1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp thương mại hàng không nội bài công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài

100 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp thương mại hàng không Nội Bài - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN (10)
    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO) (10)
      • 1.1.1. Đặc điểm Doanh thu và xác định kết quả tại XN TM HK NB (10)
        • 1.1.1.1 Khái niệm Doanh thu (10)
        • 1.1.1.2. Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh Doanh thu (10)
        • 1.1.1.3. Vận dụng hệ thống sổ sách (11)
        • 1.1.1.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp phát sinh tại XN (11)
      • 1.1.2. Các khoản giảm trừ Doanh thu (14)
      • 1.1.3. Giá vốn hàng bán: (TK 632) (14)
        • 1.1.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán (14)
        • 1.1.3.2. Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh TK 632 (15)
        • 1.1.3.3. Vận dụng hệ thống sổ sách (18)
        • 1.1.3.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ tại XN (18)
      • 1.1.4. Chi phí tại XN Thương mại HK NB (19)
        • 1.1.4.1 Chi phí tại XN (19)
        • 1.4.1.1. Chi phí bán hàng tại XN (19)
        • 1.4.1.2. Chi phí sản xuất chung tại XN (22)
        • 1.4.1.3. Chi phí hoạt động tài chính tại XN (25)
        • 1.4.1.4. Xác định kết quả kinh doanh tại XN (26)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH (29)
    • 2.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY (31)
      • 2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (31)
      • 2.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO) (32)
      • 2.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (33)
    • 2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XN (34)
    • 2.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XN THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (41)
    • 2.5. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XN THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (43)
      • 2.5.1 Hình thức kế toán tại XN Thương mại HK NB (49)
      • 2.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (51)
      • 2.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (53)
      • 2.5.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (53)
      • 1.5.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (55)
    • 3.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN thương mại Hàng không Nội Bài (57)
      • 3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại quầy Bách hóa (57)
        • 3.1.1.1. Chứng từ sử dụng (57)
        • 3.1.1.2. Sổ sách sử dụng (57)
        • 3.1.1.3. Trình tự hạch toán tại quầy Bách hóa (57)
      • 3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại quầy Souvenir (60)
        • 3.1.2.1. Chứng từ sử dụng (60)
        • 3.1.2.2. Sổ sách sử dụng (60)
        • 3.1.2.3. Trình tự hạch toán tại quầy Souvenir (60)
      • 3.1.3. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Phong Phú (64)
        • 3.1.3.1. Chứng từ sử dụng (64)
        • 3.1.3.2. Sổ sách sử dụng (64)
        • 3.1.2.3. Trình tự hạch toán tại quầy (64)
      • 3.1.4. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Á Âu (68)
        • 3.1.4.1. Chứng từ sử dụng (68)
        • 3.1.4.2. Sổ sách sử dụng (68)
        • 3.1.4.3. Trình tự hạch toán tại quầy (68)
      • 3.1.5. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Facos (71)
        • 3.1.5.1. Chứng từ sử dụng (71)
        • 3.1.5.2. Sổ sách sử dụng (71)
        • 3.1.5.3. Trình tự hạch toán tại quầy (71)
      • 3.1.6. Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Giải khát (73)
        • 3.1.6.1. Chứng từ sử dụng (73)
      • 3.1.7. Kế toán quỹ (75)
      • 3.1.8. Kế toán kho (75)
      • 3.1.9. Kế toán thanh toán, CCDC và TSCĐ (76)
      • 3.1.10. Kế toán tổng hợp (79)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI (94)
    • 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả (94)
      • 3.1.1. Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại XN thương mại HK Nội Bài (94)
      • 3.1.2. Đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại XN Thương mại HK Nội Bài 84 3.1.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN Thương mại HK Nội Bài (95)
  • KẾT LUẬN (98)
    • Biểu 1.2. Báo cáo bán hàng tại cửa hàng (21)

Nội dung

Phần I Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD TS Nguyễn Hữu Ánh Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD TS Nguyễn Hữu Ánh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 3CHƯƠNG 1 HYPERLINK \l " Toc326334630" LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TO[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO) 3

1.1.1 Đặc điểm Doanh thu và xác định kết quả tại XN TM HK NB 3

1.1.1.1 Khái niệm Doanh thu 3

1.1.1.2 Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh Doanh thu 3

1.1.1.3 Vận dụng hệ thống sổ sách 4

1.1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp phát sinh tại XN: 4

1.1.2 Các khoản giảm trừ Doanh thu: 7

1.1.3 Giá vốn hàng bán: (TK 632) 7

1.1.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán: 7

1.1.3.2 Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh TK 632 8

1.1.3.3 Vận dụng hệ thống sổ sách 10

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ tại XN 10

1.1.4 Chi phí tại XN Thương mại HK NB 11

1.1.4.1 Chi phí tại XN 11

1.4.1.1 Chi phí bán hàng tại XN 11

1.4.1.2 Chi phí sản xuất chung tại XN 14

1.4.1.3 Chi phí hoạt động tài chính tại XN 16

1.4.1.4 Xác định kết quả kinh doanh tại XN 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 20

Trang 2

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ

HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI (NASCO) 20

2.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 22

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài 22

2.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO) 23

2.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài 24

2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XN 25

2.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XN THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI 32

2.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XN THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI 34

2.5.1 Hình thức kế toán tại XN Thương mại HK NB 40

2.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 42

2.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 44

2.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 44

1.5.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 46

3.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN thương mại Hàng không Nội Bài 48

