Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN ***(((*** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoả[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
******
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
Giáo viên hướng dẫn : Đoàn Trúc Quỳnh
Họ và tên sinh viên : Bùi Thị Thanh Xuân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ……… 3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty……… 6
1.2 Các hình thức trả lương tại công ty………… 6
1.2.1 Quy chế trả lương tại công ty……….….……… 6
1.2.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty……… 9
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty…… 12
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty……… 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ……… 16
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty……… 16
2.1.1 Chứng từ sử dụng……… … 16
2.1.2 Phương pháp tính lương……… 24
2.1.2.1 Tiền lương bộ phận gián tiếp công ty……… 24
2.1.2.2 Tiền lương bộ phận trực tiếp sản xuất….……….……… 28
2.1.3 Tài khoản sử dụng……… 32
2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương……… 33
2.1.4.1 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết……….… 33
2.1.4.2 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp……… ….38
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty……… 41
2.2.1 Chứng từ sử dụng……… …… 41
2.2.2 Tài khoản sử dụng……… … 42
2.2.3 Quy trình kế toán các khoản trích theo lương……… 44
2.2.3.1 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết……… … 44
2.2.3.2 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp……… 50 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC
Trang 33.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty………… ……… ……… ………… 52 3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty……… ………… 55 KẾTLUẬN……… 58
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4: Tài khoản: Kinh phí công đoàn: Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm thất nghiệp: Nghị định chính phủ: Thông tư-Lao động thương binh xã hội: Cán bộ công nhân viên
: Lao động tiền lương: Hợp đồng kinh tế: Nghiệp vụ : Số hiệu: Ngày tháng: Số thứ tự: Phiếu chi: Chứng từ: Hóa đơn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 1.1: Tình hình lao động của công ty……… … 5
Trang 5Bảng biểu 1.2: Hệ số hoàn thành nhiệm vụ……… … 15
Bảng biểu 2.1: Bảng chấm công…….……… …… 17
Bảng biểu 2.2: Bảng chấm công làm thêm giờ……… 18
Bảng biểu 2.3: Bảng tính lương bộ phận……… 19
Bảng biểu 2.4: Bảng thanh toán tiền lương……….………….21
Bảng biểu 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH……… ……… 22
Bảng biểu 2.6: Hệ số lương chức danh công việc……….… … 27
Bảng biểu 2.7: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 334……… 37
Bảng biểu 2.8: Mẫu sổ Nhật ký chung……… … 39
Bảng biểu 2.9: Mẫu sổ cái Tài khoản 334……….………… ….…40
Bảng biểu 2.10: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 3382……….……… …….45
Bảng biểu 2.11: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 3383……… ….46
Bảng biểu 2.12: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 3384……….………… ….47
Bảng biểu 2.13: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 3389……… …….48
Bảng biểu 2.14: Sổ nhật ký chung……… …49
Bảng biểu 2.15: Mẫu sổ cái tài khoản 338………51
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 6Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theolương……… 53
Trang 7Chính vì thế, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quantrọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở
để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động.Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Mặtkhác, công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với nhà nước thông qua các quyết định về chính sách, chế độlương, bảo hiểm cho người lao động Việc tính toán hạch toán các khoản trích nộptheo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tạo ra nguồn tài trợ và đảm bảoquyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này Trong thực tế, mỗi doanhnghiệp có đặc thù sản xuất và nhu cầu lao động riêng cho nên cách thức hạch toántiền lương và các khoản trích theo lương cũng sẽ có sự khác nhau
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà,
em thấy được tầm quan trọng của phần hành tiền lương và các khoản trích theolương trong đơn vị Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng Tài
chính - Kế toán của Công ty đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ của cô giáo Đoàn
Trang 8Trúc Quỳnh em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của đơn vị và phần nào hiểu
được thực tế qua đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì nội dung đề tài gồm các chương sau:
Chương I: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương tại
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
Do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếusót Vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của ban giám đốc Công ty,các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán và các thầy cô giáo để chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn, giúp em nâng cao kiến thức cho mình cũng như phục vụcông tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Trong ngành xây dựng nói chung hay Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thịBắc Hà nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh chính là ngành sản xuất vật chấtcho nền kinh tế quốc dân Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốnđầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, qua nhiều khâu nên đòi hỏi doanh nghiệp phải
