kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh” làm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mìnhNgoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG THỊNH 9
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh 9
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh 9
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh 11
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG THỊNH 15
2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 15
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 15
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 15
2.1.3.Kế toán tổng hợp doanh thu 23
2.1.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 23
2.2 Kế toán chi phí 29
2.2.1 Kế toán Giá vốn hàng bán 29
2.2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 29
2.2.1.2 Kế toán chi tiết Giá vốn hàng bán 30
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 48
2.2.2.1.Chứng từ và thủ tục chứng từ 48
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí hán hàng 48
2.2.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 55
2.2.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56
2.2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 56
2.2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 57
Trang 22.2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 58
2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 61
2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 61
2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính 61
2.2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính 63
2.2.6 Kế toán chi tiết chi phí khác 70
2.2.6.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 70
2.2.6.2 Kế toán chi tiết chi tiết khác 70
2.2.6.3 Kế toán tổng hợp chi phí khác 72
2.2.8 Kế toán kết quả kinh doanh 78
2.2.8.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 78
2.2.8.2 Kế toán chi tiết kết quả kinh doanh 78
2.2.6.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 80
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG THỊNH 82
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 82
3.1.1.Ưu điểm: 82
3.1.2 Nhược điểm: 83
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
1.BHYT, BHXH Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
4.VL, NVL Vật liệu, nguyên vật liệu
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT 19
Biểu số 2.2: Bảng kê bán lẻ hàng hoá 20
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT được lập dựa vào bảng kê bán lẻ hàng hóa 21
Biểu số: 2.4:Phiếu thu 22
Biểu số 2.5: Sổ chi tiết bán hàng 23
Biểu số: 2.6: Sổ nhật ký chung 24
Biểu số: 2.7: Sổ cái TK 511 25
Biểu số: 2.8: Sổ cái TK 131 27
Biểu số 2.9: Phiếu xuất kho 32
Biểu số: 2.10: Bảng kê chứng từ giá vốn hàng bán 33
Biểu số 2.11: Thẻ kho 34
Biểu số 2.12: Sổ chi tiết hàng hóa 36
Biểu số 2.13: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 38
Biểu số: 2.14: bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn 39
Biểu số: 2.15: Sổ nhật ký chung 40
Biểu số: 2.16: Sổ cái TK 632 42
Biểu số: 2.17: Sổ cái TK 155 45
Biểu số 2.18 : Bảng thanh toán tiền lương 0
Biểu số: 2.19 : Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 1
Bảng 2.20: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 55
Biểu số : 2.21 : Sổ chi tiết bán hàng 55
Biểu số: 2.22: Sổ nhật ký chung 55
Biểu số: 2.23 Sổ cái TK 641 56
Biểu số: 2.24: Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp 58
Biểu số: 2.25 Sổ nhật ký chung 59
Biểu số 2.26:Sổ cái TK 642 60
Biểu số:2.27 : Phiếu chi 62
Biểu số 2.28: Sổ chi tiết chi phí tài chính 63
Trang 5Biểu số: 2.29: Sổ nhật ký chung 64
Biểu số 2.30: Sổ cái TK 635 65
Biểu số 2.31: Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính 67
Biểu số: 2.32: Sổ nhật ký chung 68
Biểu số 2.33: Sổ cái TK 515 69
Biểu số 2.34: Hóa đơn GTGT 71
Biểu số 2.35: Sổ chi tiết chi phí khác 72
Biểu số: 2.36: Sổ nhật ký chung 73
Biểu sổ 2.37: Sổ cái TK 811-Chi phí khác 74
Biểu số 2.38: Sổ chi tiết thu nhập khác 75
Biểu số: 2.39: Sổ nhật ký chung 76
Biểu số 2.40: Sổ cái TK 711 77
Biểu số 2.42: Phiếu kế toán………79
Biểu số 2.42: Phiếu kế toán……… 80
Biểu số 2.43: Sổ cái TK911………81
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến khá