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại quầy Bách hóa 48

3.1.1.1 Chứng từ sử dụng 48

3.1.1.2 Sổ sách sử dụng 49

3.1.1.3 Trình tự hạch toán tại quầy Bách hóa 49

3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại quầy Souvenir 51

3.1.2.1 Chứng từ sử dụng 51

Trang 3

3.1.2.2 Sổ sách sử dụng 51

3.1.2.3 Trình tự hạch toán tại quầy Souvenir 51

3.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Phong Phú 55

3.1.3.1 Chứng từ sử dụng 55

3.1.3.2 Sổ sách sử dụng 55

3.1.2.3 Trình tự hạch toán tại quầy 56

3.1.4 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Á Âu 59

3.1.4.1 Chứng từ sử dụng 59

3.1.4.2 Sổ sách sử dụng 59

3.1.4.3 Trình tự hạch toán tại quầy 60

3.1.5 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Facos 62

3.1.5.1 Chứng từ sử dụng 62

3.1.5.2 Sổ sách sử dụng 62

3.1.5.3 Trình tự hạch toán tại quầy 62

3.1.6 Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Giải khát 64

3.1.6.1 Chứng từ sử dụng 64

3.1.5.2 Sổ sách sử dụng 64

3.1.5.3 Trình tự hạch toán tại quầy 64

3.1.7 Kế toán quỹ 66

3.1.8 Kế toán kho 66

3.1.9 Kế toán thanh toán, CCDC và TSCĐ: 67

3.1.10 Kế toán tổng hợp: 70

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI NỘI BÀI -CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 83

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN thương mại HK Nội Bài 83

Trang 4

3.1.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại XN thương mại HK Nội Bài 833.1.2 Đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại XN Thương mại HK Nội Bài 843.1.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại XN Thương mại HK Nội Bài 86

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của XN 26

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức lao động kế toán 35Số: 2.3 Trình tự ghi sổ trên máy tính 46

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phiếu xuất kho 9

Biểu 1.2 Báo cáo bán hàng tại cửa hàng 13

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 33

Bảng 2.2 Chứng từ ghi sổ số 4350 50

Bảng 2.3 Chứng từ ghi sổ số 4348 50

Bảng 2.4 Chứng từ ghi sổ số 4348 51

Bảng 2.5 Chứng từ ghi sổ số 4351 53

Bảng 2.6 Chứng từ ghi sổ số 4352 53

Bảng 2.7 Chứng từ ghi sổ số 4353 54

Bảng 2.8 Chứng từ ghi sổ số 4355 54

Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ số 4354 55

Bảng 2.10 Chứng từ ghi sổ số 4360 57

Bảng 2.11 Chứng từ ghi sổ số 4361 57

Bảng 2.12 Chứng từ ghi sổ số 4362 58

Bảng 2.13 Chứng từ ghi sổ số 4363 58

Bảng 2.14 Chứng từ ghi sổ số 4364 59

Bảng 2.15 Chứng từ ghi sổ số 4359 61

Bảng 2.16 Chứng từ ghi sổ số 4358 61

Bảng 2.17 Chứng từ ghi sổ số 4365 63

Bảng 2.18 Chứng từ ghi sổ số 4366 63

Bảng 2.19 Chứng từ ghi sổ số 4367 64

Bảng 2.20 Chứng từ ghi sổ số 4356 65

Bảng 2.21 Chứng từ ghi sổ số 4357 66

Bảng: 2.22 Bảng điều chỉnh giá vốn hàng 67

Bảng: 2.23 Bảng tính khấu hao TSCĐ 68

Bảng 2.24 Kết chuyển doanh thu 74

Bảng 2.25 Kết chuyển giá vốn hàng bán 75

Bảng 2.26 Kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá 76

Bảng 2.27 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 78

Bảng 2.28 Kết chuyển chi phí bán hàng 80

Bảng 2.29 Sổ cái tài khoản 511 81

Bảng 2.30 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 82

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta kể từ khi chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thịtrường đã ngày càng mở rộng các thành phần và các mối quan hệ kinh tế; Tạo nênmột nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay; Đòi hỏi một Doanhnghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận như kỳ vọng là điều không dễdàng Đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại,Dịch vụ Qua quá trình thực tập và làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàngkhông sân bay Nội Bài, em thấy đây là một Doanh nghiệp hoạt động đã lâu năm, có

uy tín và có mô hình điển hình

Nhận thấy kế toán là một trong công cụ quan trọng quản lý để giúpDoanh nghiệp nắm bắt, thu thập, kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất kinhdoanh; Từ đó có chiến lược và đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu nhất Nên

em đã chọn ngành kế toán theo học Hơn thế nữa, mối quan tâm và mục tiêu hàngđầu của các Doanh nghiệp đặt ra là giảm tối đa chi phí, tăng doanh thu để đạt đượcmức lợi nhuận như mong muốn Được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo, cán bộcông nhân viên phòng Kế toán và thầy TS Nguyễn Hữu Ánh, báo cáo thực tập của

em có chuyên đề: “Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Xí nghiệp Thương mại Hàng không Nội Bài - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài”

Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:

Chương I: Lý luận chung về Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN Thương mại Hàng Không Nội Bài - Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO)

Chương II: Thực trạng về tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN Thương mại HK NB - NASCO

Chương III: Hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại XN Thương mại HK NB

Trang 9

Do tầm nhận thức còn hạn chế, nên báo cáo thực tập của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự ủng hộ và đóng gópchân thành của các Thầy, Cô giáo, cùng toàn thể Cán bộ, công nhân viên Xí nghiệpThương mại Hàng không Nội Bài - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bayNội Bài để bài viết của em được hoàn thiện tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm2012

Sinh viên: Trịnh Thị Mai Hương

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO)

1.1.1 Đặc điểm Doanh thu và xác định kết quả tại XN TM HK NB

1.1.1.1 Khái niệm Doanh thu

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

* XN Thương mại vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Doanh nghiệp theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

* Tại XN không sử dụng tài khoản chiết khấu thương mại (tk 521) và tài

khoản giảm giá hàng bán (tk 531)

* Kết cấu Tk Doanh thu: Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên

Nợ, cuối kỳ không có số dư

1.1.1.2 Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh Doanh thu

Các chứng từ được sử dụng tại XN là:

- Phiếu Thu của XN

- Báo cáo bán hàng của chủ hàng ký gửi

- Phiếu xuất bán hàng tại kho

- Báo cáo bán hàng hàng ngày của các cửa hàng: được nộp cho kế toán cửahàng theo dõi Gồm doanh thu bán hàng chuyển bán và doanh thu bán hàng tự chế

- Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh các cửa hàng

Trang 11

- Báo cáo bán hàng đại lý : Dùng cho hàng vàng bạc đá quý tại khu cách lyQuốc tế.