có một nguồn nhân lực dồi dào, có đầy đủ nhiệt huyết với Công ty
Tuy mới thành lập nhưng cho tới hiện nay, trong Công ty có 645 lao động, trong
đó có 68 cán bộ chuyên môn, cộng tác viên được đào tạo chính quy tại các trườngđại học, cao đẳng và hàng trăm công nhân, thợ lành nghề trong lĩnh vực xây dựng
Tính chất lao động:
Do tính chất là công ty xây dựng nên lao động trong công ty chủ yếu là namgiới chỉ có một số ít nữ giới ở bộ phận văn phòng và tạp vụ Mặt khác, do Công tyhoạt động cũng chưa lâu nên đội ngũ lao động phần lớn là những người trẻ tuổi cóđầy đủ sức khỏe và trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng nhu cầu công việc.Công ty áp dụng tiêu thức phân loại lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độchuyên môn, trình độ tay nghề và công việc hiện tại Qua các tiêu thức phân loại laođộng của công ty ta có thể biết được cơ cấu tổ chức, chất lượng, số lượng lao độngcủa từng loại lao động
Phân loại lao động:
Để việc quản lý lao động được tốt thì công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đôthị Bắc Hà đã tiến hành phân chia lao động như sau:
- Phân loại lao động theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong công tyđược chia làm 2 loại sau:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Lao động thường xuyên theo danhsách gồm: công nhân viên trực tiếp tham gia xây dựng công trình tại các tổ đội và
Trang 10nhân viên quản lý và các nhân viên văn phòng tại các phòng ban của công ty Hiệncông ty đang có khoảng 450 lao động thường xuyên.
+ Lao động tạm thời tính thời vụ (Lao động ngoài danh sách): bao gồm các đốitượng như người bốc dỡ, thuê người làm nhà tạm tại các công trình, có khoảng 195lao động
- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Hiện công ty đang có khoảng 577 lao động trựctiếp tham gia vào quá trình vận chuyển, bốc dỡ và xây dựng công trình
+ Lao động gián tiếp sản xuất là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếpvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhân viên quản lý, nhânviên văn phòng, hiện công ty có khoảng 68 lao động
- Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh
+ Lao động theo chức năng sản xuất: bao gồm những lao động tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Côngnhân trực tiếp sản xuất, nhân viên tại các tổ đội xây dựng, nhân viên vận chuyển,bốc xếp…
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia vào hoạtđộng quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như các nhân viên kỹ thuật, nhânviên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kípthời, chính xác phân đinh được chi phí cố định và chi phí thời kỳ
Qua các cách phân loại và số liệu trên cho thấy nguồn lao động của công ty chủyếu là lao động tại các công trường, trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng nênlực lượng lao động trẻ chiếm phần lớn
Trang 11
Biểu 1.1 Tình hình lao động của Công ty
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 121.2 Các hình thức trả lương tại công ty
1.2.1 Quy chế lương tại công ty
Những căn cứ để xây dựng quy chế lương
Quy chế trả lương tại công ty được xây dựng căn cứ theo :
- Bộ luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và luật sửa đổi
bổ sung một số điều của bộ luật lao động ngày 02 tháng 04 năm 2012
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệthống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trông các công ty nhànước
- Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định quản lýlao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước
- Nghị định 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định về chế
độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồngquản trị, tổng giám đốc, giám đốc các Công ty nhà nước
- Thông tư số 09/2005/TT-LĐTBXH ngày 05/01/2005 của bộ lao động thươngbinh và xã hội hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quântrong các công ty nhà nước theo nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củachính phủ
- Căn cứ quyết định số 25CT/TCHC ngày 25 tháng 08 năm 2008 của tổng giámđốc Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà về việc phân cấp quản lý tổchức, CBCNV và tiền lương
- Căn cứ vào quyết định số 14 ngày 28 của hội đồng quản trị công ty cổ phầnđầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà về việc phê duyệt quy chế tổ chức, CBCNV và tiềnlương của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
- Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị BắcHà
Những quy định chung
1 - Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm: Quỹ tiền lương kế hoạch được hộiđồng quản trị công ty phê duyệt trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm
Trang 13Quỹ tiền lương khác theo luật định (nếu có) Quỹ tiền lương dự phòng và quỹ tiềnlương còn lại từ năm trước chuyển sang.
