Lời nói đầu Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC 1LỜI NÓI ĐẦU 3CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CÔN[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TRUNG Á 3
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1 Tên công ty 3
2 Thông tin công ty : 3
II Ngành nghề kinh doanh 4
III Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 5
1 Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty: 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TRUNG Á 8
I Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 8
1.Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng 8
2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty : 9
II Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 11
1 Kế toán quản trị 11
1.1 Khái niệm, nội dung, nhiệm vụ kế toán quản trị 11
2 Kế toán tài chính 12
2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH TM và TTNT Trung Á 12
2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định : 12
2.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định tại công ty TNHH TM và TTNT Trung Á 13
2.1.3 Hạch tóan chi tiết và tổng hợp về tài sản cố định tại công ty : 14
Trang 23.Hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 18
3.1 Hạch toán nguyên vật liệu (NVL) 18
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm 18
3.1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 18
3.1.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ 20
4 Hạch tóan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 26
4.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế tóan tiền lương và các khoản trích theo lương 26
4.2 Phân loại lao động và quỹ lương, quỹ thưởng 27
5 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 32
5.1 Kháí niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 32
5.2.Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: 33
5.3 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành : 34
5.4 Các phương pháp hạch toán chi phí 34
5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 35
5.6 Phương pháp tính giá thành: 36
6 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 36
6.1 Hạch toán thành phẩm 36
6.1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm: 36
6.2 Kế toán hạch toán kết quả tiêu thụ: 36
6.3 Chứng từ sử dụng: 37
6.4 Tài khoản sử dụng: 37
6.5 Trình tự hạch toán: 37
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Sự kiện Việt nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại lớn nhấttoàn cầu WTO năm 2006 là một bước ngoặt của nền kinh tế việt nam đang tựkhẳng định mình tiến tới hội nhập vào nền kinh tế thế giới Trước tình hình mới để
có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh đồngthời phải quan tâm và quản lý chặt chẽ tất cả các khâu của quá trình sản xuất nhằmphát huy nguồn nội lực, vừa tận dụng nguồn ngoại lực để có thể giảm chi phí đếnmức thấp nhất và đạt được lợi nhuận cao nhất Và công tác kế toán là một công cụđắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng vàkịp thời, đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh ổn định, phát triển bền vững
Với mục đích có được cái nhìn thực tế sâu sắc và đúng đắn hơn về công táchạch toán kế toán đặc biệt là phần hành kế toán “nguyên vật liệu” Em đã đi sâu tìmhiểu bộ máy kế toán cũng như thực trạng hoạt động của Công ty TNHH thương mại
và trang trí nội thât Trung Á
Là sinh viên chuyên ngành kế toán hơn ai hết em nhận thức được vai trò vôcùng quan trọng của công tác hạch toán kế toán Trong thời gian thực tập tại Công
ty TNHH thương mại và trang trí nội thất Trung Á, được sự giúp đỡ nhiệt tình củacác cô, chú, anh, chị của phòng tài chính - kế toán, cùng với việc vận dụng nhữngkiến thức đã được trang bị ở nhà trường, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáocủa cô giáo Nguyễn Thị Hồng Duyên, kết hợp với thực tế đi sâu tìm hiểu và nắm
bắt cách thức tổ chức kế toán để hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thương mại và trang trí nội thât Trung Á”
nhằm hiểu biết hơn về kế toán nguyên vật liệu
Mặc dù có nhiều cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và trình độ hiểubiết của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề này của em không thể tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, cán bộ
kế toán trong công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cô giáoNguyễn Thị Hồng Duyên, ban lãnh đạo công ty cùng phòng tài chính kế toán đãgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Sinh viên : Khúc Thị Quyên
Trang 5CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TRUNG Á
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2 Thông tin công ty :
Trụ sở chính : 12 Lê Quý Đôn – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Văn phòng giao dịch: 4A Lê Thánh Tông – Hoàn Kiếm – Hà Nội