- Báo cáo Doanh thu của các cửa hàng

1.1.1.3 Vận dụng hệ thống sổ sách

- Sổ theo dõi doanh thu : Doanh thu hàng chuyển bán và doanh thu hàng tựchế

- Sổ theo dõi doanh thu của các chủ hàng ( Đối với hàng ký gửi)

- Sổ theo dõi bán hàng tại kho

- Sổ Cái tk 511, Sổ chi tiết tk 511

1.1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp phát sinh tại XN:

* Các loại doanh thu tại XN:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu bán hàng nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính

* Để phù hợp và thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán kế toán, XN

sử dụng một số quy ước như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tk 511)

+ TK 511AB: Doanh thu BH quầy BH+ TK 511AC: Doanh thu BH quầy Souvenir+ TK 511AG: Doanh thu BH quầy Ăn nhanh - Giải khát+ TK 511AK: Doanh thu BH tại kho

+ TK 511AL: Doanh thu BH tại CH Á Âu+ TK 511AP: Doanh thu BH CH Phong Phú+ TK 511AQ: Doanh thu BH CH Facos

- Doanh thu bán hàng nội bộ (Tk 512):

+ TK 512AB: Doanh thu BH nội bộ quầy BH+ TK 512AC: Doanh thu BH nội bộ quầy Souvenir+ TK 512AG: Doanh thu BH nội bộ quầy Ăn nhanh - Giải khát+ TK 512AK: Doanh thu BH nội bộ tại kho

Trang 12

+ TK 512AL: Doanh thu BH nội bộ tại CH Á Âu+ TK 512AP: Doanh thu BH nội bộ CH Phong Phú+ TK 512AQ: Doanh thu BH nội bộ CH Facos

- Doanh thu hoạt động tài chính (Tk 515) :

+ TK 5152: Chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ

* Quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh các lợi ích kinh tế thuđược trong kỳ phát sinh từ các hoạt động Do đó quá trình bán hàng và cung cấpdịch vụ phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, phản ánh doanh thu và cáckhoản thu nhập khác một cách rõ nhất

* Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của XN Thương mại HK là các hànhkhách, người đưa tiễn, khách hàng qua lại tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài

* Tại XN Thương mại HK NB có các hình thức bán hàng như sau:

- Bán hàng tại kho: có 2 hình thức là bán hàng nộp tiền mặt và báo nợ nội bộ+ Bán hàng nộp tiền mặt: Kho XN có nhiệm vụ chính là xuất hàng hóa lêncác quầy hàng trên sân bay nên hầu hết các nghiệp vụ bán hàng tại kho nộp tiền mặt

là của các nhân viên thuộc XN mua với mục đích sử dụng cá nhân Khi đó nhânviên phải làm đề nghị xin mua hàng và được Giám đốc XN phê duyệt mới đượcthực hiện

+ Bán hàng báo nợ nội bộ: Đối tác thường xuyên lấy hàng tại kho XN làKhách sạn Hàng không - đơn vị cùng trực thuộc NASCO

Nợ TK 1388AK : Phải thu khác ( kho HH)

Có TK 512 AK : Doanh thu báo nợ nội bộ (tại kho HH)

- Ki ốt nộp tiền khoán và chủ hàng của XN là CN Công ty TNHH TM TânBạch Dương hỗ trợ tiền điện hàng tháng, được thể hiện như sau:

Nợ TK 131AK : Phải thu của khách hàng

Có TK 511AK : Doanh thu khác

Có TK 33311 : Thuế VAT đầu ra phải nộp

- Doanh thu bán hàng trên quầy:

+ Kế toán quầy phản ánh nghiệp vụ hạch toán doanh thu như sau:

Trang 13

Nợ TK 131AG: Cửa hàng Giải khát

Nợ TK 131AB: Cửa hàng Bách hóa

Nợ TK 131AL: Cửa hàng Á Âu

Nợ TK 131AP: Cửa hàng Phong Phú

Nợ TK 131AQ: Cửa hàng Facos

Nợ TK 6351: Chênh lệch lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ

Có TK 511AG: Doanh thu thuần CH Giải khát

Có TK 511AB: Doanh thu thuần CH Bách hóa

Có TK 511AL: Doanh thu thuần CH Á Âu

Có TK 511AP: Doanh thu thuần CH Phong Phú

Có TK 511AQ: Doanh thu thuần CH Facos

Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra + Tương tự như vậy đối với bán hàng báo nợ trên quầy, kế toán quầy phảnánh như sau:

Nợ TK 1388: ( Các ký hiệu riêng cho từng cửa hang như trên)

Có 512: ( Các ký hiệu riêng cho từng cửa hàng như trên)Ngoài ra, cuối tháng, kế toán kết chuyển doanh thu vào tk 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu (ký hiệu riêng theo từng quầy)

Nợ TK 512: Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911: Xác định kết quản kinh doanh

* Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu:

- Doanh thu bán hàng có thể thu được bằng tiền hoặc chưa thu được bằngtiền (do thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khi XN đã giao sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đến khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán

- Doanh thu bán hàng thuần mà XN thu được (còn gọi là Doanh thu thuần)

có thể thấp hơn Doanh thu bán hàng do các nguyên nhân sau: Giảm giá hàng báncho khách hàng, thuế xuất khẩu

Trang 14

1.1.2 Các khoản giảm trừ Doanh thu:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản XN bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với số lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém chấtlượng, sai quy cách…

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Các khoản thuế giảm trừ doanh thu:

+ Thuế xuất khẩu (Đối với hàng đá quý bán tại khu cách ly Quốc tế)

Tuy nhiên tại XN Thương mại không sử dụng tài khoản chiết khấu thươngmại (TK 521) và Giảm giá hàng bán (TK 531), mà được hạch toán vào TK 641

1.1.3 Giá vốn hàng bán: (TK 632)

1.1.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán:

- Giá vốn hàng bán của DN là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí muahàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ

- XN sử dụng tk 632 để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…

- Kết cấu tk 632 tại XN như sau:

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã xuất trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất lên quầy nhưng chưa được xác định

là tiêu thụ

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tk 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Tk 632 không có số dư cuối kỳ.

Trang 15

1.1.3.2 Vận dụng hệ thống chứng từ phản ánh TK 632

- Do hàng hóa XN mua về nhập kho tại nhiều thời điểm khác nhau, nên giátrị hàng hóa cũng biến động tăng, giảm theo thị trường Hàng hóa được xuất lên các

quầy tại thời điểm khác nhau, dựa theo phiếu đặt hàng của quầy Việc tính giá trị

theo lô hàng nhập kho gặp nhiều khó khăn Do đó, XN sử dụng phương pháp tínhgiá bình quân gia quyền

- Do quá trình nhập hàng, xuất hàng tại XN được thực hiện dựa trên phầnmềm kế toán máy “Quản lý hàng hóa” viết riêng cho XN, nên kế toán kho căn cứtheo chứng từ gốc là hóa đơn hoặc phiếu tạm nhập để nhập hàng hoặc sổ đặt hàng

để xuất hàng theo mã (được quy ước đặt mã theo từng loại sản phẩm, nhóm hàngcủa XN, ví dụ mã nước ngọt Coca cola: NUCO03, ) Phương pháp tính này có ưuđiểm là đơn giản dễ làm, nhưng có nhược điểm là độ chính xác không cao

Đơn giá xuất kho bình quân = (Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ) x Số lượng (Hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ).

Trang 16

Bảng 1.1 Phiếu xuất kho

§¬n vÞ AU004

Lý do xu©t XuÊt cho quÇy

XuÊt t¹i kho Hµng ho¸

Lo¹i tÝnh VND

Trang 18

1.1.3.3 Vận dụng hệ thống sổ sách

- Sổ theo dõi chênh lệch giá vốn hàng bán

- Sổ theo dõi Nhập Xuất Tồn cửa hàng

- Sổ theo dõi nhập hàng

- Sổ Cái tk 632, Sổ chi tiết tk 632

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ tại XN

Để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán kế toán, XN quy ước một số kýhiệu như sau:

1 Tk 632AB: Giá vốn hàng bán Bách hóa

2 Tk 632AC: Giá vốn hàng bán Souvenir

3 Tk 632AG: Giá vốn hàng bán Giải khát

4 Tk 632AL: Giá vốn hàng bán Á Âu

5 Tk 632AP: Giá vốn hàng bán Phong Phú

6 Tk 632AQ: Giá vốn hàng bán Facos

7 Tk 632AK: Giá vốn hàng bán khác

- Đối với các cửa hàng: Hàng hóa từ kho xuất lên được coi là hàng gửibán.Cuối tháng kế toán cửa hàng lên bảng Cân đối Nhập Xuất Tồn của cửa hàngmình theo dõi Phản ánh giá vốn hàng bán như sau:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng (Ký hiệu riêng cho từng cửa hàng)

Nợ TK 632: Xuất hủy hàng (Ký hiệu riêng cho từng cửa hàng)

Nợ TK 632: Chênh lệch xuất kho (Ký hiệu riêng cho từng cửa hàng)

Có TK 157 : Hàng bán trên quầy (Ký hiệu riêng cho từng cửa hàng)

- Đối với kế toán hàng trả chậm: Có bút toán điều chỉnh giá vốn

Nợ TK 331AT: Hàng ký gửi

Có TK 632AT : Hàng ký gửiNgoài ra, cuốI tháng kết chuyển giá vốn hàng bán vào tk 911 để xác định kếtquả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác đinh kết quả kinh doanh

Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán (ký hiệu riêng từng quầy)

Trang 19

1.1.4 Chi phí tại XN Thương mại HK NB

1.4.1.1 Chi phí bán hàng tại XN

1.4.1.1.1 Khái niệm cơ bản về Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản Chi phí bán hàng: (TK641)

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

XN mở thêm một số tiểu khoản để theo dõi TK 641 như sau:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 641704: Thuê kiểm toán+ TK 641705: Bảo hiểm (tài sản, hàng hóa)+ TK 641706: Sửa chữa TSCĐ

Trang 20

+ TK 641707: Thuê TSCĐ+ TK 641708: Chi phí thuê kho, mặt bằng+ TK 641709: Phí nhượng quyền kinh doanh+ TK 641710: Công tác phí

+ TK 641710: Công tác phí+ TK 641711: Phí soi chiếu an ninh+ TK 641712: Chi phí mua ngoài khác

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

+ TK 641801: Chi phí bảo hộ lao động, trang phục HK+ TK 641802: Bồi dưỡng độc hại

+ TK 641803: Chi phí ăn ca+ TK 641804: Chi phí đào tạo, huấn luyện+ TK 641805: Nghỉ phép, trợ cấp