2 – Tiền lương trả gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh và năng suất laođộng của mỗi người, theo nguyên tắc phân phối theo lao động, không khống chếmức tối đa
3 – Tiền lương được trả thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế, động viên khích lệCBCNV tích cực loại bỏ tư tưởng tiêu cực, bao cấp, ỉ lại Đánh giá đúng trình độnăng lực và hiệu quả công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của từngCBCNV trong công ty
4 – Phù hợp với chế độ chính sách của nhà nước về chế độ tiền lương và nhiệm
vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
5 – Tổng các khoản khấu trừ qua lương hàng tháng của CBCNV (phương tiện đilại từ nơi ở đến nơi làm việc, BHXH, BHYT, bồi thường vật chất, đảng phí, Côngđoàn phí, đóng góp cho các quỹ theo quy định) không vượt quá 30% tiền lươngtháng của CBCNV
6 – CBCNV được cử đi học dài hạn tham gia công việc ở công ty, những ngày
đi làm thực tế thì được hưởng tiền lương năng suất (TLns ngày = TLns tháng/26công) ngày nào đi học thì được hưởng lương thời gian
7 – CBCNCV không được hưởng tiền lương năng suất:
- Không có tác dụng tích cực đối với việc tăng năng suất lao động của đơn vị
- Nghề nghiệp được đào tạo không phù hợp với nhiệm vụ công việc được giao,không phát huy được năng lực sở trường về chuyên môn
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ trung bình hoặc yếu
- Sức khỏe hạn chế, không hoàn thành nhiệm vụ
8 – Nhân viên thử việc không tính trong định biên của các phòng chức năng
Đối tượng áp dụng và phân loại nhân viên:
- Quy chế này được áp dụng với các đối tượng:
1 Cán bộ, công nhân viên làm việc tại công ty
2 Cán bộ, công nhân viên được cử đi học
Trang 143 Cán bộ, công nhân viên được cử đi nước ngoài có thời hạn ≤ 02 tháng.
- Đối tượng không áp dụng:
1 CBCNV tự đi học, không thuộc diện cơ quan có nhu cầu cử đi học
2 CBCNV nghỉ tự túc đóng bảo hiểm xã hội
3 CBCNV xin nghỉ đi chữa bệnh, đi du lịch theo nguyện vọng cá nhân
4 CBCNV nghỉ chờ giải quyết chế độ
5 CBCNV được cử đi học dài hạn thì được hưởng lương theo chế độ nhànước quy đinh
Trả lương làm thêm giờ:
Do yêu cầu đáp ứng các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Tổng giám đốc có thểhuy động người lao động làm thêm giờ nhưng phải đảm bảo đúng quy định của nhànước và của công ty Nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, Tổng giám đốc
có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ bù Trong trường hợp không đượcnghỉ bù thì số giờ làm thêm được trả như sau:
- Làm thêm giờ ngày thường được trả bằng 150% mức lương cơ bản
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả bằng 200% lương cơ bản
- Làm thêm giờ vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300%lương cơ bản
Trả lương trong các trường hợp khác:
- CBCNV nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và các trường hợp đặc biệtkhác được trả theo chế độ hiện hành của nhà nước
- CBCNV Nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng theo chế độ được trả theochế độ hiện hành của nhà nước
- CBCNV có thể thõa thuận nghỉ việc không hưởng lương nếu được sự đồng ýcủa Tổng giám đốc nhưng phải đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước
- CBCNV trong thời gian thử việc tiền lương của người lao động được nhậnbằng 70% tiền lương chức danh nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhànước quy định
- Lương bổ sung và lương thưởng:
Trang 15Khi quỹ lương cho phép, tổng giám đốc công ty sẽ xem xét quyết định chi lương
bổ sung và lương thưởng
+ Nguyên tắc: Quỹ lương ổ sung được phân phối cho người lao động trên cơ sởtiền lương thực hiện của đơn vị và người lao động trong kỳ
+ Thời gian: Định kỳ hàng quý, 6 tháng hoặc năm tùy thuộc vào khả năng nguồnquỹ tiền lương của công ty
1.2.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty
Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh tế thịtrường có rất nhiều loại khác nhau, tính chất, vai trò của từng loại lao động đối vớimỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải lựachọn hình thức trả lương cho người lao động sao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểmcông nghệ, phù hợp với trình độ năng lực quản lý
Hiện nay, việc trả lương trong các doanh nghiệp phải thực hiện theo luật laođộng và theo nghi định số 197/CP-31/12/1994 của thủ tướng chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành tại điều 58 Bộ luật lao động của nước Việt Nam Cácdoanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương khoán
- Hình thức trả lương theo năng suất
Dựa trên những quy định chung, cũng như những doanh nghiệp khác Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà đã và đang áp dụng các hình thức tínhlương theo thời gian, tính lương theo năng suất, tính lương theo sản phẩm và tínhlương khoán
Hình thức tiền lương theo thời gian
Thường được áp dụng đối với các nhân viên văn phòng: Tài chính – kế toán,phòng tổ chức, phòng kinh tế - Kế hoạch…
Trang 16Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả lương cho người lao độngtheo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật,chuyên môn của người lao động.