* SHOWROOM giới thiệu sản phẩm
44 Đường 11 – An Dương – Tây Hồ - Hà Nội
Trang 6II Ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý dự án
- Thiết kế, quy hoạch tổng thể mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất
- Sản xuất, mua bán, thi công lắp đặt thiết bị nội ngoại thất: kinh doanh vật liệu xâydựng
- Sản xuất sản phẩm đồ gỗ nội thất
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Đầu tư tạo lập các công trình xây dựng để bán,cho thuê, …
- Dịch vụ môi giới, tư vấn, quảng cáo
- Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị chiếu sáng
chức
Giá trị vốn góp (đồng)
Phần vốn góp (%)
VINH
Số 72 phố Cầu Gỗ, phường Hàng
Bạc, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
150.000.000
14,85
2 DƯƠNG THỊ VIỆT
HÀ
Số 72 phố Cầu Gỗ, phường Hàng
Bạc, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
860.000.000
85,15
Trang 7III Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
1 Sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty:
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH thương mại và trang trí
nội thất Trung Á
1 Chøc n¨ng, quyÒn h¹n vµ nhiÖm vô cña tõng bé phËn
Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật cho Công ty có quyền điều hành
cao nhất trong Công ty, là người thực hiện lãnh đạo, điều hành trực tiếp các phòngban và các phân xưởng Đồng thời, Giám đốc cũng chính là người chịu trách nhiệm
ký xác nhận các loại phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng… và các báo cáo tài chính
Phó giám đốc : tham mưu và thay mặt giám đốc quản lý việc thực hiện điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ký các Phiếu xuất, nhập…., đặc biệt là về mặt
kỹ thuật thi công tại các công trường xây dựng của công ty và nắm bắt các thông tin
về thị trường , giá cả để thông báo cho Giám đốc
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng hành chính, nhân sự
Phòng
kỹ thuật, thi công
Phòng vật tư, thiết bị
Phòng tiếp thị, kinh doanh
Trang 8Phòng tài chính kế toán : chịu trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính,
kế hoạch vốn cho công ty, có nhiệm vụ giám sát các hoạt động của Công ty thôngqua việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, trợ lý cho Giám đốc về mặt tài chính, hạch toán lãi, lỗ, quản lý toàn bộ vốn
và điều tiết sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo cho hoạt động củaCông ty được nhịp nhàng, liên tục Thực hiên kê khai các loại thuế, lập các báo cáotài chính theo đúng chế độ chính sách do Nhà nước quy định, đề xuất các biện pháptài chính kế toán cho lãnh đạo Công ty để từ đó có đường lối phát triển đúng đắn vàđạt hiệu quả cao
Phòng tiếp thị, kinh doanh : thực hiện việc tìm kiếm khách hàng, lập hồ sơ
dự thầu, hồ sơ thanh quyết toán các công trình, hỗ trợ cho Giám đốc trong việc lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý hợp đồng
Phòng hành chính, nhân sự : chịu trách nhiệm chính trong công tác tuyển
dụng, tổ chức quản lý, bố trí nhân sự và các công tác hành chính văn phòng
Phòng kỹ thuật, thi công : chịu trách nhiệm trong công tác lập hồ sơ kỹ
thuật tổ chức thi công Quản lý kỹ thuật, chất lượng và tiến độ cho các công trình.Thực hiện nhiệm vụ thi công, lắp đặt các công trình theo yêu cầu của công ty Chịutrách nhiệm về chất lượng, tiến độ thi công
Phòng vật tư, thiết bị : lên kế hoạch về nhân lực, vật tư cho các công trình,
Tổ chức thực hiện các dự án của công ty
Nhà máy sản xuất : thực hiện việc sản xuất theo yêu cầu của công ty, chịu
trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng, tiến độ sản xuất của sản phẩm
Bộ phận chăm sóc khách hàng : thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, chăm sóc khách
hàng từ khâu tư vấn khách hàng qua điện thoại, hỗ trợ bộ phận sản xuất và lắp đặttrong quá trình thi công và thực hiện các công tác sửa chữa, chăm sóc khách hàngtrong thời gian bảo hành
IV Tổ chức sản xuất kinh doanh
Tên nhà thầu : Công ty TNHH Thương Mại và Trang Trí Nội Thất Trung Á
Trụ sở chính : 12 Lê Quý Đôn - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Trang 9Văn phòng giao dịch : 4A Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 10A Tóm tắt các số liệu tài chính trong 3 năm tài chính gần đây:
6 Lợi nhuận trước thuế 190.889.195 136.921.201 109.531.069
7 Lợi nhuận sau thuế 141.448.893 112.959.991 82.148.303
B Tổng doanh thu 3 năm 2008, 2009, 2010: 60.835.258.865 VND
Trang 11CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TRUNG Á
I Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chung.
Sơ đồ : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
(5)(4)(2)(1)
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ nhật ký chungChứng từ gốc
Trang 12(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp cú liên quan.
