MỤC LỤC Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS Lê Kim Ngọc LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta có những thay đổi lớn đặc biệt là sau khi gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WT[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MINH TUYẾT
Đặc điểm bán hàng của Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết được thành lập vào ngày 30/03/2002 , theo quyết định số 030200/TLDN của uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Minh Tuyết
Tên giao dịch : Minh Tuyết Technicial company limited
Tên viết tắt: Minh Tuyết technicial CO;,ltd Địa chỉ trụ sở : Xóm 2, Thôn Thượng, Xã đông Dư, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Điện thoại : 043.8249.720
Tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
Người đại diện theo Pháp luật: Giám đốc Ngô Minh Dân
+ Sản xuất, buôn bán các loại khoá, các sản phẩm từ Inox, đồ gia dụng, hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng
+ Mua bán vật liệu Xây dựng
+ Buôn bán điện thoại di động thiết bị nghe nhìn, máy tính, phần mềm máy tính và các thiết bị điện tử , các thiết bị chống trộm bằng điện
+ Đại lý mua , đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Trong số đó, lĩnh vực kinh doanh khóa và phụ kiện cửa là chủ yếu chiếm phần lớn trong các hoạt động của DN.
Hàng năm, công ty xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đảm bảo thực hiện kế hoạch năm đề ra một cách hiệu quả Công tác điều hành sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục để phân bổ nguồn lực phù hợp theo từng tháng, quý nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh tổng thể Đặc biệt, những tháng cuối năm thường ghi nhận nhu cầu về các sản phẩm khóa và phụ kiện tăng cao do các công trình xây dựng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy doanh số bán hàng.
Công ty hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký, tự khai thác nguồn hàng và trực tiếp ký kết hợp đồng với khách hàng Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, có giá cả hợp lý và chất lượng tốt Nhận diện nhu cầu khách hàng, mở rộng thị trường tiềm năng và liên tục đa dạng hóa chủng loại sản phẩm để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng và thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững.
- Tuân thủ các quy định của nhà nước về ngành nghề kinh doanh và các quy định khác của pháp luật về kế toán.
- Thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ với nhà nước
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực trung chuyển hàng hóa giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Công ty không trực tiếp sản xuất hàng hóa, mà đảm nhận vai trò trung gian giúp đưa sản phẩm từ nhà cung cấp tới khách hàng một cách hiệu quả và chuyên nghiệp Với vị trí là doanh nghiệp thương mại, Minh Tuyết góp phần thúc đẩy quá trình phân phối hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng mạng lưới tiêu thụ trên thị trường.
Công ty chuyên nhập khẩu các sản phẩm từ các thương hiệu trong và ngoài nước nhằm cung cấp đa dạng mặt hàng chất lượng đến khách hàng Công tác bán hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả Việc xây dựng chiến lược bán hàng tốt không chỉ thúc đẩy doanh số mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường.
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết hoạt động trong lĩnh vực khóa và phụ kiện cửa, một lĩnh vực mới mẻ đầy tiềm năng Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp không ít khó khăn do khách hàng thường liên tưởng đến các thương hiệu khóa nội địa như Khóa Việt Tiệp, Minh Khai Việc giới thiệu các dòng sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, nhiều tính năng tiện dụng nhưng có giá thành cao hơn cần thời gian dài để xây dựng uy tín trên thị trường.
Trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, hoạt động của công ty diễn ra mạnh mẽ hơn vào cuối năm khi các công trình bước vào giai đoạn hoàn thiện Ưu thế cạnh tranh của công ty chủ yếu dựa trên chất lượng sản phẩm và sự tín nhiệm của khách hàng, cùng phong cách phục vụ chuyên nghiệp Công ty không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm, tập trung vào các dòng sản phẩm mới với chất lượng vượt trội, nhiều tính năng tiện dụng, thiết kế đẹp theo phong cách hiện đại và truyền thống.
- Các sản phẩm được chế tạo từ các nguyên liệu cao cấp như Nhôm, Inox, đồng, hợp kim antimony, các sản phẩm mạ vàng, platin
- Các loại khóa chất liệu chống cháy, chống Oxy hóa, bền màu, phù hợp với khí hậu có độ ẩm cao của Việt Nam.
- Sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, dễ dàng lắp đặt và phù hợp với các loại cửa khác nhau.
- Thuận tiện và an toàn khi sử dụng
Công ty cam kết phục vụ khách hàng bằng phương châm mang sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng với chất lượng cao và giá cả hợp lý Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm khóa cửa nhập khẩu từ Đức, Tiệp, Hàn Quốc, Đài Loan và phụ kiện cửa nhập từ Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản Sản phẩm của công ty chủ yếu chia thành hai nhóm chính là khóa và phụ kiện cửa, đảm bảo đa dạng và phong phú để đáp ứng nhu cầu khách hàng Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các mặt hàng trong nước như khóa Huy, góp phần cung cấp giải pháp an ninh toàn diện và phù hợp với thị trường nội địa.
Hàng hóa của doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ về cả giá trị và hiện vật, từ quá trình mua hàng đến bảo quản Công ty theo dõi từng loại và lô hàng để phản ánh chính xác sự biến động về đơn giá và số lượng, nhằm tránh mất mát và hư hỏng Hệ thống kho được tổ chức để tối ưu hóa việc lưu trữ, phù hợp với nhu cầu thị trường và kiểm soát lượng tồn kho, hạn chế gây ứ đọng vốn Các quy chế nội bộ rõ ràng về trách nhiệm của từng phòng ban, đặc biệt phòng kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát số lượng và giá trị hàng hóa qua các kỳ nhập, xuất, tồn và ghi chép chính xác trên các tài khoản, sổ sách Thủ kho đảm nhận công tác theo dõi lượng hàng hóa để cuối kỳ có thể đối chiếu, phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quá trình xuất nhập tồn hàng hóa.
Việc tổ chức hệ thống sổ, tài khoản và quy trình hạch toán đúng theo quy định của chế độ kế toán do bộ Tài chính ban hành
1.1.1 Phân loại, danh mục hàng hóa của công ty
Các mặt hàng của công ty được mã hóa với mã riêng biệt nhằm thuận tiện cho việc theo dõi và nhập dữ liệu Tuy nhiên, hiện tại công ty chưa áp dụng mã vạch trong hệ thống quản lý hàng hóa để nâng cao hiệu quả và chính xác trong quản lý kho và kiểm soát tồn kho Việc sử dụng mã vạch sẽ giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập dữ liệu và nâng cao quá trình quản lý hàng hóa của doanh nghiệp.