rõ rệt, với mục tiêu trở thành một thành viên công nghiệp hóa hiện đại hóa.Đặc biệt là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO) càng đánh dấu bước ngoặt phát triển củanền kinh tế và kéo theo đó cũng khẳng định rõ vai trò của kế toán với nhữngthách thức kinh tế mới Với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thị trường,cùng sự thay đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, tài chính đã khôngngừng được đổi mới, hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc quản
lý tài chính nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng
Đối với công tác quản lý vĩ mô, kế toán giúp cho nhà nước trong việc hoạchđịnh chính sách, soạn thảo luật lệ, qua kiểm tra tổng hợp các số liệu kế toánNhà Nước nắm được tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị từ đó đề racác chính sách về thuế vụ và đầu tư thích hợp Đối với quá trình sản xuất kinhdoanh, kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào.Bản chất của kế toán là hệ thống đo lường, xử lý truyền đạt thông tin kinh tế
có ích cho đối tượng sử dụng, giúp nhà quản lý có cơ sở nghiên cứu và đánhgiá một cách toàn diện về doanh nghiệp, kịp thời đưa ra quyết định đúng đắntrong kinh doanh Đối với mỗi doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng cóthế nó quyết định sự sống cuả doanh nghiệp đó
Với tầm quan trọng của công tác kế toán tại các doanh nghiệp thì một kếtoán viên hiểu biết và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao phục vụ chocông tác kế toán là một điều kiện đủ để hoàn thiện bộ máy công tác kế toán
Do vậy, việc tạo điều kiện cho sinh viên đến thực tập tại các đơn vị doanhnghiệp của trường đã tạo cho sinh viên một bàn đạp vững chãi cho tương lainghề nghiệp, giúp sinh viên có cái nhìn thực tế hơn với công việc mà mình sẽlàm, hiểu rõ hơn về công việc, nắm bắt được công việc một cách nhanh chóngsau khi ra trường…
Trang 7Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếubằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời
kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ vàgiá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà bavấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nướcquyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ làviệc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được
ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mìnhquyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vìnếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảmbảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quảkinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nàokhông tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quảbán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đếnchỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới
Xuất phát từ sự cần thiết trên nên em đã thực tập tại Công ty TNHH Sảnxuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh Em xin chân thành bày tỏ lòngbiết ơn tới cô giáo Đoàn Trúc Quỳnh, ban lãnh đạo, các cô chú trong Phòngtài chính kế toán và các phòng ban khác của Công ty Em đã đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 8kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh” làm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn nên Chuyên đề thực tập chuyênngành của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
TRƯỜNG THỊNH 1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
* Nội dung kinh doanh của Công ty:
Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư vàThương mại Trường Thịnh rất đa dạng, ngoài việc kinh doanh chủ yếu là Cửagió điều hoà thì Công ty còn sản xuất các mặt hàng như: tạ tay, cầu mây,barie, ghế sân vận động, các sản phẩm về nhựa công nghiệp và dân dụng….Công ty còn tham gia vào các hoạt động đầu tư và sản xuất như: Buôn bánmáy, thiết bị và dụng cụ y tế, Sản xuất, gia công, buôn bán, lắp đặt các thiết bịnội thất, ngoại thất, văn phòng, trường học, Sản xuất, gia công, buôn bán, lắpđặt các thiết bị nội thất, ngoại thất, văn phòng, trường học, Đại lý mua, đại lýbán, ký gửi hàng hoá, Xuất nhập khẩu các mặt hàng Doanh nghiệp kinhdoanh, Buôn bán sản phẩm mỹ phẩm, Vận chuyển hành khách, vận tải hànghoá và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
Công ty nhập hàng cả trong và ngoài nước Riêng đối với sản phẩm cửagió điều hòa được nhập từ Trung Quốc bao gồm nhiều hình dạng, kiểu mẫu,kích thước khác nhau và được phân phối chủ yếu trong nước Nguồn nàychiếm tỷ trọng không cao
Công ty nhập hàng của các công ty : Công ty TNHH Phú Hải, Công tyTNHH Tuấn Kiệt, Công ty TNHH Tuệ Minh,…các hàng được nhập từ cáccông ty tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Nội chiếm tỷ trọng khoảng 45% sotổng lượng hàng hóa