+ TK 641806: Chi các khoản dự phòng+ TK 641807: Vận chuyển, bốc xếp+ TK 641808: Chi phí xe công tác+ TK 641809: Lệ phí cầu phà+ TK 641810: Báo chí, tài liệu+ TK 641811: Vệ sinh, cây cảnh+ TK 641812: Quảng cáo, tiếp thị+ TK 641813: Chi phí giao dịch, đối ngoại+ TK 641814: Chi phí hội nghị

+ TK 641815: Chi phí hoa hồng, môi giới+ TK 641816: Chi phí bằng tiền khác+ TK 641817: Chi phí quản lý công ty

1.4.1.1.2 Vận dụng chứng từ tại XN

- Hóa đơn của các nhà cung cấp như hóa đơn : tiền điện, nước, cước Ỉnternet,xăng xe, vé qua cầu, hóa đơn văn phòng phẩm (giấy in, bút, sổ sách…), hóa đơndịch vụ thuê cây cảnh…

- Phiếu xuất quầy (xuất chi chất đốt, xuất chi tiếp khách, xuất chi CCDC…)

Trang 21

- Bảng lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng

- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ CCDC trên quầy

- Danh sách ăn ca, bồi dưỡng hiện vật…

Biểu 1.2 Báo cáo bán hàng tại cửa hàng

4 GiÊy ¨n TAGA06 TKT Chai 80.00 6,364.00 509,091.00

5 GiÊy in nhiÖt TAGB06 TKT Lon 80.00 11,500.00 920,000.00

6 PhiÕu thanh to¸n TAPH01 TKT Lon 200.00 6,786.00 1,357,142.00

Céng: 4,104,215.00

Trang 22

- Sổ Cái tk 641, Sổ chi tiết tk 641

1.4.1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh tại XN

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (trích tuỳ theo từng ký hiệu như trên)

Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 157: Ký hiệu theo từng quầy đã quy định như trên

Có TK 214: Trích khấu hao TSCĐ (ký hiệu theo từng quầy)

Có TK 334: Lương nhân viên bán hàng (ký hiệu riêng theo từng quầy)

Có TK 111, 112, 141…

Ngoài ra, cuối tháng kết chuyển tổng chi phí bán hàng phát sinh vào tk 911

để xác định kết quả kinh doanh qua bút toán sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng (ký hiệu từng quầy)

1.4.1.2 Chi phí sản xuất chung tại XN

1.4.1.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung có nhiều quan điểm khác nhau Tựu chung lại, chiphí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý DN (lương, các khoản tríchtheo lương, ăn ca, bồi dưỡng độc hại của nhân viên các phòng ban), chi phí tríchkhấu hao TSCĐ, mua đồ dùng văn phòng, lệ phí cầu phà, xăng xe, điện, nước,…phục vụ công tác quản lý

- Kết cấu tài khoản Chi phí quản lý tại XN: (TK627)

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh quản lý tại XN trong kỳ.

Bên Có: + Các khoản giảm ghi chi phí quản lý.

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

XN mở thêm một số tiểu khoản để theo dõi TK 627 như sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6272: Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

Trang 23

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6275: Thuế, phí và lệ phí

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 627701: Điện, nước+ TK 627702: Điện thoại, Ỉnternet+ TK 627703: Văn phòng phẩm+ TK 627704: Thuê kiểm toán+ TK 627705: Bảo hiểm (tài sản, hàng hóa)+ TK 627706: Sửa chữa TSCĐ

+ TK 627707: Thuê TSCĐ+ TK 627708: Chi phí thuê kho, mặt bằng+ TK 627709: Phí nhượng quyền kinh doanh+ TK 627710: Công tác phí

+ TK 627711: Phí soi chiếu an ninh+ TK 627712: Chi phí dịch vụ khác

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

+ TK 627801: Bảo hộ lao động, trang phục+ TK 627802: Bồi dưỡng độc hại

+ TK 627803: Chi phí ăn ca+ TK 627804: Chi phí đào tạo, huấn luyện+ TK 627805: Chi phí nghỉ phép, sau sinh+ TK 627806: Chi các khoản dự phòng+ TK 627807: Phí vận chuyển, bốc xếp+ TK 627808: Chi phí xe công tác+ TK 627809: Lệ phí cầu phà+ TK 627810: Báo chí, tài liệu+ TK 627811: Vệ sinh, cây cảnh+ TK 627812: Chi phí quảng cáo, tiếp thị+ TK 627813: Chi phí giao dịch, đối ngoại

Trang 24

+ TK 627814: Chi phí hội nghị+ TK 627815: Chi phí hoa hồng môi giới+ TK 627816: Chi phí bằng tiền khác+ TK 627817: Chi phí quản lý công ty

Trang 25

1.4.1.2.2 Vận dụng chứng từ tại XN

- Hóa đơn của các nhà cung cấp như hóa đơn : tiền điện, nước, cước Ỉnternet,xăng xe, vé qua cầu, hóa đơn văn phòng phẩm (giấy in, bút, sổ sách…), hóa đơndịch vụ thuê cây cảnh…

- Phiếu xuất (xuất chi tiếp khách, đối ngoại khối cơ quan)

- Bảng lương, các khoản trích theo lương của nhân viên các phòng ban

- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ CCDC khối cơ quan

- Danh sách ăn ca, bồi dưỡng hiện vật…của nhân viên khối cơ quan

1.4.1.2.3 Vận dụng sổ sách tại XN

- Sổ theo dõi nhập kho CCDC, TSCĐ…

- Sổ Cái tk 627, Sổ chi tiết tk 627

1.4.1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh tại XN

Căn cứ vào bảng lương, danh sách bồi dưỡng hiện vật, bảng tính khấu haoTSCĐ, phân bổ CCDC, chi phí đồ dùng văn phòng…

Nợ TK 627 : Chi phí nhân viên quản lý (tuỳ theo ký hiệu riêng)

Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 334, 338: Lương và các khoản trích theo lương khối cơ quan

Có TK 242: Phân bổ CCDC khối cơ quan

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ khối cơ quan

1.4.1.3 Chi phí hoạt động tài chính tại XN

1.4.1.3.1 Khái niệm về chi phí hoạt động tài chính tại XN (TK 635)

- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên

quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốnliên doanh, lãi, lỗ hay chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…

Trang 26

- Kết cấu tài khoản 635 tại XN:

+ Bên Nợ: Phản ánh chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ

+ Bên Có: Kết chuyển lỗ tỷ giá vào bên Nợ tk 911 để xác đinh kết quả sảnxuất kinh doanh

+ TK 635 không có số dư cuối kỳ

1.4.1.3.2 Vận dụng chứng từ tại XN

- Báo cáo kết quả bán hàng đại lý quần vàng bạc

- Hóa đơn GTGT

- Báo cáo bán hàng của quầy

- Bảng in báo cáo tỷ giá hàng ngày

1.4.1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh tại XN

Căn cứ vào tỷ giá hạch toán liên ngân hàng và báo cáo kết quả bán hàng,cuối tháng kế toán hạch toán lỗ do chênh lệch tỷ giá như sau:

Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 413: Chênh lệch lỗ tỷ giáNgoài ra, cuối tháng kế toán kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá vào bên Nợ tk 911 đểxác định kết quả kinh doanh qua bút toán sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí tài chính

1.4.1.4 Xác định kết quả kinh doanh tại XN

1.4.1.4.1 Khái niệm Xác định kết quả kinh doanh tại XN (TK 911)

Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh kết quảkinh doanh và các hoạt động khác của XN trong kỳ kế toán quý, năm Kết quả hoạt

Trang 27

động kinh doanh của XN bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạtđộng tài chính.

Kết cấu TK 911:

- Bên Nợ:

+ Trị giá vốn sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

+ Kết chuyển lãi

- Bên Có:

+ Doanh thu thuần về hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

+ Doanh thu hoạt động tài chính và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập XN+ Kết chuyển lỗ

- TK 911 không có số dư cuối kỳ

1.4.1.4.2 Hạch toán Xác định kết quả kinh doanh tại XN (TK 911)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu bán hàngnội bộ

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ký hiệu riêng quầy)

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (ký hiệu riêng từng quầy)

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

+ Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá+ Kết chuyển lãi do chênh lệch tỷ giá

Nợ TK 515: Kết chuyển lãi do chênh lệch tỷ giá

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí sản xuất chung

Nợ TK 911: Kết quả xác định kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TÍnh và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanhtrong kỳ:

+ XN hoạt động có lãi, kết toán hạch toán như sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh có lãi

Trang 29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI

- CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP DỊCH

VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI (NASCO)

Xí nghiệp Thương mại Hàng Nội Bài không là đơn vị hạch toán phụ thuộc,thuộc Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Tiền thân của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

là Doanh nghiệp Nhà nước mang tên Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sânbay miền Bắc (tên giao dịch tiếng Anh là NORTHERN AIRPORT SERVICESCOMPANY, viết tắt là NASCO), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/07/1993

Tháng 5 năm 1995, Công ty được đổi tên thành Công ty Dịch vụ Hàng khôngsân bay Nội Bài (NOIBAI AIRPORT SERVICES COMPANY - NASCO), trởthành Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hàng khôngViệt Nam (trước tháng 06/2010 là VIETNAM AIRLINES CORPORATION Từtháng 06/2010 là VIETNAM AIRLINES CORPORATION LTD)

Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành, năm 2003 NASCO đã được Chủ tịchnước Cộng hòa XHCN Việt Nam trao tặng Huân chương lao động hạng ba

Năm 2005, sau khi xây dựng, áp dụng và hoàn thiện; Hệ thống quản lý chấtlượng của NASCO đã chính thức được Tổ chức đánh giá độc lập quốc tế công nhậnphù hợp Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

NASCO được cổ phần hóa và chuyển thành Công ty cổ phần Dịch vụ Hàngkhông sân bay Nội Bài (tên giao dịch tiếng Anh là NOIBAI AIRPORT SERVICESJOINT STOCK COMPANY, viết tắt là NASCO) theo Quyết định số 3798/ QĐ-BGTVT (21/05/2005) của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

NASCO chính thức đi vào hoạt động theo Luật Doanh nghiệp từ ngày

Trang 30

05/04/2006, trên cơ sở Điều lệ tổ chức và hoạt động của NASCO được Đại hộiđồng cổ đông Công ty thông qua ngày 12/02/2006, sửa đổi bổ sung lần đầu ngày22/08/2007, sửa đổi bổ sung lần thứ hai ngày 27/04/2010, sửa đổi bổ sung lần thứ

ba ngày 27/05/2011

Giấy chứng nhận Doanh nghiệp của NASCO do Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp, mang số 0100108254 (cũng là mã số Doanh nghiệp và mã sô thuếcủa Doanh nghiệp)

Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VIETNAM AIRLINES COMPANYLTD) hiện là cổ đông sở hữu nhiều cổ phần của NASCO nhất

Sau khi cổ phần hóa, kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết xây dựngDoanh nghiệp, NASCO tiếp tục duy trì, cải tiến và nâng cao hiệu lực Hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tăng cường đầu tư đổi mới kỹ thuật,công nghệ và cơ chế quản lý

Nhờ vậy, sản xuất kinh doanh tiếp tục phát triển cả về quy mô và hiệu quả,thương hiệu của Doanh nghiệp ngày càng có uy tín; Việc làm và đời sống của cán

bộ công nhân viên được đảm bảo

Năm 2009, Hệ thống quản lý chất lượng của NASCO đã chuyển đổI thànhcông sang tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đã được Tổ chức chứng nhận quốc tế côngnhận và cấp chứng chỉ mới