Mẫu số 1: MỘT SỐ CHỦNG LOẠI HÀNG HOÁ CHÍNH
Số tt Mã hàng Chủng loại hàng hóa Đơn vị tính
III Khóa Hàn Quốc Bộ
4 Kdl_e Khoá Extra – bellucci Bộ
1 Bl_1 Bản lề Inox số 1 Lá
2 Bl_2 Bản lề Inox số 2 Lá
3 Bl_3 Bản lề Inox số 3 Lá
4 Bl_4 Bản lề Inox số 4 Lá
5 Bl_5 Bản lề Inox số 5 Lá
6 Bl_d10 Bản lề đồng 10 f Lá
7 Bl_d13 Bản lề đồng 13f Lá
8 Bl_l10 Bản lề lá Seecar Inox 10f Lá
9 Bl_l13 Bản lề lá Seecar Inox 13f Lá
1 Tc_k Tay co King Hàn Quốc Bộ
2 Tc_sc Tay co Seecar – Đức Bộ
3 Tc_ns Tay co Newstar Bộ
1 Bls_vvp Bản lề sản VVP Thái Bộ
2 Bls_ns Bản lề sàn Newstar Nhật Bộ
3 Bls_8500 Bản lề sàn King 8500- Hàn Quốc Bộ
4 Bls_8300 Bản lề sàn King 8300 - Hàn Quốc Bộ
5 Bls_sc Bản lề sàn Seecar - Đức Bộ
1 Clm_vts Clemon Việt Tiệp cửa sổ Bộ
2 Clm_vtd Clemon Việt Tiệp cửa đi Bộ
3 Clm_hhs Clemon Huy Hoàng cửa sổ Bộ
4 Clm_hhd Clemon Huy Hoàng cửa đi Bộ
1.1.2 Thị trường bán hàng của Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Công ty chủ yếu cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước, chủ yếu là khách hàng quen thuộc Để mở rộng thị trường, công ty đã phân tích và nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó thu thập phản hồi để đưa ra các quyết định phù hợp Nhờ đó, thị trường của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng các chính sách bán hàng hợp lý như giảm giá, thanh toán chậm… thu hút được khối lượng lớn khách hàng.
1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán và phản ánh chính xác tình hình xuất kho cũng như hàng hóa Nó đóng vai trò quyết định trong việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán và quản lý tồn kho Hơn nữa, cách thức bán hàng còn góp phần tiết kiệm chi phí bán hàng, từ đó tăng lợi nhuận hiệu quả cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết hiện đang triển khai ba phương thức tiêu thụ chính gồm bán buôn, bán lẻ hàng hóa và ký gửi hàng hóa qua đại lý Các phương thức này giúp công ty mở rộng thị trường và tăng doanh thu hiệu quả Phương thức bán buôn hướng đến các đối tác kinh doanh lớn, trong khi bán lẻ phục vụ khách hàng trực tiếp tại các điểm bán hàng Đồng thời, dịch vụ ký gửi hàng hóa qua đại lý giúp mở rộng mạng lưới phân phối và tối ưu hóa quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Bán buôn hàng hóa là bán cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân mua để tiếp tục bán lại. Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là:
- Khối lượng, giá trị hàng bán ra mỗi lần thường lớn
- Thanh toán tiền hàng rất ít khi dùng tiền mặt mà chủ yếu thông qua ngân hàng và các hình thức khác.
Các hình thức bán buôn hàng hóa mà công ty áp dụng :
- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hóa được đưa về kho doanh nghiệp rồi mới chuyển hàng đi bán.
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho là chứng từ thể hiện số lượng hàng hóa xuất kho và đã được người nhận hàng ký xác nhận Khi người nhận hàng đã nhận đủ số lượng hàng theo hóa đơn và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, số hàng đó được xem là đã tiêu thụ Việc này giúp quản lý khoản tiêu thụ hàng hóa chính xác và đáp ứng yêu cầu kế toán, thuế Đảm bảo đầy đủ thông tin trên hóa đơn kiêm phiếu xuất kho là yếu tố quan trọng trong quá trình kiểm soát xuất nhập kho và ghi nhận doanh thu hợp pháp.
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký, trong đó bên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến địa điểm ghi trong hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho ghi rõ số lượng và giá trị thanh toán của hàng hóa vận chuyển Mặc dù hàng hóa đã chuyển đi, quyền sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp cho đến khi bên mua xác nhận nhận hàng và chấp nhận thanh toán, lúc đó hàng hóa được coi là đã tiêu thụ.
Về chi phí vận chuyển do một trong hai bên chịu hoặc cùng chịu theo quy định trong điều khoản hợp đồng ký giữa hai bên.
Bán buôn chuyển thẳng là hình thức bán hàng trong đó hàng hóa được giao trực tiếp cho khách hàng mà không qua kho của doanh nghiệp, có thể từ nơi mua hàng, bến cảng hoặc nhà ga Phương pháp này giúp tiết kiệm chi phí lưu thông và thúc đẩy nhanh quá trình vận động của hàng hóa Phương thức bán buôn chuyển thẳng chỉ áp dụng khi hàng hóa được cung ứng theo kế hoạch và không đòi hỏi phân loại hay chọn lọc Có hai hình thức của bán buôn vận chuyển thẳng giúp tối ưu hóa quá trình phân phối hàng hóa.
Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến tiêu dùng qua hệ thống cửa hàng, giúp giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả Để đảm bảo hoạt động kinh doanh suôn sẻ, công ty tổ chức theo mô hình quản lý tích hợp, trong đó các bộ phận có nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp chặt chẽ Mỗi bộ phận trong công ty đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chung, góp phần nâng cao hiệu quả bán hàng Mô hình quản lý này có tác động trực tiếp đến hiệu quả bán hàng và sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường.
Phòng kế toán Phòng bán hàng
Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về các khoản nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và thực hiện kế hoạch kinh doanh cùng kế hoạch đầu tư của công ty Bộ phận này còn ban hành quy chế quản lý nội bộ, đảm bảo thực hiện các cam kết về chất lượng hàng hóa đối với khách hàng Giám đốc công ty có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh quản lý, đồng thời tổ chức kiểm tra hoạt động của tất cả các bộ phận và đơn vị thành viên trong công ty để đảm bảo hoạt động đúng quy định và đạt hiệu quả cao.
Người cuối cùng có trách nhiệm ký duyệt các đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, quyết định việc thanh toán với đối tác và xác định thời hạn nợ cho khách hàng Vai trò này đảm bảo quy trình ký duyệt chặt chẽ, thúc đẩy quản lý tài chính hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp Việc xác định rõ ràng các điều khoản thanh toán và thời hạn nợ giúp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền của công ty.
Phó giám đốc phối hợp cùng Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty, thực hiện các nhiệm vụ theo sự ủy thác của Giám đốc Ông/chị ấy có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra công việc của các phòng ban như phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật, đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ Đồng thời, Phó giám đốc trực tiếp xem xét và thay mặt Giám đốc ký kết các hợp đồng với đối tác theo quyền hạn được ủy quyền, góp phần thúc đẩy sự phát triển và ổn định của doanh nghiệp.
Phó giám đốc có trách nhiệm phân công công tác và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các nhân viên dưới quyền Họ đảm bảo các hoạt động của phòng ban diễn ra hiệu quả, đúng quy trình và đạt được mục tiêu đề ra Việc kiểm tra, đôn đốc và hỗ trợ nhân viên giúp nâng cao chất lượng công việc và thúc đẩy sự phát triển chung của tổ chức Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các phòng ban được thực hiện đúng tiến độ và tiêu chuẩn đề ra.
+ Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán của Công ty:
+ Quản lý chi phí của Công ty
Chức năng của bộ phận kế toán kho là thu thập và xử lý thông tin tài chính liên quan đến nhập xuất hàng hóa, giúp giám đốc quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên và có hệ thống Họ còn cập nhật liên tục số lượng tồn kho để lập kế hoạch nhập xuất phù hợp, tránh tình trạng thiếu hàng hoặc tồn kho lớn gây tồn đọng vốn Đồng thời, bộ phận này đảm bảo sử dụng hiệu quả tài sản, vật tư, và vốn lưu động, giúp doanh nghiệp duy trì quyền chủ động trong kinh doanh và kiểm soát tài chính tốt hơn Bên cạnh đó, việc thiết lập hệ thống sổ sách phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đưa ra các quyết định chính xác hơn.
+ Về Công tác tài chính:
Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị.
Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty gồm:
Quản lý doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc đàm phán hợp đồng kinh tế, đảm bảo thực hiện các công tác thanh toán đúng hạn và thu hồi nợ từ khách hàng Việc lập báo cáo về doanh thu giúp đánh giá chính xác hiệu quả bán hàng, từ đó xác định xem doanh thu đã đạt mục tiêu đề ra hay chưa Quản lý doanh thu hiệu quả giúp nâng cao công tác tài chính và thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững.
Quản lý chi phí hiệu quả bắt đầu từ việc lập dự toán chi phí chính xác và chi tiêu theo dự toán đã đề ra Công ty cần theo dõi sát sao tình hình thực hiện ngân sách để đảm bảo kiểm soát chi phí hiệu quả Việc tổ chức phân tích chi phí định kỳ giúp đánh giá hiệu quả tiêu dùng và tối ưu hóa các khoản chi tiêu, góp phần nâng cao năng lực tài chính và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.
- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tiền mặt, lập báo cáo dự toán tiền mặt, quản lý chặt chẽ tài khoản giao dịch tại ngân hàng
Quản lý hàng tồn kho hiệu quả bao gồm việc theo dõi chặt chẽ, phản ánh chính xác số lượng và tình trạng hàng hóa, cũng như tổ chức kiểm kê định kỳ theo chế độ Công tác xử lý hàng tồn kho cần được thực hiện kịp thời để xử lý các trường hợp chênh lệch, hàng bị mất mát hoặc kém phẩm chất, đảm bảo tình hình tồn kho luôn ổn định và phù hợp với quy định của doanh nghiệp.
Quản lý công nợ là hoạt động tổ chức, theo dõi và thu hồi các khoản công nợ phải thu và phải trả nhằm tối ưu dòng tiền Việc xử lý các khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Quản lý công nợ hiệu quả giúp nâng cao khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.
+ Tổ chức, thực hiện công tác kế toán:
Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Công ty , bao gồm:
Thu thập và xử lý thông tin, chứng từ kế toán dựa trên đối tượng kế toán và nội dung công việc theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Tổ chức ghi sổ kế toán.
Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định.
Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước.
Tổ chức bộ máy kế toán.
Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty (Báo cáo quản trị).
Tổ chức ứng dụng tin học vào công tác kế toán.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động liên quan đến đầu tư, liên doanh và liên kết trong nước và quốc tế Nhiệm vụ chính của phòng là mở rộng thị trường, nâng cao quy mô hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tìm kiếm khách hàng và đối tác kinh doanh tiềm năng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Phòng kỹ thuật có vai trò kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi ra thị trường và thực hiện bảo hành các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật Đồng thời, phòng kỹ thuật cung cấp hướng dẫn lắp đặt và sử dụng sản phẩm để khách hàng phát huy tối đa công dụng và chức năng của các khóa và phụ kiện cửa.
Vai trò chính của chúng tôi là giới thiệu và bán sản phẩm của công ty, đồng thời mời chào khách hàng để xây dựng mối quan hệ tin cậy Chúng tôi đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp và khách hàng, trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu, khảo sát và thăm dò thị hiếu cũng như nhu cầu sở thích của khách hàng về các dòng sản phẩm đang cung cấp Ngoài ra, chúng tôi chủ động trao đổi thông tin với khách hàng để tìm kiếm và phát triển thị trường tiềm năng, mở rộng cơ hội kinh doanh cho công ty.
Xây dựng kế hoạch bán hàng theo từng giai đoạn giúp doanh nghiệp định hướng phù hợp với thị trường và mục tiêu doanh thu Việc tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và trình Giám đốc đảm bảo kiểm soát tiến độ và điều chỉnh chiến lược kịp thời Lập báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh của công ty là bước quan trọng để theo dõi hiệu quả, từ đó tối ưu hóa các hoạt động bán hàng và nâng cao hiệu suất kinh doanh.
+ Phối hợp với phòng kế toán tài vụ xây dựng hệ thống giá bán phù hợp với thị trường, đối thủ cạnh tranh, xúc tiến bán hàng.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Hiện nay, Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong đó doanh thu tiêu thụ là giá bán hàng hóa đã trừ thuế GTGT đầu ra Giá bán hàng hóa được xác định dựa trên giá vốn, giá thị trường, và các khoản chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và dịch vụ dựa trên hóa đơn GTGT, thông qua các bộ định khoản phù hợp Cuối kỳ, kế toán sẽ xuất các báo cáo như sổ nhật ký chung và sổ cái để tổng hợp và theo dõi doanh số, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
TK 511 để theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty.
- Các chứng từ sử dụng:
Hiện nay, Công ty bán hàng bằng nhiều phương thức khác nhau phù hợp với từng mục đích kinh doanh Đối với hình thức bán buôn, công ty cần cung cấp lượng hàng hóa lớn để đảm bảo quyền lợi của các bên và thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm Để thực hiện các giao dịch này một cách hợp pháp và minh bạch, công ty phải ký kết các hợp đồng kinh tế với đối tác Các chứng từ cần thiết trong hoạt động bán buôn bao gồm các giấy tờ hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác nhằm đảm bảo quy trình giao dịch chính xác, rõ ràng và tuân thủ quy định pháp luật.
+ Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Giấy báo có của ngân hàng
Hình thức bán lẻ dành cho lượng hàng hóa ít và phục vụ chủ yếu khách hàng cá nhân Khách hàng có thể mua hàng trực tiếp tại cửa hàng hoặc qua điện thoại, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt Các chứng từ sử dụng trong bán lẻ gần giống với phương thức bán buôn, nhưng không yêu cầu lập hợp đồng kinh tế chính thức.
Quy trình luân chuyển chứng từ duyệt vào giấy đề nghị xuất kho đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Dựa trên các giấy tờ đã được ký duyệt, Phòng Kế toán nhập số liệu vào hệ thống máy tính để theo dõi và quản lý Sau đó, đơn vị xuất hóa đơn bán hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý và thuế Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý kho và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động bán hàng.
Sau khi lập hóa đơn GTGT theo mẫu số 4, cần có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc Công ty cùng người bán hàng, và con dấu của công ty để đảm bảo tính hợp lệ Người nhận hàng sẽ chuyển liên 3 của hóa đơn GTGT cho thủ kho để xuất hàng đúng số lượng, chủng loại đã ghi trên hóa đơn Thủ kho sẽ ghi thẻ kho và chuyển cho bộ phận kế toán để lưu trữ hồ sơ Khi đã giao hàng đầy đủ về số lượng, chủng loại và chất lượng, người bán hàng lập Biên bản bàn giao, trong đó xác nhận bằng chữ ký của khách hàng (trường hợp khách lẻ có thể không cần lập biên bản này).