Trang 10Công ty nhập hàng về từ các Nhà máy sản xuất ở: Bắc Ninh, HảiDương, Vĩnh Phúc…Hàng hóa nhập từ các nhà máy thì chiếm tỷ trọng vàokhoảng 35% so với tổng lượng hàng hóa
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu của cuộc sống nên mangtính chất dài hạn, có nhiều mẫu mã, hình dạng, màu sắc… khác nhau nhưngđảm bảo chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong vàngoài nước
* Quy trình kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mạiTrường Thịnh
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh tại công ty
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại TrườngThịnh được tiêu thụ rộng rãi trong địa bàn cả nước như: Các trường học, CácCông ty doanh nghiệp lớn, nhỏ, Các khu vực chợ như chợ Đồng Xuân, chợ
Hà Đông, Các bệnh viện, trạm y tế…
- Do sản phẩm của Công ty mang tính chất đặc thù, nó là những thứ cầnthiết trong cuộc sống hàng ngày đối với mỗi người chính vì vậy mà việc phânphối sản phẩm được diễn ra với quy mô rộng lớn Điển hình là chi nhánh tại
Hà Nội, Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh vớicác loại cửa gió điều hòa được phân phối trên toàn bộ các tỉnh phía Bắc vàkênh phân phối bao gồm: Nhà phân phối tỉnh, Khu vực chợ Đồng Xuân, Văn
Mua hàng
từ các doanh nghiệp sản xuất, thương mại trong nước
về nhập kho hoặc cung cấp trực tiếp
Ký kết hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng, cung cấp dịch vụ
Thu tiền và thanh
lý hợp đồng bán
Trang 11phòng giới thiệu sản phẩm, Các nhà sách lớn và chợ Hà Đông, Tiếp thị lẻ,Các cộng tác viên, Bộ phận lưu động, Bộ phận quảng cáo, Khách hàng lẻ (nếu
có yêu cầu)…
Tại mỗi tỉnh lại có một nhà phân phối riêng để phân phối các sản phẩmđến các địa bàn hẹp hơn như các đại lý, các cửa hàng hoặc các cơ quan hayvăn phòng có yêu cầu đến
- Để phân phối hay tiêu thụ sản phẩm của Công ty thì các nhà phânphối tỉnh lại có các bộ phận phân phối riêng như: Các nhà tiếp thị lẻ, Các đại
lý lớn, Các xe của nhà phân phối, Hay bộ phận quảng cáo giới thiệu sảnphẩm…
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Doanh thu bán hàng là một yếu tố để xác định kết quả kinh doanh vàdoanh thu được ghi nhận tuỳ thuộc vào các phương thức bán hàng khác nhau.Hàng bán trong nước được thực hiện qua 2 phương thức chủ yếu là bán buôn
và bán lẻ:
* Phương thức bán buôn: Đây là hình thức bán hàng mà hàng hóa
xuất từ kho của doanh nghiệp để bán cho người mua, thường là với số lượnglớn Đối với phương thức bán buôn thường sử dụng 2 hình thức bán hàng sauđây
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Công ty thường bán hàng
hóa của mình theo 2 hình thức là người mua đến kho của Công ty để nhậnhàng, các thủ tục bán hàng thực hiện ngay tại kho hàng của Công ty Tuynhiên trong một số trường hợp Công ty phải chuyển hàng đến địa điểm do bênmua quy định, và khi người mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển doCông ty chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa 2 bên Nếudoanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếubên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua Thời điểm ghi
Trang 12nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Hình thức này
Công ty thường thực hiện khi đã ký hợp đồng với người mua Hàng hóa saukhi mua về Công ty không nhập kho mà vận chuyển thẳng đến cho kháchhàng Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên muahoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
* Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người
tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận đượcbáo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Gồm có các phương thức bán hàng sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm
nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ hóa đơn đã thu tiền, nhân viên bánhàng giao hàng cho khách Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệmcủa nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệm củanhân viên bán hàng
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
hàng cho khách hàng Việc thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bánhàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tùy theo yêu cầu quản lý cũng như sự thuận tiện trong từng phương thứcbán hàng mà doanh nghiệp có thể dùng hình thức thanh toán bằng tiền mặthay chuyển khoản