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu vớiBảng tổng hợp chia tiết liên quan
(4) - Cuối tháng cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.(5,6,7) - Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ
để lập Báo Cáo tài chính kế toán
2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty :
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Kế toáncông nợ
Kế toán
tổng hợp
Kế toántiền mặtkiêm kếtoán vật tư
Kế toánthanh
toán
Thủ quỹ
Kế toán ,thủ quỹ ở các chi nhánh,công trường
Trang 13Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ côngviệc kế toán được tập chung tại phòng kế toán của công ty Kế toán các chi nhánh,
kế toán công trường có trách nhiệm báo cáo kế toán trưởng tổng công ty theo định
kỳ và nội dung sau:
1 Báo cáo quỹ tiền mặt (trước 10h sáng ngay hôm sau )
2 Bảng kê nhập vật tư theo nhà cung cấp ( trước 16h chiều ngày hôm sau)
3 Bảng cân đối số phát sinh công nợ phải thu của khách hàng, phải trả ngườibán (theo tuần, tháng)
4 Bảng cân đối các khoản phải thu ( TK 138,141 ) (theo tuần, tháng)
5 Bảng tổng hợp xuất nhập tồn vật liệu ( Theo tuần, tháng)
Các báo cáo được nộp trước ngày thứ 5 của tuần kế tiếp, báo cáo tháng được nộp trước ngày 10 của tháng tiếp theo
CƠ CẤU CỦA PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với yêucầu
- Hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện
- Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về thông tin kế toán
Kế toán tổng hợp:
- Có trách nhiệm theo dõi thuế đầu vào được khấu trừ trên phần mềm kế toán
và tờ khai thuế hàng tháng
- Lập tờ khai thuế TNDN ước tính, tờ khai thuế GTGT 2% tạm nộp
- Theo dõi, tập hợp chi phí các công trình
- Theo dõi các tài khoản khác như 338,138,142
- Kiểm tra định mức chi phí NVL cho từng công trình trên cơ sở dự toán
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của kế toán trưởng
Trang 14Kế toán tiền mặt kiêm kế toán vật tư :
- Kiểm tra, soát xét chứng từ trước khi lập phiếu thu chi tiền mặt
- Lập phiếu xuất, nhập kho vật tư, CCDC cho các công trình
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của kế toán trưởng
Kế toán công nợ :
- Cập nhật, đối chiếu công nợ phải thu, phải trả nhà cung cấp
- Thu thập hóa đơn, chứng từ đầu vào, cập nhật công nợ vào phần mềm kế toán
- Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của kế toán trưởng
Kế toán thanh toán :
- Theo dõi thực hiện hoàn ứng cho kế toán các công trình và văn phòng
- Cập nhật chi phí theo từng công trình
- Đôn đốc các kế toán công trình, cán bộ CNV hoàn ứng
- Hỗ trợ kế toán công nợ đối chiếu công nợ theo sự phân công của kế toántrưởng
- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng
Thủ quỹ :
- Chi tiền trên cơ sở chứng từ hợp lệ
- Theo dõi cập nhật tiền gửi ngân hàng vào phần mềm kế toán
- Theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả nội bộ,các khoản ký quỹ
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của kế toán trưởng
II Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp.
1 Kế toán quản trị
1.1 Khái niệm, nội dung, nhiệm vụ kế toán quản trị
* Khái niệm: Kế toán quản trị là khoa học thu nhận xử lý cung cấp cỏc thụng
tin về hoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lýtrong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá tỡnh hỡnh thực hiện
kế hoạch, làm căn cứ ra quyết định quản trị.
Trang 15* Nội dung của kế toán quản trị:
- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
- Kế toán quản trị về doanh thu
* Nhiệm vụ của kế toán quản trị:
- Tính toán và đưa ra các nhu cầu về vốn khi bắt đầu một hoạt động sản xuấtkinh doanh cho một loại sản phẩm trong một hợp đồng kinh doanh nào đó hoặc đểgiải quyết một vấn đề cụ thể để doanh nghiệp cần xác định nhu cầu về vốn một cáchchính xác Kế tóan quản trị căn cứ vào kế hoạch SX, vào hiểu biết giá cả thị trường.Tính toán và lập yêu cầu về vốn trong từng giai đoạn khác nhau giúp nhà quản lýlên được kế hoạch đầu tư
- Xác định nguyên nhân gây ra các chi phí, xác định thời gian, địa điểm phátsinh các loại chi phí đó để giúp các nhà quản trị cú giải pháp tác động lên những chiphí này nhằm tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao hiệu quả lao động
* Vai trò của kế tóan quản trị: Kế tóan quản trị cú vai trò quan trọng trong
quản trị điều hành doanh nghiệp cơ bản sau:
-Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch và xây dựng các mụctiêu phải đạt và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Dự tóan cũng
là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu, và chỉ ra cách huy động sử dụngcác nguồn lực mà mục tiêu đề ra
- Trong giai đọan tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốtgiữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thựchiện ở mức cao nhất, và hiệu quả nhất
2 Kế toán tài chính
2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH TM và
TTNT Trung Á
2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định :
Công ty TNHH TM và TTNT Trung Á là một công ty chủ yếu sản xuất đồ
gỗ nên giá trị tài sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng Tài sản của công ty
Trang 16Do vậy nhu cầu sử dụng tài sản cố định tại Công ty rất lớn Biến động về tàisản cố định diễn ra thường xuyên và phức tạp.