Năm 2011, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 đã được Tổ chứcchứng nhận độc lập tái đánh giá theo kỳ hạn của chứng chỉ, đã khẳng định được tínhhiệu lực và được cấp chứng chỉ mới công nhận sự phù hợp với ISO 9001:2008

Bên cạnh việc phát triển sản xuất kinh doanh, các hoạt động xã hội cũng luônđược Lãnh đạo Doanh nghiệp quan tâm, đông đảo cán bộ công nhân viên hưởngứng Các phong trào văn nghệ, thể thao khá sôi nổi; Công tác đền ơn đáp nghĩa, hỗtrợ các nạn nhân chiến tranh và những người có hoàn cảnh khó khăn…được tổ chức

có nền nếp, vừa phát huy truyền thống tương thân tương ái, vừa tích cực xây dựngđời sống văn hóa tinh thần lành mạnh trong Doanh nghiệp

Ngày 13/08/2009, nhờ thành tích trong sản xuất kinh doanh và công tác xã

Trang 31

hội, sau khi hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, NASCO được Chủ tịch nướcCộng hòa XHCN Việt Nam ký Quyết định trao tặng Huân chương lao động hạngnhì.

2.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được Bộ Giao thông vận tải và các

Bộ, Sở chức năng của Nhà nước ra Quyết định cấp giấy phép hoạt động, Công ty

CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài đã xác định 7 chức năng ngành nghề nhưsau:

- Các dịch vụ chuyên ngành Hàng không:

+ Phục vụ hành khách hạng đặc biệt (khách thương gia, khách hạng nhất…)tại sân bay

+ Chở khách bằng ô tô chuyên dụng trong sân đỗ máy bay

+ Dịch vụ kỹ thuật thương mại tại sân bay

+ Làm thủ tục Hàng không cho hành khách tại thành phố…

- Mua, nhập khẩu, xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ hàng hóa:

+ Hàng miễn thuế

+ Hàng bách hóa

+ Hàng Lưu niệm…

- Vận chuyển hành khách bằng ô tô: Airport taxi, Airport bus…

- Vận chuyển, bảo quản, đóng gói hàng hóa:

+ Chuyển phát nhanh hàng hóa bằng đường Hàng không trong nước và quốctế

+ Kho ngoại quan

+ Dịch vụ đóng gói hàng hóa, hành lý…

- Du lịch, khách sạn và nhà hàng:

+ Lữ hành trong nước và quốc tế

Trang 32

+ Khách sạn quá cảnh tại sân bay Nội Bài.

+ Các nhà hàng ăn uống, giải khát trong và ngoài nhà ga sân bay Nội Bài

- Các dịch vụ kỹ thuật:

+ Bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy

+ Vệ sinh công nghiệp

+ Làm sạch môi trường

+ Giặt là công nghiệp và dân dụng

+ Lắp đặt trang thiết bị điện, nước…

- Đại lý cung cấp sản phẩm dịch vụ:

+ Bán vé máy bay

+ Bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

+ Thu đổi ngoại tệ

+ Cung cấp xăng dầu và khí hóa lỏng

- Hoạt động thương mại, dịch vụ khác:

+ Khai thuê hải quan

+ Đón tiễn hành khách đi máy bay

+ Kinh doanh bất động sản và cho thuê nhà

+ Dịch vụ quảng cáo thương mại

Nhiệm vụ của Công ty là xem xét, nắm bắt tình hình thị trường, hợp lý hóa các

cơ chế quản lý điều hành của Công ty để phát triển Công ty một cách bền vững Cụthể là tận tình thỏa mãn mọi nhu cầu chính đáng của khách hàng và các bên quantâm; Phát triển sự hợp tác với các bên liên quan và giữa các thành viên, trên cơ sởphát triển nguồn nhân lực và bố trí các nguồn lực hợp lý; Thường xuyên cải tiến,đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

2.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO).

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ được giao, NASCO đã xây dựng cho mình

mô hình tổ chức từ Công ty đến các đơn vị quản lý, tham mưu và các đơn vị hạchtoán phụ thuộc (là các Xí nghiệp thành viên) Trong đó các Xí nghiệp thành viên là

Trang 33

các đơn vị trực tiếp tham gia sản xuất - kinh doanh Tại các đơn vị này cũng xâydựng mô hình tổ chức quản lý các Phòng ban và các cửa hàng sản xuất - kinhdoanh.

Trụ sở chính của NASCO đặt tại Sân bay quốc tế Nội Bài, huyện Sóc Sơn,thành phố Hà Nội NASCO có mở 2 chi nhánh là:

- Chi nhánh Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài tại thành phố

Hồ Chí Minh : số 05 Cửu Long, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam MST: 010010825-003

- Chi nhánh Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài tại Đà Nẵng :sân bay quốc tế Đà Nẵng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam MST:010010825-004

- Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 83.157.640.000 VNĐ (Tám mươi batriệu, một trăm năm mươi bảy

2.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty Cổ phẩn

- Đại hội đồng cổ đông Công ty

- Ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị

- Ban Giám đốc điều hành

- Các đơn vị quản lý, tham mưu

+ Văn phòng NASCO

+ Phòng Kế hoạch đầu tư

+ Phòng Tài chính kế toán

+ Phòng Nhân sự

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

+ Xí nghiệp Thương mại HKNB

+ Xí nghiệp Vận tải Ô tô HKNB

+ Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp HKNB

Trang 34

XN Thương mại HKNB là đơn vị hạch toán phục thuộc NASCO, cơ cấu tổchức như sau:

- Ban Giám đốc XN

- Đơn vị quản lý, tham mưu:

+ Phòng Kế hoạch Kinh doanh

+ Phòng Đảm bảo Kinh doanh

Trang 35

Điều đó được thể hiện qua sơ đồ tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy của XN