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Từ đặc điểm riêng của ngành thương mại làm cho công tác quản lý, bánhàng phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xâydựng chiến lược cho phù hợp với điều kiện bán hàng hiện tại Người quản lýcăn cứ vào chiến lược bán hàng để xác định những nhu cầu về sản phẩm cungcấp và dự trữ trong kỳ kinh doanh Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch tài chính
Trang 13và khả năng cung cấp nguồn sản phẩm để lập các phương án chiến lược bánhàng Để làm tốt công tác bán hàng đòi hỏi Công ty phải quản lý chặt chẽ ởmọi khâu từ bán hàng, giám sát bán hàng cho tới khâu vận chuyển hàng hoá.
Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm Nhân viên bán hàng sẽ giớithiệu, markettinh về sản phẩm của mình Bộ phận này có nhiệm vụ tư vấn,giới thiệu hàng hoá cho khách hàng Khi khách hàng mua hàng nhân viên bánhàng viết hoá đơn và thu tiền Cuối mỗi ngày thì lập bảng kê hàng hoá bán ra
và nộp cho quản lý Trong quá trình bán hàng thì Công ty có một bộ phận đó
là bộ phận Giám sát bán hàng, bộ phận này có nhiệm vụ nhiêm quản lý hoạtđộng bán hàng, xây dựng các chương trình, chiến lược tiêu thụ của công ty
Là người chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc
Sau khi hàng hoá được xác định tiêu thụ Công ty có nhân viên hỗ trợbán hàng và bộ phận này có nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá lên xe và giaohàng tới tận nơi nhận hàng khi khách mua hàng, và vận chuyển hàng hoá vàocửa hàng khi hàng hoá nhập về Đồng thời có những nhân viên lái xe chuyểnchở hàng hoá cho Công ty, bộ phận này có trách nhiệm vận chuyển hàng hoátới nơi khách hàng yêu cầu
Bên cạnh hoạt động thương mại Công ty còn có hoạt động đầu tư vàhoạt động khác Doanh thu mang lại từ hoạt động tài chính như đầu tư tàichính, kinh doanh về vốn, các khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước,hoặc dự tính mà ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mangtính chất thường xuyên Những khoản thu nhập khác có thể do chủ quan đơn
vị hay khách quan mang tới Khi các khoản này phát sinh và có các chứng từliên quan thì Phòng kế toán của Công ty sẽ xử lý Kế toán dựa vào các chứng
từ liên quan thu thập được mang về ghi vào khoản doanh thu tài chính và thunhập khác Chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ ghi chépchứng từ ban đầu và các công tác hạch toán vào sổ kế toán Kế toán trưởngđồng thời làm công tác tổng hợp số liệu kế toán trên cơ sở sổ sách chứng từ
do Kế toán viên cung cấp, hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh,lập báo cáo tài chính Hàng tháng, hàng quý Kế toán trưởng phải nhận các báo
Trang 14cáo do Kế toán tổng hợp lập và trình lên Ban Giám đốc Kế toán trưởng làngười trực tiếp cung cấp thông tin về tài chính kế toán cho Ban Giám đốc.Người mà quyền hạn to nhất đó là Giám đốc Là người chịu trách nhiệmquản lý điều hành Công ty, xây dựng chương trình kế hoạch dài hạn và đưa ranhững quyết định chỉ đạo cho mọi người về hoạt động kinh doanh của Công
ty Đồng thời, cũng là người chịu trách nhiệm về mặt pháp lý mọi hoạt độngkinh doanh của Công ty trước cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước khác
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG THỊNH
2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
٭ Chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15 năm 2006của Bộ tài chính, các chứng từ liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh Tuỳ theo phương thức bán hàng và hình thức bánhàng kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn bán hàng)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho kiêm hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
- Biên bản thừa, thiếu hàng hoá
- Biên bản về giảm giá, hàng không đúng hợp đồng bị trả lại
- Thẻ quầy hàng
- Giấp nộp tiền
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê nộp Séc,…Các chứng từ này luôn được lập kịp thời, đầy đủ, đúng quy định về mẫubiểu, nội dung, phương pháp lập, tính hợp lệ của các chứng từ về nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh
٭ Thủ tục kế toán
Tùy theo phương thức bán hàng mà thủ tục kế toán được thể hiện như sau:
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Công ty sử dụng một số tài khoản để thực hiện công tác kế toán tổng hợpdoanh thu như sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 16Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, các khoản nhận được từnhà nước về trợ cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hànghóa, dịch vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhànước.