- Đặc điểm : Tài sản cố định là những tư liệu lao động và những tài sản khác
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch dần vàochi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao Tài sản cố định tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất và giữ nguyên hình thái vật chất cho đến khi hư hỏng Theoquy định của bộ Tài Chính những tài sản được xếp loại tài sản cố định phải đảm bảohai điều kiện sau:
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định tại công ty TNHH TM và TTNT Trung Á
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vàoquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể quản lý tốt tài sản cố định đòihỏi Công ty phải thực hiện phân loại một cách hợp lý
* Phân loại tài sản cố định theo kết cấu
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình được phânloại theo các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị xây dựng
sở làm việc của công ty, nhà xưởng, showroom, chi nhánh
Trang 17Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác
quản lý tài sản cố định và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đối tượng sử dụng.
Ngoài ra đây cũng là cơ sở để kế toánn lập các sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệkhấu hao ỏp dụng cho các nhóm TSCĐ
Biểu số 2.1 Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2009 ( nguồn Phòng vật tư) :
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Bảng tớnh khấu hao tài sản cố định
Trang 18+ Tài khoản 213: TSCĐ vô hình
+ Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ theo nguyên giá
- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ theo nguyên giá
- Dư nợ: Phán ánh nguyên giá TSCĐ hiện có
b Hạch toán kế toán tình hình tăng tài sản cố định tại công ty :
Khái quát quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ tăng trong kỳ
- Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sử dụng TSCĐ lậpgiấy đề nghị được cấp TSCĐ chuyển lên phòng kế hoạch kỹ thuật để phân tích tìnhhình công ty, tình hình thị trường và đưa ra phương án đầu tư TSCĐ một cách hợp
lý Giám đốc công ty là người đưa ra quyết định tăng TSCĐ
- Trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm: Việc mua sắm được thực hiệnqua hoá đơn GTGT và các chứng từ chi phí khác trước khi đưa vào sử dụng, Công
ty thực hiện bàn giao TSCĐ cho các đơn vị sử dụng thông qua thực hiện bàn giaoTSCĐ ( lập thành 2 liên giống nhau Liên 1 giao cho Phòng Tài chính kế toán, Liên
2 giao cho Phòng Vật tư)
- Trong trường hợp TSCĐ tăng do Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: Khicông trình xây dựng cơ bản hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình.Các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản được tập hợp vào Bảng tổnghợp chi phí, các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảngtổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ Sau khi TSCĐ đượcbàn giao công ty thực hiện thanh lý hợp đồng giao khoán công trình XDCB
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm 2bộ
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập,lưu trữ và quản lý tại phòng Vật tư của công ty
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ
và quản lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:
+ Quyết định đầu tư được duyệt
Trang 19+ Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
+ Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và hồ sơ TSCĐ kế toán TSCĐ tiến hànhghi thẻ TSCĐ
c Hạch toán kế toán tình hình giảm tài sản cố định tại công ty:
Khi xét thấy tài sản cố định đó khấu hao hết, tài sản cố định không còn giá trị
sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệu quả và cần thiết phải thanh lý để thu hồinguồn vốn, Giám đốc công ty gửi công văn xin phép Công ty cấp trên về việc thanh
lý nhượng bán được thực hiện qua Biên bản thanh lý tài sản cố định và kế toán tàisản cố định căn cứ vào các chứng từ giảm tài sản cố định để huỷ Thẻ tài sản cốđịnh
d Hạch toán khấu hao tài sản cố định của công ty :
Công ty TNHH TM và TTNT Trung Á áp dụng trích khấu hao theo theothông tư 203/2009/TT- BTC Phương pháp tính khấu hao của công ty là khấu haotheo đường thẳng
Mức khấu hao được trích như sau :
Tỷ lệ khấu hao 1 x 100%
Bình quân năm Số năm sử dụng ước tính
Mức khấu hao = Nguyên giá x Số tháng sử x Tỷ lệ khấu hao Bình quân năm tính khấu hao dụng trong năm bình quân năm
- Số năm sử dụng tài sản cố định ước tính vào khung thời gian quy định của công ty(Biểu số 2.1)
=
Trang 20Biểu số 2.1 : Khung thời gian của nhóm TSCĐ
Nhóm tài sản cố định Khung thời gian sử