- Phòng Kế hoạch Kinh doanh: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu

cho Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ về:

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh - đầu tư

Đơn vị quản lý, tham mưu

Phòng Đảm bảo Kinh doanh

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

XN Thương mại HKNB

Trang 36

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các phương

án giá sản phẩm dịch vụ

+ Soạn thảo, thẩm định, tham gia ký kết và thực hiện Hợp đồng kinh tế.+ Tổ chức thực hiện các văn bản, phương án về tổ chức bộ máy, tuyển dụng

và bố trí nhân sự

+ Lập quỹ, thanh toán lương và chi phí nhân công

+ Nghiên cứu, đề xuất, soạn thảo thỏa ước lao động

( Do phòng Kế hoạch Kinh doanh được thành lập từ việc sát nhập giữa phòng Kếhoạch Marketing và phòng Hành chính )

+ Soạn thảo, thẩm định, quản lý các tài liệu, hồ sơ chất lượng có liên quanđến toàn bộ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2008

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8865563

Fax: 043-8865073

Email: vanthu.tm@nasco.vn

- Phòng Đảm bảo Kinh doanh: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu

cho Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo về:

+ Khai thác nguồn hàng, đảm bảo sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã, kíchthước hàng hóa

+ Đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng hàng hóa cung cấp lên các quầy hàngcủa XN trên nhà ga sân bay Nội Bài

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các định mức xăng xe, phí và lệ phí

+ Đảm bảo việc quản lý hàng hóa trong kho, hàng hóa đầy đủ tem, nhãn máctrước khi xuất lên các quầy hàng của XN

+ Công tác an ninh an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai địch họa

+ Quản lý các công trình, tài sản và trang thiết bị tại khu vực trụ sở XN.+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng

Trang 37

- Phòng Kế toán Thống kê: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ về:

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các văn bản, kế hoạch về tài chính, kế toán,thống kê của XN

+ Tổ chức hoạt động tài chính, kế toán, thống kê theo kế hoạch và phương ánđược Lãnh đạo XN phê duyệt

+ Tham gia soạn thảo, thẩm định, ký kết và thực hiện các Hợp đồng kinh tế;Các phương án giá sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi Giám đốc XN trực tiếp quyếtđịnh

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843303

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

Nhu cầu dịch vụ, hàng hóa của khách du lịch trong và nước ngoài, của ngườiđưa tiễn…tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài rất đa dạng, có yêu cầu rất cao vềchất lượng và sự thuận tiện Để đáp ứng các nhu cầu đó, NASCO tổ chức nhiều gianhàng, quầy hàng (thuộc quản lý của XN Thương mại HKNB) được bố trí tại nhiềuđịa điểm từ ngoài khu vực nhà ga sân bay đến khu vực trong cách ly nội địa, cách lyquốc tế

- Cửa hàng Lưu Niệm (Souvenir): Chức năng và nhiệm vụ chính là tham

mưu cho Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh về các mặt hàngthủ công mỹ nghệ (hàng gỗ, sơn mài, đồ đồng, đồ đá, đồ thuộc da), đồ dùng cá nhân

và gia đình, vàng bạc đá quý trong khu vực cách ly quốc tế

Trang 38

+ Cửa hàng Lưu Niệm có 4 quầy hàng, được đặt tên theo vị trí trong khu vựcCảng Hàng không là: SV001, SV003, SV004, SV005.

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

Cửa hàng Souvenir được du khách nhiều nước trên thế giới biết đến với đầy đủchủng loại hàng hóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843418

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Cửa hàng Bách Hóa: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN Đồng thời là cửa hàng trực tiếp tham gia kinh doanh các mặt hàngthủ công mỹ nghệ, sách báo, vàng bạc, thực phẩm, hoa quả…

+ Cửa hàng Bách Hóa có 3 quầy hàng là BH001, BH002, BH003 được đặttên theo vị trí đặt trong khu vực cách ly nội địa sân bay Nội Bài

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

Cửa hàng Bách hóa được du khách nhiều nơi biết đến với đầy đủ chủng loại hànghóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng

Trang 39

ISO 9000:2008.

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843306

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Cửa hàng Giải khát Ăn nhanh: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham

mưu cho Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp tham gia kinh doanh về cácmặt hàng ăn uống, giải khát, hàng hóa, hoa tươi, dịch vụ khác…

+ Cửa hàng Giải khát Ăn nhanh được chia thành 7 quầy hàng được đặt têntheo vị trí đặt tại Cảng HK Nội Bài là: TD005, TD008, AU001, AU002, AU004,FF001, FF003

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843308

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Nhà hàng Phong Phú: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh các loại bánh cungứng lên các quầy hàng, các dịch vụ ăn uống, tổ chức hội nghị, tiệc cưới hỏi…

+ Nhà hàng Phong Phú (theo tên gọi là AU003) là đơn vị thuộc XN Thươngmại HKNB dưới hình thức giao khoán

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng và chất lượng bánh giaolên quầy

+ Ổn định về mặt giá cả hàng hóa

Trang 40

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác.

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8866542

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Nhà hàng Á Âu: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho Lãnh đạo

XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh ăn uống, giải khát

+ Nhà hàng Á Âu (theo tên gọi là AU006) là đơn vị thuộc XN Thương mạiHKNB dưới hình thức giao khoán

+ Chuyên phục vụ khách chậm nhỡ chuyến, tổ bay, tổ tiếp viên Hàngkhông…

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-886

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Nhà hàng Facos: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho Lãnh đạo

XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh ăn uống, giải khát

+ Nhà hàng Facos là nhà hàng thuộc khu vực cách ly Quốc tế Cũng có môhình là đơn vị được XN giao khoán

+ Chuyên phục vụ khách chậm nhỡ chuyến, tổ bay, tổ tiếp viên Hàng

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w