Theo hình thức này thước đo dùng để tính lương là: Lương tháng, lương tuần,lương ngày hoặc lương giờ
- Lương tháng: được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương.Lương tháng thường áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế,quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chấtsản xuất
Lương tháng được tính như sau:
Mức lương x Hệ số bậc Lương tối thiểu lương bản thân số ngày Hệ số lương
- Lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mứclương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngày thườngđược áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính trảlương cho người lao động những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác vàlàm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Mức lương tháng Mức lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày)
Trang 17- Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ Lương giờ thường áp dụng để trả lương cho người lao độngtrực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.
Mức lương ngày Mức lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ (8 h )
Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm thường được áp dụng tại các tổ đội trực tiếp sảnxuất tại các đội xây dựng của công ty
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây làhình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặtnăng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội Trong việctrả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được cácđịnh mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đốivới từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý
Hiện nay tại công ty đang áp dụng hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:Thường được sử dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuấtnhư lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc,thiết bị…
Trang 18 Hình thức tiền lương năng suất:
Là hình thức trả lương cho người lao động trong tháng theo kết quả thực hiệncác chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thịBắc Hà thực hiên chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương theoquy định của nhà nước
Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp dùng
để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, thànhphần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao độngtrong thời gian thực tế làm việc, tiền trả cho người lao động trong thời gian ngừngviệc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng trong sản xuất, các loại phụ cấpthường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấpthâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) trong quan hệ với quá trình sản xuất kinhdoanh
Quỹ lương của công ty được tính 50% trên tổng doanh thu tính lương
Doanh thu tính lương = Tổng doanh thu trong tháng – chi phí NVL đầu vào và chi phí liên quan đễn hoạt động chung của doanh nghiệp
Hàng tháng, căn cứ vào tổng quỹ lương của công ty mà kế toán phân bổ tiềnlương cho từng bộ phận
- Bộ phận hưởng lương gián tiếp: chiếm 6% trên tổng doanh thu tính lương toàncông ty
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: chiếm 44% trên tổng doanh thu tính lương toàncông ty
Quỹ Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngườilao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất đi khả năng lao động
Trang 19hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do
sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động nhằm đảm bảo an toànđời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội.Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹlương của doanh nghiệp
Trong đó:
- 17% tính vào phần chi phí của doanh nghiệp do người sủ dụng lao động phảinộp
- 7% trừ trực tiếp vào lương của người lao động
Quỹ Bảo hiểm y tế
Quỹ này được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng quỹ lương của doanhnghiệp
Trong đó
- Người sử dụng lao động phải chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Người lao động nộp 1,5% trừ vào lương
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hàng tháng được trả cho người lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp hoặc ngườiđược ủy quyền hưởng BHTN Mức trợ cấp thất nghiệp bằng 60% bình quân lương,tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề khi bị mất việc làm hoặc chấm dứthợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động
Trích BHTN 2% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp: Trong đó:
+ 1%: Tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
+ 1%: Trừ vào thu nhập của người lao động
Kinh phí công đoàn
Là khoản chi phí chi cho hoạt động công đoàn cấp trên và công đoàn cấp dướinhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động và phục vụ đời sống tinh thầncho cán bộ công nhân viên chức như thăm hỏi, thăm quan, nghỉ mát
Trang 20Trích KPCĐ 2% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp, tính vào chi phíSXKD của doanh nghiệp
Mục đích sử dụng quỹ:
- 50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên
- 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại công ty
1.4 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương tại công ty
Cơ sở để theo dõi tình hình nhân sự là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, cáchợp đồng lao động và các quyết định tiếp nhận và bố trí công tác Mọi biến động
về lao động trong Công ty đều được ghi chép kịp thời vào sổ sách theo dõi laođộng vào bảng danh sách nhân sự, ghi rõ ngày vào làm việc và ngày nghỉ việc của
Từ ngày 03 đến ngày 10 của tháng sau, phòng kỹ thuật xác nhận khối lượngthực hiện trong tháng của các tổ đội chuyển cho phòng kinh tế tính giá trị tiền lươngcủa tổ đội được hưởng Các tổ, đội, ban an toàn lao động có trách nhiệm lập bảngchấm công, đánh giá xếp loại CBCNV gửi về phòng hành chính tổng hợp
- Căn cứ đầu tiên để tính lương đó là bảng chấm công Các trưởng bộ phậntheo dõi chính xác giờ công, ngày công đi làm, nghỉ việc, phản ánh đầy đủ nhữngthông tin cần thiết rồi chuyển lên bộ phận lao động tiền lương để tính lương
- Sau khi hoàn thành công việc tính lương của từng lao động, từng phòng ban,
bộ phận tính lương chuyển sang cho kế toán lương và các khoản trích theo lương,
kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt và chuyển sang cho thủ quỹ chi tiền
Trang 21- Công ty trả lương cho người lao động bằng tiền mặt Khi kế toán tiến hànhphát lương nếu xảy ra mất mát hay nhầm lẫn thì người trực tiếp phát lương phải bồithường và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
Công ty đánh giá mức độ hoàn thành công việc của CBCNV như sau:
BẢNG BIỂU 1.2 - HỆ SỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ Hệ số (HHT) Hệ số xếp loại tương ứng
Trang 22CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL)
* Bảng chấm công:
Hàng ngày, Trưởng các bộ phận căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phậnmình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong cáccột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định
Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các giấy tờ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu trang 43), về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH
Trang 23Bảng biểu 2.1: Trích mẫu bảng chấm công sử dụng tại Công ty
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 24Bảng biểu 2.2 Trích mẫu bảng chấm công làm thêm giờ sử dụng tại công ty
Đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng đô thị Bắc Hà
15 (cn) 16 17 18 19 20 21
22 (cn) 23 24 25 26 27 28
29 (cn) 30 31
Làm thêm vào ngày thươn g (h)
Làm thêm vào CN (h)
Làm thêm vào buổi tối
Cộng tổng (h)
Trang 25(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26* Bảng thanh toán tiền lương:
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập bảng thanh toán tiềnlương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, giấy xin phép nghỉ ốm hưởngBHXH, giấy thanh toán tạm ứng …
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanhtoán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho Giám đốc ký duyệt,chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền lương được lưutại phòng kế toán của đơn vị Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vàocột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
* Bảng phân bổ tiền lương và BHXH:
Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ…
kế toán tập hợp, phân loại chứng từ sử dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân
bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334, hoặc Có TK 335
Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tổng số tiền lương phải trảtính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN để ghi vào các dòng phù hợp
Trang 27Bảng biểu 2.4 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2012
Các khoản khấu trừ qua lương Số tiền
thựclĩnh
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 28Công ty Cổ phần đầu tư Xây
Cáckhoảnphụcấp
Các khoảnkhác Cộng cóTK334
KPCĐ3382(2%)
BHXH3383(24%)
BHYT3384(4,5%)
BHTN3389(2%)
Cộng cóTK338
Trang 29Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương phòng kế toán của
công ty tiến hành công tác thanh toán tiền lương cho người lao động và nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan chủ quản tại kho bạc nhà nước quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Mẫu phiếu chi áp dụng tại công ty
Đơn vi: Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng đô thị Bắc Hà
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 01.năm 2012
Quyển số: 03 Số: 28
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Phương Lan
Địa chỉ: Thủ quỹ của công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2012 cho người lao động
Trang 30Đơn vi:Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng đô thị Bắc Hà
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 01.năm 2012
Quyển số: 03 Số: 35
Họ tên người nhận tiền: Kho bạc nhà nước Thanh Xuân
Địa chỉ: Đường Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý
2.1.2.1 Tiền lương bộ phận gián tiếp công ty:
Trang 31 Phương pháp tính tiền lương:
* Tiền lương thời gian (TL tg)
TL tg = L cb + Các khoản phụ cấp, làm thêm giờ
Trong đó:
TL tg: Tính theo tháng trên cơ sở ngày làm việc thực tế (không vượt quá ngày côngtheo quy định)
L cb: Lương cơ bản của CBCNV hiện đang hưởng
Lcb = H CD x L tt x số ngày công làm việc
26
Trong đó:
H CD : Hệ số lương cấp bậc, (chức vụ) của người thứ i trong đơn vị
L tt: Tiền lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
Các khoản phụ cấp:
+ Phụ cấp khu vực theo quy định của nhà nước
+ Phụ cấp lưu động: 20% L tt
+ Phụ cấp không ổn định về sản xuất: 15% L cb
Ví dụ: Ông Nguyễn Hoàng – Trưởng` phòng kỹ thuật – Trình độ cao đẳng
Trong tháng Ông Hoàng làm 26 ngày
- Phụ cấp lưu động : 20% Ltt
- Hệ số cấp bậc, chức vụ: HCD = 1,2
Vậy: Tiền lương thời gian của Ông Hoàng là:
TL tg = 1.780.000 x 1,2 x 26 + 20% x 1.780.000 = 2.492.000 đồng 26
* Tiền lương năng suất (TL ns):
TL ns = H HT x H CD x TL CD x H KH
Trong đó:
TL ns: Tiền lương năng suất
Trang 32H KH: Hệ số hoàn thành kế hoạch của công ty trong từng quý.