dụng tối thiểu
Thời gian sử dụng tối đa
e Hạch toán sửa chữa tài sản cố định :
- Để sửa chữa TSCĐ, doanh nghiệp có thể tiến hành theo phương thức:
+ Tự sửa chữa
+ Thuê ngoài sửa chữa TSCĐ
Căn cứ vào mức độ sửa chữa, công việc sửa chữa, TSCĐ chia thành:
+ Sửa chữa thường xuyên
+ Sửa chữa lớn TSCĐ:
- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi
- Sửa chữa lớn mang tính nâng cấp
- Công ty chủ yếu là hình thức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Sửachữa thường xuyên phát sinh một lần và ổn định chi phí này được tính trực tiếp vàochi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ
Nợ TK 627,641,642
Có TK 152,153,111…
Trang 213.Hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
3.1 Hạch toán nguyên vật liệu (NVL)
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm
* Khái niệm: Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trìnhthi công xây dựng các dự án, công trình Vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, bảo quản
và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chiphí, góp phần tăng lợi nhuận cho công ty
- Ở khâu thu mua: Phải quản lý về khối lượng, chất lượng, chủng loại giá cả đểnguyên vật liệu khi thu mua phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, chủngloại, để có thể hạ thấp chi phí nguyên vật liệu một cách tối đa
- Ở khâu bảo quản: Thực hiện đúng chế độ bảo quản theo đúng tính chất lýhóa của mỗi nguyên vật liệu để tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt
- Khâu sử dụng: Nguyên vật liệu phải tiết kiệm hợp lý, tiết kiệm trên các sởđịnh mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập tích lũy cho công ty Do vậy ở khâu này cần tổ chức tốt việcghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trìnhkinh doanh
- Khâu dự trữ: Cần xác định một lượng dữ trự tối đa, tối thiếu đối với từng loại
để đảm bảo cho quá trinh thi công diễn ra bình thường không bị ngưng trệ, giánđoạn cho việc cung ứng như mua không kịp thời hoặc dự trữ quá nhiều gây tìnhtrạng ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn
Như vậy để quản lý nguyên vật liệu tốt phải đảm bảo các khâu trên nhưngtrước hết phải tiến hành phân loại các nguyên vật liệu một cách hợp lý để phục vụmột cách hiệu quả nhất cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong công ty
3.1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty.
* Phân loại: Cũng như các doanh nghiệp khác với một số lượng nguyên vậtliệu lớn, chủng loại phong phú, công ty đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu đểhạch toán toán thuận lợi và nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 22Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của công ty, nguyên vật liệuđược chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chính cấu thành thực thể cáccông trình như: ống nhựa, cáp quang, cáp ống, dây điện…
-Vật liệu phụ được kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện công trìnhnhư: keo, đinh, vít, băng báo hiệu…
Với cách phân loại trên đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán và để thuận tiệntránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán Trên cơ sở phân loại như trêncông ty đã phân loại chi tiết hơn các loại nguyên vật liệu bằng cách xây dựng hệthống danh điểm vật tư
* Đánh giá: Việc đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ xác định
giá trị của chúng theo những nguyên tắc và những tiêu thức nhất định Việc tính giánguyên vật liệu là khâu quan trọng trong công tác hạch toán nguyên vật liệu.Phương pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh trong việc sử dụng và hạch toán nguyên vật liệu
+ Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
- Nguyên vật liệu của công ty nhập kho chủ yếu từ nguồn thu bên ngoài với nhiều hình thức khác nhau và được nhập kho theo nguyên tắc giá gốc
- Giá gốc nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho được tính theo công thức sau: Giá gốc
Chi phí có liênquan trực tiếpđến việc muahàngCác chi phí có liên quan trực tiếp đến mua hàng bao gồm: Chi phí vậnchuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác liên quantrực tiếp đến việc mua hàng, tồn kho (chi phí bao bì, chi phí các bộ phận thu muađộc lập)
+ Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.
Trang 23Công ty sử dụng tính giá trị vật liệu thực tế xuất kho theo phương pháp nhậptrước xuất trước, theo phương pháp này nguyên vật liệu nào được nhập vào từ trướcthì sẽ được xuất trước, nguyên vật liệu tồn kho là nguyên vật liệu nhập về lần gầncuối kỳ nhất.