- Theo phương thức bán hàng trực tiếp :
Công ty hiện áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp, nhân viên bán hàng thu tiền và giao hàng trực tiếp cho khách hàng Đối với khách hàng quen thuộc, công ty có thể áp dụng chính sách nợ, trả chậm để tạo thuận lợi trong giao dịch Hóa đơn GTGT là căn cứ quan trọng để ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, giúp xác định doanh thu, giá vốn hàng bán và số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Sau khi cập nhật số liệu cho "Hóa đơn" và "Phiếu xuất" đến cuối tháng, hệ thống tự động tính toán giá vốn hàng bán theo từng chủng loại hàng hóa Bảng kê phiếu nhập/xuất/hóa đơn chi tiết cũng sẽ được tự động kết xuất theo từng loại hàng hóa, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý tồn kho, doanh thu Việc này tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao khả năng phân tích dữ liệu bán hàng phù hợp với các nguyên tắc SEO về quản lý kho và kế toán doanh nghiệp.
- Bảng kê Hóa đơn chi tiết từng loại hàng hóa ;
Bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Mẫu số 8) tổng hợp số liệu về lượng bán và giá vốn hàng hóa theo từng loại trong tháng Mỗi loại hàng hóa được thể hiện trên một dòng, giúp dễ dàng theo dõi tồn kho và doanh số Chữ số trong báo cáo được tự động cộng dồn sau mỗi lần nhập xuất hóa đơn, đảm bảo dữ liệu luôn cập nhật chính xác Số liệu tổng hợp từ đầu tháng đến thời điểm cuối tháng hoặc theo yêu cầu riêng của ban lãnh đạo giúp quản lý tồn kho và quyết định kinh doanh hiệu quả.
* Chứng từ theo phương thức bán hàng trực tiếp gồm:
-Giấy đề nghị xuất kho,
VD1 : Ngày 01.12.2010 Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết bán cho ông Nguyễn Văn Anh lượng hàng như sau:
- Khóa Angel : 4 bộ - Đơn giá 825.000đ/bộ
- Khóa Jungha : 10 bộ - Đơn giá 308.000đ/bộ
(đơn giá trên đã bao gồm 10% VAT)
Các chứng từ bán hàng gồm :
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Kính gửi : Giám đốc Công ty
Họ và tên: Nguyễn Văn Nghĩa Bộ phận công tác : Phòng Bán hàng
Số tt TÊN HÀNG ĐVT SL Đơn giá
Tổng Cộng 4.440.000 x Thanh toán ngay
Nợ thời hạn 15 ngày TM CK
Khách hàng: Nguyễn Văn Anh MST: Địa chỉ: 125 Trường Chinh – Hà Nội Điện thoại: 0987.678.259
GIÁM ĐỐC DUYỆT TRƯỞNG PHÒNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Mẫu số 3 PHIẾU XUẤT KHO
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm – Hà Nội
Ngày 01 tháng 12 năm 2010 Người lĩnh: Nguyễn Văn Anh Nội dung:
Số tt Mặt hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng
(ký, họ tên) Người lĩnh
(ký, họ tên) Thủ kho
(ký, họ tên) Kế toán
(ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 4 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số 01 GTKT - 3LL RY/2009B
0019152 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Địa chỉ: Thôn Thượng_Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
Số tài khoản: 1460.431.101.000.698 Điện thoại: 0438249720 MST: 0500465684
Họ tên người mua: Nguyễn Văn Anh
Tên đơn vị: Địa chỉ: 125 Trường Chinh – Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM MST:
Số tt Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 580.000 Tổng cộng tiền thanh toán 6.380.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Anh (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 5: PHIẾU THU – Theo QĐ 48
Công ty TNHH Kỹ Thuật minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
Họ và tên người nộp tiền : Nguyễn Văn Anh Địa chỉ : 125 Trường Chinh
Lí do nộp : Thanh toán tiền khóa cửa
Số tiền : 6.380.000đ ( Viết bằng chữ : Sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng )
Kèm theo 01 Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền : Sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng
_Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn:
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức bán buôn là: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ lập hóa đơn và thủ kho xuất hàng tại kho đối với bán buôn qua kho Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán, công ty sẽ chuyển hàng trực tiếp tới khách hàng ngay sau khi nhập hàng từ nhà cung cấp Việc bán buôn vận chuyển thẳng thường áp dụng cho khách hàng quen thuộc, có uy tín, giúp công ty tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo quản và bốc dỡ hàng hóa, đồng thời tránh tồn đọng hàng tồn kho.
Ví dụ: Trong tháng 12 có nghiệp vụ xuất bán như sau, ngày18 tháng 12 năm
2010, DN tư nhân Thủy Lành – Hải Dương mua 1 đơn hàng như sau:
- 1.000 lá bản lề Inox số 1 với đơn giá là: 22.000VNĐ;
- 800 lá bản lề Inox số 2 với đơn giá là: 33.000VNĐ
- 50 Bộ khóa Abus – Đức với đơn giá 2.750.000VNĐ
(Giá trên đã bao gồm 10% thuế GTGT) Đơn hàng DN Tư nhân Thủy Lành thông qua cán bộ kinh doanh Hùng của
Mẫu “Giấy đề nghị xuất kho” được lập theo mẫu số 2 Kế toán chi tiết kiểm tra tính chính xác của thông tin trên giấy đề nghị trước khi nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên Excel Sau khi nhập liệu cho mục “Hóa đơn”, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT theo mẫu số 4 Khi hàng hóa đã được giao nhận, hai bên bán và mua cùng ký vào biên bản bàn giao để xác nhận quyền sở hữu.
“Biên bản bàn giao” được lập theo mẫu số 6.
Thẻ kho được thủ kho mở hàng tháng theo từng ngày và phân loại rõ ràng theo từng loại hàng hóa, mỗi loại có một trang sổ kho riêng Sau khi ghi chép, thủ kho chuyển hóa đơn VAT và phiếu đề nghị xuất hàng lên phòng kế toán để xử lý Kế toán dựa vào đó để phản ánh các nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung (Mẫu số 10), đảm bảo ghi nhận chính xác và đầy đủ các giao dịch kho hàng.