Kết cấu của TK 511:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoákhẩu của tiêu thụ phải nộp bất động sản đầu tư và cung cấp dịch-Số thuế GTGT phải nộp theo vụ của doanh nghiệp thực hiện trong phương pháp trực tiếp kỳ hạch toán
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ
-Khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán kết chuyển
cuối kỳ
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- xác định kết quả kinh doanh
- TK511 có các TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 521: Chiết khấu thương mại
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 157: Hàng gửi đi bán
Trang 17- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Số liệu từ hóa đơn GTGT bán hàng, bảng kê bán lẻ, hóa đơn dựa trên bảng
kê bán lẻ, phiếu thu được chuyển về Nhật ký chung, sau đó số liệu từ đâyđược chuyển về sổ cái TK 511, TK 131( biểu số 2.6, biểu số 2.7)
Trong công tác kế toán chi tiết doanh thu, kế toán Công ty căn cứ vàocác chứng từ sau:
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn đặt hàng của khách hàng
- Phiếu xuất kho
Tại công ty TNHH TM Trường Thịnh chủ yếu xuất hàng hoá cho các công ty thương mại khác, các đại lý, xuất bán lẻ cho người tiêu dùng
Các hình thức bán sản phẩm của Công ty:
* Bán buôn qua kho
Trường hợp công ty xuất bán cho các công ty, các đại lý, Phòng kinhdoanh căn cứ vào hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng của đơn vị cần muahàng, trong xác nhận cần phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, sốlượng cần mua, phương thức, thời hạn thanh toán Phòng kinh doanh duyệtgiá bán cho đơn vị, trình giám đốc phê duyệt, kế toán sẽ ghi phiếu xuất kho
Trang 18chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng.Phiếu xuất kho lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho phòng kinh doanh để giao cho khách hàng( làm căn cứ
kế toán ghi hoá đơn GTGT)
+ Liên 3: Chuyển cho thủ kho để xuất hàng
Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ,hàng hoá lúc này được xác định là tiêu thụ Kế toán bán hàng căn cứ vào sốlượng hàng hoá ghi trên phiếu xuất kho và hợp đồng mua bán đã ký kết giữakhách hàng và công ty để ghi hoá đơn GTGT nếu khách hàng yêu cầu Hoáđơn GTGT lập thành 3 liên sau đó chuyển đến kế toán trưởng và giám đốc kýduyệt.(Biểu số 2.1)
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho khách
+ Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Ví dụgày 6/4 Công ty bán 30 cái cửa gió điều hòa cho Công ty Hồng Ngự
và Công ty Hồng Ngự chấp nhận thanh toán.Với giá xuất kho là
660.750đ/cái, PXK01, thuế GTGT 10% Giá bán 820.000đ/cái
Trang 19Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HT/11P
Họ tên người mua: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tên đơn vị: Công ty Ngự Bình
Hình thức thanh toán: chấp nhận thanh toán
STT Tên hàng
hoá, dịchvụ
ĐVT Đơn giá Đơn giáSố lượng Thành
Số Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
hàng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 20* Kế toán bán lẻ hàng hoá
Hàng hoá được bán trực tiếp và khách hàng phải thanh toán ngay Theo hình thức này, khách hàng có nhu cầu thì khách hàng sẽ trực tiếp đến các cửahàng mua và thanh toán tiền ngay Kế toán sẽ lập Hoá đơn GTGT cho khách hàng nếu khách hàng yêu cầu Vì hàng hoá bán lẻ với số lượng nhỏ, khách hàng không cần hoá đơn nên kế toán sẽ lập Bảng kê bán hàng, cuối ngày lập hoá đơn GTGT (giữ tại cuống ghi dòng người mua: Bán lẻ).(biểu số 2.2)
Ví dụ: Trích doanh thu bán hàng ngày 20/4 tại cửa hàng số 1:
- Sản phẩm Cửa gió điều hòa 8 cái, đơn giá bán: 820.000 đồng
- Sản phẩm chức năng Lishou 2 hộp, đơn giá bán: 800.000 đồng
- Sản phẩm Đinh tiên khớp 3 hộp, đơn giá bán: 80.000 đồng
- ………
Biểu số 2.2: Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Địa chỉ: Số 9 – lô 4A – Trung hoà - Cầu giấy – Hà Nội.
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ Ngày 20 tháng 04 năm 2010
Ký hiệu: BB/88A Số: 25 ĐVT: VNĐ
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010
Người lập biểu
Trang 21Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT được lập dựa vào bảng kê bán lẻ hàng hóa
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HT/11P
Thành tiền
Hàng hóa điều hòa hóa(bảng(số 25)
M3 80 8.560.000
Cộng tiền hàng 8.560.000 Thuế suất TGTGT 10% Tiền thuế GTGT: 856.000Tổng cộng tiền thanh toán: 9.416.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng chẵn
hàng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 22Khi bán sản phẩm, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn chứng tư theo quyđịnh hiện hành của Bộ tài chính Sau đó thì kế toán chi tiết tiêu thụ thànhphẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng được mở cho từng sản phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngayhay chấp nhận thanh toán (biểu số 2.4)
Biểu số: 2.4:Phiếu thu
Đơn vị: Cty Trường Thịnh Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: Hà Nội Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC Của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 20 tháng 04 năm 2010 Quyển số: 06
Nợ TK: 111
Có TK: 511,3331
Họ tên người nộp tiền: Anh Lê Tuệ Minh
Địa chỉ: nhân viên thu ngân cửa hàng số 01
Lý do nộp: Tiền bán hàng ngày 20/04/2010
Số tiền: 9.416.000
Viết bằng chữ: Chín triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Ngày 20 tháng 04 năm 2010Người nộp tiền Thủ quỹ Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán bán hàng dựa vào hóa đơn GTGT, phiếu thu lập sổ chi tiết bán hàng
cho từng sản phẩm bán ra( biểu số 2.5)
Trang 23Biểu số 2.5: Sổ chi tiết bán hàng
Doanh thu Các khoản tính trừ
tiêu thụ Khác 521, 531, 532
06/4 PXK1 06/4 Bán cửa
gió điều hòa cho Cty Ngự Bình
06/4 PXK2 06/4 Bán cửa
gió điều hòa cho ông Hùng
28/4 PXK28 28/4 Bán cửa
gió điều hòa cho Cty Hải Nam
Trường hợp khách hàng mua chịu thì căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toánphản ánh vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ cái TK131.(biểu số 2.8)
Trang 24Biểu số: 2.6: Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Địa chỉ: Số 9 – lô 4A – Trung hoà - Cầu giấy – Hà Nội
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Trang 25Biểu số: 2.7: Sổ cái TK 511
Đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Địa chỉ: Số 9 – lô 4A – Trung hoà - Cầu giấy – Hà Nội
SỔ CÁI TK 511- DOANH THU
T4/2010 ĐVT: VNĐ
Trang NKC
131 111
9.020.000 9.020.000 08/4 HĐ93755 08/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho ông Hà
09/4 HĐ93756 09/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho ông Minh
10/4 HĐ93757 10/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho ông Nam
11/4 HĐ93761 11/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho Công ty Cái Bè
12/4 HĐ93762 12/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho Công ty NK
23/4 HĐ93763 23/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho Công ty Khánh Linh
25/4 HĐ93764 23/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho Công ty Hà Thanh