3.1.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
* Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép,
phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công
cụ dụng, thành phẩm, hàng hoá… trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi cócác chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho Như vậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuấtdùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loạitheo các đối tượng sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán Ngoài ra giá trị vậtliệu, công cụ dụng cụ tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán xác định ở bất kỳ thời điểmnào trong kỳ kiểm tra Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho được ápdụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại,kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, ô tô…
* Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không theo dõi
thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào sốliệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụxuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho màlại căn cứ vào giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho định kỳ, mua (nhập) trong
kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp khôngthể hiện rõ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho từng đối tượng, các nhucầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bánhàng hay quản lý doanh nghiệp … Hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng không thểbiết được số mất mát, hư hỏng, tham ô…(nếu có), phương pháp kiểm kê định kỳđược quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ
Trang 24a Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu, công cụ dụng cụ trêncác tài khoản phản ánh theo từng loại
Phương pháp này sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay vì nó có độc chính xác cao
và cung cấp thông tin kịp thời và cập nhập
Ưu điểm: tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập,xuất, tồn theo từng loại
Nhược điểm: khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những doanh nghiệp
có số vật tư ít, thường xuyên xuất dùng,xuất bán
* Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 152 "NVL" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế
Kết cấu nội dung TK 152:
Bên nợ:
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho ( do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công chế biến), nhận vốn góp hay từ nguồn khác
- Giá trị của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho
Bên có:
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho
- Giá trị nguyên vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấuthương mại
Phương pháp kế toán tổng hợp xuất công cụ, dụng cụ:
Công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
và một số nhu cầu khác Căn cứ vào các chứng từ xuất kho công cụ, dụng cụ kếtoán tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng, rồi tính ra giá thực tế xuất dùngphương án vào các tài khoản liên quan Tuy nhiên, do đặc điểm , tình chất cũng như
Trang 25giá trị và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ và tính hiệu quả của công tác kếtoán mà việc tính toán phân bổ giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào các đốitượng sử dụng có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần.
* Phương pháp phân bổ 1 lần (phân bổ ngay 100% giá trị).
Nội dung khi xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán căn cứ vào các phiếu xuấtkho công cụ, dụng cụ để tính ra giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng rồi tính(phân bổ) ngay 1 lần (toàn bộ giá trị) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (Chi phí dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413) Chi phí bán hàng (Chi phí dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 công cụ dụng cụ
(TK 1531, TK 1532, TK 1533)
Phương pháp phân bổ 1 lần được áp dụng thích hợp đối với những công cụ, dụng
cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng qúa ngắn
Có TK 142 :( Giá trị phân bổ lần đầu)
Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo quy định, kế toán tiếnhành phân bổ giá trị còn lại của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanhhoặc chi phí quản lý theo công thức:
-Giá trị phế liệuthu hồi ( nếucó)
-Khoản bồithường vật chất(nếu có)
Trang 26Kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá trị phế liệu thu hồi( nếucó)
Nợ TK 138 : Số tiền bồi thường vật chất phải thu
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 142(242): Giá trị phân bổ lần cuối
* Phương pháp phân bổ nhiều lần:
Trong trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị lớn , dùng cho nhiều kỳsản xuất kinh doanh Khi xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 142/(242)
Có TK 153 : ( Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho 100%)
Số lần phân bổ được xác định căn cứ vào giá trị xuất dùng và thời gian sửdụngcủa số công cụ xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142( 242) : ( Giá trị phân bổ mỗi lần)
Giá trị phân bổ mỗi lần được tính theo công thức sau:
Giá trị công cụ phân bổ
Giá trị thực tế CCDC xuất dùng
Số lần phân bổKhi báo hỏng hoặc báo mất số công cụ , dụng cụ trên kế toán phân bổ nốt giá trị cònlại sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồi và giá trị đòi bồi thường (nếu có ):
Nợ TK 153 : Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 (1388) : Giá trị đòi bồi thường
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị phân bổ nốt
Có TK 142( 242 ): Giá trị còn lại cần phân bổ
Trang 27*/ Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL , CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên( Thuế GTGT khấu trừ)
TK 111, 112, 141, 311
TK 333
SDĐK: xxxNhập kho hàng đang đi đường
kỳ trước
Nhập kho VL, CC, DC do mua ngoài
kỳ trước
Thuế nhập khẩungoài
kỳ trước
TK 411
TK 154
Nhận góp vốn liên doanh, cổ phần, cấp phát
Nhập kho do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, chế biến
Phân bổ đầu vào CPSXKD trong kỳ
Xuất bán, gửi bán
TK 154Xuất tự chế hoặc thuê ngoài
gia công, chế biến
TK 128, 222Xuất góp vốn liên doanh
TK 138,(1381)Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ
xử lý
TK 412Chênh lệch giảm do đánh giá lại
SDCK : xxx
TK 152 "NVL"
TK 133
Trang 28b Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán không theo dõi mộtcách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các vật tư, hàng hóa, mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản áng giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư trên sổ
kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị của vật tư xuất trong kỳ
Tri giá vật tư xuất trong kỳ được tính bằng công thức sau:
Giá trị vật tư
xuất dùng
trong kỳ
= Giá trị vật tưtồn kho đầu kỳ
+ Giá trị vật tưnhập kho trongkỳ
Kết chuyển giá gốc vật tư, hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá gốc vật tư, hàng hóa mua vào trong kỳ
Bên có:
Kết chuyển giá gốc vật tư hàng hóa tồn cuối kỳ
Giá gốc vật tư, hàng hóa sử dụng trong kỳ
Giá gốc vật tư, hàng hóa mua vào nhưng trả lại cho người bán hoặc đượcgiảm giá
TK 611 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng loại vật liệu, dụng cụ.Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 111,112,133,331
Trang 29Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê
định kỳ( Thuế GTGT khấu trừ)
1
4 Hạch tóan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
4.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế tóan tiền lương và các khoản trích theo lương
*Khái niệm : Tiền lương là một phần thự lao của người lao động biểu hiệnbằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian
TK 151, 152, 153 TK 611"Mua hàng"
SDĐK: xxx Kết chuyển vật liệu, công cụ
dụng cụ tồn lúc cuối kỳ
TK 111, 112, 138 Chiết khấu hàng mua được
hưởng giảm giá, hàng mua trả lại TK 621,627,641 Cuối kỳ kết chuyển số xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh
TK 111, 138, 334 Thiếu hụt mất mát
TK 412 Chênh lệch đánh giá giảm
TK331
TK 412
Chênh lệch đánh giá tăng
SDCK: xxx
Trang 30khối lượng và chất lượng lao động, cụng việc hoàn thành của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, tiền lương được coi là đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất, tăngnăng suất lao động Do đó, việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp chính xác
và đầy đủ
* Ý nghĩa: Tiền lương là số tiền thự lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho Doanh nghiệpnhằm đảm bảo cho người lao động đủ để sản xuất sức lao động và nâng cao, bồidưỡng sức lao động
bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lương
4.2 Phân loại lao động và quỹ lương, quỹ thưởng
* Phân loại lao động:
Theo chức năng của lao động thì toàn bộ lao động của công ty được chiathành:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: bao gồm những lao động tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như công nhân trựctiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng…
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhân viên bán hàng, tiếp thị, marketing,quảng cáo…
Trang 31- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Bao gồm những người tham gia hoạtđộng quản trị kinh doanh, quản lý hành chính của doanh nghiệp như: nhân viênquản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế…
* Phân loại tiền lương:
Tiền lương trả cho người lao động trong công ty gồm :
- Lương chính : Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế làm công việc chính( bao gồm cả tiền lương làm theo cấp bậc , tiền thưởng và các khoản phụ cấp theo lương)
- Lương phụ : Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm công việc chính nhưng vẫn được hưởng lương ( các ngày lễ tết, hội họp…)
- Các khoản phụ cấp mang tính chất lương: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm đêm, làm thêm giờ …
4.3 Các hình thức trả lương, cách tính lương
Công ty chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm
- Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương thưởng được áp dụng để trảlương cho người lao động gián tiếp làm công tác văn phòng và quản lý Để xác định
số lương thời gian phải trả cho người lao động, cần dựa vào thời gian làm việc thực
tế và tiền lương cấp bậc của họ Tiền lương thời gian bao gồm:
*Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao độngtrên cơ sở hợp đồng lao động và thang bậc lương cơ bản do Nhà nước quy định *Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ trong tháng *Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc theo chế độ trong ngày
- Trả lương theo sản phẩm:
4.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương
Doanh nghiệp thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ Nhànước quy định:
Trang 32Quỹ BHXH = Tiền lương cơ bản * 22%
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Trong đó 16% tính vào chi phí củahoạt động kinh doanh, 6% trừ vào thu nhập của người lao động.Toàn bộ số tiềntrích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho người lao độngtrong trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, ốm đau…
Quỹ BHYT = Tiền lương cơ bản * 4.5%
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổnglương phải trả.Trong đó:3% tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh, 1.5% tínhvào thu nhập của người lao động.Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan BHYT dùng đểtài trợ viện phí, tiền thuốc cho người lao động ốm đau phải vào bệnh viện
Quỹ KPCĐ = Tiền lương thực tế * 2%
KPCĐ được sử dụng để bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong doanhnghiệp Theo quy định một phần kinh phí công đoàn được sử dụng để phục vụ chohoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp, phần còn lại nộp cho cơ quan công đoàncấp trên Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng và được tính hết vàochi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động
Trang 33Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học, đi họp của nhân viêntrong công ty, những người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người trên bảngchấm công Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để đánh giá tình hình sử dụngcông khai thời gian lao động, là cơ sở tính lương cho cán bộ công nhân viên, bảngchấm công được công khai tại nơi làm việc để mọi người có thể kiểm tra, giám sát,kiến nghị về ngày lao động của mình.