Cùng với việc ghi sổ Nhật ký chung, cuối thàng kế toán xác định tổng giá vốn của lô hàng vừa tiêu thụ
Công ty TNHH Kỹ Thuât Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Kính gửi : Giám đốc Công ty
Họ và tên: Nguyễn Văn Nghĩa Bộ phận công tác : Phòng Kinh doanh
Số tt TÊN HÀNG ĐVT SL Đơn giá
1 Bản lề Inox số 1 Lá 1.000 18.500 18.500.000
2 Bản lề Inox số 2 Lá 800 25.500 20.400.000
Thanh toán ngay x Nợ thời hạn 15 ngày TM CK
Khách hàng: DN Tư nhân Thủy Lành MST: 0805678287 Địa chỉ: 664 Lê thanh Nghị -Hải Dương Điện thoại: 03203.860.286
GIÁM ĐỐC DUYỆT TRƯỞNG PHÒNG
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
Số:1254 Ngày 18 tháng 12 năm 2010 Người lĩnh: DN tư nhân Thủy Lành Nội dung:
Số tt Mặt hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
1 Bản lề Inox số 1 Lá 1.000 18.500 18.500.000
2 Bản lề Inox số 2 Lá 800 25.500 20.400.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm năm mốt triệu bốn trăm nghìn đồng
(ký, họ tên) Người lĩnh
(ký, họ tên) Thủ kho
(ký, họ tên) Kế toán
(ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số 01 GTKT - 3LL RY/2009B
0019170 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Địa chỉ: Thôn Thượng_Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
Số tài khoản: 1460.431.101.000.698 Điện thoại:0438249720 MST: 0500465684
Tên đơn vị: DN tư nhân Thủy Lành Địa chỉ: 664 Lê Thanh Nghị - Hải Dương
Hình thức thanh toán: TM,CK MST: 0805678287
Số tt Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thanh tiền
1 Bản lề Inox số 1 Lá 1.000 20.000 20.000.000
2 Bản lề Inox số 2 Lá 800 30.000 24.000.000
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 16.900.000 Tổng cộng tiền thanh toán 185.900.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám năm triệu, chín trăm nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bán hàng qua điện thọai
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 6: BIÊN BẢN BÀN GIAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hôm nay, ngày 18 tháng 12 năm 2010, tại
Bên A: Doanh nghiệp tư nhân Thủy Lành Đại diện là: Ông Nguyễn Văn Thư
Chức vụ: Thủ kho Địa chỉ: Chí Linh – Hải Dương Điện thoại: 03203.868.478
Là bên nhận các hàng hóa sau:
Số tt TÊN HÀNG ĐVT SL Ghi chú
1 Bản lề Inox số 1 Lá 1.000
2 Bản lề Inox số 2 Lá 800
Bên B: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MINH TUYẾT Địa chỉ: Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội Đại diện là: Ông Nguyễn Huy Tuấn
Là bên giao hàng hóa
Các bên đã xác nhận và chứng kiến rằng hàng hóa được bàn giao đúng chủng loại, số lượng và chất lượng theo thỏa thuận Bên B đã hoàn tất việc bàn giao đầy đủ các hàng hóa cho bên A, đảm bảo đúng quy trình và tiêu chuẩn về chất lượng Thỏa thuận này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động giao nhận hàng hóa giữa hai bên.
Biên bản này được lập thành hai bản giống nhau, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau, đảm bảo sự công bằng và rõ ràng trong quá trình thực hiện Đại diện bên A và đại diện bên B ký xác nhận, thể hiện sự thỏa thuận rõ ràng về nội dung trong biên bản.
Chứng từ theo phương thức bán ký gửi đại lý gồm: Phiếu đề nghị xuất kho, biên bản bàn giao, hợp đồng đại lý.
VD: Ngày 15/12/2010 ký gửi hàng cho đại lý Quỳnh Lan – Ninh Bình lượng hàng như sau:
-Tay co King – Hàn Quốc : 50 Bộ
- Bản lề sàn VVP THÁI : 50 Bộ
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm – Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Kính gửi : Giám đốc Công ty
Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Bộ phận công tác : Phòng Kinh doanh
Lý do: Hàng ký gửi đại lý Quỳnh
Số tt TÊN HÀNG ĐVT SL Đơn giá
2 Tay co King Hàn quốc
Nợ thời hạn 15 ngày TM CK
Khách hàng: Đại lý Quỳnh Lan Địa chỉ: Số 5 –Phường Vân Giang- Thị xã Ninh Bình Điện thoại: 0303.871.856
GIÁM ĐỐC DUYỆT TRƯỞNG PHÒNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hôm nay, ngày 15 tháng 12 năm 2010, tại
Bên A: Đại lý Quỳnh Lan Đại diện là: Bà Nguyễn Tuyết Lan
Chức vụ: chủ đại lý Địa chỉ: Số 5 – Phường Vân Giang –Thi xã Ninh Bình Điện thoại: 03203.871.856
Là bên nhận các hàng hóa sau làm hàng ký gửi đại lý:
Số tt TÊN HÀNG ĐVT SL Đơn giá
1 Bản lề VVP -Thái Bộ 50 900.000 45.000.000
2 Tay co King – Hàn Quốc Bộ 50 350000 17.500.000
Bên B: Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Địa chỉ: Đông Dư_Gia Lâm –Hà Nội Đại diện là: Ông Nguyễn Huy Tuấn
Là bên giao hàng hóa
Hai bên xác nhận rằng hàng hóa giao nhận đúng chủng loại, số lượng và chất lượng đã được bên B bàn giao đầy đủ cho bên nhận, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai phía trong quá trình hợp tác.
Mẫu số 7 BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/XUẤT/HÓA ĐƠN
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyế Đông Dư_Gia Lâm- Hà Nội
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN
Tên hàng hóa: Khóa ABUS
Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN
Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tên hàng hóa: Bản lề Inox số 1
Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK
(Ký, họ tên) Kế toán tổng hợp
(Ký, họ tên) Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/XUẤT/HÓA ĐƠN
Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tên hàng hóa: Bản lề Inox số 2
Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN
Tên hàng hóa: Khóa Angel
Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK
2 Klẻ Nguyễn Văn Anh HH 632
(Ký, họ tên) Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN
Tên hàng hóa: Khóa Jungha
Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK
(Ký, họ tên) Kế toán tổng hợp
Mẫu số 8: TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
Mặt hàng Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ
SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
Bản lề Inox số 1 Lá 1400 25.900.000 0 0 1000 18.500.000 400 7.400.000
Bản lề inox số 2 Lá 1000 25.500.000 0 0 800 20.400.000 200 5.100.000
(Ký, họ tên) Kế toán
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Mẫu số 9: SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản : 511 – Doanh thu bán hàng
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm_Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản : 511 – Doanh thu bán hàng
Diễn giải TK đối ứng
Cộng số phát sinh trong kỳ 2.800.000
Kế toán ghi sổ (ký,họ tên)
- TK 131: Phải thu của KH
- TK 333 : Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận tổng doanh thu thực tế của công ty trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu, phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Tài khoản này cấu thành từ nguồn doanh thu bán hàng, dịch vụ, và các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. + Bên có:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty thực hiện trong kỳ. Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Mẫu số 10: SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
01/12 Bán lẻ thu tiền ngay
Giá vốn hàng bán của hàng hóa 632 4.440.000
15/12 Xuất kho gửi bán đại lý
18/12 Bán hàng cho CH Thủy
Lành Phải thu của khách hàng 131 185.900.000
Doanh thu bán hàng hóa 511 169.000.000
30/12 Công ty Phương Đông trả lại hàng 531 3.300.000
Thuế GTGT phải nộp 3331 Thuế VAT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ 1331
Doanh thu bán hàng hóa 5111 2.097.310.200
Xác định kết quả kinh doanh 911 31/12 11
Xác định kết quả kinh doanh 911 1.746.825.600 Giá vốn hàng bán của hàng hóa 632 1.746.825.600
31/12 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 911
Xác định kết quả kinh doanh 911
(Ký, họ tên) Kế toán tổng hợp
Mẫu số 11: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 511
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng
Diễn giải TK đối ứng
18/12 TM,CK (DN Tư nhân
Cộng phát sinh trong kỳ 2.097.310.200 2.097.310.200
Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:
Giá bán hàng hóa được xác định dựa trên 3 căn cứ sau:
- Giá trị hàng mua vào,
Công ty duy trì mối quan hệ mật thiết với khách hàng thông qua các chính sách chiết khấu theo hợp đồng và chương trình khuyến mãi phù hợp với từng thời điểm nhằm thúc đẩy doanh số Đối với các đại lý, cửa hàng bán buôn và bán lẻ, công ty áp dụng các ưu đãi về giá dựa trên mức độ mua hàng và thanh toán nhanh, giúp xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài Chính sách giá cả linh hoạt này giúp công ty thu hút một lượng khách hàng ổn định, nâng cao uy tín thương hiệu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh bền vững.