Trang 26cho Công ty Hiền Hòa 26/4 HĐ93767 26/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho Công ty Cái Bè
27/4 HĐ93770 27/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
cho ông Hà
28/4 HĐ93772 28/4 Xuất bán cửa gió điều hòa
Công ty Hải Nam
Trang 27Biểu số: 2.8: Sổ cái TK 131
Đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Địa chỉ: Số 9 – lô 4A – Trung hoà - Cầu giấy – Hà Nội
SỔ CÁI TK 131- PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
06/4 HĐ93752 06/4 Xuất bán cửa gió
điều hòa cho Cty Hồng Ngự
12/4 HĐ93762 12/4 Xuất bán cửa gió
điều hòa cho Công
Trang 292.2 Kế toán chi phí
2.2.1 Kế toán Giá vốn hàng bán
2.2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ: Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, bảng kê hàng hoá bán lẻ,
bảng kê hàng hoá đã bán tại các đại lý…
Thủ tục kế toán: kế toán căn cứ phiếu xuất kho vào sổ chi tiết giá vốn
hàng bán và lập bảng kê chứng từ giá vốn sau đó vào sổ cái
Cuối tháng căn cứ sổ Nhật ký chung kế toán phản ánh vào sổ Cái
Tk 632 Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Công ty sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương phápgiá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này thì giá trị thực tế của vật tư hàng hoá xuất khođược tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân
x
Đơn giá bình quân
Trong đó giá đơn bình quân được xác định theo phương pháp bình quân
Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Trang 30Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm mặtkhác độ chính xác lại tương đối cao Tuy nhiên công việc tính toán dồn vàocuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết đoán nói chung.
2.2.1.2 Kế toán chi tiết Giá vốn hàng bán
Hạch toán chi tiết quá trình thành phẩm là công việc hạch toán kết hợpgiữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồncủa từng thành phẩm cả về số lượng và chất lượng Tại Công ty TNHH Sảnxuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh hạch toán chi tiết hàng thànhphẩm theo phương pháp thẻ song song
* Phương pháp thẻ song song
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào cácphiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượngtồn kho của từng danh điểm
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hànghoá để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị
Ở kho: sau khi nhận được phiếu xuất và hoá đơn GTGT thủ kho tiến
hành xuất hàng hoá và ghi nhận trên thẻ kho Sử dụng thẻ kho để theo dõitừng danh điểm hàng hoá về mặt khối lượng nhập, xuất, tồn
Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danhđiểm kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho
Trang 31Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song
ghi hàng ngày
đối chiếu hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu cuối tháng
Dựa trên phiếu đề nghị của quản đốc phân xưởng, lượng hàng hóa trongkho, kế toán kho lập phiếu xuất kho và xuất hàng cho khách hàng.(biểu số2.9)
Ví dụgày 6/4 Công ty bán 30 cái cửa gió điều hòa cho Công ty Hồng Ngự
và Công ty Hồng Ngự chấp nhận thanh toán.Với giá xuất kho là
660.750đ/cái, PXK01, thuế GTGT 10% Giá bán 820.000đ/cái
Bảng kê nhập, xuất, tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 32Biểu số 2.9: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư
và Thương mại Trường Thịnh
Bộ phận: bán hàng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 4 năm 2010 Số: 01
Nợ TK: 632
Họ tên người nhận hàng: Anh Quang Có TK: 155