(Tổng kế hoạch = Kế hoạch sản lượng + Kế hoạch thu vốn + Kế hoạch lợi nhuận) Trong đó:
HKH = 1,2 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch > 120%
HKH = 1,1 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch > 100%
HKH = 0,9 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch 90 - 100%
HKH = 0,8 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch 80 - 90%
HKH = 0,7 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch 70 - 80%
HKH = 0,6 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch 60 - 70%
HKH = 0,5 tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch < 60%
H CD: Hệ số lương chức danh công việc mức từ bậc 1 đến bậc 4: Do tổng giámđốc công ty quyết định theo bảng lương chức danh công việc kèm theo quy chế này.( BB2.6 –Trang 27)
TL CD: Mức lương chức danh tối thiểu của công ty áp dụng là: 1.780.000 đ
H HT: Hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBCN.(Biểu 1.2 trang 15)
Ví dụ : (tiếp) Lương tháng 01/2012 của trưởng phòng Kỹ thuật Công ty được tính
như sau:
Ông Nguyễn Hoàng: Phụ trách phòng Kỹ thuật
+ Hệ số lương chức danh: 1.2+ Hệ số hoàn thành kế hoạch: 1.2+ Hệ số hoàn thành nhiệm vụ: 1
Số tiền lương mà ông Nguyễn Hoàng nhận được là:
TLns = 1,2 x 1.780.000 x 1,2 x 1 = 2.563.200 (đồng)
Vậy Tổng lương của Ông Hoàng là:
TL = TLtg + TLns = 2.563.200 + 2.492.000 = 5.055.200 đồng
Các khoản trích theo lương được tính như sau:
- Trừ vào lương của Ông Hoàng (7% BHXH; 1,5% BHYT; 1% BHTN) là:
Trang 33Bảng biểu 2.6 - HỆ SỐ LƯƠNG CHỨC DANH CÔNG VIỆC
(Kèm theo quyết định số QĐ – CT ngày 12 tháng 6 năm 2009 của hội đồng quản
5 Phó phòng công ty, chỉ huy trưởng công
trường, đội trưởng
6 Phó chỉ huy công trường, đội phó 0.9 0.8 0.6
II Các chức danh chuyên môn nghiệp vụ, thừa
hành phục vụ và lái xe
3 Thủ quỹ, thủ kho, cán bộ làm công tác vật tư 0.5 0.4 0.3
6 Công nhân lành nghề bậc cao, nhân viên tập sự 0.35 0.3 0.25 0.2
Trang 34 Tiền lương bổ sung:
Tùy từng mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tính chất quan trọng của nhiệm vụ đượcgiao, mức bổ sung tiền lương được tính là:
TL BS = TL CD x K S
Trong đó: - K S: Là hệ số từ 1 đến 25
-TL CD : Mức lương chức danh tối thiểu hàng tháng (1.780.000đ)
- Tổng tiền lương bổ sung nằm trong dự toán được hội đồng quản trịcông ty phê duyệt
- Các quyết định bổ sung tiền lương được hạch toán vào quỹ lương của
cơ quan công ty
2.1.2.2 Tiền lương bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương khoán:
+ Tiền thù lao của ban an toàn lao động:
Trưởng ban an toàn lao động: 120.000 đồng/người/tháng
Phó ban an toàn lao động: 100.000 đồng/người/tháng
An toàn viên: 80.000 đồng/người/tháng