Giá vốn hàng xuất bán được tính dựa trên giá mua hàng, trong đó chi phí thu mua hàng hóa được tính riêng và không gộp vào giá mua Tại Công ty, giá hàng hóa xuất kho được xác định theo phương pháp nhập trước-xuất trước, giúp đảm bảo tính chính xác trong việc hạch toán kết quả kinh doanh Phương pháp này yêu cầu sự tỉ mỉ cao nhưng mang lại lợi ích lớn trong việc phản ánh chính xác các số liệu tài chính của doanh nghiệp.
* Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Các chứng từ sử dụng trong quá trình xuất kho gồm có giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hóa và hợp đồng kinh tế Ngoài ra, cần có các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ cho quá trình lưu trữ, kiểm soát và xác thực hàng hóa Việc sử dụng các chứng từ này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao tính minh bạch và thuận tiện trong quản lý kho vận.
_ Sổ sách sử dụng gồm:
+ Sổ cái các tài khoản 632, 511, 131, 3331;
Khi có yêu cầu xuất kho hàng hóa, người cần xuất hàng viết giấy đề nghị xuất kho kèm theo các giấy tờ liên quan như hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và công ty Giấy đề nghị xuất kho sau đó được trình lên Trưởng phòng hoặc Phó giám đốc để xem xét và ký duyệt Quy trình này đảm bảo việc xuất kho diễn ra đúng quy định, hợp lệ và minh bạch.
Phòng Kế toán nhập số liệu vào máy và xuất hóa đơn xuất bán hàng hóa do Bộ Tài chính phát hành (mẫu số 4), đảm bảo quá trình ghi nhận chính xác và tuân thủ quy định Sau khi lập xong hóa đơn GTGT, phải có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc Công ty cùng người bán hàng để xác nhận; người nhận hàng sẽ chuyển liên 3 của hóa đơn GTGT cho thủ kho để xuất hàng theo hóa đơn Thủ kho sau khi xuất hàng đúng số lượng, chủng loại đã ghi trong hóa đơn GTGT, sẽ ghi thẻ kho, trừ sổ kho và chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán lưu trữ Khi hàng hóa đã được giao đầy đủ về số lượng, chủng loại và chất lượng cho khách hàng, người bán hàng lập Biên bản bàn giao, trong đó có chữ ký của khách hàng xác nhận đã nhận đủ hàng, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
Phiếu xuất chỉ ghi nhận số lượng hàng xuất kho mà không kèm theo giá xuất, vì giá vốn hàng bán được tính và hiển thị sau khi hoàn tất các bút toán định khoản Việc định khoản nghiệp vụ giá vốn hàng bán xuất kho dựa trên dữ liệu từ phiếu xuất kho, đảm bảo tính chính xác trong ghi nhận và báo cáo tài chính doanh nghiệp Đây là quy trình quan trọng để phản ánh đúng giá trị hàng hóa xuất bán và duy trì sự chính xác của hệ thống kế toán.
VD ngày 1/12/2010 bán lẻ cho KH Nguyễn Văn Anh
Nợ TK 632 : 4.440.000 ( Chi tiết từng mặt hàng)
VD ngày 18/12/2010 bán cho DN Thủy Lành
Nợ TK 632 : 151.400.000 (chi tiết từng mặt hàng)
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn
Mẫu số 14 : SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản: 632 – giá vốn hàng bán
Phát sinh ngày Số Nợ Có
Cộng phát sinh trong kỳ 2.440.000
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản : 632 – giá vốn hàng bán
Cộng phát sinh trong kỳ 2.000.000
2.2.3 Kế toán tổng hợp Giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
TKSD : 632 –Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+ Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
+ Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
- Sổ cái TK 632 – Mẫu số 15
Mẫu số 15: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Tài khoản : 632 – Giá vốn hàng bán
2 TM,CK (Nguyễn Văn Anh) 156 4.440.000
0 TM,CK (DN Thủy lành) 156 151.400.000
Cộng phát sinh trong kỳ 1.746.825.6
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản:131HAI - Phải thu khách hàng của Hải Đối tượng: DN Tư nhân Thủy Lành
Diễn giải TK đối ứng
Cộng phát sinh trong kỳ 192.500.000 180.900.000
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 17: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 333
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Tài khoản : 333.1 – Thuế GTGT phải nộp
Diễn giải TK đối ứng
Phát sinh Ngà y Số Nợ Có
TM, CK (DN Thủy Lành)) 131 16.900.00
Cộng số phát sinh trong kỳ
(Ký, họ tên) Kế toán tổng hợp
Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty
Nội dung chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động của công ty Những chi phí này bao gồm nhiều loại, nhưng công ty không phân chia riêng từng loại mà phản ánh tất cả vào tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý, theo dõi và tối ưu hóa các khoản chi phí hoạt động hàng ngày Việc ghi nhận tổng thể các chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản này cũng phù hợp với quy định kế toán và hỗ trợ kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.
Chi phí quản lý kinh doanh gồm:
- Chi phí nhân viên kinh doanh: gồm lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên và cán bộ các phòng ban.
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận kinh doanh
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Các chi phí mua ngoài
- Bảng thanh toán lương của nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng
- Bảng phân bổ các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Hàng ngày, kế toán xử lý các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh bằng cách lập hóa đơn, phiếu chi tiền và bảng thanh toán lương Dựa trên hóa đơn và chứng từ, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán để theo dõi chính xác các khoản chi phí Hệ thống kế toán tự động cập nhật các sổ chi tiết và cuối kỳ tổng hợp dữ liệu để xuất ra sổ cái tài khoản 642, giúp quản lý chi phí hiệu quả và chính xác hơn.
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp.
+ Phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang tài khoản xác định kết quả
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán dựa trên chứng từ để nhập số liệu vào hệ thống máy tính, giúp tự động cập nhật các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 642 và nhật ký chung Quá trình này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác ghi nhận số liệu Cuối kỳ, hệ thống tự động kết xuất dữ liệu để chuẩn bị báo cáo kế toán, giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính nhanh chóng và chính xác.
Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ và báo cáo cuối kỳ Kiểm tra, đối chiếu
Phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao…
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp TK642
Bảng cân đối số phát sinh
Mẫu số 18 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12/2010 st t Họ và tên Chức
Phụ cấp trách nhiệm Lương Lương Tổng Thu 7%
4 Nguyễn Huy Tuấn Thủ kho 26 5.200.000 500.000 300,000 6.000.000 420.000 5.580.000
5 Nguyễn Mai Lan Kế toán viên 26
6 Hoàng Thị Hiền Kế toán viên 25 4.500.000
0 Trịnh Hồng Sơn Kỹ thuật 26 4,.000.000
1 Dương Văn Kiên Kỹ thuật 26 4.000.000
MẪU SỐ 19 : BẢNG TÍNH PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Đơn vị: Cụng ty TNHH Kỹ Thuật Minh
Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ
Tháng12/2010 stt Tên TSCĐ ĐV Mã tscđ Ngày đưa vào SD Giá trị Số năm p.ổ
Mức phân bổ (mỗi năm )
Số ngày phân bổ trong tháng
Số phân bổ ký trước
Số phân bổ kỳ này Lũy kế Giá trị còn lại
Hà Nội,ngày 31 tháng 12 năm 2010
Mẫu số 20 : PHIẾU CHI TIỀN
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Đông Dư_Gia Lâm – Hà Nội
Họ và tên người nộp tiền : Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết Địa chỉ : Đông Dư_Gia Lâm – Hà Nội
Lí do nộp : Thanh toán tiền điện
Số tiền : 1.125.000 ( Viết bằng chữ : môt triệu một trăm hai năm nghìn đồng)
(ký, họ tên) Thủ quỹ
(ký, họ tên) Kế toán
(ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị
2.3.2 Kế toán chi tiết BH
Mẫu số 21 : SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 641
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản : 641 – Chi phí bán hàng
Diễn giải TK đối ứng
Trích nộp BH các loại 338 4.257.400
Cộng phát sinh trong kỳ 94,264.100
2.3.3 kế toán tổng hợp CPBH Đến cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí của TK 641 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán ghi nhận các khoản chi phí bán hàng của Công ty vào tài khoản 641 dựa trên các chứng từ chi phản ánh chính xác nội dung và số tiền chi Các chứng từ này được ghi vào sổ cái TK 641 và mẫu nhiên kiện chi phí (Mẫu số 10) theo quy định Việc này đảm bảo phản ánh đúng đắn các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ các chuẩn mực kế toán.
Mẫu số 22: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 641
Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng
08/12 326 Mua xăng dầu (Cty TNHH
Mua xăng dầu (Cty TNHH
31/12 12 Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển Lương 334,các khoản trích theo lương 641 334 60.910.000
Cộng số phát sinh trong kỳ 94.264.100
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp
Mẫu số 23: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 911
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
Tài khoản : 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Diễn giải TK đối ứng
0 31/12 10 Kết chuyển giá vốn 632 911 632 1.746.825.600 31/12 11 Kết chuyển chi phí BH 641
Cộng số phát sinh trong kỳ 2.097.310.20
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết hoạt động trong lĩnh vực thương mại, trong đó kế toán bán hàng đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Quản lý bán hàng chuyên nghiệp giúp tối ưu doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Kế toán bán hàng đảm bảo việc ghi nhận, phản ánh chính xác các doanh thu và chi phí, góp phần vào việc ra quyết định chiến lược phù hợp Chính vì vậy, việc thực hiện công tác kế toán bán hàng đúng chuẩn là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong hoạt động thương mại.
Mặc dù mới thành lập chưa lâu, Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết đã đạt được bước phát triển vượt bậc và xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường Các sản phẩm của công ty ngày càng được đông đảo khách hàng tin dùng nhờ vào việc không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng Nhờ chiến lược đổi mới liên tục, công ty đã trở thành một doanh nghiệp có lãi và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước.
Kế toán bán hàng được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên kế toán năng động và nhiệt tình, đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra suôn sẻ Mỗi nhân viên được phân công nhiệm vụ rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hóa quy trình kế toán bán hàng Đội ngũ này luôn cam kết thực hiện chính xác, nhanh chóng các nghiệp vụ kế toán liên quan đến bán hàng, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
Trình độ cán bộ kế toán ngày càng nâng cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc và chấp hành nghiêm túc các chế độ kế toán tài chính Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc được giao một cách hiệu quả.
Kế toán doanh thu của công ty được thực hiện bài bản, đảm bảo đầy đủ chứng từ và thủ tục kế toán hợp lý và khoa học Quá trình này thể hiện số liệu một cách trung thực, minh bạch và chính xác, góp phần nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính Việc áp dụng quy trình kế toán chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát doanh thu hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Sổ sách kế toán cần rõ ràng và chính xác trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng, giúp xác định chính xác kết quả bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán.
Hệ thống sổ sách kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ trong bán hàng cần tổ chức hợp lý, đảm bảo nguyên tắc kế toán theo chế độ hiện hành Việc này phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, cũng như quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
- Kế toán giá vốn hàng bán :
Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp giá trung bình, giúp đơn giản và nhanh chóng trong quá trình xác định chi phí Kế toán giá vốn hàng bán cần phải lập đầy đủ các loại sổ sách như sổ chi tiết tài khoản để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý chi phí Phương pháp này thúc đẩy công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu dễ dàng hơn, đồng thời phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp muốn tối ưu hóa quy trình kế toán.
Sổ cái TK 632 chi tiết theo từng mặt hàng giúp kế toán theo dõi sát sao các loại hàng hóa, từ đó dễ dàng phát hiện sự biến động về giá cả và giá trị tồn kho Điều này giúp doanh nghiệp có cơ sở xây dựng các kế hoạch và phương án kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý kho và tăng lợi nhuận.
- Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng được hạch toán toàn bộ vào tài khoản 641 và sau đó chuyển sang tài khoản 911 để dễ dàng theo dõi và quản lý Các khoản chi phí này luôn đi kèm đầy đủ chứng từ, thủ tục minh chứng rõ ràng, đảm bảo tính thực tế của các khoản chi phí phát sinh Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng phát hiện các khoản chi phí bất hợp lý, từ đó có biện pháp giảm chi phí hiệu quả và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ngoài những ưu điểm đã đề cập, công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn còn nhiều hạn chế cần được cải tiến và hoàn thiện Việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán và tối ưu hóa quản lý bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả kinh doanh Cải tiến quy trình hạch toán bán hàng giúp đảm bảo chính xác, minh bạch trong công tác ghi nhận doanh thu và lợi nhuận Việc hoàn thiện công tác xác định kết quả bán hàng góp phần nâng cao khả năng phân tích tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp hơn Tiến hành các hoạt động này đúng quy trình và chuẩn mực kế toán là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ nhất : Về chứng từ sử dụng và sự luân chuyển chứng từ
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết đã hoàn thành đầy đủ các chứng từ ban đầu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho công tác kiểm tra và ghi sổ kế toán Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán của công ty.
Khi bán buôn vận chuyển thẳng, công ty vẫn thực hiện thủ tục nhập kho cho hàng hóa, mặc dù hàng hóa xuất trực tiếp cho khách hàng Tuy nhiên, việc phản ánh hàng hóa đã nhập kho trên chứng từ gây ra sự sai lệch trong quá trình theo dõi nhập xuất tồn của hàng hóa Điều này làm khó khăn cho kế toán trong việc kiểm soát chính xác lượng hàng tồn kho tại một thời điểm cụ thể, ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo kho và quản lý tồn kho hiệu quả.
+ Đối với hoạt động ký gửi đại lý bán hàng công ty cần quy định giá bán trong hợp đồng ký gửi đại lý
Thứ hai : Về tài khoản kế toán sử dụng
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính, đồng thời điều chỉnh phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Là doanh nghiệp thương mại, công ty không phản ánh chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) vào giá vốn hàng bán mà ghi nhận vào chi phí doanh nghiệp, điều này về cơ bản không sai nhưng chưa thực sự hợp lý theo nguyên tắc kế toán.
Thứ ba : Về hệ thống sổ sách
Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết sử dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ tài chính hàng ngày Tuy nhiên, công ty không sử dụng sổ Nhật ký bán hàng, mặc dù các nghiệp vụ bán hàng xảy ra thường xuyên và có giá trị lớn Việc không ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng có thể dẫn đến bỏ sót các khoản công nợ, gây ảnh hưởng đến chính xác và đầy đủ báo cáo tài chính của công ty Để đảm bảo quản lý công nợ chính xác và toàn diện, công ty cần áp dụng hệ thống ghi chép phù hợp với đặc thù hoạt động, bao gồm cả sổ Nhật ký bán hàng.
Thứ tư : Về trình tự hạch toán
Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Minh Tuyết
3.2.1.Về công tác quản lý doanh thu, chi phí
Hiện nay khách hàng chủ yếu của Công ty là những khách hàng quen thuộc.
Để không ngừng nâng cao lợi nhuận, Công ty cần mở rộng thị trường thông qua việc tăng cường công tác bán hàng và hiểu rõ nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Việc thu thập phản hồi từ khách hàng giúp Công ty nắm bắt thông tin cần thiết để xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp cho các thị trường tiềm năng.
Công ty cần triển khai các chính sách giảm giá và chiết khấu thương mại nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng Tỷ lệ giảm giá sẽ được Ban Giám Đốc phân tích kỹ lưỡng và đưa ra quyết định phù hợp Kế toán sẽ chịu trách nhiệm ghi nhận và theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu này vào hệ thống, đảm bảo minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của công ty.
Ngoài việc triển khai các chính sách khuyến mãi hấp dẫn và mở rộng thị trường, công ty đã nghiên cứu phát triển các mặt hàng mới, giúp đa dạng hóa danh mục sản phẩm Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường bán hàng sang các tỉnh lân cận, thúc đẩy tăng trưởng doanh số và vị thế cạnh tranh.
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán
- Về hệ thống tài khoản sử dụng
Việc đưa ra các quyết định quản lý phụ thuộc rất lớn vào tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán Mở rộng hệ thống tài khoản và chi tiết hóa các loại tài khoản sẽ giúp nâng cao hiệu quả của quyết định quản lý và chiến lược kinh doanh Theo ý kiến cá nhân, công ty nên chi tiết hóa cho từng loại tài khoản, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng và chính xác hơn để hỗ trợ quản lý hiệu quả.
- Với tài khoản 5111 có thể được chi tiết như sau:
- Với tài khoản 632 có thể được mở chi tiết như sau:
- Về phương pháp kế toán
Cần thực hiện công tác hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu cho phù hợp với chế độ quy định
Khi công ty giảm giá hàng bán cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo hợp đồng kinh tế, kế toán cần ghi nhận chính xác các giảm giá này để phản ánh đúng doanh thu và lợi nhuận Việc hạch toán giảm giá hàng bán giúp đảm bảo minh bạch tài chính, tuân thủ quy định kế toán và phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bước quan trọng trong quản lý tài chính, nhằm đảm bảo sự công bằng trong giao dịch và duy trì uy tín thương hiệu.
Nợ TK 5213: Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tương ứng
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
+ Nếu Công ty thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tương ứng
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
+ Nếu Công ty khách hàng trả lại hàng hóa vì hàng hóa kém phẩm chất không đúng quy cách chủng loại, kế toán hạch toán như sau:
Bút toán 1: Nợ TK 156: Hàng hóa nhập kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán Bút toán 2: Nợ TK 5212: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tương ứng
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
Cuối kỳ thực hiện kết chuyển:
Nợ TK 511: Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ
Có TK 5211: Chiết khấu thương mại
Có TK 5212: Hàng bán bị trả lại
Có TK 5213: Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Số lượng hàng hóa tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính x
Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá)
Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá)
Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nợ TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ phải thu khó đòi x
Số % có khả năng không thu hồi được
Cuối niên độ kế toán khi xác định được mức trích dự phòng kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
Cuối niên độ sau tính mức dự phòng phải thu khó đòi cần lập nếu:
Mức dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ sau tăng so với mức dự phòng đã trích lập trong năm trước, do đó, phần chênh lệch sẽ được bổ sung vào dự phòng phải thu khó đòi Việc tăng dự phòng này phản ánh chính xác tình hình thu hồi công nợ khó đòi trong kỳ, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác của báo cáo tài chính Việc duy trì dự phòng hợp lý giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro tốt hơn và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính cuối năm.
Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng đã trích lập kỳ trước, dẫn đến khoản chênh lệch được hoàn nhập dự phòng Việc này giúp phản ánh chính xác hơn tình hình thực tế các khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp Quản lý dự phòng nợ phải thu khó đòi hợp lý là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng tài chính và đảm bảo sự ổn định của doanh nghiệp.
Nợ TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Trong hoạt động bán buôn thẳng không qua kho, công ty không lập phiếu nhập kho hay phiếu xuất kho, do đó cần theo dõi riêng lượng hàng xuất thẳng Đối với các đại lý ký gửi tại trung tâm và chi nhánh xa công ty, việc cử nhân viên hỗ trợ bán hàng và thúc đẩy tiêu thụ hàng ký gửi là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặc dù hệ thống sổ Nhật ký đặc biệt mang lại nhiều ưu điểm, nhưng công ty hiện không sử dụng sổ Nhật ký bán hàng, điều này gây khó khăn trong việc quản lý các nghiệp vụ bán hàng diễn ra dày đặc với trị giá lớn Thêm vào đó, hình thức thanh toán chủ yếu là trả chậm, phức tạp và cần theo dõi riêng, vì vậy, tôi đề xuất công ty nên sử dụng thêm Sổ nhật ký bán hàng chi tiết để theo dõi tên khách hàng, tên hàng, số tiền nợ và số tiền thanh toán, giúp quản lý dễ dàng và kiểm tra nhanh chóng hơn.
3.2.5 Về hệ thống báo cáo
Công ty đã lập đầy đủ các báo cáo tài chính, nhưng để nâng cao hiệu quả hệ thống kế toán, cần xây dựng các báo cáo quản trị Các báo cáo quản trị này sẽ hỗ trợ Ban lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác hơn Ngoài ra, công ty có thể bổ sung các báo cáo về kết quả kinh doanh của từng loại hàng hóa theo phương pháp chi phí trực tiếp và báo cáo tiền mặt để nâng cao khả năng phân tích và kiểm soát tài chính.
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp chi phí trực tiếp
- Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
5 Lợi nhuận kế toán trước thuế …
3.2.6 Điều kiện thực hiện giải pháp
Nhà nước cần thiết lập các chính sách kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả Các chính sách này cần linh hoạt, giúp doanh nghiệp áp dụng một cách dễ dàng và thích nghi với các điều kiện thực tế Việc ban hành các chính sách kế toán rõ ràng và phù hợp sẽ nâng cao tính minh bạch, thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
Chúng tôi đề xuất loại bỏ các chính sách không cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng đầu tư, qua đó xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của đất nước.