Lý do xuất kho: bán trực tiếp Địa chỉ: Hà Nội
Xuất tại kho(ngăn lô): kho thành phẩm Địa điểm: Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Thựcxuất
1 Cửa gió điều
hòa
Số tiền viết bằng chữ: Ba chín triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồngchẵn
Chứng từ gốc kèm theo: Ngày 30 tháng 4 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê các PXKhàng bán ra trong tháng cùng loại sản phẩm( biểu số 2.10)
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
à ngày 20 tháng 3 năm2006
của Bộ trưởng BTC
Trang 33Biểu số: 2.10: Bảng kê chứng từ giá vốn hàng bán
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tháng 04/2010Số: 01Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán Tên sản phẩm: cửa gió điều hòa ĐVT: VNĐ
Kèm theo …Chứng từ gốc Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ các phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho, kếtoán vào sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ, kế toán từ sổ chi tiết phản ánh vào Bảngtổng hợp nhập- xuất- tồn và đối chiếu với bảng tổng hợp về số lượng ở kho.(biểu số 2.11)
Trang 34Biểu số 2.11: Thẻ kho
Đơn vị: Cty Trường Thịnh Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: Hà Nội Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC Của Bộ trưởng BTC
Dư đầu kỳ Xuất bán cho cty Hồng Ngự.
Xuất bán cho ông Hùng Xuất bán cho cty NK
Xuất bán cho ông Hà.
Nhập kho TP Xuất bán cho ông Minh Xuất bán cho ông Nam Xuất bán cho cty Cái Bè
Xuất bán cho cty NK
Xuất bán cho Cty KL Xuất bán cho Cty HT Xuất bán cho Cty HH Xuất bán cho Cy Cái Bè
01/04 01/04 06/04 08/04 08/04 20/04 09/04 10/04 11/04 12/04 23/04 25/4 26/04
1.080
30 5 22 6
35 28 60 10 82 40 25 20
600 570 565 543 537
1.617 1.582 1.554 1.494 1.484 1.402 1.362 1.337 1.317
Trang 35Xuất bán cho Cty HT Xuất bán cho ông Hà
Xuất bán cho cty HN
Dư cuối kỳ
26/4 27/4 27/4 28/4
20 10 105
1.297 1.287 1.182 1.182
Ở phòng kế toán , kế toán sẽ tiến hành ghi chép và theo dõi chi tiết thànhphẩm trên sổ chi tiết thành phẩm tương tự như thẻ kho nhưng có thêm chỉ tiêuthành tiền để ghi chép hàng ngày tình hình nhập – xuất - tồn kho Khi nhậnđược phiếu nhập kho do thủ kho chuyển đến sẽ ghi vào phần nhập của sổ.Phần xuất được ghi theo phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT.(biểu số 2.12)
Cuối tháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho và trên sổchi tiết thành phẩm nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu và ký xác nhận
Trang 36Biểu số 2.12: Sổ chi tiết hàng hóa
Đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh Địa chỉ: Hà Nội
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Số hiệu Ngày
thán g
Trang 3709/4 PXK5 09/0
10/4 PXK6 10/4 Xuất kho cho
Kế toán trưởng(Đã ký)
Trang 38Số liệu trên các chứng từ gốc phiếu nhập, xuất thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng hóa.(biểu số 2.13)
Biểu số 2.13: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁNTài khoản: 632- Giá vốn hàng bánTên sản phẩm: cửa gió điều hòa Tháng 04/2011 Đơn vị tính: VNĐ
Người lập biểu Kế toán trưởn Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 39Biểu số: 2.14: bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất, Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh
Địa chỉ: Số 9 – lô 4A – Trung hoà - Cầu giấy – Hà Nội
Giá trị
Sốlượng
Giá trị
Sốlượng
Giá trị
Sốlượng
2.135.965.000
128.026.720
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 40(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu