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" nhằm phản ánh đầy đủ quá trình nhận nguyên vật liệu từ bên thuê gia công và quá trình xuất nguyên vật liệu vào sản xuất Việc sử dụng tài khoản này giúp quản lý chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu nhận gia công, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định kế toán Đồng thời, hạch toán đúng quy trình sẽ hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí và lập báo cáo tài chính chính xác hơn.
Khi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa do khách hàng đem đến, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, dựa trên số lượng đã sử dụng, kế toán xác định chính xác giá trị nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất Việc ghi nhận này giúp đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán, phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu đã tiêu thụ Đây là bước quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất và duy trì tính minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Có TK 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Dưới đây là các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm cho công ty Mặc dù kiến thức còn hạn chế và ý kiến chưa đầy đủ, tôi mong Công ty xem xét và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn.
Công tác tổ chức nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển chọn những nhân viên có năng lực, trình độ và trung thực để đảm bảo hoạt động hiệu quả của tổ chức Đào tạo và cập nhật nâng cao trình độ của đội ngũ kế toán là yếu tố thiết yếu nhằm theo kịp sự phát triển của nền kinh tế hiện nay Thường xuyên cử nhân viên tham gia các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán tại các trường đại học uy tín như Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là các chuyên đề thực tập chuyên ngành để nâng cao kỹ năng chuyên môn.