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ nghiệm thu, kế toán sẽtiến hành tính lương cho nhân viên, căn cứ vào bảng thanh toán lương lập bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Cuối cùng tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản334
Sổ cái
Trang 34* Hạch toán chi tiết
TK 111 TK 334 TK 622
Đầu kỳ tạm ứng Tiền lương phải trả nhân
tiền lương viên quản lý phân xưởng
TK 141
Tiền tạm ứng khấu TK642
trừ vào lương
TK 1388 Tiền lương phải trả
Tiền bồi thường vật nhân viên quản lý
Tk 338(2,3)
BHXH,BHYT mà người Tiền lương phải trả
lao động phải nộp Nhân viên bán hàng
Kết chuyển số tiền lương
Chưa thanh toán
Tk 512
Doanh nghiệp trả lương theo
sản phẩm hàng hoá
TK 33311
Trang 35TK 111,112 TK 338(3382,3383,3384) TK 641,642,627
Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
Cho cấp trên vào chi phí sản xuất kinh
TK 334 doanh TK 334
Khi tính các khoản BHXH BHXH, BHYT người
phải trả cho người lao động lao động phải nộp
TK 111 TK 111 KPCĐ đã sử dụng tại
Đơn vị KPCĐ chi quá được cấp
5.1 Kháí niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
* Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền các hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
*Phân loại:
+Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu : Là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí nhân công : Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho ngườilao động và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền công và tiền lương
Trang 36- Chi phí khấu hao TSCĐ : Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ trongdoanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền : Là các chi phí khác phát sinh trong quá trình sảnxuất ngoài các yếu tố chi phí nêu trên
+ Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng
Căn cứ vào chi phí có cùng một công dụng, một mục đích sử dụng được xếpvào một khoản mục chi phí mà không phân biệt tính chất ban đầu
Theo quy định cách phân loại này thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Là những chi phí nguyên vậtliệu sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) : là các khoản chi phí về tiền lương,tiền công và các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ trích trên tiền lương, tiền côngcủa công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung cho phân xưởng như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu-công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
5.2.Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:
*Khái niệm:Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những haophí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượngkết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
*Phân loại:
- Giá thành thực tế: Là một loại giá thành được tính theo sản lượng thực tếhoàn thành Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp sau khi sản phẩm hoàn thành Giáthành thực tế phản ánh tình hình phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình quản lý
và sử dụng vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp
Trang 37- Giá thành kế hoạch: Là một loại giá thành được tính trên cơ sở chi phí kếhoạch tính theo sản lượng kế hoạch Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệpđược bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp lập trước khi quá trình sản xuất sản phẩmđược bắt đầu, là căn cứ để phân tích, so sánh tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhcủa doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là một loại giá thành được tính toán trên cơ sở địnhmức chi phí hiện hành cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng đượcxác định trước khi quá trình sản xuất sản phẩm tiến hành Giá thành định mức là cơ
sở để xem xét doanh nghiệp có tiết kiệm hay lãng phí các loại tài sản vật tư tiền vốnhay không
5.3 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành :
*Đối tượng hạch toán chi phí :
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau,liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ khác Các nhà quản lý doanhnghiệp cần biết được chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩmnào, Vì vậy, kế toán cần xác định được chi phí sản xuất kinh doanh phát sinhtrong kỳ theo một phạm vi, giới hạn
*Đối tượng tính giá thành :
Là kết quả sản xuất thu được như sản phẩm, công việc, lao vụ, hạng mục
công trình đã hoàn thành
5.4 Các phương pháp hạch toán chi phí
Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên thì sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tậphợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trang 38Hình: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp
kê khai thường xuyên
5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT Theo phương pháp này, giá trịsản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm CPNVLTT, còn các chi phí gia công chế biến tínhcho cả sản phẩm hoàn thành
Trang 39- Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
6 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
6.1 Hạch toán thành phẩm
6.1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ của công
ty về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểmbán hàng và phương thức bán hàng
-Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồmdoanh thu bán hàng, VAT đầu ra
- Xác định chính xác giá trị thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí vận chuyển cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiền khách nợ,…
-Tập hợp đầy đủ chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứxác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
6.2 Kế toán hạch toán kết quả tiêu thụ:
Hàng ngày khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hóa, tiêu thụhàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa thì kế toán căn cứ vào hóa đơn bánhàng và các chứng từ nhập xuất để vào chứng từ ghi sổ Cuối tháng, sau khi đã hạchtoán đầy đủ doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp thì kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả tiêuthụ thành phẩm
Kết quả tiêu thụ = DTT - GVBH – CPBH – CP QLDN
Trang 40Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- Các khoản giảm trừ doanh thu
6.3 Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Hoá đơn kiêm phiêú xuất kho
+ Hoá đơn bán hàng giao thẳng
+ Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
+ Các chứng từ kế toán khác có liên quan
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa VAT
Có TK 333: VAT phải nộp
- Trường hợp xuất hàng gửi bán khi có lệnh xuất kho kế toán ghi
Nợ TK 157: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩmTheo phương thức này cố hàng trên vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpchỉ đến khi người mua chấp nhận hoặc đã thanh toán số hàng trên thì số hàng gửi đimới được tính là tiêu thụ kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK157: Giá vốn hàng bán Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu